
31 câu hỏi
60
65
58
55
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Vì
Áp dụng NAP.332 cho Y+Z
Với amin
Cộng dồn
0
1
2
4
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Muốn có liên kết peptit thì nhóm – CO – NH – phải được tạo ra từ các đơn vị α – aminoaxit. Với chất trên không có liên kết peptit vì (các chất bôi đỏ không là α – aminoaxit)
H2 oxi hóa được glucozo thu được sobitol.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Saccarozo, glucozo đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Amino axit là những hợp chất đa chức trong phân tử vừa chứa nhóm COOH và nhóm NH2
Đáp án B.
Cho Cu(OH)2 vào dung glixerol
Cho glucozo vào dung dịch brom
Cho anilin vào dung dịch HCl
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch anbumin
Đáp án B.
1.
2.
3.
4.
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
Chú ý 1: Số O trong phân tử đipeptit phải là số lẻ →C8H14N2O4 (không là đipeptit)
Chú ý 2: Ta có thể dồn đipeptit về dạng CnH2nN2O3; NH và COO như vậy thấy ngay
Với C5H10N2O3, C8H16N2O3 và C4H8N2O3 là đipeptit.
Với C6H13N3O3 = C6H12N2O3 + NH → làđipeptit.
Với C7H12N2O5 = C6H12N2O3 + COO → làđipeptit.
Với C8H16N3O3 không thỏa mãn 2 điều chú ý trên → Không làđipeptit
Số nguyên tử cacbon trong Z lớn hơn T.
Z và T là đồng đẳng của nhau.
Y có cấu trúc mạch phân nhánh.
Chất T có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
+ Có luôn Z là CH3COONa
Vậy X có thể là CH3-CH-(OOCH)-CH2-OOCCH3→ Y có mạch thẳng
3,6.
3,4.
3,0.
3,2.
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
Gọi
Triolein
Gly-Ala
Glyxin
Anbumin
Đáp án D.
Anilin
Alanin
Sobitol
Caprolactam
Đáp án A.
30,0
15,0
40,5
27,0
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
47,8%
52,2%
71,69%
28,3%
Đáp án B.
4.
3.
1.
2.
Đáp án B
Glixin
axit glutamic
anilin
đimetyl amin
Đáp án D.
Anilin
Khí sunfuro
Glucozo
Fructozo
Đáp án D.
58,53% và 41,47%.
55,83% và 44,17%.
53,58% và 46,42%.
52,59% và 47,41%.
Đáp án B.
Định hướng tư duy giải
Ta có
C5H7O4NNa2
C3H6O4N
C5H9O4N
C4H5O4NNa2
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
Và là este hai chức của axit glutamic và C2H5OH
Vậy X phải là: C5H7O4NNa2
là este hai chức của axit glutamic và C2H5OH
Vậy X phải là: C5H7O4NNa2
44%
58%
64%
34%
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
Phenylamin, amoniac, etylamin.
Etylamin, amoniac, phenylamin.
Etylamin, phenylamin, amoniac.
Phenylamin, etylamin, amoniac.
Đáp án A.
14,3
12,8
15,2
16,2
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
2.
3.
4.
1.
Đáp án C.
2.
4.
5.
3.
Đáp án D.
18,24.
30,8
42,8.
16,8.
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
48,9%
32,5%
52,8%
30,4%
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Dồn chất
Khi đốt từng chất
C6H5NH2
C2H5OH
CH3COOH
H2NCH2COOH
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
Tính chất vật lý của aminoaxit: Chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nươc, nhiệt độ nóng chảy cao (phân hủy khi nóng chảy).
màu tím
màu trắng
màu xanh lam
màu nâu
Đáp án B.
trắng.
đỏ.
vàng.
tím.
Đáp án D
2,32
1,77
1,92
2,08
Đáp án B.
Định hướng tư duy giải
Ta có
7,33
3,82
8,12
6,28
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Ta có :
H2N-CH2-COOH
CH3COONH4
NaHCO3
H2N-(CH2)6-NH2
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
Các dạng chất lưỡng tính thường gặp:
- Aminoaxit
- Muối của axit yếu và bazo yếu: HCOONH4…
- Muối axit của axit yếu: NaHCO3, KHS...
- Hidroxit lưỡng tính: Al(OH)3, Zn(OH)2...
- Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO...
H2N-(CH2)6-NH2 chỉ có tính bazơ, không có tính axit.
12,6
18,8
15,7
13,4
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
Xem như hidro hóa X rồi đốt cháy
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















