(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 16
Đề thi

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 16

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT92 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là

sự bay hơi.

sự ngưng kết.

sự thăng hoa.

sự hóa hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đoạn văn

Một khinh khí cầu có khoang chứa hành khách và phần khí cầu với tổng khối lượng là 520 kg . Phần khoang chứa chứa khí cầu có thể tích 3,6.103 m3 khí Helium. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3 và lấy g = 9,81 m/s2 .

2. Tự luận
1 điểm

Lực nâng của không khí tác dụng lên khinh khí cầu theo đơn vị kilo Newton bằng bao nhiêu ? Coi lực nâng của không khí chỉ tác dụng lên phần chứa khí Helium (làm tròn kết quả đến chữ số phần mười).

 

Xem đáp án

Đáp án:

4

5

,

6

F=Dkk.V.g=45557,64 N=45,6 kN

3. Tự luận
1 điểm

Khí cầu có thể nâng thêm được một vật có khối lượng tối đa đa bao nhiêu kilogam để không bị rơi xuống ?

Xem đáp án

Đáp án:

4

1

2

4

Để khinh khí cầu không bị rơi thì :

FA⩾P=m.g→m⩽FAg=4644 kg

Vậy khối lượng cần đặt thêm vào khinh khí cầu là: m'=mmax-m0=4124 kg

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo nào dưới đây cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?

Biển báo nào dưới đây cảnh báo nơi nguy hiểm về điện? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động của các phân tử?     

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

Các phân tử có lúc đứng yên có lúc chuyển động.

Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ khí trơ trong một bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là $27^\circ \mathrm{C}$ và áp suất là $p_1$,
khi thắp sáng bình thường có nhiệt độ là $423^\circ \mathrm{C}$ và áp suất $p_2$.
Coi thể tích bóng đèn không thay đổi, tỉ số áp suất $\dfrac{p_1}{p_2}$ là

$\dfrac{25}{58}$

$\dfrac{58}{25}$

$3$

$2$

Xem đáp án

Đáp án đúng là ATa có:
\[
\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}
\;\;\Rightarrow\;\; \frac{p_1}{p_2} = \frac{T_1}{T_2} = \frac{25}{58}.
\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K. Người ta cần làm 100 g nước tăng lên thêm 10°C thì cần cung cấp một nhiệt lượng cho lượng nước đó là

4180 J.

42000 J.

2100 J.

8200 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Q=mc∆t=4180 J

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí được nhốt trong một xin lanh như hình vẽ. Người ta thực hiện một công A = 200 J để nén lượng khí đó, biết nhiệt lượng lượng khí truyền cho môi trường xung quanh là 150 J. Độ biến thiên nội năng của lượng khí đó là

Một lượng khí được nhốt trong một xin lanh như hình vẽ. Người ta thực hiện một công A = 200 J để nén lượng khí đó, biết nhiệt lượng lượng khí truyền cho môi trường xung quanh là 150 J. Độ biến thiên nội năng của lượng khí đó là (ảnh 1)

50 J.

20 J.

250 J.

100 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

∆U=A+Q=200+(-150)=50 J

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các thông số của một lượng khí xác định gồm áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Hệ thức nào sau đây là phù hợp với quá trình đẳng nhiệt?

pVT=const

pTV=const

pV = const

pT=const

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí ở trạng thái ban đầu có nhiệt độ T1, áp suất p1 và thể tích V1. Khi nhiệt độ tăng thêm 16°C thì thể tích khí giảm đi 10% so với thể tích ban đầu, áp suất thì tăng thêm 20% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu T1 của lượng khí là

300 K.

270 K.

200 K.

329 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[
p_1 V_1 = n_1 R T_1, \quad p_2 V_2 = n_2 R T_2
\]

\[
p_2 = 1.2\,p_1;\quad V_2 = 0.9\,V_1;\quad T_2 = T_1 + 16;\quad n_1 = n_2
\]

\[
\Rightarrow \frac{T_2}{T_1} = 1.2 \cdot 0.9 = \frac{T_1 + 16}{T_1} = \frac{27}{25}
\;\;\Rightarrow\;\; T_1 = 200\,K
\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian theo thời gian.

Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.

Sóng điện từ là sóng ngang và mang năng lượng.

Tại mỗi điểm trên phương truyền sóng, dao động của điện trường và từ trường luôn cùng pha nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Sóng điện từ truyền được trong tất cả các môi trường kể cả chân không.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài l được đặt trong từ trường đều có véctơ cảm ứng từ B→  như hình vẽ. Các mang dòng điện chạy qua các đoạn dây có cùng cường độ I. Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là lớn nhất? 

Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài l được đặt trong từ trường đều có véctơ cảm ứng từ  như hình vẽ. Các mang dòng điện chạy qua các đoạn dây có cùng cường độ I. Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là lớn nhất?  (ảnh 1)

Đoạn a.

Đoạn b.

Đoạn c.

Đoạn d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì F=B.I.l.sin α  mà các sợi dây cùng chiều dài l, cùng độ lớn cảm ứng từ B, cùng cường độ I nên sin  lớn nhất thì lực từ lớn nhất nên dây a chịu lực từ lớn nhất.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng khi nói về từ trường? 

Từ trường do điện tích điểm đứng yên gây ra.

Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực từ tại điểm đó.

Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên.

Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích là F. Khi đưa hai điện tích này vào trong điện môi có hằng số điện môi ε đồng thời giữ nguyên khoảng cách giữa chúng thì độ lớn lực tương tác điện là Fε. Hệ thức đúng là

F=Fεε .

Fε=Fε .

Fε=ε.F .

F=εFε .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có trong không khí: F=kq1.q2r2

Trong điện môi: Fε=k.q1.q2ε.r2=Fε.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nucleon có trong hạt nhân F2656e  là 

26.

56.

30.

82.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không và m0 là khối lượng nghỉ và m là khối lượng của một hạt khi chuyển động với tốc độ v (v < c; c là tốc độ ánh sáng trong chân không), hệ thức liên hệ giữa m và m0 là

m=m0c2 .

m=m01-v2c2 .

m=m01-vc .

m0=m1-v2c2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng gồm N vòng dây, diện tích giới hạn bởi khung dây là S. Khung dây được đặt trong một từ trường đều cảm ứng từ B→ . Cho khung dây quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung và vuông góc với các đường sức từ. Suất điện động cảm ứng trên khung dây có giá trị hiệu dụng là

ωNBS2 .

NBSω .

ωNBS2 .

ωNBS .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thông gửi qua một khung dây dẫn (C) có biểu thức Φ = Φ0cos(ωt + π6 ) thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng có biểu thức e = E0cos(ωt + φ). Cho biết Φ0, E0 và ω là các hằng số dương. Giá trị của φ là

- π6 rad.

π6 rad.

- π3 rad.

2π3 rad

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì suất điện động cảm ứng trễ pha hơn từ thông π2 nên φ = π6-π2=-π3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả về sự lệch hướng của các tia phóng xạ khi di chuyển trong điện trường đều. Chọn phát biểu sai:

Hình vẽ bên mô tả về sự lệch hướng của các tia phóng xạ khi di chuyển trong điện trường đều. Chọn phát biểu sai: (ảnh 1)

Tia β- lệch về phía bản dương vì mang điện tích dương.

Tia β+ lệch về phía bản âm nhiều hơn tia α.

Tia β+ và α lệch về phía bản âm do mang điện tích dương.

tia γ không bị lệch trong điện trường đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì hạt β-  mag điện tích âm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viện nghiên cứu hạt nhân sử dụng một lò phản ứng hạt nhân dùng công suất nhiệt 200 kW. Lò sử dụng nhiên liệu U235. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này đều nhận được từ nhiệt lượng toả ra của sự phân hạch của U235  và hiệu suất của nhà máy là 60%. Cho biết mỗi phân hạch toả năng lượng 200 MeV, coi mỗi năm có 365 ngày. Khối lượng U235  mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1 năm là

Một viện nghiên cứu hạt nhân sử dụng một lò phản ứng hạt nhân dùng công suất nhiệt 200 kW. Lò sử dụng nhiên liệu (ảnh 1)

 

400,6 g.

280,3 g.

426,3 g.

128,2 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: Năng lượng nhà máy cung cấp trong 1 năm là A = P.t = 6,3072.1012 J

 Năng lượng cần thiết cung cấp cho nhà máy: Q=AH=1,0512.1013  JQ=N.E1hạt=mM.NA.E1 hạt→m=128,23 g 

21. Tự luận
1 điểm

Người ta sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của 3.10-4  gam khí H2 khi áp suất không đổi (hình 10.3 SGK vật lí 12 KNTT trang 42). Kết quả thí nghiệm được cho như bảng sau:

Người ta sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của  gam khí H2 khi áp suất không đổi (hình 10.3 SGK vật lí 12 KNTT trang 42). Kết quả thí nghiệm được cho như bảng sau: (ảnh 1)

Lần thí nghiệm

T (K)

V (ml)

1

297,5

30

2

273,5

27

3

314,5

33

4

332,3

35

a) (2) là xi lanh chứa lượng khí.

b) Với kết quả thu được ở bảng bên, tỉ số VT  xấp xỉ bằng nhau.  

c) Áp suất của lượng khí đã dùng trong thí nghiệm khoảng 1,236.104 Pa.

d) Thí nghiệm này cho thấy, khi áp suất không đổi thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

 

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

(2) là xi lanh chứa lượng khí.

 

S

b

Với kết quả thu được ở bảng bên, tỉ số VT  xấp xỉ bằng nhau.

Đ

 

c

Áp suất của lượng khí đã dùng trong thí nghiệm khoảng 1,236.104 Pa.

Đ

 

d

Thí nghiệm này cho thấy, khi áp suất không đổi thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

 

S

 

a)   SAI

Vì (2) là nhiệt kế điện tử.

b)   ĐÚNG

Lập tỉ số các giá trị xấp sỉ bằng nhau

c)   ĐÚNG

Ta có pV=nRT=mMRT ; thay T = 297,5 K; V = 30.10-6 m3;

m = 3.10-4  gam; M = 2 gam; R = 8,31 J.mol-1.K-1 ta được p = 1,236.104 Pa.

d)   SAI

vì khi áp suất không đổi thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

22. Tự luận
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra dòng điện có cường độ biến theo thời gian được cho trong hình vẽ sau.

Một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra dòng điện có cường độ biến theo thời gian được cho trong hình vẽ sau (ảnh 1)

a) Dòng điện được tạo ra là dòng điện xoay chiều.  

b) Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị 524 A .

c) Chu kì của dòng điện là 4.10-3 s  

d) Phương trình của dòng điện là i=5 cos 200πt-π6 A

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

 Dòng điện được tạo ra là dòng điện xoay chiều.

Đ

 

b

Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị 524 A .

 

S

c

Chu kì của dòng điện là 4.10-3 s                                                                                                                                            

Đ

 

d

Phương trình của dòng điện là i=5 cos 200πt-π6 A

 

S

 

a)   ĐÚNG

 Vì đồ thị là đường hình sin

b)   SAI

Từ đồ thị ta thấy I0=5 A→I=I02=522 A

c)   ĐÚNG

Từ đồ thị nhận thấy T = 4.10-3 s

d)   SAI

Lúc t = 0, i = 0 và đang tăng nên φi=-π2

23. Tự luận
1 điểm

Ở Việt Nam, đặc biệt là tại các thành phố lớn, trà đá vỉa hè là một phần không thể thiếu trong đời sống thường ngày. Người bán thường pha trà bằng cách cho trà vào ấm, rót nước sôi vào, để trà ngấm trong vài phút rồi đặt ấm vào bình giữ nhiệt. Khi có khách, họ sẽ rót trà vào cốc, thêm đá, mang đến một cốc trà thơm ngon để khách thưởng thức

Ở Việt Nam, đặc biệt là tại các thành phố lớn, trà đá vỉa hè là một phần không thể thiếu trong đời sống thường ngày. (ảnh 1)

a) Nước đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước đá có khối riêng nhỏ hơn nước.

b) Sau một thời gian thả đá vào cốc, ta thấy bên ngoài cốc có nước bám vào thành cốc. Hiện tượng này là do nước thẩm thấu từ bên trong ra bên ngoài thành cốc.

c) Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.

d) Một viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 35 g, nhiệt độ -5°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/Kg.K nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg  Nhiệt lượng cần cung cấp cho một viên nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy 0°C là 11,0 kJ .

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Nước đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước đá có khối riêng nhỏ hơn nước.

Đ

 

b

Sau một thời gian thả đá vào cốc, ta thấy bên ngoài cốc có nước bám vào thành cốc. Hiện tượng này là do nước thẩm thấu từ bên trong ra bên ngoài thành cốc.

 

S

c

Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh                                                                                                                                            

 

S

d

Một viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 35 g, nhiệt độ -5°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 1 800 J/kg.K  nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg  Nhiệt lượng cần cung cấp cho một viên nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy 0°C là 11,0 kJ .

 

S

a)   ĐÚNG

Vì khối lượng riêng nhỏ hơn nên nước đá mới nổi trên nước.

b)   SAI

Hiện tượng này do sự ngưng tụ của hơi nước bên ngoài thành cốc vì nhiệt độ thấp.

c)   SAI

Nước đá hấp thụ nhiệt, nước trà toả nhiệt

d)   ĐÚNG

Q=mc∆t+λm=12215 J=12,215 kJ.

24. Tự luận
1 điểm

Người ta tiêm dược chất phóng xạ FDG vào người bệnh để chụp ảnh PET bên trong cơ thể bệnh nhân. FDG chứa đồng vị F918 phóng xạ β+  với chu kỳ bán rã khoảng 116  giờ.

a) Mỗi hạt nhân thuộc đồng vị F918 có 9 nucleon.

b) Hạt nhân con sinh ra trong quá trình phóng xạ là O818 .

c) Trong quá trình phân rã của một hạt nhân F918  đã có sự biến đổi một proton thành neutron. 

d) Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng FDG thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Giả sử bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG xác định, sau thời gian 150 phút liều lượng F918  giảm còn lại 35%  so với lúc đầu.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Mỗi hạt nhân thuộc đồng vị F918  có 9 nucleon.

 

 

S

b

Hạt nhân con sinh ra trong quá trình phóng xạ là O818 .

 

Đ

 

c

Trong quá trình phân rã của một hạt nhân F918  đã có sự biến đổi một proton thành neutron.

 

 

S

d

Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng FDG thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Giả sử bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG xác định, sau thời gian 150 phút liều lượng F918  giảm còn lại 35 %  so với lúc đầu.

 

S

 

a)   SAI

Số nuleon = 18

b)   ĐÚNG

F918→β++O818.

c)   SAI

Hạt F918  biến đổi thành hạt O818

d)   S

Phần trăm liều lượng phóng xạ còn lại 35%  so với lúc đầu nên: NN0=2-tT=0,3886=38,86 % .

25. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng nhiệt hạch: T13+D12→α+n . Biết mT = 3,01605u; mD = 2,01411u; mα = 4,00260u; mn = 1,00867u; 1u = 931 MeV/c2. Cho biết 1 eV = 1,60.10-19J. Năng lượng toả ra theo khi 1 gam hạt α được hình thành là x.1011 J. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số phần trăm). 

Xem đáp án

Đáp án:

4

,

3

3

Năng lượng toả ra khi sinh ra 1 hạt α  là  Etỏa/hạt=mtr-ms.c2=2,88.10-12 JN=mANA=1,505.1023 hạtEtỏa=N.Etỏa/hạt=4,33.1011 J

26. Tự luận
1 điểm

Trong một phòng thí nghiệm hạt nhân, các nhà khoa học sử dụng đồng vị bền M2555n  để nghiên cứu sự phân rã hạt nhân. Họ tiến hành chiếu một chùm nơtron vào một mẫu mangan M2555n  để tạo ra đồng vị phóng xạ M2556n . Sau khi quá trình bắn phá hoàn tất, tỉ lệ giữa số nguyên tử M2556n  so với M2555n  là 10-8. Đồng vị M2556n  có chu kỳ bán rã là 2,5 giờ và phát ra tia β- được ứng dụng trong y học để đo lường liều phóng xạ. Sau 15 giờ kể từ khi quá trình bắn phá kết thúc, tỉ số giữa nguyên tử của hai loại hạt trên là x.1010-10. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án:

1

,

5

6

Sau quá trình bắn phá M2555n  bằng nơtron kết thúc thì số hạt nhân phóng xạ của M2556n  giảm, còn số hạt nhân nguyên tử M2555n  không đổi.

 Sau 15 giờ = 6T số nguyên tử của M2556n  giảm 26.

 Do đó thì tỉ số giữa nguyên tử của hai loại hạt trên là: NM2556nNM2555n=10-8.2-6=1,5625.10-10.  

27. Tự luận
1 điểm

Một máy tăng áp lí tưởng gồm cuộn sơ cấp có N1 = 200 vòng dây và cuộn thứ cấp có N2 = 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 40 V. Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi máy biến áp hoạt động không tải là bao nhiêu V? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án:

1

6

0

 

U2U1=N2N1→U2=U1N2N1=160 V

28. Tự luận
1 điểm

Một vòng dây dẫn phẳng kín (C) có diện tích giới hạn S=200 cm2 . Khung dây được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Cho biết từ trường có độ lớn tăng đều với tốc độ 0,025 T/s.  Biết tổng điện trở của vòng dây dẫn là 5 ôm  Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là bao nhiêu μA?

Một vòng dây dẫn phẳng kín (C) có diện tích giới hạn  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án:

1

0

0

 

ec=ϕt∆t=N∆B∆tS.cos α=5.10-4 Vi=ecR=1.10-4 A=100 μA