(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 28
28 câu hỏi
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Jun trên kilôgam (J/ kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/ độ).
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
Đáp án đúng là A
Một hạt neutron chậm bắn vào hạt nhân \(^{235}_{92}\text{U}\) đang đứng yên, gây ra phản ứng phân hạch theo phương trình:
\[
n + \,^{235}_{92}\text{U} \rightarrow \,^{90}_{36}\text{Kr} + \,^{144}_{56}\text{Ba} + x n
\]
Biết năng lượng liên kết riêng của \(^{235}_{92}\text{U}\) là \(7,60 \ \text{MeV/nucleon}\), của \(^{90}_{36}\text{Kr}\) là \(8,53 \ \text{MeV/nucleon}\) và của \(^{144}_{56}\text{Ba}\) là \(8,25 \ \text{MeV/nucleon}\).
Giá trị của \(x\) là bao nhiêu?
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn điện tích:
\[
1 + 235 = 90 + 144 + x \cdot 1 \quad \Rightarrow \quad x = 2
\]
Năng lượng phân hạch hạt nhân được cung cấp cho một nhà máy điện hạt nhân có công suất \(100 \ \text{MW}\).
Biết hiệu suất nhà máy là \(35\%\). Tính khối lượng \(^{235}_{92}\text{U}\) cần cung cấp cho nhà máy trong một năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị, đơn vị kg).
Năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 hạt \(^{235}_{92}\text{U}\):
\[
E = \Delta E_{\text{sau}} - \Delta E_{\text{trước}} = 169,7 \ \text{MeV}
\]
\[
Q = 3,32 \cdot 10^{-11} \ \text{J}
\]
Số hạt \(^{235}_{92}\text{U}\) sử dụng trong 1 năm:
\[
N = \frac{P \cdot t}{Q \cdot \eta}
\]
Khối lượng \(^{235}_{92}\text{U}\) trong 1 năm:
\[
m = \frac{M}{N_A} \cdot N
\]
Với
\[
M = 235 \ \text{g/mol}, \quad N_A = 6,022 \times 10^{23}
\]
\[
m = 129541,26 \ \text{g} \approx 129,5 \ \text{kg}
\]
Một vật chuyển động thẳng đều đi được quãng đường S trong thời gian t. Tốc độ trung bình v của vật được tính theo công thức
\(v = \frac{S}{t}\)
\(v = \frac{t}{S}\)
\(v = \frac{2S}{t}\)
\(v = \frac{S}{2t}\)
Đáp án đúng là A
Khi đến các trạm dừng để đón hoặc trả khách, xe chỉ tạm dừng mà không tắt máy. Hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe bị “rung”. Dao động của thân xe lúc đó là dao động

cưỡng bức.
cộng hưởng.
điều hòa.
tắt dần.
Đáp án đúng là A
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng nhiệt?

Hình 3.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Đáp án đúng là A
Trong hệ trục (V;T) đường vuông góc với trục OT là đường có nhiệt độ không thay đổi.
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học \(\Delta U = A + Q\), câu nào sau đây phù hợp với quá trình nhận nhiệt sinh công của một lượng khí
\(A>0,\ Q=0\).
\(A>0,\ Q<0\).
\(A>0,\ Q>0\).
\(A<0,\ Q>0\).
Đáp án đúng là D
Nhận nhiệt \(Q>0\), sinh công \(A<0\) ⇒ chọn D.
Một lượng nước khối lượng 20 g ở nhiệt độ \(5^\circ\)C. Cho biết nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là \(4180\ \mathrm{J\,kg^{-1}\,K^{-1}}\) và \(L=2{,}3\cdot10^{6}\ \mathrm{J\,kg^{-1}}\). Nước hoá hơi ở \(100^\circ\)C. Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển lượng nước đó hoá hoàn toàn thành hơi nước ở \(100^\circ\)C là
59342 J
53942 J
52493 J
54239 J
Đáp án đúng là B
\[
Q = m c \Delta t + mL
= 0{,}02\cdot 4180\cdot (100-5) + 0{,}02\cdot 2{,}3\cdot 10^{6}
= 53942\ \text{J}.
\]
Khi nhiệt độ trong bình kín không đổi chứa một lượng khí nhất định tăng lên, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
mật độ phân tử khí giảm.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
số lượng phân tử khí tăng.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Đáp án đúng là B
Bình có thể tích không đổi, nhiệt độ tăng chuyển động nhiệt tăng dẫn đến áp suất tăng
Một vật có khối lượng m được làm từ chất có nhiệt dung riêng c. Khi nhiệt độ của vật thay đổi từ $t_1$ đến $t_2$ (vật không xảy ra sự chuyển thể) thì nhiệt lượng Q cần cung cấp được tính bằng công thức
\(Q = mc\,(t_2 - t_1)^2\)
\(Q = m\,(t_2 - t_1)\)
\(Q = mc\,(t_2 - t_1)\)
\(Q = \dfrac{mc}{t_2 - t_1}\)
Đáp án đúng là C
Một khung dây dẫn kín (C) dạng hình tròn phẳng, gồm 100 vòng, mỗi vòng có diện tích \(50\ \text{cm}^2\). Khung quay đều với tốc độ \(3000\) vòng/phút quanh trục nằm trong mặt phẳng khung, trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và độ lớn \(B = 0{,}02\ \text{T}\). Suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong khung bằng
3,4 V
1,1 V
2,2 V
1,7 V
Đáp án đúng là C
\[
E = \frac{E_0}{\sqrt{2}} = \frac{N\,B\,S\,\omega}{\sqrt{2}}
\]
với \(N=100\), \(S=50\,\text{cm}^2=5\cdot 10^{-3}\ \text{m}^2\), \(f=3000/60=50\ \text{Hz}\), \(\omega = 2\pi f\).
\[
E = \frac{100 \cdot 0{,}02 \cdot 5\cdot 10^{-3} \cdot 2\pi \cdot 50}{\sqrt{2}} \approx 2{,}22\ \text{V}
\]
Trong các hình sau xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín khi nam châm hoặc vòng dây tịnh tiến?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 2.
Hình 2.
Đáp án đúng là B
Để xác định chiều dòng điện cảm ứng, ta cần thực hiện các bước:
B1: Xác định chiều đường sức từ, với quy tắc vào Nam, ra Bắc
B1: Xác định chiều dương vòng dây dẫn kín (C) phù hợp với chiều đường sức từ
B3: Từ thông tăng, dòng điện cảm ứng ngược chiều dương. Ngược lại từ thông giảm, dòng điện cùng chiều dương
Trong các hình vẽ sau, đoạn dây dẫn MN có dòng điện không đổi cường độ I chạy qua đặt trong một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện MN trong hình nào là lớn nhất?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Đáp án đúng là B
Vì F = B.I.l.sinα nên F max khi sinα = 1 khi α = 90°.
Một vật dao động điều hoà có phương trình li độ $x = A\cos(\omega t + \varphi)$. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động được tính theo công thức
\(v_{\max}=\omega A\)
\(v_{\max}=\omega^{2}A\)
\(v_{\max}=\omega A^{2}\)
\(v_{\max}=\omega^{2}A^{2}\)
Đáp án đúng là A
Số proton có trong hạt nhân \({}^{56}_{26}\mathrm{Fe}\) là
20
30
26
56
Đáp án đúng là C
Với \(c\) là tốc độ ánh sáng trong chân không, \(m_0\) là khối lượng nghỉ của hạt. Khi hạt chuyển động với tốc độ \(v\) \((v<c)\) thì động năng của hạt bằng \(0{,}25\) lần năng lượng nghỉ. Tốc độ \(v\) liên hệ với \(c\) qua hệ thức
\(v=c\)
\(v=0{,}6c\)
\(v=\dfrac{c}{\sqrt{3}}\)
\(v=\dfrac{3c}{\sqrt{2}}\)
Đáp án đúng là B
Ta có: \(E_d=0{,}25E_0 \Rightarrow E=1{,}25E_0 \Rightarrow m=1{,}25m_0\).
Mặt khác \(m=\dfrac{m_0}{\sqrt{1-\dfrac{v^{2}}{c^{2}}}}=1{,}25m_0 \Rightarrow v=0{,}6c\).
Một dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng I = 2 A và tần số f = 50 Hz. Lúc t = 0, cường độ tức thời i = 2 A và đang tăng. Biểu thức của dòng điện tức thời là
\(i = 2\sqrt{2}\cos(100\pi t)\) A
\(i = 2\sqrt{2}\cos\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{2}\right)\) A
\(i = 2\sqrt{2}\cos\!\left(100\pi t - \frac{\pi}{4}\right)\) A
\(i = 2\sqrt{2}\cos\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{4}\right)\) A
Đáp án đúng là C
\(I_0 = I\sqrt{2} = 2\sqrt{2}\).
Tại \(t=0\): \(i=2 \Rightarrow \cos\varphi = \dfrac{i}{I_0}=\dfrac{1}{\sqrt{2}}\Rightarrow \varphi=\pm\dfrac{\pi}{4}\).
Vì \(i\) đang tăng nên \(\sin\varphi<0 \Rightarrow \varphi=-\dfrac{\pi}{4}\).
Do đó \(i = 2\sqrt{2}\cos\!\left(100\pi t - \dfrac{\pi}{4}\right)\).
Chọn câu sai. Một vòng dây dẫn kín (C) có diện tích giới hạn S đặt cố định trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\). Với \(\alpha\) là góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng khung dây. Khi đó từ thông \(\Phi\) qua khung dây
được tính bởi công thức \(\Phi = B S \cos\alpha\).
có đơn vị là webe (Wb).
là một đại lượng đại số.
biến thiên điều hoà theo thời gian.
Đáp án đúng là D
Cho hạt nhân \({}^{A}_{Z}X\), với \(m_p, m_n\) lần lượt là khối lượng proton, neutron. Độ hụt khối \(\Delta m\) của hạt nhân \({}^{A}_{Z}X\) được tính theo công thức
\(\Delta m = Zm_p + (A-Z)m_n - m_X\)
\(\Delta m = Zm_p + (A-Z)m_n + m_X\)
\(\Delta m = Zm_p - (A-Z)m_n - m_X\)
\(\Delta m = Zm_p - (A-Z)m_n + m_X\)
Đáp án đúng là A
Một loại thực phẩm đóng gói được xử lý bằng đồng vị phóng xạ \(^{60}_{27}\mathrm{Co}\) để tiêu diệt vi khuẩn và kéo dài thời gian bảo quản. Ban đầu, lượng \(^{60}_{27}\mathrm{Co}\) trong gói thực phẩm chiếm 75% tổng số nguyên tử coban, còn lại 25% là đồng vị bền \(^{59}_{27}\mathrm{Co}\). Biết chu kì bán rã của \(^{60}_{27}\mathrm{Co}\) là 5,3 năm. Sau 15,9 năm, so với tổng lượng coban còn lại, phần trăm lượng \(^{60}_{27}\mathrm{Co}\) phóng xạ chiếm

27,3%.
18,75%.
21%.
15,6%.
Đáp án đúng là A
Ta có \(N_{01}/N_{02} = 75/25 = 3\).
Chỉ \(^{60}_{27}\mathrm{Co}\) phân rã, số hạt còn lại sau 15,9 năm: \(N_1 = N_{01}\,2^{-t/T} = N_{01}\,2^{-15{,}9/5{,}3} = 0{,}125\,N_{01}\).
Tỉ phần \(^{60}_{27}\mathrm{Co}\) trong tổng coban còn lại:
\[
\frac{N_1}{N_1 + N_{02}} = \frac{0{,}125}{0{,}125 + \frac{1}{3}} \approx 0{,}273.
\]
Vậy bằng khoảng 27,3%.
Một học sinh thực hiện một thí nghiệm để tìm nhiệt hóa hơi riêng của nước. Một cốc thủy tinh chứa nước được đặt trên cân điện tử. Nước được đun nóng bằng một máy sưởi nhúng với công suất \(P = 100 \, W\), được nhúng trong nước sao cho không chạm vào cốc thủy tinh, như hình vẽ. Coi nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh không đáng kể. Cho nhiệt độ ban đầu của nước là \(27^\circ C\) và sôi ở \(100^\circ C\), nhiệt dung riêng của nước là \(4180 \, J/kg.K\). Khi nước bắt đầu sôi, học sinh đọc số cân. Sau 1,598 phút học sinh đọc lại số cân thu được kết quả như sau:
Số cân ban đầu | 524,5 g |
Số cân khi nước bắt đầu sôi | 524,48 g |
Số cân cuối cùng | 520,4 g |

a) Khối lượng nước trong cốc giảm không đáng kể từ lúc bắt đầu đun đến khi nước bắt đầu sôi.
b) Năng lượng máy sưởi cung cấp trong 3 phút là \(18000 \, J\).
c) Nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được là \(2{,}35 \cdot 10^6 \, J/kg\).
d) Nhiệt lượng cung cấp cho nước từ lúc bắt đầu đun cho đến thời gian \(3 \, \text{phút}\) là \(24000 \, J\).
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Khối lượng nước trong cốc giảm không đáng kể từ lúc bắt đầu đun đến khi nước bắt đầu sôi. | Đ |
|
b | Năng lượng máy sưởi cung cấp trong 3 phút là 18000 J. | Đ |
|
c | Nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được là $2,35 \cdot 10^6 J/kg$. | Đ |
|
d | Nhiệt lượng cung cấp cho nước từ lúc bắt đầu đun cho đến thời gian 1,598 phút là 24000 J. |
| S |
a) ĐÚNG
\[
\Delta m = m - m_0 = 0{,}02 \, g \, \text{ rất nhỏ}
\]
Khối lượng nước trong cốc giảm không đáng kể từ lúc bắt đầu đun đến khi nước bắt đầu sôi.
b) ĐÚNG
\[
A = P \cdot t = 100 \cdot 180 = 18000 \, J
\]
c) ĐÚNG
\[
L = \frac{Q}{m} = \frac{P \cdot t}{m} = \frac{100 \cdot 1{,}598 \cdot 60}{0{,}00408} = 2{,}35 \cdot 10^6 \, J/kg
\]
d) SAI
\[
Q = mc\Delta t + P \cdot t = 169633{,}93 \, J
\]
Khí carbon dioxide (CO$_2$) được sử dụng trong các bình chữa cháy. Khi mở van bình, do có sự chênh lệch về áp suất, CO$_2$ lỏng trong bình thoát ra ngoài qua hệ thống và chuyển thành dạng tuyết than khô (rắn), lạnh tới \(-78{,}5^\circ C\). Khi phun vào đám cháy, CO$_2$ có tác dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy và làm lạnh vùng cháy, giúp dập tắt lửa. Để hoá lỏng CO$_2$ ở nhiệt độ \(20^\circ C\), cần áp suất tối thiểu về áp suất \(58 \, \text{atm}\). Muốn có một bình chứa \(4 \, \text{lít}\) CO$_2$ dạng lỏng ở nhiệt độ này phải cần ít nhất \(2200 \, \text{lít}\) khí CO$_2$ ở nhiệt độ \(20^\circ C\) và áp suất \(1 \, \text{atm}\).
a) Khí CO$_2$ được sử dụng trong bình chữa cháy nhờ khả năng làm lạnh và làm loãng hỗn hợp khí cháy.
b) Tuyết than khô là dạng CO$_2$ ở thể khí có nhiệt độ rất thấp.
c) Áp suất cần để hoá lỏng CO$_2$ ở \(20^\circ C\) là \(58 \, \text{atm}\).
d) Để tạo ra \(4 \, \text{lít}\) CO$_2$ lỏng, cần ít nhất \(2200 \, \text{lít}\) khí CO$_2$ ở \(20^\circ C\) và áp suất \(1 \, \text{atm}\).
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Khí CO$_2$ được sử dụng trong bình chữa cháy nhờ khả năng làm lạnh và làm loãng hỗn hợp khí cháy. | Đ |
|
b | Tuyết than khô là dạng CO$_2$ ở thể khí có nhiệt độ rất thấp. |
| S |
c | Áp suất cần để hoá lỏng CO$_2$ ở 20$^\circ$C là 58 atm. | Đ |
|
d | Để tạo ra 4 lít CO$_2$ lỏng cần ít nhất 2200 lít khí CO$_2$ ở 20$^\circ$C và áp suất 1 atm. | Đ |
|
a) ĐÚNG
Theo đề bài: CO$_2$ có tác dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy và làm lạnh vùng cháy, giúp triệt tiêu đám cháy.
b) SAI
``Tuyết than khô'' thực chất là CO$_2$ ở thể rắn, không phải thể khí.
CO$_2$ rắn có nhiệt độ \(-78{,}5^\circ C\) và thăng hoa trực tiếp thành khí mà không qua giai đoạn lỏng.
c) ĐÚNG
Theo thông tin trong đề bài: CO$_2$ cần áp suất \(58 \, \text{atm}\) để hoá lỏng ở nhiệt độ \(20^\circ C\).
d) SAI
Đề bài đã nêu rõ: lượng \(2200 \, \text{lít}\) khí CO$_2$ ở \(20^\circ C\) và áp suất \(1 \, \text{atm}\) có thể tạo ra \(4 \, \text{lít}\) CO$_2$ lỏng.
Pôlôni \(_{84}^{210}\text{Po}\) là một đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã ngắn, trong quá trình phân rã, nó biến đổi thành chì bền \(_{82}^{206}\text{Pb}\). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi số hạt nhân Pôlôni \(_{84}^{210}\text{Po}\) và số hạt nhân chì \(_{82}^{206}\text{Pb}\) theo thời gian \(t\).
a) Số hạt nhân Pôlôni giảm dần theo quy luật hàm mũ theo thời gian.
b) Sau đúng 1 chu kỳ bán rã, số hạt nhân Pôlôni còn lại bằng \(25\%\) số hạt nhân ban đầu.
c) Tổng số hạt nhân \(N_{\text{Po}} + N_{\text{Pb}}\) luôn không đổi theo thời gian.
d) Khi số hạt nhân chì bằng số hạt nhân Pôlôni còn lại, thời gian đã trôi qua đúng 1 chu kỳ bán rã.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Số hạt nhân Pôlôni giảm dần theo quy luật hàm mũ theo thời gian. | Đ |
|
b | Sau đúng 1 chu kỳ bán rã, số hạt nhân Pôlôni còn lại bằng 25% số hạt nhân ban đầu. |
| S |
c | Tổng số hạt nhân $N_{\text{Po}} + N_{\text{Pb}}$ luôn không đổi theo thời gian. | Đ |
|
d | Khi số hạt nhân chì bằng số hạt nhân Pôlôni còn lại, thời gian đã trôi qua đúng 1 chu kỳ bán rã. | Đ |
|
a) ĐÚNG
Theo định luật phóng xạ.
b) SAI
Sau \(1T\), số hạt nhân phóng xạ còn lại \(50\%\) số hạt nhân phóng xạ lúc đầu.
c) ĐÚNG
Vì
\[
N + \Delta N = N_0 \left( 2^{-\tfrac{t}{T}} + 1 - 2^{-\tfrac{t}{T}} \right) = N_0 = \text{const}
\]
d) ĐÚNG
Hình vẽ mô tả thí nghiệm của nhà vật lý Joule về mối liên hệ giữa công, nội năng và nhiệt lượng (SKG Vật Lí 12 KNTT trang 12). Thí nghiệm này là cơ sở thực nghiệm hình thành định luật I của nhiệt động lực học.

a) Trong thí nghiệm này, công do vật nặng sinh ra đã làm quay cánh cản khiến nước nóng lên.
b) Định luật I của nhiệt động lực học được xây dựng dựa trên các thí nghiệm do Joule thực hiện trong giai đoạn 1844 - 1854.
c) Nội năng của nước chỉ tăng do nước nhận nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
d) Trong hệ kín khí lý tưởng, nếu không có trao đổi nhiệt với môi trường (Q = 0), độ biến thiên nội năng ΔU sẽ đúng bằng công A thực hiện lên hệ.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Trong thí nghiệm này, công do vật nặng sinh ra đã làm quay cánh cản khiến nước nóng lên. | Đ |
|
b | Định luật I của nhiệt động lực học được xây dựng dựa trên các thí nghiệm do Joule thực hiện trong giai đoạn 1844 - 1854. | Đ |
|
c | Nội năng của nước chỉ tăng do nước nhận nhiệt lượng từ môi trường xung quanh. |
| S |
d | Trong hệ kín khí lý tưởng, nếu không có trao đổi nhiệt với môi trường (Q = 0), độ biến thiên nội năng ΔU sẽ đúng bằng công A thực hiện lên hệ. | Đ |
|
a) ĐÚNG
Đây chính là nội dung cơ bản trong thí nghiệm của Joule. Vật nặng rơi xuống làm quay cánh cản trong nước, lực ma sát giữa cánh khuấy và nước làm tăng nhiệt độ của nước.
b) ĐÚNG
Đây là thông tin lịch sử chính xác. Từ năm 1844 đến 1854, Joule thực hiện hàng loạt thí nghiệm về sự chuyển hóa giữa công và nhiệt, tạo cơ sở cho Định luật I của nhiệt động lực học (nguyên lý bảo toàn và chuyển hóa năng lượng trong hệ nhiệt động).
c) SAI
Phát biểu này sai vì trong thí nghiệm của Joule, nước không nhận nhiệt lượng từ môi trường, mà nội năng tăng do công cơ học được thực hiện bởi cánh cản.
d) ĐÚNG
Đây là đúng theo Định luật I nhiệt động lực học:
ΔU=A+Q
Với Q=0 (hệ cô lập nhiệt), ta có:
ΔU=A.
Có 24 g khí lí tưởng chiếm thể tích \(5 \, \text{lít}\) ở \(27^\circ C\). Sau khi nung nóng đẳng áp khối lượng riêng của khí là \(2{,}5 \, g/l\). Tìm nhiệt độ của khí sau khi nung nóng theo đơn vị \(^\circ C\). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Nung nóng đẳng áp nên:
\[
\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2} \quad \Rightarrow \quad \frac{V_1}{T_1} = \frac{m}{\rho T_2}
\]
\[
\Rightarrow T_2 = \frac{m T_1}{V_1 \rho} = \frac{24 \cdot 300}{5 \cdot 2{,}5} = 576 \, K \quad \Rightarrow \quad t = 303^\circ C
\]
Hình vẽ mô tả nguyên lý hoạt động của một chiếc bàn là hơi nước. Nước ban đầu từ bình ở nhiệt độ \(30^\circ C\) nhỏ xuống tấm kim loại, sau đó bay hơi thành hơi nước ở \(100^\circ C\). Bộ phận làm nóng có công suất điện là \(1{,}5 \, kW\). Giả sử toàn bộ năng lượng điện được truyền vào tấm kim loại, giúp duy trì nhiệt độ làm việc ổn định. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180 \, J/kg.K\) và nhiệt hoá hơi riêng của nước là \(2{,}3 \cdot 10^6 \, J/kg\). Trong mỗi phút, bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? (làm tròn kết quả đến phần trăm).

\[
Q = P \cdot t = mc\Delta t + Lm
\]
\[
\Rightarrow m = \frac{Q}{c \Delta t + L}
\]
\[
\Rightarrow m = \frac{1500 \cdot 60}{4180 \cdot (100 - 30) + 2{,}3 \cdot 10^6} \approx 0{,}0347 \, g
\]
Từ thông gửi qua mặt giới hạn của một khung dây dẫn đặt trong từ trường có giá trị biến thiên theo thời gian được mô tả trong đồ thị ở hình bên dưới. Độ lớn cực đại suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số phần trăm)

Từ đồ thị ta thấy, độ dốc càng lớn thì suất điện động cảm ứng càng lớn nên trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,08 s suất điện động lớn nhất:
\[
e_c = \left| \frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \right|
= \left| \frac{-0,2 - 0,5}{0,08} \right|
= 8,75 \ \text{V}
\]
Bắn một proton vào hạt nhân \(^3_3\text{Li}\) đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân \(X\) giống nhau cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ \(\gamma\). Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân, tính theo đơn vị u, bằng số khối của nó. Tính tỉ số giữa tốc độ của proton và tốc độ của hạt nhân \(X\) nếu hai hạt \(X\) bay theo hai hướng hợp với nhau một góc \(60^\circ\). (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Phương trình phản ứng:
\[
p + \,^3_3\text{Li} \;\;\rightarrow\;\; X + X
\]
Dựa vào định luật bảo toàn điện tích và số khối, ta xác định được hạt nhân \(X\) chính là hạt \(\alpha\).
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
\[
p = p_{X_1} + p_{X_2}
\]
Từ hình vẽ ta có:
\[
p = 2p_X \cos 30^\circ = m_p v_p = 2 m_X v_X \cos 30^\circ
\]
\[
\frac{v_p}{v_X} = \frac{2 m_X \cos 30^\circ}{m_p} = 4\sqrt{3} \approx 6.93
\]









