205 Câu trắc nghiệm Amin, Amino axit, Protein có lời giải (P6)
31 câu hỏi
Hỗn hợp M gồm amin X, amino axit Y (X, Y đều no, mạch hở) và peptit Z (mạch hở tạo ra từ các α –amino axit no, mạch hở). Cho 0,2 mol hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 0,9 mol HCl hoặc 0,8 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, sau phản ứng hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 150 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m gần nhất với?
60
65
58
55
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Vì
Áp dụng NAP.332 cho Y+Z
Với amin
Cộng dồn
Cho chất hữu cơ sau: H2N-CH2-CO-NH-C2H4-CO-NH-CH(NH2)CH2-CO-NH-CH(CH2)2(COOH)-CO-NH-CH2-CH(COOH)-CH3. Chất hữu cơ trên có mấy liên kết peptit
0
1
2
4
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Muốn có liên kết peptit thì nhóm – CO – NH – phải được tạo ra từ các đơn vị α – aminoaxit. Với chất trên không có liên kết peptit vì (các chất bôi đỏ không là α – aminoaxit)
Chọn phát biểu đúng:
H2 oxi hóa được glucozo thu được sobitol.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Saccarozo, glucozo đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Amino axit là những hợp chất đa chức trong phân tử vừa chứa nhóm COOH và nhóm NH2
Đáp án B.
Thí nghiệm nào sau đây xẩy ra phản ứng oxi hóa khử?
Cho Cu(OH)2 vào dung glixerol
Cho glucozo vào dung dịch brom
Cho anilin vào dung dịch HCl
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch anbumin
Đáp án B.
Trong các công thức sau: C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N2O3, C6H13N3O3, C4H8N2O3, C7H12N2O5 và C8H16N3O3. Số công thức không thể là đipeptit mạch hở là bao nhiêu? (Biết rằng trong peptit không chứa nhóm chức nào khác ngoài liên kết peptit –CONH–, nhóm –NH2 và –COOH).
1.
2.
3.
4.
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
Chú ý 1: Số O trong phân tử đipeptit phải là số lẻ →C8H14N2O4 (không là đipeptit)
Chú ý 2: Ta có thể dồn đipeptit về dạng CnH2nN2O3; NH và COO như vậy thấy ngay
Với C5H10N2O3, C8H16N2O3 và C4H8N2O3 là đipeptit.
Với C6H13N3O3 = C6H12N2O3 + NH → làđipeptit.
Với C7H12N2O5 = C6H12N2O3 + COO → làđipeptit.
Với C8H16N3O3 không thỏa mãn 2 điều chú ý trên → Không làđipeptit
Chất X có CTPT C6H10O4 tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2, sản phẩm tạo thành gồm 3 chất hữu cơ Y, Z, T có số mol bằng nhau (không có tạp chức), Y tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, Z tạo CH4 chỉ bằng một phản ứng. Phát biểu nào sau đây là sai?
Số nguyên tử cacbon trong Z lớn hơn T.
Z và T là đồng đẳng của nhau.
Y có cấu trúc mạch phân nhánh.
Chất T có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
+ Có luôn Z là CH3COONa
Vậy X có thể là CH3-CH-(OOCH)-CH2-OOCCH3→ Y có mạch thẳng
Thủy phân hoàn toàn 50,2 gam hỗn hợp gồm tetrapeptit Gly-Gly-Ala-Val và tripeptit Gly-Ala-Ala, thu được hỗn hợp gồm 21,0 gam Glyxin; x gam Alanin và y gam Valin. Tỉ lệ gần nhất của x : y là
3,6.
3,4.
3,0.
3,2.
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
Gọi
Dung dịch nào sau đây có phản ứng màu biure ?
Triolein
Gly-Ala
Glyxin
Anbumin
Đáp án D.
Chất nào sau đây là amin ?
Anilin
Alanin
Sobitol
Caprolactam
Đáp án A.
Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỷ khối so với hidro là 30, tác dụng hoàn toàn với FeCl2 thu được kết tủa X. Lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 18 gam chất rắn. Giá trị của m là:
30,0
15,0
40,5
27,0
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
Cho 21,55 gam hỗn hợp X gồm H2N-CH2-COOH và H2N-CH2-COOC2H5 phản ứng với dung dịch NaOH loãng dư đun nóng thu được 4,6 gam ancol. % theo khối lượng của H2N-CH2-COOH trong hỗn hợp X là:
47,8%
52,2%
71,69%
28,3%
Đáp án B.
Cho các phát biểu sau:
(a). CH2=CHCOOCH3, FeCl3, Fe(NO3)3 đều là các chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(b). Anilin, phenol đều tác dụng với dung dịch brom và cho kết tủa trắng.
(c). Anđehit fomic, axetilen, glucozơ đều tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
(d). Các peptit đều tham gia phản ứng với Cu(OH)2.
(e). Dung dịch amin bậc I làm quỳ tím ngả thành màu xanh.
(f) Hỗn hợp chứa a mol Cu và 0,8a mol Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl dư (không có mặt của O2)
(g) Các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại kiềm.
Số phát biểu đúng là:
4.
3.
1.
2.
Đáp án B
Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh?
Glixin
axit glutamic
anilin
đimetyl amin
Đáp án D.
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom?
Anilin
Khí sunfuro
Glucozo
Fructozo
Đáp án D.
Cho 20,15 g hỗn hợp X gồm (NH2CH2 COOH và CH3CH(NH2)COOH) tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là
58,53%và41,47%.
55,83%và44,17%.
53,58%và46,42%.
52,59%và47,41%.
Đáp án B.
Định hướng tư duy giải
Ta có
Thủy phân hoàn toàn 20,3 gam chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được một chất hữu cơ X và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
C5H7O4NNa2
C3H6O4N
C5H9O4N
C4H5O4NNa2
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
Và là este hai chức của axit glutamic và C2H5OH
Vậy X phải là: C5H7O4NNa2
là este hai chức của axit glutamic và C2H5OH
Vậy X phải là: C5H7O4NNa2
Hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y đều được tạo từ Gly và Val; tổng số nguyên tử oxi trong X và Y là 11. Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH thu được 51,34 gam hỗn hợp muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 39,312 lít khí O2 (đktc) thu được 23,58 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X (MX<MY) trong E gần nhất với:
44%
58%
64%
34%
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là ?
Phenylamin, amoniac, etylamin.
Etylamin, amoniac, phenylamin.
Etylamin, phenylamin, amoniac.
Phenylamin, etylamin, amoniac.
Đáp án A.
Hợp chất X có công thức phân tử CH6N2O3, cho 15,04 gam X tác dụng hết với dung dịch chứa 8 gam NaOH. Sau phản ứng thu được khí và dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là?
14,3
12,8
15,2
16,2
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
Cho các phát biểu sau :
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.
(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là ?
2.
3.
4.
1.
Đáp án C.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng thủy phân (ở điều kiện thích hợp).
(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.
(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.
(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.
(f) Đa số amin độc, một số ít không độc.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
5.
3.
Đáp án D.
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,16 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
18,24.
30,8
42,8.
16,8.
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
X, Y, Z đều là các peptit mạch hở. Nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z thì đều thấy số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,075 mol. Mặt khác, cho 96,6 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với số mol như trên tác dụng vừa đủ với 1 mol NaOH thì thu được hai muối của Gly và Val. Phần trăm khối lượng của chất có PTK nhỏ nhất trong E gần nhất với?
48,9%
32,5%
52,8%
30,4%
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Dồn chất
Khi đốt từng chất
Chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan, là tính chất của chất nào sau đây?
C6H5NH2
C2H5OH
CH3COOH
H2NCH2COOH
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
Tính chất vật lý của aminoaxit: Chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nươc, nhiệt độ nóng chảy cao (phân hủy khi nóng chảy).
Cho dung dịch anilin vào dung dịch nước brom thấy xuất hiện kết tủa?
màu tím
màu trắng
màu xanh lam
màu nâu
Đáp án B.
Protein tham gia phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu
trắng.
đỏ.
vàng.
tím.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin no, đơn chức, mạch hở X cần 0,1575 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,43 gam nước. Giá trị của m là?
2,32
1,77
1,92
2,08
Đáp án B.
Định hướng tư duy giải
Ta có
Hòa tan hết 2,94 gam axit glutamic vào 600 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Cho NaOH vừa đủ vào X thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là ?
7,33
3,82
8,12
6,28
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Ta có :
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
H2N-CH2-COOH
CH3COONH4
NaHCO3
H2N-(CH2)6-NH2
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
Các dạng chất lưỡng tính thường gặp:
- Aminoaxit
- Muối của axit yếu và bazo yếu: HCOONH4…
- Muối axit của axit yếu: NaHCO3, KHS...
- Hidroxit lưỡng tính: Al(OH)3, Zn(OH)2...
- Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO...
H2N-(CH2)6-NH2 chỉ có tính bazơ, không có tính axit.
Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA<MB; tỉ lệ số mol tương ứng là 2 :3). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri oleat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 18,24 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 73,128 gam CO2 và 26,784 gam H2O. Giá trị của (y + z – x) gần nhất với:
12,6
18,8
15,7
13,4
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
Ta có:
Xem như hidro hóa X rồi đốt cháy
Cho x gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có CTPT là C2H8O3N2 và C3H10O4N2 đều no, hở tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được 1,568 lít hỗn hợp Y gồm hai chất khí đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm có tỷ khối so với H2 bằng 16,5 và dung dịch Z có chứa m gam hỗn hợp 3 muối. Giá trị của m gần nhất với:
10
12
14
8
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
+ Dễ suy ra ngay C2H8O3N2 là CH3CH2NH3NO3
+ Nhìn thấy C3H10O4N2 có số oxi chẵn → Phải có hai nhóm – COO –
Y gồm hai chất khí → HCOONH3CH2COONH4 (muối của Gly)
Vậy hai khí là:








