
22 câu hỏi
động lượng và động năng của vật không đổi
động lượng không đổi, động năng giảm 2 lần
động lượng tăng 2 lần, động năng giảm 2 lần
động lượng tăng 2 lần, động năng không đổi
Đáp án B.
Động lượng và động năng có cùng đơn vị vì chúng đều phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật.
Động năng là một dạng năng lượng cơ học có quan hệ chặt chẽ với công
Khi ngoại lực tác dụng lên vật và sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Định lí động năng đúng trong mọi trường hợp lực tác dụng bất kì và đường đi bất kì.
Đáp án A.
Động lượng p = m.v nên có đơn vị là kg.m/s.
Động năng = 0,5.m.là một dạng năng lượng có được khi vật chuyển động, đơn vị là đơn vị của năng lượng (J).
chuyển động thẳng đều
chuyển động tròn đều
chuyển động cong đều
chuyển động biến đổi đều
Đáp án D.
Động năng của một vật không đổi khi vận tốc của vật có độ lớn không đổi (hướng có thể thay đổi).
Trong chuyển động biến đổi đều vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian nên động năng sẽ thay đổi.
Động năng của trong hệ quy chiều gắn với là .
Động năng của trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là .
Động năng của trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 2.
Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 4.
Đáp án C
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai vật.
Hai vật m1 và m2 chuyển động thẳng đều cùng chiều, vận tốc m1 so với m2 có độ lớn bằng v. Do đó: v12 = v.
Vận tốc của m2 so với người quan sát đứng yên trên mặt đất cũng có độ lớn bằng v nên v2 = v20 = v.
Mặt khác: , và nên v12 = v10 – v20 = v10 – v ⟹ v10 = 2v.
Trong hệ quy chiếu gắn với người quan sát thì vận tốc của vật m1 và m2 có độ lớn lần lượt là v10 = 2v, v20 = v.
Khi đó động năng của vật m1 và m2 là:
Wđ1 = 0,5.(2m).(2v)2 = 4m.v2; Wđ2 = 0,5.(2m).v2 = mv2.
Trong hệ quy chiếu gắn với vật m2 thì vận tốc của vật m1 có độ lớn là v12 = v nên động năng của m1 trong hệ quy chiếu này là: W’đ1 = 0,5.(2m).v2 = mv2.
mv/P
P /mv
()/(2P)
(mP)/ ()
Chọn C.
Độ biến thiên động năng của vật bằng công của động cơ thực hiện trong quá trình đó:
450 kJ
69 kJ
900 kJ
120 kJ
Chọn A.
Ta có: v = 54 km/h = 15 m/s; m = 4 tấn = 4000 kg.
Động năng của ô tô tải bằng: Wđ = 0,5
= 0,5.4000. = 450000 J = 450 kJ.
20250 J
15125 J
10125 J
30250 J
Chọn C.
Do thùng hàng được nén ra phía sau ngược chiều bay của máy bay nên theo công thức cộng vận tốc, vận tốc của thùng hàng đối với người đứng trên mặt đất bằng 50 – 5 = 45 m/s.
Do đó, động năng của thùng hàng đối với người đứng trên mặt đất là:
900 N.
200 N.
650 N.
400 N.
Chọn D.
Do lực cản sinh công làm biến đổi động năng của vật nên áp dụng định lí biến thiên động năng:
√3 s
√2 s
3 s
2 s
Chọn A.
Do trọng lực sinh công phát động trong quá trình vật rơi tự do nên.
10 m
20 m
15 m
5 m
Chọn D.
Khi vật lên đến vị trí cao nhất thì vận tốc bằng 0. Trong quá trình vật chuyển động hướng lên thì trọng lực sinh công âm
9 J
7 J
8 J
6 J
Chọn D.
Vị trí cao nhất lên tới
Vậy khi vật đi được quãng đường 8 m tức là trong quá trình rơi tự do trở lại, chuyển động rơi này có vận tốc ban đầu bằng 0 và trọng lực lại sinh công dương nên:
– 0 = mg(s – h) = 0,2.10(8 – 5) = 6 J.
16200 J
18000 J.
9000 J
8100 J
Chọn A.
Áp dụng định lí biến thiên động năng, vận tốc của búa ngay trước khi va chạm mềm với cọc là:
Khi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm thì theo định luật bảo toàn động lượng ta có:
Vậy động năng của hệ búa và cọc sáu va chạm là:
Chọn B.
Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:
Theo bài mA = 2mB (2).
Từ đồ thị ta thấy đây là đồ thị chuyển động thẳng đều do vậy ta được
10500N
1000N
105000N
400N
Chọn C.
Các lực tác dụng vào vật gồm:
+ Lực cản của tường
+ Trọng lực
Công lực cản cản trở chuyển động của viên đạn là
A = F.s. = .0,04.cos() (1)
(Trọng lực có phương vuông góc với chuyển động nên công của trọng lực bằng O)
Độ biến thiên động năng của vật là
(2)
Từ (1) và (2) theo định lý biến thiên động năng ta được:
Fc = -4200 ⇔ = 105000N
Độ lớn lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn bằng: = 105000N.
1,2 m
1,0 m
1,4 m
l,5m
Chọn B.
Các lực tác dụng vào vật gồm:
+ Lực cản hãm phanh
+ Trọng lực , phản lực .
Công lực hãm cản trở chuyển động của xe là
A = F.s.cosα = 2..s.cos() = -2..s (1)
(Trọng lực ; phản lực có phương vuông góc với chuyển động nên công của chúng bằng O)
Độ biến thiên động năng của xe là
Từ (1) và (2) theo định lý biến thiên động năng ta được:
⇒ -2.S = -180000 ⇔ s = 9 m.
Ban đầu vật cản cách xe là 10m, xe đi 9m thì dừng, do đó xe dừng cách vật cản là 1m.
0,4m
0,8m
0,6m
2m
Lời giải:
Ta có: Khi vật lên đến vị trí cao nhất thì vận tốc bằng 0.
Trong quá trinh vật chuyển động hướng lên thì trọng lực sinh công âm:
+ Áp dụng đinh lí biến thiên động năng ta có:
Đáp án: B
9 J.
7 J.
8 J.
8 J.
Lời giải
Vị trí cao nhất lên tới
Vậy khi vật đi được quãng đường 28 m tức là trong quá trình rơi tự do trở lại, chuyển động rơi này có vận tốc ban đầu bằng 0 và trọng lực lại sinh công dương nên
Đáp án: D
16200 J.
14580 J.
9000 J.
8100 J.
Lời giải
Áp dụng định lí biến thiên động năng, vận tốc của búa ngay trước khi va chạm mềm với cọc là
Khi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm thì theo định luật bảo toàn động lượng
Vậy động năng của hệ búa và cọc sau va chạm là:
Đáp án: B
Vô hướng, luôn dương hoặc bằng không.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véctơ, luôn dương.
Véctơ, luôn dương hoặc bằng không.
Lời giải
Ta có biểu thức tính động năng:
=> Động năng là đại lượng vô hướng, luôn dương hoặc bằng không
Đáp án: A
J
N.m
N.s
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















