(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 39
28 câu hỏi
Khi ta nhấn và giữ nút của bình xịt côn trùng, hóa chất trong bình sẽ được phun ra liên tục như hình bên. Nguyên nhân của hiện tượng này là

áp suất khí quyển đẩy hóa chất ra ngoài.
lực hấp dẫn hút hóa chất ra ngoài.
áp suất của khí nén trong bình đẩy hóa chất ra ngoài.
sự chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài bình.
Đáp án đúng là C
Bên trong bình xịt côn trùng, ngoài hóa chất ra còn có một lượng khí nén có áp suất cao hơn áp suất khí quyển nhiều lần. Khi ta nhấn nút, ta mở đường cho khí nén đẩy hóa chất ra ngoài qua ống dẫn nhỏ, phun ra thành các tia nhỏ hoặc dạng sương.
Đồ thị thực nghiệm ở hình bên dưới biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể của benzene. Cho biết ở 12°C, benzene ở thể lỏng.

Quá trình chuyển thể của benzene tương ứng với đồ thị thực nghiệm trên là quá trình nào?
Quá trình ngưng tụ.
Quá trình ngưng kết.
Quá trình đông đặc.
Quá trình nóng chảy.
Đáp án đúng là C
Dựa vào đồ thị ta thấy, nhiệt độ của benzene giảm đến 6 °C rồi không đổi trong một khoảng thời gian. Sau đó nhiệt độ của benzene tiếp tục giảm. Mà ở 12 °C benzene ở thể lỏng nên đây là quá trình đông đặc.
Dựa vào đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể của benzene ở hình trên, cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
Benzene là chất rắn vô định hình.
Nhiệt độ nóng chảy của benzene là 6 °C.
Sau thời điểm 2 phút 15 giây, benzen chỉ tồn tại ở thể rắn.
Khoảng thời gian diễn ra sự chuyển thể là 4 phút 7 giây.
Đáp án đúng là B
Dựa vào đồ thị ta thấy, trong khoảng thời gian từ thời điểm 2 phút 15 giây đến thời điểm 4 phút 7 giây (trong 1 phút 52 giây) nhiệt độ của benzene luôn bằng 6 °C (mà benzene ở thể lỏng khi ở 12 °C) nên benzene đang diễn ra sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn (benzene tồn tại ở thể lỏng và rắn), nhiệt độ nóng chảy của benzene là 6 °C và benzene là chất rắn kết tinh.
Một hệ gồm hai vật tiếp xúc với nhau, mỗi vật đều có nhiệt độ là 60 °C. Nhiệt độ của hệ khi đó là
120 °C.
20 °C.
30 °C.
60 °C.
Đáp án đúng là D
Một hệ gồm hai vật tiếp xúc với nhau, mỗi vật đều có nhiệt độ là 60 °C. Khi đó hệ đang xảy ra sự cân bằng nhiệt nên nhiệt độ của hệ vẫn là 60 °C.
Một mol khí lí tưởng đơn nguyên tử thực hiện quá trình biến đổi trạng thái có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V như hình vẽ bên dưới. Biết p = $5,0 \cdot 10^5$ Pa và V = $4,0 \cdot 10^{-3}$ m$^3$. Nội năng của khí lí tưởng đơn nguyên tử được xác định bằng biểu thức $U = \tfrac{3}{2} nRT$.

Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử khí lí tưởng ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng
$7,5 \cdot 10^{-21}$ J.
$3,3 \cdot 10^{-21}$ J.
$5,0 \cdot 10^{-21}$ J.
$2,2 \cdot 10^{-21}$ J.
Đáp án đúng là A
Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1), ta có:
\[
p_1 V_1 = nRT_1
\;\;\Rightarrow\;\;
T_1 = \frac{p_1 V_1}{nR}.
\]
Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử khí lí tưởng ở trạng thái (1):
\[
\bar{E_d} = \tfrac{3}{2} kT_1
= \tfrac{3}{2} k \cdot \frac{p_1 V_1}{nR}
= \frac{3}{2} \cdot \frac{p_1 V_1}{N_A}
= \frac{3}{2} \cdot \frac{5,0 \cdot 10^5 \cdot 4,0 \cdot 10^{-3}}{6,0 \cdot 10^{23}}
\approx 7,5 \cdot 10^{-21}\ \text{J}.
\]
Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3), nội năng của khối khí lí tưởng
giảm 1500 J.
tăng 1500 J.
giảm 1000 J.
tăng 1000 J.
Đáp án đúng là B.
Độ biến thiên nội năng của khối khí lí tưởng:
\[
\Delta U = \tfrac{3}{2} nR (T_3 - T_1)
= \tfrac{3}{2} (p_3 V_3 - p_1 V_1)
= \tfrac{3}{2} \left(5,0 \cdot 10^5 \cdot 2,4 \cdot 10^{-3}
- 1,5 \cdot 10^5 \cdot 4,0 \cdot 10^{-3}\right)
= 1500\ \text{J} > 0.
\]
Vậy nội năng khối khí tăng \(1500\ \text{J}\).
Một ấm đun siêu tốc có phần thân ấm làm bằng thép không gỉ có khối lượng 0,4 kg, đang chứa 1,2 kg nước ở 25$^\circ$C. Biết nhiệt dung riêng của thép và nước lần lượt là 460 J/(kg·K) và 4200 J/(kg·K). Biết công suất điện ghi trên ấm đun là 1500 W. Coi rằng điện năng chuyển hóa hoàn toàn thành năng lượng nhiệt truyền cho ấm và nước. Thời gian để đun sôi lượng nước trong ấm xấp xỉ bằng
4,4 phút.
4,2 phút.
6,5 phút.
4,0 phút.
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trong ấm:
\[
Q = (m_{th} \cdot c_{th} + m_n \cdot c_n)(t_2 - t_1)
= (0,4 \cdot 460 + 1,2 \cdot 4200)(100 - 25)
= 391800\ \text{J}.
\]
Thời gian để đun sôi lượng nước trong ấm là:
Do điện năng chuyển hóa hoàn toàn thành năng lượng nhiệt truyền cho ấm và nước nên ta có:
\[
A = Q \;\;\Leftrightarrow\;\; P \cdot t = Q
\;\;\Leftrightarrow\;\; t = \frac{Q}{P}
= \frac{391800}{1500}
= 261,2\ \text{s} \approx 4,4\ \text{phút}.
\]
Đâu là nhóm các thông số trạng thái đặc trưng cho một lượng khí lí tưởng xác định?
Áp suất, nhiệt độ tuyệt đối và thể tích.
Áp suất, nhiệt độ tuyệt đối và khối lượng.
Khối lượng, nhiệt độ tuyệt đối và thể tích.
Khối lượng, áp suất và thể tích.
Đáp án đúng là A
Trạng thái của một khối khí lí tưởng được đặc trưng bởi các thông số như áp suất, nhiệt độ tuyệt đối và thể tích. Chúng liên hệ với nhau bởi phương trình Clapeyron pV=nRT.
Một quả bóng chuyền tiêu chuẩn khi thi đấu có thể tích khoảng 4,85 lít và yêu cầu đạt áp suất khoảng 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng (xem là khí lí tưởng), mỗi lần bơm đưa vào khoảng 0,45 lít không khí ở áp suất 1 atm. Giả sử bơm chậm để nhiệt độ không đổi và ban đầu trong bóng không có không khí. Hỏi cần bơm khoảng bao nhiêu lần để bóng đạt yêu cầu?
50 lần.
16 lần.
14 lần.
10 lần.
Đáp án đúng là C
Gọi \(N\) (lần) là số lần bơm không khí vào bóng \((N \in \mathbb{N}^*)\).
Số mol khí được bơm vào sau mỗi lần bơm:
\[
p_1 V_1 = n_1 RT \;\;\Leftrightarrow\;\; n_1 = \frac{p_1 V_1}{RT}.
\]
Số mol khí trong bóng để đạt các thông số tiêu chuẩn:
\[
pV = n_v RT \;\;\Leftrightarrow\;\; n_v = \frac{pV}{RT}.
\]
Do ban đầu trong bóng không có không khí nên số lần bơm cần thiết là:
\[
N = \frac{n_v}{n_1}
= \frac{\tfrac{pV}{RT}}{\tfrac{p_1 V_1}{RT}}
= \frac{1,3 \cdot 4,85}{1 \cdot 0,45}
\approx 14\ \text{lần}.
\]
Một bình kín chứa một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 4.105 Pa. Người ta cung cấp nhiệt cho khối khí, làm nhiệt độ của nó tăng thêm 150 °C. Những hình nào sau đây biểu diễn đúng sự biến đổi trạng thái của khối khí? Biết thể tích thực của bình kín là 3 lít.

Hình 1 và hình 4.
Hình 2 và hình 4.
Hình 1 và hình 3.
Hình 3 và hình 4.
Đáp án đúng là C
Do bình kín nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng là quá trình đẳng tích. Khi đó, ta có:
\[
\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}
\;\;\Leftrightarrow\;\;
p_2 = \frac{p_1 T_2}{T_1}
= \frac{4 \cdot 10^5 \cdot (27 + 150 + 273)}{27 + 273}
= 6 \cdot 10^5\ \text{Pa}.
\]
Những hình biểu diễn đúng sự biến đổi trạng thái của khối khí là **hình 1, hình 3**.
- Hình 2 sai ở số liệu \(T_2 = 423\ \text{K}\) và \(p_2 = 5,6 \cdot 10^5\ \text{Pa}\).
- Hình 4 sai ở số liệu \(p_1 = 4\ \text{Pa}\) và \(p_2 = 6\ \text{Pa}\).
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện một chiều được đặt trong từ trường đều. Khi góc hợp bởi vector cảm ứng từ với đoạn dây dẫn là $\alpha = 90^\circ$ thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có độ lớn bằng 0,4 N. Nếu giảm dần góc $\alpha$ đến $30^\circ$ thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó sẽ
giảm dần đến 0.
không đổi.
tăng lên đến 0,8 N.
giảm dần đến 0,2 N.
Đáp án đúng là D
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện:
\[
F = B I \ell \sin \alpha.
\]
Suy ra:
\[
\frac{F_2}{F_1} = \frac{\sin \alpha_2}{\sin \alpha_1}
\;\;\Rightarrow\;\;
F_2 = \frac{F_1 \sin \alpha_2}{\sin \alpha_1}
= \frac{0,4 \cdot \sin 30^\circ}{\sin 90^\circ}
= 0,2\ \text{N}.
\]
Khi góc \(\alpha\) giảm dần từ \(90^\circ\) đến \(30^\circ\) thì \(\sin \alpha\) cũng giảm dần.
Vậy độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó sẽ giảm dần đến \(0,2\ \text{N}\).
Trong các phát biểu sau, những phát biểu nào là đúng?
(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng ít.
(2) Đơn vị của từ thông là tesla (T).
(3) Khi từ thông qua mặt phẳng giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông sinh ra nó.
(5) Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín tăng khi tốc độ biến thiên từ thông qua diện tích mặt phẳng khung dây đó tăng.
(1), (2) và (5).
(2), (3) và (4).
(3), (4) và (5).
(1), (3) và (4).
Đáp án đúng là C
Phát biểu (1) sai. Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhiều, không phải càng ít.
Phát biểu (2) sai. Đơn vị của từ thông là weber (Wb), không phải tesla (T).
Phát biểu (3) đúng. Đây là biểu hiện của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Phát biểu (4) đúng. Đây là nội dung của định luật Lenz.
Phát biểu (5) đúng. Theo định luật Faraday ta có: ec=-∆ϕ∆t. Suy ra, độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây dẫn kín tăng khi tốc độ biến thiên từ thông qua diện tích mặt phẳng khung dây đó tăng.
Khi cho một khung dây dẫn kín (không biến dạng) chuyển động tịnh tiến trong điện trường đều. Hình nào sau đây biểu diễn đúng về dòng điện cảm ứng ic?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C
Do khung dây dẫn kín (không biến dạng) chuyển động tịnh tiến trong điện trường đều nên từ thông xuyên qua diện tích mặt phẳng khung dây không đổi và không có xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn kín đó (ic=0).
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về máy biến áp? Máy biến áp là thiết bị
biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số của điện áp.
không tiêu thụ điện năng, chỉ làm thay đổi độ lớn của điện áp.
hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ có phần lõi sắt là nam châm vĩnh cửu.
Đáp án đúng là A
Nhận định A đúng. Đây là chức năng chính của máy biến áp.
Nhận định B sai. Máy biến áp không làm thay đổi tần số điện áp (hay tần số dòng điện).
Nhận định C sai. Máy biến áp có tiêu thụ điện năng do tổn hao (từ trễ, dòng điện foucault, tỏa nhiệt,…).
Nhận định D sai. Lõi sắt không phải là nam châm vĩnh cửu mà là vật liệu từ để tăng hiệu quả cảm ứng.
Một khung dây dẫn hình chữ nhật gồm 200 vòng, có kích thước 40 cm $\times$ 60 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 0,2 T. Trục quay của khung dây nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ. Khung dây quay đều với tốc độ 1200 vòng/phút. Chọn t = 0 là thời điểm mặt phẳng khung dây vuông góc với vector cảm ứng từ. Biểu thức suất điện động cảm ứng e(t) xuất hiện trong khung dây dẫn đó là
$e_c = 38,4\pi \cos \left(40\pi t - \tfrac{\pi}{2}\right)$ (V).
$e_c = 384\pi \cos (40\pi t)$ (V).
$e_c = 38,4\pi \sin (40\pi t - \tfrac{\pi}{2})$ (V).
$e_c = 384\pi \cos \left(40\pi t - \tfrac{\pi}{2}\right)$ (V).
Đáp án đúng là D
Ta có: $\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot \dfrac{1200}{60} = 40\pi$ rad/s.
$S = 0,4 \cdot 0,6 = 0,24$ m$^2$.
Tại $t_0 = 0$ ta có $\varphi_0 = (\vec{n}; \vec{B}) = 0^\circ$.
Từ thông xuyên qua diện tích mặt phẳng khung dây:
\[
\Phi (t) = NBS \cos(\omega t + \varphi_0)
= 200 \cdot 0,2 \cdot 0,24 \cos(40\pi t)
= 9,6 \cos(40\pi t)\ \text{(Wb)}.
\]
Biểu thức suất điện động cảm ứng \(e(t)\) xuất hiện trong khung dây:
\[
e_c = - \frac{d\Phi}{dt}
= 384\pi \sin(40\pi t)
= 384\pi \cos\left(40\pi t - \tfrac{\pi}{2}\right)\ \text{(V)}.
\]
Biết khối lượng của hạt nhân $_{92}^{238}$U, proton và neutron lần lượt là 238,00028u, 1,0073u và 1,0087u. Lấy 1uc$^2 = 931,5$ MeV. Nhận định nào sau đây là sai?
Bán kính hạt nhân xấp xỉ bằng 7,4 fm.
Độ hụt khối của hạt nhân bằng 1,94152u.
Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ xấp xỉ bằng 7,6 MeV.
Năng lượng toả ra khi các nucleon riêng rẽ kết hợp thành hạt nhân xấp xỉ bằng 1809 MeV.
Đáp án đúng là C
Bán kính hạt nhân:
\[
r = 1,2 A^{\tfrac{1}{3}}
= 1,2 \cdot 238^{\tfrac{1}{3}}
\approx 7,4\ \text{fm}.
\]
Độ hụt khối của hạt nhân:
\[
\Delta m = Z \cdot m_p + (A-Z) \cdot m_n - m_U
= 92 \cdot 1,0073 + (238-92) \cdot 1,0087 - 238,00028
= 1,94152\ \text{u}.
\]
Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ bằng năng lượng liên kết hạt nhân:
\[
E_{lk} = \Delta m \cdot c^2
= 1,94152 \cdot 931,5
\approx 1809\ \text{MeV}.
\]
Cho phản ứng hạt nhân $_3^6$Li + $_1^2$D $\rightarrow$ $_2^4$He + $_2^4$He. Khối lượng của các hạt $_3^6$Li, $_1^2$D và $_2^4$He lần lượt là 6,0135 amu, 2,0136 amu và 4,0015 amu. Lấy 1u = 931,5 MeV/$c^2$. Phản ứng hạt nhân này
thu vào 22,4 MeV.
toả ra 22,4 MeV.
thu vào 4,22 MeV.
toả ra 4,22 MeV.
Đáp án đúng là B
Năng lượng của phản ứng hạt nhân:
\[
\Delta E = (m_{\text{trước}} - m_{\text{sau}})c^2
= (m_{Li} + m_D - 2 \cdot m_{He})c^2
= (6,0135 + 2,0136 - 2 \cdot 4,0015) \cdot 931,5\ \text{MeV}.
\]
\[
\Leftrightarrow \Delta E \approx 22,4\ \text{MeV} > 0.
\]
Vậy phản ứng hạt nhân này toả ra \(22,4\ \text{MeV}\).
Bắn một hạt neutron có động năng $K_n$ vào hạt nhân $_3^6$Li đang đứng yên và gây ra phản ứng:
\[
{}^{1}_{0}n + {}^{6}_{3}\text{Li} \;\;\rightarrow\;\; {}^{3}_{1}\text{H} + {}^{4}_{2}\text{He}.
\]
Sau phản ứng, hạt nhân $_2^4$He và hạt nhân $_1^3$H bay ra theo các hướng hợp với hướng tới của hạt neutron các góc lần lượt là $\varphi$ và $120^\circ - \varphi$ như hình vẽ.
Lấy khối lượng các hạt nhân bằng số khối tính theo đơn vị amu. Bỏ qua bức xạ gamma. Biết phản ứng này thu năng lượng 1,87 MeV. Giá trị lớn nhất của $K_n$ gần nhất với giá trị nào sau đây?
3,8 MeV.
4,6 MeV.
8,3 MeV.
6,4 MeV.
Đáp án đúng là B
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:
\[
\vec{p}_n = \vec{p}_{He} + \vec{p}_H \qquad (p_{Li} = 0).
\]
Ta có hình vẽ sau:
n01+ 36Li→ 13H+ 24He_0^1n +\ _3^6Li \rightarrow\ _1^3H +\ _2^4He (ảnh 2)" />
Áp dụng định lí sin, ta có:
\[
\frac{p_{He}}{\sin \varphi}
= \frac{p_H}{\sin(120^\circ - \varphi)}
= \frac{p_n}{\sin 60^\circ}.
\]
Mà: \(p^2 = 2mK\).
Suy ra:
\[
\frac{p_{He}^2}{\sin^2 \varphi}
= \frac{p_H^2}{\sin^2 (120^\circ - \varphi)}
= \frac{p_n^2}{\sin^2 60^\circ}.
\]
\[
\Leftrightarrow
\frac{K_{He}}{\sin^2 \varphi / 2,25}
= \frac{K_H}{\sin^2 (120^\circ - \varphi)/3}
= K_n \quad (1).
\]
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần, ta có:
\[
m_n c^2 + K_n + m_{Li} c^2 + K_{Li}
= m_{He} c^2 + K_{He} + m_H c^2 + K_H.
\]
\[
\Leftrightarrow K_n - K_{He} - K_H + (m_n + m_{Li} - m_{He} - m_H)c^2 = 0
\]
\[
\Leftrightarrow K_n - K_{He} - K_H + \Delta E = 0 \quad (2).
\]
Từ (1) và (2), suy ra:
\[
K_n - \frac{\sin^2 (120^\circ - \varphi)}{3}K_n
- \frac{\sin^2 \varphi}{2,25}K_n - 1,87 = 0
\]
\[
\Rightarrow K_n = \frac{1,87}{1 - \dfrac{\sin^2 (120^\circ - \varphi)}{3} - \dfrac{\sin^2 \varphi}{2,25}}.
\]
Sử dụng tính năng \texttt{Table} trên máy tính cầm tay, ta xác định được:
\[
K_{n(\max)} \approx 4,552\ \text{MeV} \quad \text{khi } \varphi \approx 67^\circ.
\]
Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của thanh đồng bằng phương pháp cân bằng nhiệt. Các dữ kiện được xác định sau:
• Thanh đồng có khối lượng $m_1 = 150\ \text{g}$, được nung nóng đến nhiệt độ $t_1 = 100^\circ$C.
• Nước trong nhiệt lượng kế có khối lượng $m_2 = 250\ \text{g}$ và nhiệt độ ban đầu $t_2 = 25^\circ$C.
Sau khi thả thanh đồng vào nước, học sinh ghim nhiệt kế vào nước và quan sát. Khi giá trị của nhiệt kế không thay đổi nữa và hiển thị 28$^\circ$C.
Cho nhiệt dung riêng của nước là $c_{nước} = 4200\ \text{J/(kg·K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường bên ngoài. Gọi $c_{đồng}$ (J/(kg·K)) và $t_{cb}$ (°C) lần lượt là nhiệt dung riêng của đồng và nhiệt độ của hệ khi xảy ra cân bằng nhiệt.
a) Nhiệt lượng do thanh đồng toả ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.
b) Công thức dùng để tính nhiệt dung riêng của đồng là $c_{đồng} = \dfrac{m_2 c_{nước}(t_{cb} - t_2)}{m_1 (t_1 - t_{cb})}$.
c) Giá trị nhiệt dung riêng của đồng thu được trong thí nghiệm xấp xỉ bằng 233 J/(kg·K).
d) Nếu tính đến sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường thì giá trị nhiệt dung riêng tính được của đồng sẽ nhỏ hơn so với giá trị thực tế.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Nhiệt lượng do thanh đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào. | Đ |
|
b | Công thức dùng để tính nhiệt dung riêng của đồng là \[c_{\text{đồng}} = \frac{m_2 c_{\text{nước}} \,(t_{cb} - t_2)}{m_1 (t_1 - t_{cb})}. \] | Đ |
|
c | Giá trị nhiệt dung riêng của đồng thu được trong thí nghiệm xấp xỉ bằng 233 J/(kg.K). |
| S |
d | Nếu tính đến sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường thì giá trị nhiệt dung riêng tính được của đồng sẽ nhỏ hơn so với giá trị thực tế. | Đ |
|
a) ĐÚNG
Do bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường bên ngoài nên chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa thanh đồng và nước (hệ cô lập về nhiệt).
Vậy nhiệt lượng do thanh đồng toả ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.
b) ĐÚNG
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
\[
|Q_{toả}| = |Q_{thu}|
\;\;\Rightarrow\;\;
m_1 c_{\text{đồng}} (t_1 - t_{cb})
= m_2 c_{\text{nước}} (t_{cb} - t_2).
\]
\[
\Rightarrow c_{\text{đồng}}
= \frac{m_2 c_{\text{nước}} (t_{cb} - t_2)}{m_1 (t_1 - t_{cb})}.
\]
c) SAI
Giá trị nhiệt dung riêng của đồng thu được trong thí nghiệm:
\[
c_{\text{đồng}}
= \frac{m_2 c_{\text{nước}} (t_{cb} - t_2)}{m_1 (t_1 - t_{cb})}
= \frac{0,25 \cdot 4200 \cdot (28-25)}{0,15 \cdot (100-28)}
\approx 292\ \text{J/(kg·K)}.
\]
d) ĐÚNG
Trong thực tế có tổn thất nhiệt: một phần nhiệt từ thanh đồng thoát ra môi trường nên năng lượng nhiệt còn lại truyền cho nước sẽ ít hơn, nước sẽ tăng nhiệt độ ít hơn. Vì vậy, nhiệt độ cân bằng thực tế sẽ thấp hơn so với trường hợp lý tưởng.
Mà:
\[
c_{\text{đồng}}
= \frac{m_2 c_{\text{nước}}(t_{cb} - t_2)}{m_1 (t_1 - t_{cb})}.
\]
Suy ra:
- Hiệu \((t_{cb} - t_2)\) giảm \(\Rightarrow c_{\text{đồng}}\) giảm.
- Hiệu \((t_1 - t_{cb})\) tăng \(\Rightarrow c_{\text{đồng}}\) cũng giảm.
Vậy nếu tính đến sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường thì giá trị nhiệt dung riêng tính được của đồng sẽ **nhỏ hơn so với giá trị thực tế**.
Một xi lanh thẳng đứng có một đầu kín và một đầu hở, bên trong có chứa một lượng khí hydrogen (xem là khí lí tưởng). Xi lanh được đậy kín nhờ một pittông nhẹ, phía trên pittông có một cột chất lỏng như hình vẽ bên. Lượng khí hydrogen luôn được cung cấp nhiệt chậm để giãn nở dần đẩy pittông di chuyển từ từ. Khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài thì nhiệt lượng mà lượng khí hydrogen đã nhận được là 119 J.

Biết rằng, thể tích ban đầu của chất lỏng bằng một nửa thể tích của xi lanh, áp suất khí hydrogen và bằng thể tích của phần không khí chiếm trong xi lanh. Áp suất của chất lỏng là $\frac{1}{9}p_0$ với $p_0 = 10^5\ \text{Pa}$ là áp suất khí quyển. Bỏ qua mọi ma sát. Biết nội năng của n mol khí hydrogen ở nhiệt độ T (K) là $U = \frac{5}{2} nRT$.
Độ lớn công mà khối khí lí tưởng thực hiện để biến đổi từ trạng thái A sang trạng thái B bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường biểu diễn sự biến đổi của áp suất theo thể tích p = p(V), trục hoành và hai đường thẳng $V = V_A$ và $V = V_B$.
a) Trong quá trình pittông bắt đầu di chuyển đến khi chất lỏng bắt đầu tràn ra ngoài, áp suất của lượng khí hydrogen không đổi. Sau đó, áp suất của lượng khí hydrogen giảm dần cho đến khi toàn bộ lượng chất lỏng bị tràn ra ngoài.
b) Thể tích ban đầu của lượng khí hydrogen là 0,36 lít.
c) Công mà lượng khí hydrogen đã thực hiện cho đến khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài có độ lớn bằng 19,5 J.
d) Từ khi bắt đầu cung cấp nhiệt đến khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài thì độ biến thiên nội năng của lượng khí hydrogen là 138,5 J.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Trong quá trình pit tông bắt đầu di chuyển đến khi chất lỏng bắt đầu tràn ra ngoài, áp suất của lượng khí hydrogen không đổi. Sau đó, áp suất của lượng khí hydrogen giảm dần cho đến khi toàn bộ lượng chất lỏng bị tràn ra ngoài. | Đ |
|
b | Thể tích ban đầu của lượng khí hydrogen là 0,36 lít. | Đ |
|
c | Công mà lượng khí hydrogen đã thực hiện cho đến khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài có độ lớn bằng 19,5 J. |
| S |
d | Từ khi bắt đầu cung cấp nhiệt đến khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài thì độ biến thiên nội năng của lượng khí hydrogen là 138,5 J. |
| S |
a) ĐÚNG
Trong quá trình pittông bắt đầu di chuyển đến khi chất lỏng bắt đầu tràn ra ngoài, lượng khí hydrogen được cung cấp nhiệt chậm để pittông di chuyển từ từ, nên áp suất của lượng khí hydrogen không đổi. Sau đó, chất lỏng bắt đầu tràn ra ngoài làm cho áp suất tác dụng lên lượng khí giảm dần.
b) ĐÚNG
Xét quá trình từ khi bắt đầu cung cấp nhiệt đến khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài:
+ Các trạng thái của lượng khí hydrogen: 
+ Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí hydrogen được biểu diễn trên hệ trục tọa độ $(p, V)$ như sau:

\[
\Delta U = \tfrac{5}{2}nR(T_3 - T_1) = A + Q
\]
\[
\Rightarrow \tfrac{5}{2}(p_3V_3 - p_1V_1) = -\Big[ \tfrac{10}{9}p_0\Big(\tfrac{3}{4}V - \tfrac{1}{2}V\Big) + \tfrac{1}{2}\Big(\tfrac{10}{9}p_0 + p_0\Big)\Big(V - \tfrac{3}{4}V\Big)\Big] + 119
\]
\[
\Rightarrow \tfrac{5}{2}(p_0V - \tfrac{10}{9}p_0 \cdot \tfrac{1}{2}V) = -\tfrac{13}{24}p_0V + 119
\]
\[
\Rightarrow \tfrac{10}{9}p_0V = \tfrac{13}{24}p_0V + 119
\]
\[
\Rightarrow \tfrac{119}{72}p_0V = 119
\]
\[
\Rightarrow V = 0,00072\ \text{m}^3 = 0,72\ \ell
\]
Vậy thể tích ban đầu của lượng khí hydrogen là $\tfrac{1}{2}V = 0,36\ \ell$.
c) SAI
Công mà lượng khí hydrogen đã thực hiện cho đến khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài có độ lớn bằng:
\[
A = \tfrac{13}{24}p_0V = \tfrac{13}{24} \cdot 10^5 \cdot 0,00072 \approx 39\ \text{J}.
\]
d) SAI
Từ khi bắt đầu cung cấp nhiệt đến khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài thì độ biến thiên nội năng của lượng khí hydrogen là:
\[
\Delta U = A + Q = -39 + 119 = 80\ \text{J}.
\]
Người ta chế tạo một máy ấp trứng gà bằng thùng xốp kín được bọc cách nhiệt, có một lỗ nhỏ gắn quạt. Bên trong thùng có một bóng đèn sợi đốt, dùng để cung cấp nhiệt cho khối khí trong thùng (xem là khí lí tưởng).
Khi đèn sáng, quạt cũng được bật để giúp nhiệt độ trong thùng được tăng đều (khi đó có thể xem thùng là kín, không trao đổi chất với bên ngoài).
Biết nhiệt độ và khối khí khi đèn bật đầu mỏ là $27^\circ C$ và $140\ g$. Khi đạt đến nhiệt độ yêu cầu, cảm biến nhiệt sẽ truyền tín hiệu cho bảng điều khiển để tắt đèn và quạt. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bóng đèn và thùng xốp. Biết nhiệt dung riêng của không khí là $1005\ \text{J/(kg·K)}$.
Trên bóng đèn sợi đốt có ghi 220 V – 40 W. Biết điện áp giữa hai đầu bóng đèn này có đồ thị biểu diễn sự biến thiên của điện áp theo thời gian $u(t)$ như hình vẽ.


a) Tần số của dòng điện chạy qua bóng đèn là 50 Hz.
b) Biểu thức cường độ dòng điện tức thời chạy qua bóng đèn là $i = 2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t + \tfrac{\pi}{2}\right)$ (A).
c) Nhiệt lượng do dây tóc bóng đèn toả ra trong mỗi giây là 40 J/s.
d) Để nhiệt độ khối khí trong thùng xốp đạt $37^\circ C$ (khi thùng trống) thì thời gian đèn sợi đốt phát sáng xấp xỉ bằng 35 s.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Tần số của dòng điện chạy qua bóng đèn là 50 Hz. | Đ |
|
b | Biểu thức cường độ dòng điện tức thời chạy qua bóng đèn là $i = 2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t + \tfrac{\pi}{2}\right)$ (A). |
| S |
c | Nhiệt lượng do dây tóc bóng đèn tỏa ra trong mỗi giây là 40 J/s. |
| S |
d | Để nhiệt độ khối khí trong thùng xốp đạt 37 °C (khi thùng trống) thì thời gian đèn sợi đốt phát sáng xấp xỉ bằng 35 s. | Đ |
|
a) ĐÚNG
Dựa vào đồ thị ta xác định được chu kì của điện áp là: $T = 2 \cdot 10^{-2} = 0,02\ s$.
Tần số của dòng điện là: $f = \dfrac{1}{T} = \dfrac{1}{0,02} = 50\ \text{Hz}$.
b) SAI
Điện trở của bóng đèn:
\[
R = \frac{U^2}{P} = \frac{220^2}{40} \approx 1210\ \Omega.
\]
Pha ban đầu của điện áp: tại \(t = 0\),
\[
\cos \varphi_u = \frac{u(0)}{U_0} = 0
\;\;\Rightarrow\;\; \varphi_u = \pm \tfrac{\pi}{2}.
\]
Mà \(u(t)\) đang giảm nên \(\varphi_u = \tfrac{\pi}{2}\).
Biểu thức cường độ dòng điện tức thời chạy qua bóng đèn:
\[
i = \frac{U_0}{R} \cos(2\pi f t + \varphi_u).
\]
Thay số:
\[
i = \frac{220\sqrt{2}}{1210}\cos\left(2\pi \cdot 50t + \frac{\pi}{2}\right)
= \frac{2\sqrt{2}}{11}\cos\left(100\pi t + \frac{\pi}{2}\right)\ (A).
\]
c) SAI
Nhiệt lượng do dây tóc bóng đèn toả ra trong mỗi giây:
\[
Q = P t = 40 \cdot 1 = 40\ \text{J}.
\]
(Do \(U = U_{đm}\) nên đèn hoạt động đúng công suất định mức).
d) ĐÚNG
Khi thùng trống và bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bóng đèn và thùng xốp, nhiệt lượng do bóng đèn toả ra bằng nhiệt lượng khối khí thu vào để tăng nhiệt độ.
Ta có:
\[
Q_{toả} = Q_{thu} \;\;\Rightarrow\;\; P t = mc\Delta T.
\]
\[
\Rightarrow t = \frac{mc\Delta T}{P}
= \frac{0,14 \cdot 1005 \cdot (37 - 27)}{40}
\approx 35\ \text{s}.
\]
Vậy để nhiệt độ khối khí trong thùng xốp đạt \(37^\circ C\) thì thời gian đèn sợi đốt phát sáng xấp xỉ bằng 35 s.
Cho phản ứng hạt nhân $_1^3T +\ _1^2D \rightarrow\ _2^4He +\ _0^1n$. Khối lượng của các hạt nhân $_1^3T$, $_1^2D$, $_2^4He$ và hạt neutron lần lượt là $m_T = 3,01605u$; $m_D = 2,014104u$; $m_{He} = 4,0026u$ và $m_n = 1,00867u$. Lấy $1u c^2 = 931,5\ \text{MeV}$; $1eV = 1,6 \cdot 10^{-19}\ \text{J}$. Biết năng suất toả nhiệt của than đá là $q = 1,25 \cdot 10^7\ \text{J/kg}$.
a) Năng lượng toả ra của phản ứng hạt nhân trên xấp xỉ bằng 17,6 MeV.
b) Số nguyên tử có trong 1 g khí helium xấp xỉ bằng $1,5 \cdot 10^{23}$ nguyên tử.
c) Năng lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá là $1,25 \cdot 10^7\ \text{J}$.
d) Cần đốt cháy hoàn toàn $2,112 \cdot 10^{14}$ tấn than đá để có năng lượng toả ra tương đương năng lượng toả ra của phản ứng hạt nhân trên khi tổng hợp được 1 g He.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Năng lượng tỏa ra của phản ứng hạt nhân trên xấp xỉ bằng 17,6 MeV. | Đ |
|
b | Số nguyên tử có trong 1 g khí helium xấp xỉ bằng 1,5.1023 nguyên tử. | Đ |
|
c | Năng lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá là 1,25.104 J. |
| S |
d | Cần đốt cháy hoàn toàn 2,112.1014 tấn than đá để có năng lượng tỏa ra tương đương năng lượng tỏa ra của phản ứng hạt nhân trên khi tổng hợp được 1g He. |
| S |
a) ĐÚNG
Năng lượng toả ra của phản ứng trên là:
\[
\Delta E = (m_{trước} - m_{sau})c^2 = (m_T + m_D - m_{He} - m_n)c^2
\]
\[
\Leftrightarrow \Delta E = (3,01605 + 2,014104 - 4,0026 - 1,00867) \cdot 931,5 \approx 17,6\ \text{MeV}.
\]
b) ĐÚNG
Số nguyên tử có trong 1 g khí helium:
\[
N = \frac{m}{M} \cdot N_A = \frac{1}{4} \cdot 6,02 \cdot 10^{23} \approx 1,5 \cdot 10^{23}\ \text{nguyên tử}.
\]
c) SAI
Năng lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá là:
\[
Q = q \cdot m = 1,25 \cdot 10^7 \cdot 1 = 1,25 \cdot 10^7\ \text{J}.
\]
d) SAI
Khối lượng than đá cần đốt cháy hoàn toàn để có năng lượng toả ra tương đương năng lượng toả ra của phản ứng hạt nhân trên khi tổng hợp được 1 g He là:
\[
Q_t = \Delta E \cdot N
\]
\[
\Rightarrow q \cdot m = \Delta E \cdot N \;\;\Rightarrow\;\; m = \frac{\Delta E \cdot N}{q}
\]
\[
= \frac{17,6 \cdot 10^6 \cdot 1,6 \cdot 10^{-19} \cdot 1,5 \cdot 10^{23}}{1,25 \cdot 10^7} \approx 33792\ \text{kg} \approx 34\ \text{tấn}.
\]
Nhiệt độ của nước thích hợp để tắm cho trẻ sơ sinh là khoảng $36^\circ$C. Để chuẩn bị được 30 lít nước ở nhiệt độ này, người ta sử dụng hai nguồn nước: một phần là nước đang sôi ($100^\circ$C) và phần còn lại là nước ở nhiệt độ $20^\circ$C. Lấy khối lượng riêng của nước là $1\ \text{kg/lít}$; bỏ qua sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng nước sôi cần dùng để pha 30 lít nước ở $36^\circ$C bằng bao nhiêu kg?

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
\[
|Q_{toả}| = |Q_{thu}| \Rightarrow m_s c (100 - 36) = m_n c (36 - 20)
\]
\[
\Rightarrow m_n = 4m_s \quad (1)
\]
Khối lượng của 30 lít nước:
\[
m = D \cdot V = 1 \cdot 30 = 30\ \text{kg}. \quad (2)
\]
Hãy:
\[
m = m_n + m_s = 30\ \text{kg}.
\]
Từ (1) và (2) suy ra:
\[
4m_s + m_s = 30 \ \text{kg} \Rightarrow m_s = 6\ \text{kg}.
\]
Để mở nút một chai thuỷ tinh bị kẹt, một học sinh đã hơ nóng phần chứa không khí (xem là khí lí tưởng) trong chai. Ban đầu, không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển $1{,}0\cdot10^5\ \text{Pa}$ và nhiệt độ là $27^\circ\text{C}$. Biết rằng để nút chai bật ra, chênh lệch áp suất giữa không khí trong chai và bên ngoài phải đạt tối thiểu là $1{,}2\cdot10^5\ \text{Pa}$. Bỏ qua sự thay đổi thể tích của chai và giả sử quá trình đun nóng xảy ra đủ chậm để áp suất bên trong luôn đồng đều. Học sinh cần làm nóng không khí trong chai đến nhiệt độ ít nhất bằng bao nhiêu $^\circ\text{C}$ để nút chai bật ra?
Do bỏ qua sự thay đổi thể tích của chai nên khối khí thực hiện quá trình đẳng tích, ta có:
\[
\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}
\;\;\Rightarrow\;\;
p_2 = \frac{p_1 T_2}{T_1}.
\]
Để làm bật nút chai thì:
\[
p_2 - p_1 \ge 1,2 \cdot 10^5
\;\;\Rightarrow\;\;
p_2 \ge p_1 + 1,2 \cdot 10^5.
\]
Suy ra:
\[
\frac{p_1 T_2}{T_1} \ge p_1 + 1,2 \cdot 10^5
\;\;\Rightarrow\;\;
T_2 \ge T_1 + \frac{T_1}{p_1}\cdot 1,2 \cdot 10^5.
\]
\[
T_2 \ge 27 + 273 + \frac{27+273}{1,0 \cdot 10^5}\cdot 1,2 \cdot 10^5
\;\;\Rightarrow\;\;
T_2 \ge 660\ \text{K}.
\]
\[
t_2 = T_2 - 273 = 387^\circ \text{C}.
\]
Vậy học sinh cần làm nóng không khí trong chai đến nhiệt độ ít nhất bằng \(387^\circ \text{C}\) để nút chai bật ra.
Một ống thủy tinh hình chữ U tiết diện đều có một đầu kín và một đầu hở. Ban đầu trong ống có chứa một lượng thủy ngân. Bề mặt thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau và chiều dài cột không khí (xem là khí lí tưởng) trong nhánh kín là $\ell_0 = 30\ \text{cm}$ như hình vẽ bên. Áp suất khí quyển là $p_0 = 76\ \text{cmHg}$. Nếu đổ thêm thủy ngân vào đầu hở sao cho chiều dài cột không khí ở nhánh kín là $\ell = 25\ \text{cm}$, và nhiệt độ của khối khí không thay đổi. Khi đó, chiều dài cột thủy ngân được đổ thêm vào ống là bao nhiêu cm?

Sau khi đổ thêm vào ống thủy tinh một lượng thủy ngân có chiều cao $h$, ta có trạng thái của khối khí trong nhánh kín:

Trạng thái 1:
\[
p_1 = p_0\ \text{(cmHg)}, \qquad
V_1 = \ell_0 S\ \text{(cm}^3), \qquad
T_1.
\]
Trạng thái 2:
\[
p_2 = p_0 + \Delta p
= p_0 + (h - 2\Delta \ell)\ \text{(cmHg)}, \qquad
V_2 = \ell S\ \text{(cm}^3), \qquad
T_2 = T_1,
\]
với \(\Delta \ell = \ell_0 - \ell\).
Áp dụng định luật Bôyle, ta có:
\[
p_1V_1=p_2V_2 \;\Leftrightarrow\; p_0\cdot \ell_0\cdot S = \big[p_0+(h-2\,\Delta\ell)\big]\cdot \ell \cdot S.
\]
Thay số:
\[
76\cdot 30 = \big[76 + \big(h-2\cdot(30-25)\big)\big]\cdot 25
\;\Rightarrow\; h = 25{,}2\ \text{cm}.
\]
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện có chiều dài 30 cm được đặt vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 10 mT. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn bằng 2,4 mN. Số electron đi chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong mỗi giây là $x·10^{18}$ electron. Biết điện tích của mỗi electron có độ lớn $e = 1,6·10^{-19}$ C. Giá trị của x là bao nhiêu?
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn:
\[
F = B I \ell \sin(\vec B,\vec \ell)\ \Rightarrow\ I=\frac{F}{B\ell\sin(\vec B,\vec \ell)}
= \frac{2{,}4\cdot10^{-3}}{\,10\cdot10^{-3}\cdot 0{,}30\cdot \sin 90^\circ\,}
= 0{,}8\ \text{A}.
\]
Số electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong mỗi giây là:
\[
I=\frac{\Delta q}{\Delta t}=\frac{Ne}{\Delta t}
\ \Rightarrow\
N=\frac{I\Delta t}{e}
=\frac{0{,}8\cdot 1}{1{,}6\cdot10^{-19}}
= 5\cdot10^{18}\ \text{electron}.
\]
Vậy \(x=5\).
Biết $_{11}^{24}$Na là chất phóng xạ $\beta^-$ và tạo thành magnesium $_{12}^{24}$Mg. Ban đầu, trong một mẫu chất phóng xạ chỉ chứa 4,8 g $_{11}^{24}$Na. Khối lượng $_{12}^{24}$Mg tạo thành sau 15 giờ là 2,4 g. Sau 45 giờ tiếp theo, khối lượng $_{12}^{24}$Mg tạo thành bằng bao nhiêu g? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Số hạt nhân $_{12}^{24}$Mg tạo thành sau t (giờ) bằng số hạt nhân $_{11}^{24}$Na phân rã, nên ta có:
\[
N_{Mg}=\Delta N_{Na}\ \Leftrightarrow\
\frac{m_{Mg}}{M_{Mg}}N_A
= N_{0\,Na}\cdot\Big(1-2^{-\tfrac{t}{T}}\Big)
= \frac{m_{0\,Na}}{M_{Na}}N_A\cdot\Big(1-2^{-\tfrac{t}{T}}\Big)
\]
\[
\Rightarrow\ m_{Mg}=\frac{M_{Mg}}{M_{Na}}\cdot m_{0\,Na}\cdot\Big(1-2^{-\tfrac{t}{T}}\Big).
\]
Khối lượng $_{12}^{24}$Mg tạo thành sau 15 giờ là 2,4 g, nên ta có:
\[
m_{Mg}=\frac{M_{Mg}}{M_{Na}}\cdot m_{0\,Na}\cdot\Big(1-2^{-\tfrac{t}{T}}\Big)
\ \Leftrightarrow\ 2{,}4=\frac{24}{24}\cdot4{,}8\cdot\Big(1-2^{-\tfrac{15}{T}}\Big)
\ \Rightarrow\ T=15\ \text{giờ}.
\]
Khối lượng $_{12}^{24}$Mg tạo thành sau 45 giờ tiếp theo (t = 60 giờ) là
\[
m_{Mg}=\frac{M_{Mg}}{M_{Na}}\cdot m_{0\,Na}\cdot\Big(1-2^{-\tfrac{t}{T}}\Big)
= \frac{24}{24}\cdot4{,}8\cdot\Big(1-2^{-\tfrac{60}{15}}\Big)
=4{,}5\ \text{g}.
\]
Tháng 12 năm 2009, Việt Nam ký hợp đồng mua của Nga 6 tàu ngầm lớp Kilo gồm HQ – 182 Hà Nội, HQ – 183 TP Hồ Chí Minh, HQ – 184 Hải Phòng…. Trong đó, HQ – 182 Hà Nội có công suất của động cơ là 7500 kW chạy bằng diesel – điện. Giả sử động cơ này dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân $_{92}^{235}$U với hiệu suất 30% và trung bình một hạt $_{92}^{235}$U phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV. Lấy khối lượng nguyên tử bằng số khối của nguyên tử đó tính theo đơn vị amu và 1eV = $1,6·10^{-19}$ J. Thời gian tiêu thụ hết 1 kg $_{92}^{235}$U nguyên chất là x ngày. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Năng lượng toả ra của 1 kg $_{92}^{235}$U nguyên chất toả ra khi phân hạch hoàn toàn:
\[
Q=\Delta E\cdot N
=\Delta E\cdot \frac{m}{M}\cdot N_A
=200\cdot10^{6}\cdot 1{,}6\cdot10^{-19}\cdot \frac{1\cdot10^{3}}{235}\cdot 6{,}02\cdot10^{23}
\approx 8{,}197\cdot10^{13}\ \text{J}.
\]
Thời gian tiêu thụ hết 1 kg $_{92}^{235}$U nguyên chất là:
\[
P\cdot t = H\cdot Q
\Rightarrow t=\frac{H\,Q}{P}
=\frac{0{,}30\cdot 8{,}197\cdot10^{13}}{7500\cdot10^{3}}
\approx 3{,}278{,}800\ \text{s}\approx 38\ \text{ngày}.
\]








