(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 45
28 câu hỏi
Một học sinh thiết kế một chuông cửa đơn giản có sơ đồ cấu tạo như hình bên dưới. Khi nhấn công tắc rồi thả ra, sẽ nghe tiếng chuông vang lên. Nhận định nào sau đây đúng?

Chuông cửa hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi nhấn công tắc, thanh sắt non bị nam châm điện hút và dính chặt vào nam châm điện.
Khi ngắt công tắc, thanh sắt non bị nam châm điện đẩy ra khỏi nam châm điện.
Để tăng lực hút của nam châm điện, cần tăng cường độ dòng điện trong cuộn dây.
Đáp án đúng là D
Nhận định A sai. Vì chuông của hoạt động dựa trên từ trường do dòng điện tạo ra, chứ không phải hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nhận định B sai. Vì khi nhấn công tắc, nam châm điện hút thanh sắt non làm búa gõ vào chuông. Do thanh sắt non bị kéo ra khỏi tiếp điểm nên mạch điện bị hở ® nam châm điện mất từ, thanh sắt non trở về vị trí ban đầu (chạm tiếp điểm) ® mạch kín lại ® quá trình lặp lại. Thanh sắt non không bị dính chặt vào nam châm điện.
Nhận định C sai. Vì nam châm điện không đẩy thanh sắt non mà ngừng hút khi mạch hở.
Nhận định D đúng. Lực từ của nam châm điện phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua cuộn dây và số vòng dây. Để tăng lực hút, ta có thể tăng cường độ dòng điện trong cuộn dây hoặc tăng số vòng dây.
Một bạn học sinh sử dụng đèn khò gas để đun nóng 500 g chì. Trong quá trình đun, bạn đã đo và ghi lại nhiệt độ của khối chì theo thời gian như bảng sau:
Thời gian (phút) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Nhiệt độ (°C) | 20 | 81 | 142 | 203 | 264 | 327 | 327 | 327 | 327 | 327 | 340 |
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 9, chì đang ở trạng thái nào?
Rắn.
Lỏng.
Rắn và lỏng.
Khí.
Đáp án đúng là C
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 9, nhiệt độ của chì không đổi. Chì đang diễn ra quá trình nóng chảy nên chì tồn tại ở trạng thái rắn và lỏng.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là \(0{,}25 \times 10^5\ \mathrm{J/kg}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn khối chì trên là
12500 J.
12500 kJ.
125000 J.
125 kJ.
Đáp án đúng là A
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn khối chì trên là:
\(Q = \lambda \cdot m = 0{,}25 \times 10^5 \cdot 500 \times 10^{-3} = 12500\ \mathrm{J}\)
Một xi lanh được lắp một pit tông trơn chứa khí lí tưởng như hình vẽ bên. Ban đầu, pit tông được giữ cố định và khối khí được làm lạnh dần sao cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí giảm đi một nửa. Sau đó, pit tông được đẩy từ từ để nén khí đẳng nhiệt sao cho thể tích giảm đi một nửa. Gọi (A) là trạng thái ban đầu và (B) là trạng thái cuối cùng.
Đặt 1,5 kg nước ở 20 °C vào tủ lạnh thì sau 70 phút, lượng nước này chuyển thành băng (nước đá) ở −15 °C. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng của băng lần lượt là 0,34 MJ/kg và 2,1 kJ/(kg.K); nhiệt dung riêng của nước là 4,2 kJ/(kg.K). Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của vật chứa và các hao phí về nhiệt. Công suất làm lạnh của tủ lạnh xấp xỉ bằng

683250 W.
174 W.
163 W.
9761 W.
Đáp án đúng là C
Tổng nhiệt lượng tỏa ra để 1,5 kg nước ở 20 °C giảm nhiệt độ xuống còn 0 °C, đông đặc ở 0 °C tạo thành (băng) nước đá và tiếp tục giảm nhiệt độ còn −15 °C là:
\(Q = m\cdot c_n\cdot \Delta t_1 + \lambda\cdot m + m\cdot c_b\cdot \Delta t_2\)
\(\Rightarrow Q = 1{,}5\cdot 4{,}2\cdot 10^3\cdot (20-0) + 0{,}34\cdot 10^6\cdot 1{,}5 + 1{,}5\cdot 2{,}1\cdot 10^3\cdot [0-(-15)] = 683250\ \text{J}.\)
Công suất làm lạnh của tủ lạnh:
\(P = \dfrac{Q}{t} = \dfrac{683250}{70\cdot 60} \approx 163\ \text{W}.\)
Hai bình kín có cùng dung tích, chứa cùng một loại khí lí tưởng với khối lượng lần lượt là \(m_1\) và \(m_2\). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối như hình bên. Mối liên hệ giữa \(m_1\) và \(m_2\) là

\(m_1 = 2m_2\).
\(m_1 = m_2\).
\(m_1 < m_2\).
\(m_1 > m_2\).
Đáp án đúng là D

Áp dụng phương trình Clapeyron cho hai khối khí lí tưởng chứa trong hai bình, ta có:
Bình thứ 1: \(p_1 V = \dfrac{m_1}{M}\,R\,T_1\)
Bình thứ 2: \(p_2 V = \dfrac{m_2}{M}\,R\,T_2\)
Suy ra: \(\dfrac{p_1}{p_2} = \dfrac{m_1 T_1}{m_2 T_2}\)
Khi ở cùng một nhiệt độ \(T = T_1 = T_2\), ta có \(p_1 > p_2\) như hình vẽ bên.
Suy ra: \(m_1 > m_2\).
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Đáp án đúng là D
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân. Vì nhà máy điện hạt nhân khai thác năng lượng từ phản ứng phân hạch hạt nhân có điều khiển, chứ không dùng sự phóng xạ tự phát để ổn định năng lượng. Ổn định công suất lò phản ứng phụ thuộc vào điều khiển thanh điều khiển, chất làm chậm,…
Để phát hiện vết nứt trong đường ống dẫn dầu ngầm, một kỹ sư đề xuất thêm một nguồn phóng xạ vào dòng dầu rồi theo dõi quá trình truyền dẫn. Nguồn phóng xạ nào sau đây là phù hợp nhất?
Nguồn phóng xạ γ có chu kì bán rã vài giờ.
Nguồn phóng xạ γ có chu kì bán rã vài năm.
Nguồn phóng xạ α có chu kì bán rã vài giờ.
Nguồn phóng xạ α có chu kì bán rã vài năm.
Đáp án đúng là A
Nguồn phóng xạ phù hợp nhất là nguồn phóng xạ γ có chu kì bán rã vài giờ. Vì tia γ là bức xạ điện từ có khả năng đâm xuyên mạnh, đi xuyên qua thành ống và lớp đất đá. Thích hợp để quan sát từ bên ngoài đường ống. Chu kì bán rã vài giờ là hợp lí: đủ thời gian để thực hiện kiểm tra, sau đó nguồn nhanh chóng suy giảm và mất hoạt tính (để tránh ô nhiễm phóng xạ môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe,…).
Đồ thị ở hình nào sau đây biểu diễn đúng sự thay đổi của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T trong quá trình biến đổi trạng thái từ (A) đến (B)?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là A
Ban đầu, pit tông được giữ cố định, khối khí được làm lạnh dần, ta có: V không đổi (đẳng tích), T giảm đi một nửa.
Suy ra: áp suất p giảm đi một nửa. Trong hệ tọa độ p – T: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của p theo T là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Sau đó, pit tông được đẩy từ từ để nén khí đẳng nhiệt, ta có: T không đổi, V giảm đi một nửa.
Suy ra: p tăng lên 2 lần. Trong hệ tọa độ p – T: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của p theo T là đường thẳng vuông góc với trục OT.
Vậy đồ thị ở hình 1 biểu diễn đúng sự thay đổi của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T trong quá trình biến đổi trạng thái từ (A) đến (B).
Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (A) sang trạng thái (B), động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí lí tưởng sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là C
Theo phân tích ở phần hướng dẫn của câu 8, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí giảm đi một nửa và sau đó được giữ không đổi nên: \(T_B = \dfrac{T_A}{2}\).
Mà: \(\dfrac{E_B}{E_A} = \dfrac{\tfrac{3}{2}kT_B}{\tfrac{3}{2}kT_A} = \dfrac{T_B}{T_A}\).
Suy ra: \(\dfrac{E_B}{E_A} = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow E_B = \dfrac{E_A}{2}\).
Vậy, khi khối khí biến đổi từ trạng thái (A) sang trạng thái (B), động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí lí tưởng sẽ giảm 2 lần.
Một cuộn dây hình chữ nhật được di chuyển với tốc độ không đổi từ vị trí A đến vị trí B như hình bên. Chọn chiều dương của dòng điện cảm ứng là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ phía trước hình vẽ). Hình nào sau đây có đồ thị biểu diễn đúng sự biến thiên của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây theo thời gian?


Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là D
Khi khung dây đi từ vị trí A đến khi khung dây dẫn bắt đầu đi vào vùng từ trường đều thì chưa xuất hiện dòng điện cảm ứng ( ic=0).
Trong khoảng thời gian khung dây dẫn bắt đầu đi vào vùng từ trường đều đến khi khung dây dẫn vừa nằm hoàn toàn trong từ trường đều thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn với cường độ không đổi và có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ (dựa vào định luật Lenz) nên cường độ dòng điện có giá trị dương (cùng chiều dương).
Trong khoảng thời gian khung dây dẫn di chuyển trong từ trường đều thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng (vì từ thông xuyên qua diện tích mặt phẳng khung dây không biến thiên).
Trong khoảng thời gian khung dây bắt đầu ra khỏi vùng từ trường đều đến khi khung dây dẫn vừa ra khỏi hoàn toàn vùng từ trường đều thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn với cường độ không đổi và có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ (dựa vào định luật Lenz) nên cường độ dòng điện có giá trị âm (ngược chiều dương).
Khi khung dây vừa ra khỏi hoàn toàn vùng từ trường đều và di chuyển đến vị trí B thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng (ic=0 ).
Vậy hình 4 có đồ thị biểu diễn đúng sự biến thiên của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây theo thời gian.
Một khối khí lí tưởng có áp suất ở nhiệt 27 °C là \(2\cdot10^{5}\ \text{Pa}\). Khi tăng nhiệt độ của khối khí thêm \(50\ ^\circ\text{C}\) và giảm thể tích của khối khí đi 3 lần thì áp suất của nó bằng
\(17{,}1\cdot10^{5}\ \text{Pa}.\)
\(11{,}1\cdot10^{5}\ \text{Pa}.\)
\(6{,}5\cdot10^{5}\ \text{Pa}.\)
\(7{,}0\cdot10^{5}\ \text{Pa}.\)
Đáp án đúng là D
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}\).
Suy ra
\(p_2=p_1\cdot\dfrac{T_2}{T_1}\cdot\dfrac{V_1}{V_2}.\)
Với \(T_1=27+273=300\ \text{K},\ T_2=27+50+273=350\ \text{K},\ V_2=\dfrac{V_1}{3}\) nên
\(p_2=2\cdot10^{5}\cdot\dfrac{350}{300}\cdot 3=7\cdot10^{5}\ \text{Pa}.\)
Một bình chứa khí oxxyen có dung tích \(10\ \text{lít}\) ở áp suất \(250\ \text{kPa}\) và nhiệt độ là \(27\ ^\circ\text{C}\). Biết khối lượng mol của nguyên tử oxxyen là \(16\ \text{g/mol}\). Khối lượng khí oxxyen trong bình là
\(16{,}04\ \text{g}.\)
\(32{,}09\ \text{g}.\)
\(356{,}55\ \text{g}.\)
\(160{,}85\ \text{g}.\)
Đáp án đúng là B
Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV=nRT=\dfrac{m}{M}RT\Rightarrow m=\dfrac{pVM}{RT}.\)
Đổi đơn vị: \(p=250\cdot10^{3}\ \text{Pa},\ V=10\ \text{l}=10\cdot10^{-3}\ \text{m}^3,\ T=27+273=300\ \text{K}.\)
Với oxxyen phân tử \(O_2\): \(M_{O_2}=2\cdot16=32\ \text{g/mol}.\)
\(m=\dfrac{(250\cdot10^{3})\,(10\cdot10^{-3})\,32}{8{,}31\cdot300}\approx 32{,}09\ \text{g}.\)
Sáu hạt nhân khác nhau có số nucleon và số proton được cho trong bảng sau:
Hạt nhân | Số nucleon | Số proton |
A | 214 | 84 |
B | 214 | 85 |
C | 211 | 84 |
D | 211 | 86 |
E | 210 | 82 |
F | 210 | 83 |
Những hạt nhân nào là đồng vị của nhau?
A và B.
A và C.
E và F.
E và D.
Đáp án đúng là B
Các hạt nhân có cùng số proton trong hạt nhân là đồng vị của nhau.
Vậy hạt nhân A và C là đồng vị của nhau.
Một bệnh nhân đang được chụp phim lồng ngực như hình bên. Đây là ứng dụng trong y tế của hiện tượng nào sau đây?
Phóng xạ α xuyên qua mô cơ thể.
Tia X xuyên qua các mô và xương trong cơ thể.
Sóng vô tuyến phản xạ trong cơ thể.
Tia tử ngoại làm phát quang mô mềm.
Đáp án đúng là B
Nhận định A sai. Vì tia α có khả năng đâm xuyên kém, không thể xuyên qua da, càng không dùng để chụp ảnh trong cơ thể.
Nhận định B đúng. Chụp phim lồng ngực (chụp X – quang) là một kĩ thuật sử dụng tia X, một loại bức xạ điện từ có năng lượng cao, có khả năng xuyên qua các mô mềm như da, cơ, mạch máu,… nhưng bị cản lại một phần bởi các vật chất đặc hơn như xương hoặc kim loại. Khi tia X đi qua cơ thể và đến tấm phim (hoặc cảm biến kỹ thuật số), các vùng hấp thụ tia X ít hơn (mô mềm) hiện lên màu tối, còn các vùng hấp thụ tia X nhiều hơn (xương) hiện lên màu sáng.
Nhận định C sai. Vì sóng vô tuyến có bước sóng lớn, năng lượng thấp nên không được dùng để chụp phim X – quang, nhưng có thể dùng trong chụp MRI (cộng hưởng từ).
Nhận định D sai. Vì tia tử ngoại có thể gây phát quang một số chất, không dùng để chụp ảnh xương hay nội tạng.
Cho khối lượng của hạt nhân \(^{4}_{2}\mathrm{He}\); proton và neutron lần lượt là \(4{,}0015\ \mathrm{amu}\); \(1{,}0073\ \mathrm{amu}\) và \(1{,}0087\ \mathrm{amu}\). Lấy \(1\ \mathrm{amu}=931{,}5\ \mathrm{MeV}/c^{2}\). Năng lượng tỏa ra khi tạo thành \(1\ \mathrm{mol}\ ^{4}_{2}\mathrm{He}\) từ các nucleon trên là
\(4{,}28\cdot 10^{24}\ \mathrm{MeV}\).
\(8{,}55\cdot 10^{24}\ \mathrm{MeV}\).
\(1{,}71\cdot 10^{25}\ \mathrm{MeV}\).
\(3{,}42\cdot 10^{25}\ \mathrm{MeV}\).
Đáp án đúng là C
Năng lượng tỏa ra khi tạo thành \(1\) nguyên tử \(^{4}_{2}\mathrm{He}\) bằng năng lượng liên kết của nguyên tử \(^{4}_{2}\mathrm{He}\):
\(E_{\mathrm{lk}}=\Delta m\cdot c^{2}=[Z\,m_{p}+(A-Z)\,m_{n}-m_{\mathrm{He}}]\cdot c^{2}\)
\(\Leftrightarrow\ E_{\mathrm{lk}}=[2\cdot 1{,}0073+(4-2)\cdot 1{,}0087-4{,}0015]\cdot 931{,}5=28{,}41075\ \mathrm{MeV}\)
Năng lượng tỏa ra khi tạo thành \(1\ \mathrm{mol}\ ^{4}_{2}\mathrm{He}\) là:
\(E=N\cdot E_{\mathrm{lk}}=n\,N_{A}\,E_{\mathrm{lk}}=1\cdot 6{,}02\cdot 10^{23}\cdot 28{,}41075\approx 1{,}71\cdot 10^{25}\ \mathrm{MeV}.\)
Cho phản ứng hạt nhân \(^{2}_{1}\mathrm{D} + ^{6}_{3}\mathrm{Li} \rightarrow ^{4}_{2}\mathrm{He} + X\). Biết khối lượng các hạt deuterium, lithium, helium trong phản ứng trên lần lượt là 2,0136 amu; 6,01702 amu; 4,0015 amu. Lấy \(1\ \mathrm{amu} = 931{,}5\ \mathrm{MeV}/c^{2}\). Năng lượng tỏa ra khi có 1 g helium được tạo thành theo phản ứng trên là
\(1{,}936\cdot 10^{24}\) MeV.
\(3{,}872\cdot 10^{24}\) MeV.
\(7{,}744\cdot 10^{24}\) MeV.
\(3{,}872\cdot 10^{24}\) J.
Đáp án đúng là A
Phản ứng hạt nhân: \(^{2}_{1}\mathrm{D} + ^{6}_{3}\mathrm{Li} \rightarrow ^{4}_{2}\mathrm{He} + ^{4}_{2}\mathrm{He}\).
Số hạt nhân helium có trong 1 g:
\(N=\dfrac{m}{M}\,N_A=\dfrac{1}{4}\cdot 6{,}02\cdot 10^{23}=1{,}505\cdot 10^{23}\ \text{hạt}.\)
Năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng:
\(\Delta E=(m_D+m_{\mathrm{Li}}-2m_{\mathrm{He}})c^{2}=(2{,}0136+6{,}01702-2\cdot 4{,}0015)\cdot 931{,}5\ \mathrm{MeV}=25{,}72803\ \mathrm{MeV}.\)
Năng lượng tỏa ra khi có 1 g helium được tạo thành:
\(E=\dfrac{N}{2}\,\Delta E=\dfrac{1{,}505\cdot 10^{23}}{2}\cdot 25{,}72803 \approx 1{,}936\cdot 10^{24}\ \mathrm{MeV}.\)
Một đồng vị phóng xạ X có chu kì bán rã là 2 ngày, còn một đồng vị phóng xạ Y có chu kì bán rã là 1 ngày. Ban đầu có N nguyên tử X và 8N nguyên tử Y chưa phân rã. Sau bao nhiêu ngày thì số nguyên tử X và Y chưa phân rã bằng nhau?
3 ngày.
4 ngày.
5 ngày.
6 ngày.
Đáp án đúng là D
Một bóng đèn sợi đốt có ghi 220 V – 75 W. Khi đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua bóng đèn xấp xỉ bằng
0,34 mA.
0,48 A.
0,48 mA.
0,34 A.
Đáp án đúng là D
Khi đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua bóng đèn là:
\(P = U I \Leftrightarrow I=\dfrac{P}{U}=\dfrac{75}{220}\approx 0{,}34\ \text{A}.\)
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:
Bước 1
- Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc.
- Cho nước chảy vào cốc (ở trên cân) đến khi chảy ổn định (khoảng một phút) và xác định khối lượng của nước trong cốc này. Tiếp tục cho nước chảy vào trong cốc trong khoảng thời gian t (s), xác định khối lượng của nước trong cốc này.
Bước 2
- Bật biến áp nguồn.
- Đọc số chỉ 𝒫 của oát kế.
- Cho nước chảy thêm vào cốc trong thời gian t (s). Xác định khối lượng của nước trong cốc lúc này.
Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:
Đại lượng | Kết quả đo |
Khối lượng (g) | 5,0 |
Khối lượng (g) | 12,0 |
Khối lượng (g) | 26,6 |
Thời gian đun t (s) | 105 |
Công suất 𝒫 (W) | 24 |
Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, …) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Biết khối lượng nước đá ban đầu 100 g.
a) Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là 14,6 g.
b) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 214 kJ/kg.
c) Khối lượng nước đá còn lại sau khi bật biến áp nguồn được 2t (s) là 73,4 g.
d) Khoảng thời gian từ khi bật biến áp nguồn đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn xấp xỉ bằng 633 giây.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là 14,6 g. |
| S |
b | Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 214 kJ/kg. |
| S |
c | Khối lượng nước đá còn lại sau khi bật biến áp nguồn được 2t (s) là 73,4 g. |
| S |
d | Khoảng thời gian từ khi bật biến áp nguồn đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn xấp xỉ bằng 633 giây. | Đ |
|
a) SAI
Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong khoảng thời gian t là:
$m_{\mathrm{mt}} = m_1 - m_0 = 12 - 5 = 7\ \mathrm{g}.$
Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ dây nung là:
$m_{\mathrm{dn}} = m_2 - m_1 - m_{\mathrm{mt}} = 26{,}6 - 12 - 7 = 7{,}6\ \mathrm{g}.$
b) SAI
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên là:
$\lvert Q_{\text{toả}}\rvert = \lvert Q_{\text{thu}}\rvert \Leftrightarrow P\cdot t = \lambda \cdot m_{\mathrm{dn}}
\Leftrightarrow \lambda = \dfrac{P\cdot t}{m_{\mathrm{dn}}}
= \dfrac{24\cdot 10^{5}}{7{,}6\cdot 10^{-3}} \approx 332\ \mathrm{kJ/kg}.$
c) SAI
Khối lượng nước đá còn lại sau khi bật biến áp nguồn được $2t$ (s) là:
$m = 100 - m_2 - (m_{\mathrm{mt}} + m_{\mathrm{dn}})
= 100 - 26{,}6 - (7 + 7{,}6) = 58{,}8\ \mathrm{g}.$
d) ĐÚNG
Khối lượng nước đá còn lại tại thời điểm bật biến áp nguồn: $m_{0t} = 100 - m_1 = 100 - 12 = 88\ \mathrm{g}.$
Xét trong khoảng thời gian từ khi bật biến áp nguồn đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn ($t'$ (s)):
Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt từ môi trường là:
$m'_{\mathrm{mt}} = \dfrac{m_{\mathrm{mt}}\cdot t'}{t} = \dfrac{7}{105}\,t' = \dfrac{1}{15}\,t'\ (\mathrm{g}).$
Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt từ dây nung là:
$m'_{\mathrm{dn}} = \dfrac{m_{\mathrm{dn}}\cdot t'}{t} = \dfrac{7{,}6}{105}\,t'\ (\mathrm{g}).$
Khoảng thời gian $t'$ khi bật biến áp nguồn đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn là:
$m'_{\mathrm{mt}} + m'_{\mathrm{dn}} = 88 \Leftrightarrow \dfrac{1}{15}\,t' + \dfrac{7{,}6}{105}\,t' = 88 \Rightarrow t' \approx 633\ \mathrm{s}.$
Một mol khí helium (xem là khí lí tưởng) chứa trong xi lanh nằm ngang có pít tông di chuyển không ma sát. Khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1) – (2) – (3) – (4) – (5) – (1) như hình vẽ bên. Biết \(V = 5\cdot 10^{-3}\) và \(p = 10^{6}\ \text{Pa}\). Nội năng của khối khí đơn nguyên tử được xác định bởi biểu thức \(U=\dfrac{3}{2}\,nRT\).
a) Nhiệt độ của khối khí helium ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng \(301\ \text{K}\).
b) Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), khối khí thực hiện quá trình đẳng tích với nhiệt độ tuyệt đối tăng \(3\) lần.
c) Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4), nhiệt độ tuyệt đối cực đại mà khối khí có thể đạt được xấp xỉ bằng \(602\ \text{K}\).
d) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (4) – (5) – (1), nhiệt lượng khối khí helium tỏa ra môi trường là \(2\,500\ \text{J}\).
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Nhiệt độ của khối khí helium ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 301 K. | Đ |
|
b | Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), khối khí thực hiện quá trình đẳng tích với nhiệt độ tuyệt đối tăng 3 lần. |
| S |
c | Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4), nhiệt độ tuyệt đối cực đại mà khối khí có thể đạt được xấp xỉ bằng 602 K. | Đ |
|
d | Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (4) – (5) – (1), nhiệt lượng khối khí helium tỏa ra môi trường là 2 500 J. | Đ |
|
a) ĐÚNG
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là:
$p_1V_1=nRT_1 \Leftrightarrow T_1=\dfrac{p_1V_1}{nR}=\dfrac{0{,}5\cdot10^{6}\cdot5\cdot10^{-3}}{1\cdot8{,}31}\approx301\ \text{K}.$
b) SAI
Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), khối khí thực hiện quá trình đẳng tích nên nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ thuận với áp suất của khối khí. Từ đồ thị ta thấy áp suất của khối khí helium giảm 3 lần nên nhiệt độ tuyệt đối cũng giảm 3 lần.
c) ĐÚNG
Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4), đồ thị biểu diễn sự biến thiên áp suất theo thể tích có dạng:
$p_x=aV_x+b.$
Tại trạng thái (3): $0{,}5p_a=a\cdot1{,}5V+b \Leftrightarrow 1{,}5\cdot5\cdot10^{-3}\,a+b=0{,}5\cdot10^{6}\quad(1)$
Tại trạng thái (4): $p_a=aV+b \Leftrightarrow 5\cdot10^{-3}\,a+b=10^{6}\quad(2)$
Từ (1) và (2) suy ra: $p_x=-2\cdot10^{8}\,V_x+2\cdot10^{6}.$
Mà $p_xV_x=nRT_x \Rightarrow T_x=\dfrac{p_xV_x}{nR}
=\dfrac{-2\cdot10^{8}}{8{,}31}V_x^{2}+\dfrac{2\cdot10^{6}}{8{,}31}V_x.$
Suy ra: $T_x'=\dfrac{-4\cdot10^{8}}{8{,}31}V_x+\dfrac{2\cdot10^{6}}{8{,}31}=0
\Rightarrow V_x=5\cdot10^{-3}\ \text{m}^3.$
Vậy từ trạng thái (3) sang (4), nhiệt độ tuyệt đối cực đại:
$T_{\max}=\dfrac{-2\cdot10^{8}}{8{,}31}(5\cdot10^{-3})^{2}
+\dfrac{2\cdot10^{6}}{8{,}31}(5\cdot10^{-3})\approx602\ \text{K}.$
d) ĐÚNG
Trong quá trình (4) – (5) – (1):
Công của khối khí:
$A_{451}=A_{45}+A_{51}
=-p_4\,(V_5-V_4)+\dfrac{1}{2}(p_5+p_1)(V_5-V_1)$
$\Rightarrow A_{451}=-p(2V-V)+\dfrac{1}{2}(p+0{,}5p)(2V-V)=-\dfrac{1}{4}pV.$
Độ biến thiên nội năng:
$\Delta U_{451}=U_1-U_4=\dfrac{3}{2}nRT_1-\dfrac{3}{2}nRT_4
=\dfrac{3}{2}(p_1V_1-p_4V_4)=\dfrac{3}{2}(0{,}5pV-pV)=-\dfrac{3}{4}pV.$
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học:
$\Delta U_{451}=A_{451}+Q_{451}
\Rightarrow Q_{451}=\Delta U_{451}-A_{451}
=-\dfrac{1}{2}pV=-1\cdot10^{6}\cdot5\cdot10^{-3}=-2500\ \text{J}.$
Vậy trong quá trình (4) – (5) – (1), nhiệt lượng khối khí helium tỏa ra môi trường là $2\,500\ \text{J}$.
Hai thanh ray dẫn điện trơn đủ dài cách nhau một khoảng d và được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Điện trở R được kết nối hai đầu bên trái của hai thanh ray. Toàn bộ thiết bị được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B và hướng thẳng đứng xuống dưới (như hình vẽ bên). Một đoạn dây dẫn AB có khối lượng m được đặt vuông góc với hai thanh ray và luôn tiếp xúc tốt. Điện trở của hai thanh ray và đoạn dây dẫn AB không đáng kể. Dưới tác dụng của một lực F không đổi, hướng sang phải, đoạn dây bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ và luôn vuông góc với hai thanh ray. Xét trong khoảng thời gian đoạn dây dẫn AB chuyển động:

a) Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ A đến B.
b) Tốc độ cực đại mà đoạn dây dẫn có thể đạt được là \(v_{\max}=\dfrac{F R}{B^{2} d^{2}}\).
c) Tốc độ của đoạn dây dẫn theo thời gian là \(v(t)=\dfrac{F R}{B^{2} d^{2}}\left(1-e^{-\frac{B^{2} d^{2}}{m R}\,t}\right)\).
d) Công mà hợp lực đã thực hiện được khi đoạn dây dẫn AB bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ cực đại là \(A=\dfrac{m F^{2} R^{2}}{2 B^{4} d^{4}}\).
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ A đến B. |
| S |
b | Biểu thức xác định tốc độ cực đại mà đoạn dây dẫn có thể đạt được là \(v_{\max}=\dfrac{F R}{B^{2} d^{2}}\). | Đ |
|
c | Biểu thức xác định tốc độ của đoạn dây dẫn theo thời gian là \(v(t)=\dfrac{F R}{B^{2} d^{2}\!}\left(1-e^{-\frac{B^{2} d^{2}}{m R}t}\right)\). | Đ |
|
d | Công mà hợp lực đã thực hiện được khi đoạn dây dẫn AB bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ cực đại là \(A=\dfrac{m F^{2} R^{2}}{2 B^{4} d^{4}}\). | Đ |
|
a) SAI
Khi đoạn dây dẫn AB chuyển động sang phải, từ thông xuyên qua diện tích mạch phẳng giới hạn bởi mạch điện kín tăng và sinh ra dòng điện cảm ứng. Theo định luật Lenz, vectơ cảm ứng từ của từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra ngược chiều với vectơ cảm ứng từ của từ trường ban đầu.
Dùng quy tắc nắm tay phải, ta xác định được dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB có chiều từ B đến A.
b) ĐÚNG
Dùng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ \(F_t\) tác dụng lên đoạn dây dẫn ngược hướng với lực \(F\) và có độ lớn:
\(E = B d v \Rightarrow I=\dfrac{E}{R}=\dfrac{B d v}{R}\)
\(F_t = B I d = B \cdot \dfrac{B d v}{R}\cdot d = \dfrac{B^{2} d^{2} v}{R}\).
Khi \(v=v_{\max}\) thì \(F_t=F\Rightarrow v_{\max}=\dfrac{F R}{B^{2} d^{2}}\).
c) ĐÚNG
Áp dụng định luật II Newton:
\(F - F_t = m\,\dfrac{dv}{dt}\Rightarrow F-\dfrac{B^{2} d^{2}}{R}\,v = m\,\dfrac{dv}{dt}\).
Đặt \(a=\dfrac{B^{2} d^{2}}{m R}\) và \(b=\dfrac{F}{m}\), ta có
\(\dfrac{dv}{dt}+a\,v=b\).
Giải với điều kiện đầu \(v(0)=0\):
\(v(t)=\dfrac{b}{a}\left(1-e^{-a t}\right)=\dfrac{F R}{B^{2} d^{2}}\left(1-e^{-\frac{B^{2} d^{2}}{m R}\,t}\right).\)
d) ĐÚNG
Công của hợp lực bằng độ biến thiên động năng:
\(A=\Delta W=\dfrac{1}{2}m v_{\max}^{2}
=\dfrac{1}{2} m\left(\dfrac{F R}{B^{2} d^{2}}\right)^{2}
=\dfrac{m F^{2} R^{2}}{2 B^{4} d^{4}}.\)
Để điều trị ung thư tuyến giáp, một bệnh nhân được cho uống một liều thuốc phóng xạ chỉ chứa 25 mg (^{131}_{53}\mathrm{I}\). Biết rằng \(^{131}_{53}\mathrm{I}\) là chất phóng xạ \(\beta^-\) có chu kì bán rã là 8,02 ngày. Lấy khối lượng nguyên tử bằng số khối tính theo đơn vị amu. Xem như liều lượng được hấp thụ hoàn toàn và không bị đào thải ra bên ngoài.
a) Phương trình phóng xạ của \(^{131}_{53}\mathrm{I}\) là \(^{131}_{53}\mathrm{I} \rightarrow {}^{131}_{54}\mathrm{Xe} + {}^{0}_{-1}e + {}^{0}_{0}\nu\).
b) Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng xấp xỉ bằng \(1{,}15\cdot 10^{14}\ \mathrm{Bq}\).
c) Độ phóng xạ của liều thuốc sau 7 ngày kể từ khi sử dụng xấp xỉ bằng \(6{,}28\cdot 10^{12}\ \mathrm{Bq}\).
d) Số hạt electron phát ra từ liều thuốc trong khoảng thời gian 7 ngày sau khi sử dụng là \(5{,}21\cdot 10^{19}\) electron.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Phương trình phóng xạ của \(^{131}_{53}\mathrm{I}\): \(^{131}_{53}\mathrm{I} \rightarrow {}^{131}_{54}\mathrm{Xe} + {}^{0}_{-1}e + {}^{0}_{0}\nu\). | Đ |
|
b | Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng xấp xỉ bằng \(1{,}15\cdot 10^{14}\ \mathrm{Bq}\). | Đ |
|
c | Độ phóng xạ của liều thuốc sau 7 ngày kể từ khi sử dụng xấp xỉ bằng \(6{,}28\cdot 10^{12}\ \mathrm{Bq}\). |
| S |
d | Số hạt electron phát ra từ liều thuốc trong 7 ngày sau khi sử dụng là \(5{,}21\cdot 10^{19}\) electron. | Đ |
|
a) Đúng. Vì \(^{131}_{53}\mathrm{I}\) là phóng xạ \(\beta^-\) nên:
\(^{131}_{53}\mathrm{I} \rightarrow {}^{131}_{54}\mathrm{Xe} + {}^{0}_{-1}e + {}^{0}_{0}\nu\).
b) Đúng. Độ phóng xạ lúc uống thuốc:
\(H_0=\lambda N_0=\dfrac{\ln 2}{T}\cdot\dfrac{m_0}{M}\cdot N_A
=\dfrac{\ln 2}{8{,}02\cdot 24\cdot 3600}\cdot\dfrac{25\cdot 10^{-3}}{131}\cdot 6{,}02\cdot 10^{23}
\approx 1{,}15\cdot 10^{14}\ \mathrm{Bq}.\)
c) Sai. Sau \(t=7\) ngày:
\(H_t=H_0\cdot 2^{-t/T}
=\dfrac{\ln 2}{8{,}02\cdot 24\cdot 3600}\cdot\dfrac{25\cdot 10^{-3}}{131}\cdot 6{,}02\cdot 10^{23}\cdot 2^{-7/8{,}02}
\approx 6{,}28\cdot 10^{13}\ \mathrm{Bq}.\)
d) Đúng. Số electron phát ra trong 7 ngày:
\(N_e=\Delta N_1=N_0\left(1-2^{-t/T}\right)
=\dfrac{m_0}{M}\,N_A\left(1-2^{-7/8{,}02}\right)
=\dfrac{25\cdot 10^{-3}}{131}\cdot 6{,}02\cdot 10^{23}\left(1-2^{-7/8{,}02}\right)
\approx 5{,}21\cdot 10^{19}\ \text{electron}.\)
Thả đồng thời 0,6 kg sắt ở nhiệt độ 37 °C và 450 g đồng ở nhiệt độ 27 °C vào 1,5 kg nước ở nhiệt độ 57 °C. Biết nhiệt dung riêng của sắt, đồng và nước lần lượt là 460 J/(kg·K), 400 J/(kg·K) và 4200 J/(kg·K). Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường và sự hóa hơi của nước. Nhiệt độ của hỗn hợp khi xảy ra sự cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu °C? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
\(|Q_{\text{toả}}| = |Q_{\text{thu}}| \Rightarrow m_g c_g (t_{\text{cb}}-37) + m_d c_d (t_{\text{cb}}-27) = m_n c_n (57 - t_{\text{cb}})\)
\(\Rightarrow 0{,}6\cdot 460\cdot (t_{\text{cb}}-37) + 450\cdot 10^{-3}\cdot 400\cdot (t_{\text{cb}}-27) = 1{,}5\cdot 4200\cdot (57 - t_{\text{cb}})\)
\(\Rightarrow t_{\text{cb}} \approx 55\ ^\circ\text{C}.\)
Một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong \(1\ \mathrm{m^3}\) thể tích khí) có giá trị \(10^{-4}\ \mathrm{J/m^3}\). Áp suất của khí trong bình bằng \(x\cdot 10^{-5}\ \mathrm{Pa}\). Giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Áp suất của khí trong bình:
\(p=\dfrac{1}{3}\,\mu n \bar v^{2}=\dfrac{2}{3}\cdot\dfrac{N}{V}\cdot E_{\mathrm{đ}}.\)
Mà mật độ động năng phân tử có giá trị \(\dfrac{N}{V}\cdot E_{\mathrm{đ}}=10^{-4}\ \mathrm{J/m^3}.\)
Suy ra: \(p=\dfrac{2}{3}\cdot 10^{-4}\approx 6{,}67\cdot 10^{-5}\ \mathrm{Pa}.\)
Vậy \(x=6{,}67\).
Một bạn học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm chữ U. Khung dây dẫn ABCD có đoạn AB = 4 cm được đặt nằm ngang trong vùng từ trường đều của nam châm chữ U và vuông góc với các đường sức từ như hình vẽ. Ban đầu, bạn điều chỉnh gia trọng để khi đòn cân cân bằng thì lực kế có giá trị bằng 0. Bạn thay đổi cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn ABCD và theo dõi sự thay đổi giá trị của lực kế và có bảng giá trị sau:
Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 |
I (102 A) | 0,6 | 1,3 | 1,8 | 2,3 |
F (N) | 0,08 | 0,17 | 0,24 | 0,31 |

Độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm chữ U bằng bao nhiêu T? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Độ lớn cảm ứng từ của từ trường:
\(F = B I \ell \cdot \sin(\vec{B}, \ell) = B I \ell \sin 90^\circ \Leftrightarrow B=\dfrac{F}{I\ell}\) với \(\ell = 4\ \text{cm} = 0{,}04\ \text{m}\).

Vậy độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm chữ U là:
\(\overline{B}=\dfrac{B_1+B_2+B_3+B_4}{4}=\dfrac{0{,}03+0{,}03+0{,}03+0{,}03}{4}=0{,}03\ \text{T}.\)
Một bình kín chứa khí hydrogen có thể tích 5 ℓ và áp suất 101325 Pa. Biết giá trị trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí là \(4\cdot 10^{5}\ \mathrm{m^{2}/s^{2}}\) và khối lượng mol của khí hydrogen là \(2\ \mathrm{g/mol}\). Số phân tử khí hydrogen chứa trong bình là \(x\cdot 10^{23}\) phân tử. Giá trị của \(x\) là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí hydrogen là:
\(E_{\mathrm{đ}}=\dfrac{1}{2}m\overline{v^{2}}=\dfrac{3}{2}kT \Rightarrow
T=\dfrac{m\,\overline{v^{2}}}{3k}=\dfrac{M}{N_A}\dfrac{\overline{v^{2}}}{3k}
=\dfrac{M\,\overline{v^{2}}}{3R}.\)
Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:
\(pV=nRT \Rightarrow n=\dfrac{3pV}{M\,\overline{v^{2}}}.\)
Số phân tử khí hydrogen chứa trong bình là:
\(N=nN_A=\dfrac{3pV}{M\,\overline{v^{2}}}\,N_A
=\dfrac{3\cdot 101325\cdot 5\cdot 10^{-3}}{2\cdot 10^{-3}\cdot 4\cdot 10^{5}}
\cdot 6{,}02\cdot 10^{23}\approx 1{,}14\cdot 10^{23}\) phân tử.
Vậy \(x \approx 1{,}14\).
Một chất phóng xạ X có chu kì bán rã là T, sau khi phóng xạ tạo thành hạt nhân Y bền. Ban đầu, mẫu chất có chứa \(N_0\) hạt nhân X và \(N_{0Y}\) hạt nhân Y. Để xác định chu kì bán rã của chất phóng xạ X, người ta theo dõi quá trình phóng xạ của chất phóng xạ X và số lượng hạt nhân Y tạo thành theo thời gian, sau đó vẽ được đồ thị như hình bên. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X bằng bao nhiêu ngày? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Tại thời điểm \(t\) (ngày), ta có:
\[
\begin{aligned}
N_Y(t)&=N_{0Y}+\Delta N(t),\\
N_X(t)&=N_0-\Delta N(t).
\end{aligned}
\]
Từ đồ thị: \(N_Y(t)=0{,}75\,N_0,\ N_X(t)=0{,}5\,N_0 \Rightarrow \Delta N(t)=0{,}5\,N_0\).
Suy ra \(N_{0Y}=0{,}75N_0-0{,}5N_0=0{,}25N_0\).
Tại thời điểm \(t=5{,}44\) ngày (hai đường cắt nhau) có \(N_X=N_Y\):
\[
N_X=N_Y=N_{0Y}+N_0-N_X
\Rightarrow 2N_X=N_{0Y}+N_0
\Rightarrow N_X=\frac{N_{0Y}+N_0}{2}=\frac{0{,}25N_0+N_0}{2}=\frac{5}{8}N_0.
\]
Mà \(N_X=N_0\,2^{-t/T}\Rightarrow 2^{-t/T}=\dfrac{5}{8}=2^{-\log_2(8/5)}\).
Do đó
\[
\frac{t}{T}=\log_2\!\left(\frac{8}{5}\right)
\Rightarrow
T=\frac{t}{\log_2(8/5)}
=\frac{5{,}44}{\log_2(1{,}6)}
\approx 8{,}02\ \text{ngày}.
\]
Hạt nhân \(^{239}_{94}\mathrm{Pu}\) hấp thụ một neutron nhiệt rồi phân hạch thành hai hạt nhân \(^{134}_{54}\mathrm{Xe}\) và \(^{103}_{40}\mathrm{Zr}\), đồng thời giải phóng năng lượng. Biết khối lượng các nguyên tử \(^{239}_{94}\mathrm{Pu}\), \(^{134}_{54}\mathrm{Xe}\), \(^{103}_{40}\mathrm{Zr}\) và khối lượng hạt neutron lần lượt là \(239{,}05216\ \mathrm{amu}\); \(133{,}90539\ \mathrm{amu}\); \(102{,}92719\ \mathrm{amu}\) và \(1{,}00866\ \mathrm{amu}\). Lấy \(1\ \mathrm{amu}=931{,}5\ \mathrm{MeV}/c^{2}\). Năng lượng toả ra của mỗi phản ứng phân hạch đó bằng bao nhiêu MeV? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Phương trình phản ứng phân hạch:
\(^{1}_{0}\mathrm{n}+\,^{239}_{94}\mathrm{Pu}\rightarrow\,^{134}_{54}\mathrm{Xe}+\,^{103}_{40}\mathrm{Zr}+3\,^{1}_{0}\mathrm{n}\).
Năng lượng toả ra của mỗi phản ứng:
\(\Delta E=(m_{\text{trước}}-m_{\text{sau}})c^{2}
=(m_{\mathrm{n}}+m_{\mathrm{Pu}}-m_{\mathrm{Xe}}-m_{\mathrm{Zr}}-3m_{\mathrm{n}})c^{2}\).
Thay số:
\(\Delta E=\big(1{,}00866+239{,}05216-133{,}90539-102{,}92719-3\cdot1{,}00866\big)\cdot 931{,}5
\approx 188\ \mathrm{MeV}.\)








