(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 15
24 câu hỏi
Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông chạy trên đệm từ trường. Ưu điểm chính của tàu đệm từ so với tàu hỏa là

không cần cung cấp điện năng để hoạt động.
hoạt động được trên mọi địa hình.
loại bỏ hoàn toàn ma sát giữa xe và đường ray khi chạy.
khả năng chịu tải trọng lớn hơn.
Đáp án đúng là C
Đáp án A sai. Vì tàu đệm từ cần điện năng cung cấp cho nam châm điện để tạo lực từ nâng, đẩy và dẫn lái giúp tàu di chuyển. Điện năng là yếu tố cần thiết để tàu hoạt động.
Đáp án B sai. Vì tàu đệm từ yêu cầu một hệ thống đường ray đặc biệt được thiết kế riêng (trên đường ray có lắp đặt hệ thống nam châm điện để tương tác với từ trường của nam châm siêu dẫn đặt trên thành tàu sẽ sinh ra lực đẩy tàu hướng về phía trước).
Đáp án C đúng. Vì tàu đệm từ sử dụng lực từ để nâng tàu lên khỏi đường ray, giúp loại bỏ hoàn toàn ma sát lăn giữa bánh xe và đường ray. Điều này giúp tàu đạt được tốc độ rất cao, vận hành êm ái và giảm hao mòn.
Đáp án D sai. Vì tàu đệm từ có giới hạn về tải trọng do thiết kế nâng từ trường. Tàu hỏa truyền thống có khả năng chịu tải trọng lớn hơn, đặc biệt trong vận chuyển hàng hóa nặng.
Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện?

Hình 2.
Hình 1.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là B
Dùng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện (phương của lực từ luôn vuông góc với mặt phẳng tạo bởi đường sức từ và dây dẫn).
Hình 1 biểu diễn đúng phương và chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.
Hình bên dưới mô tả sơ đồ nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay.

Trong các nhận định sau về nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay, nhận định nào sai?
Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng thì góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu cũng tăng.
Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây sẽ quay tròn.
Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua khung dây thì chiều quay của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.
Lò xo xoắn có vai trò tạo ra moment lực cân bằng với moment ngẫu lực của lực từ.
Đáp án đúng là B
Trong ampe kế khung quay, khi có dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường, khung dây sẽ chịu tác dụng của lực từ tạo ra ngẫu lực, moment của ngẫu lực này làm cho khung dây quay một góc nhất định đến khi moment ngẫu lực này cân bằng với momet lực của lò xo xoắn. Nên nhận định B sai, nhận định Đ đúng.
Khi cường độ dòng điện qua khung dây tăng thì lực từ tác dụng lên khung dây () tăng, dẫn đến moment ngẫu lực () của lực từ tăng và làm góc lệch của khung dây cũng tăng. Nên nhận định A đúng.
Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua khung dây thì lực từ tác dụng lên khung dây cũng đổi chiều, làm cho khung dây quay theo chiều ngược lại. Nên nhận định C đúng.
Tốc độ bay hơi của nước biển trong ruộng muối không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Diện tích mặt thoáng của ruộng muối.
Nhiệt độ không khí và nước biển trong ruộng muối.
Tốc độ gió thổi qua ruộng muối.
Thể tích lượng nước biển trong ruộng muối.
Đáp án đúng là D
Tốc độ bay hơi của nước biển trong ruộng muối không phụ thuộc vào thể tích nước biển, vì tốc độ bay hơi chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tác động trực tiếp đến mặt thoáng của nước, bao gồm: diện tích mặt thoáng (nếu diện tích mặt thoáng càng lớn thì tốc độ bay hơi càng cao); nhiệt độ của nước biển (khi nhiệt độ nước biển tăng cao làm tăng động năng của các phân tử nước, khi động năng này thắng lực tương tác giữa các phân tử nước giúp chúng thoát ra khỏi mặt thoáng, trở thành các phân tử hơi); tốc độ gió (gió thổi nhanh giúp giảm độ ẩm trên mặt thoáng, tăng tốc độ bay hơi);… Thể tích nước biển chỉ quyết định tổng lượng nước bay hơi sau một khoảng thời gian dài, không ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ bay hơi tại mặt thoáng.
Hệ thức DU = A + Q với > 0, < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?
Nhận công và truyền nhiệt.
Nhận nhiệt và sinh công.
Truyền nhiệt và nội năng giảm.
Nhận công và nội năng giảm.
Đáp án đúng là A
Với và , thì chất khí nhận công và truyền nhiệt. Và chưa đủ dữ kiện để kết luận nội năng tăng hay giảm.
Một người thợ bạc dùng máy khò nhiệt để cung cấp nhiệt lượng cho một miếng bạc làm tăng nhiệt độ miếng bạc đến nhiệt độ nóng chảy. Khi đến nhiệt độ nóng chảy, tiếp tục cung cấp nhiệt năng thì ta xác định được nhiệt lượng miếng bạc thu vào để hóa lỏng hoàn toàn là 26,25 kJ. Khối lượng miếng bạc là
400 g.
0,25 kg.
25 g.
0,04 kg.
Đáp án đúng là B
Khối lượng miếng bạc là: Û .
Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ (p,V) bằng một nhánh của đường hypebol như hình vẽ. Giá trị của trong hình vẽ là

.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Dựa vào đồ thị ta xác định được quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí là quá trình đẳng nhiệt. Khi đó, ta có:
Û
Û .
Vậy .
Hai bình kín có thể tích lần lượt là , chứa cùng một loại khí lí tưởng, cùng nhiệt độ ban đầu và cùng thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích có đồ thị như hình bên. Biết hai bình được cấp nhiệt như nhau và mỗi bình chứa 1 mol khí. Nhận định nào sau đây đúng?

.
Ở cùng thời điểm thì nhiệt độ của lượng khí trong hai bình luôn khác nhau.
Khối lượng khí chứa trong bình có thể tích lớn hơn.
Khi nhiệt độ của lượng khí trong mỗi bình tăng gấp đôi thì áp suất của mỗi lượng khí đó tác dụng thành bình cũng tăng lên gấp đôi.
Đáp án đúng là D
Nhận định A sai.
Áp dụng phương trình Clapeyron cho hai lượng khí ở trạng thái ban đầu, ta có:
Û
và Û
Suy ra:
Nhận định B sai.
Nhiệt lượng khối khí lí tưởng nhận vào để tăng nhiệt độ trong quá trình đẳng tích là
Do lượng khí chứa trong hai bình có cùng số mol, cùng loại khí lí tưởng, cùng nhiệt độ ban đầu và được cấp nhiệt như nhau nên có cùng giá trị Q, n, , .
Suy ra, ở cùng một thời điểm thì nhiệt độ T của lượng khí chứa trong hai bình bằng nhau.
Nhận định C sai.
Do Û Û nên khối lượng khí chứa trong hai bình bằng nhau.
Nhận định D đúng.
Cả hai lượng khí đều thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích nên khi nhiệt độ tăng gấp đổi thì áp suất lượng khí tác dụng lên thành bình cũng tăng gấp đôi.
Hình bên biểu diễn sơ đồ hoạt động của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ α Americium được đặt giữa hai bản kim loại nối với một pin. Các hạt α được phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại đặt song song và nối vào hai cực của nguồn điện, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với các phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt đến chuông báo cháy.

Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ chuyển động tròn xoắn ốc trong khoảng giữa hai bản kim loại.
Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ chuyển động song song với hai bản kim loại tích điện trái dấu.
Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.
Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.
Đáp án đúng là D
Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ sẽ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm. Vì tia α là dòng các hạt nhân helium () mang điện dương sẽ bị lực điện của từ trường tạo bởi hai bản kim loại đặt song song và tích điện trái dấu hút về phía bản kim loại nhiễm điện âm.
Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit-tông di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pit-tông có tiết diện . Ban đầu khối khí có thể tích , áp suất . Sau đó, ta kéo pit-tông di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi

0,67. Pa.
0,33. Pa.
1,5. Pa.
0,5. Pa.
Đáp án đúng là B
Do khối khí thực hiện quá trình đẳng nhiệt nên ta có:
Û
Û .
Vậy áp suất khối khí giảm đi .
Trong một mẫu chất phóng xạ, tại thời điểm ban đầu (t = 0), mẫu chất có hạt nhân. Biết hằng số phóng xạ và chu kì bán rã của chất phóng xạ này lần lượt là l và T. Sau đó một khoảng thời gian t, số lượng hạt nhân còn lại trong mẫu chất đó () được xác định bằng biểu thức nào sao đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Số hạt nhân còn lại tại thời điểm t là .
Hai dây dẫn thẳng dài được đặt song song với nhau, cách nhau r = 5 mm, mỗi dây dài 1 m mang dòng điện 5 A ngược chiều nhau. Lực từ do dây dẫn này tác dụng lên dây dẫn kia bằng
0,01 N.
1 mN.
3,14 mN.
6,28 mN.
Đáp án đúng là B

Lực từ do dây dẫn này tác dụng lên dây dẫn kia là .
Xét lực từ do từ trường của dòng điện tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện :
Xét một khung dây dẫn kín, hình vuông có cạnh dài 10 cm được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ T. Biết vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vector cảm ứng từ một góc 60°. Khi cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều về 0 trong khoảng thời gian 0,01 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây bằng
1 mV.
1,73 mV.
V.
V.
Đáp án đúng là C
Diện tích khung dây: .
Từ thông qua khung dây khi cảm ứng từ có độ lớn T:
.
Từ thông qua khung dây khi cảm ứng từ có độ lớn 0 T:
.
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây:
.
Một học sinh đang tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một máy phát điện xoay chiều đơn giản được minh họa như hình bên. Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận nào sau đây?

Thanh quét.
Khung dây dẫn.
Hai vòng nam châm.
Vành khuyên.
Đáp án đúng là D
Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận vành khuyên. Đây là bộ phận giúp dòng điện chạy liên tục giữa cuộn dây và phần còn lại của mạch điện.
Chọn phát biểu đúng. Sóng điện từ
là sóng dọc.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Đáp án đúng là B
Phát biểu A sai. Vì sóng điện từ là sóng ngang.
Phát biểu B đúng. Vì sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Phát biểu C sai. Vì sóng điện từ có thành phần điện trường và từ trường tại một điểm dao động cùng pha với phương vuông góc nhau.
Phát biểu D sai. Vì sóng điện từ truyền được trong môi trường đàn hồi và cả trong chân không.
Hạt nhân deuterium có khối lượng 2,0136 amu. Biết khối lượng của hạt proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Biết . Năng lượng liên kết riêng của nó bằng
1,1178 MeV.
4,4712 MeV.
5,589 MeV.
2,2356 MeV.
Đáp án đúng là A
Độ hụt khối của hạt nhân deuterium là:
amu.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân deuterium là:
Thay số liệu vào, ta được:
.
Sau 3 giờ phóng xạ, số hạt nhân của một mẫu đồng vị phóng xạ chỉ còn 25% số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của đồng vị này là
1 giờ.
2 giờ.
2,5 giờ.
1,5 giờ.
Đáp án đúng là D
Số hạt nhân còn lại sau khoảng thời gian t là:
Û Þ giờ.
Hiện nay, đồng vị phóng xạ được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography - PET). Hình bên là máy PET. Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ với độ phóng xạ là 320 Bq trước khi quá trình chụp ảnh diễn ra. Hỏi sau bao lâu kể từ thời điểm tiêm thì độ phóng xạ trong cơ thể bệnh nhân giảm còn 20 Bq? Biết rằng chu kì bán rã của là 110 ngày.
220 ngày.
418 ngày.
440 ngày.
1 760 ngày.
Đáp án đúng là C
Độ phóng xạ của tại một thời điểm được xác định bằng biểu thức:
Û Þ ngày.
Hai thỏi băng có khối lượng lần lượt là (kg) và (kg) được đặt trong hai nhiệt lượng kế giống hệt nhau. Cấp nhiệt cho hai thỏi băng bằng nguồn nhiệt (dây nung) có cùng công suất ? không đổi và theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của chúng trong 10 phút. Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai nhiệt lượng kế theo thời gian . Các điểm ngắt trong đồ thị tương ứng với các thời điểm , , , ,
Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là kJ/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là J/(kg.K) và nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K).
Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và nhiệt lượng kế.

a) Trong khoảng thời gian từ đến , nhiệt độ của thỏi băng có khối lượng tăng đến 0 °C. Đến thời điểm , thỏi băng có khối lượng nóng chảy hoàn toàn.
b) Khối lượng của hai thỏi băng lần lượt là , .
c) Công suất của nguồn nhiệt là .
d) Nhiệt độ ban đầu của hai thỏi băng xấp xỉ bằng - 60 °C.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Trong khoảng thời gian từ đến , nhiệt độ của thỏi băng có khối lượng tăng đến 0 °C. Đến thời điểm , thỏi băng có khối lượng nóng chảy hoàn toàn. | Đ |
|
b | Khối lượng của hai thỏi băng lần lượt là , . | Đ |
|
c | Công suất của nguồn nhiệt là . |
| S |
d | Nhiệt độ ban đầu của hai thỏi băng xấp xỉ bằng - 60 °C. |
| S |
a) Từ đồ thị đã cho, ta có thể biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ từng thỏi băng theo thời gian như đồ thị bên dưới:

Trong khoảng thời gian từ đến , nhiệt độ của thỏi băng có khối lượng tăng đến 0 °C. Đến thời điểm , thỏi băng có khối lượng nóng chảy hoàn toàn.
b) Dựa vào đồ thị ở câu a, ta xác định được: trong khoảng thời gian từ đến , nhiệt độ của thỏi băng có khối lượng tăng đến 0 °C.
Nhiệt lượng thỏi băng có khối lượng thu vào để tăng nhiệt độ đến 0 °C:
(1)
Nhiệt lượng thỏi băng có khối lượng thu vào để tăng nhiệt độ đến 0 °C:
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: Û Û .
Þ .
Vậy, khối lượng của hai thỏi băng lần lượt là , .
c) Dựa vào đồ thị ở câu a, ta xác định được quá trình nóng chảy của thỏi băng có khối lượng diễn ra từ đến . Nhiệt lượng khối băng đã thu vào trong quá trình này là:
Û Û .
Vậy công suất của nguồn nhiệt là .
d) Thay vào , ta được:
Û .
Vậy nhiệt độ ban đầu của hai thỏi băng là .
Một mol khí helium chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông (pit-tông có thể dịch chuyển không ma sát), khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2) (3) theo đồ thị hình bên. Biết rằng ở trạng thái (1), khối khí có thể tích 10. và áp suất 6. Pa. Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích 30. và áp suất 2. Pa.

a) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 722 K.
b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2), nhiệt độ lớn nhất của khối khí xấp xỉ bằng 963 K.
c) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2), tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là .
d) Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) (3) xấp xỉ 5 933 J.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 722 K. | Đ |
|
b | Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2), nhiệt độ lớn nhất của khối khí xấp xỉ bằng 963 K. | Đ |
|
c | Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2), tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là . | Đ |
|
d | Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) (3) xấp xỉ 5 933 J. |
| S |
a) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1):
Ta có: Û .
b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) ® (2), mối liên hệ giữa p và V được xác định bởi biểu thức: .
Từ đồ thị, ta có: Þ Þ
Û
Mà:
Suy ra: Û
Û Þ .
c) Theo kết quả của câu b, ta có: và
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) ® (2), khi hoặc
Þ .
Và tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là:
.
d) Điểm biểu diễn trạng thái (1) và (3) nằm trên đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên mối liện hệ giữa p và V có dạng:
Ở trạng thái (1), ta có: Û Û
Þ
Ở trạng thái (3), ta có: Û Û .
Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) (3) (nén đẳng áp) là:
J.
Xét một đoạn dây dẫn AB đồng chất nằm ngang có khối lượng 0,015 kg, thẳng và dài 0,25 m được treo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,15 T, các đường sức từ có phương nằm ngang và vuông góc với đoạn dây dẫn AB, có chiều như hình vẽ bên. Lấy g = 10 m/. Biết lò xo đang ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ. Cho độ cứng của lò xo là 10 N/m.

a) Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB khi đó có chiều từ A đến B.
b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB khi đó là 4 A.
c) Khi ta đổi chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB so với chiều ban đầu thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có chiều hướng lên trên.
d) Sau khi ta đổi chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB thì lò xo bị biến dạng một đoạn 2 cm.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB có chiều từ A đến B. | Đ |
|
b | Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB khi đó là 4 A. | Đ |
|
c | Khi ta đổi chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB so với chiều ban đầu thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có chiều hướng lên trên. |
| S |
d | Sau khi ta đổi chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB thì lò xo bị biến dạng một đoạn 2 cm. |
| S |
a) Hợp lực tác dụng lên đoạn dây dẫn AB là .
Do lò xo ở trạng thái tự nhiên (không bị giãn và không bị nén hay ) nên khi đoạn dây dẫn AB nằm cân bằng thì hay .
Suy ra, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn AB có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.
Dựa vào quy tắc bàn tay trái, ta xác định được chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn AB là từ A đến B.
b) Theo kết quả câu a, ta có: Þ Û
Û .
c) Ban đầu, dòng điện đi từ A đến B (kết quả câu a), sau khi đổi chiều dòng điện thì dòng điện có chiều từ B đến A. Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn AB là hướng từ trên xuống (phương thẳng đứng).
d) Khi đoạn dây dẫn nằm cân bằng, ta có:
(với )
Þ
Û
Û .

Hạt nhân hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 95X và kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt tương tác lớn hơn tổng khối lượng các hạt sản phẩm là 0,182 amu. Cho 1 amu = .
a) Đây là quá trình nhiệt hạch do tỏa ra năng lượng nhiệt rất lớn.
b) Hạt nhân X là rubidium .
c) Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.
d) Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 169,533 MeV.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Đây là quá trình nhiệt hạch do tỏa ra năng lượng nhiệt rất lớn. |
| S |
b | Hạt nhân X là rubidium . | Đ |
|
c | Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới. |
| S |
d | Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 169,533 MeV. | Đ |
|
a) Đây là phản ứng phân hạch, không phải phản ứng nhiệt hạch. Vì hạt nhân nặng hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Còn phản ứng nhiệt hạch, các hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng hơn.
b) Phương trình phản ứng hạt nhân:
Theo định luật bảo toàn số nucleon, ta có: Û
Theo định luật bảo toàn điện tích, ta có: Û
Vậy hạt nhân X là rubidium .
c) Dựa vào kết quả câu b, ta có .
Vậy quá trình này giải phóng kèm theo 4 hạt neutron mới.
d) Do nên phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là .
Xét một nhiệt kế sử dụng hai thang đo khác nhau với cách chọn mốc như sau:
Thang đo Celsius (nhiệt độ kí hiệu t, có đơn vị °C) chỉ vạch 0 °C ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở áp suất 1 atm và chỉ 100 °C ứng với điểm nước tinh khiết đang sôi ở áp suất 1 atm.
Thang đo Y (nhiệt độ kí hiệu
, có đơn vị °Y) chỉ vạch - 20 °Y ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở áp suất 1 atm và chỉ 180 °Y ứng với điểm nước tinh khiết đang sôi ở áp suất 1 atm.
Ở nhiệt độ bao nhiêu °C thì số chỉ trên hai thang đo cùng giá trị?
Phương trình tuyến tính giữa t và
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
Û Þ
Khi số chỉ trên hai thang đo cùng giá trị , ta có:
Û .
Vậy tại nhiệt độ 20 °C thì số chỉ trên hai thang đo cùng giá trị.
Đáp án | 2 | 0 |
|
|
Một học sinh bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước như hình bên. Khối lượng nước được sử dụng là 115 g. Khi công tắc K đóng, số chỉ trên ampe kế và vôn kế lần lượt là 5 A và 24 V.
Học sinh theo dõi và vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian như hình bên dưới.


Bỏ qua sự trao đổi nhiệt lượng với môi trường, nhiệt lượng kế và que khuấy. Dựa vào tọa độ của hai điểm P và H, hãy tính nhiệt dung riêng của nước theo đơn vị J/(kg.K).
Do bỏ qua sự truyền nhiệt lượng với môi trường, nhiệt lượng kế và que khuấy nên nhiệt lượng dây nung tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào. Khi đó, ta có:
Û J/(kg.k).
Đáp án | 4 | 3 | 8 | 3 |








