(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 8
Đề thi

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 8

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT59 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?

Nóng chảy.

Đông đặc.

Thăng hoa.

Ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Với cùng một chất, lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn rất mạnh, mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí (hơi) yếu nhất.

     Đông đặc là quá trình chuyển thể từ lỏng sang rắn nên lực tương tác giữa các phân tử tăng.

     Ngưng tụ là quá trình chuyển thể từ khí sang lỏng nên lực tương tác giữa các phân tử tăng.

     Nóng chảy là quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng. Còn thăng hoa là quá trình chuyển thể từ rắn sang khí. Cả hai quá trình này, lực tương tác giữa các phân tử đều giảm, nhưng quá trình thăng hoa có độ giảm lực tương tác nhiều hơn.

Đoạn văn

Một tàu ngầm được dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m. Để tàu nổi lên, người ta mở một bình chứa khí có dung tích 50 lít, khí ở áp suất 107 Pa và nhiệt độ 27 0C để đẩy nước ra khỏi khoang chứa nước ở giữa hai lớp vỏ của tàu. Sau khi dãn nở, nhiệt độ của khí là 3 0C.

     Coi khối lượng riêng của nước biển là 1 000 kg/m3; gia tốc trọng trường là 9,81 m/s2; áp suất khí quyển là 101 325 Pa.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tàu nổi lên, người ta mở một bình chứa khí để đẩy nước ra khỏi khoang chứa nước. Việc làm này nhằm mục đích thay đổi thông số nào của tàu ngầm?

Hướng chuyển động của tàu ngầm.

Tốc độ của tàu ngầm.

Thể tích của tàu ngầm.

Khối lượng riêng của tàu ngầm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi đẩy nước ra khỏi khoang chứa sẽ làm tổng khối lượng (khối lượng thân tàu và khối lượng nước chứa trong tàu) của tàu ngầm giảm sẽ làm khối lượng riêng của tàu giảm (D=mV).

     Và khối lượng riêng của tàu ngầm nhỏ hơn khối lượng riêng của nước biển sẽ giúp tàu nổi lên.

(Tàu nổi khi: FA>Ptàu Û Dchất lỏng.g.V>Dtàu.V.g Û Dchất lỏng > Dtàu).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của lượng nước bị đẩy ra khỏi tàu là

510 lít.

425 lít.

510 m3.

425 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Áp suất tác dụng lên tàu ở độ sâu 100 m:

p2=pkhí quyển +pnước=pkhí quyển +Dnước.g.h=101 325+1 000.9,81.100=1 082 325 Pa.

     Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:

p1.V1T1=p2.V2T2 Û V2=p1.V1.T2T1.p2=107.50.3+27327+273.1 082 325≈425 lít.

     Vậy thể tích lượng nước bị đẩy ra khỏi tàu là 425 lít.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều (ảnh 1)

“nhiệt độ sôi lớn”; “áp suất”.

“nhiệt độ sôi lớn”; “nhiệt độ”.

“nhiệt dung riêng lớn”; “nhiệt độ”.

“nhiệt dung riêng lớn”; “áp suất”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Nhiệt lượng nước thu vào để nóng lên được xác định bởi biểu thức Q=m.c.∆T. Do nhiệt dung riêng của nước lớn (c = 4 200 J/(kg.K)) nên để tăng nhiệt độ của nước thì cần cung cấp nhiệt lượng lớn hay nhiệt độ của nước sẽ tăng không nhanh và không nhiều.

Đoạn văn

Một lượng khí Oxygen thực hiện biến đổi trạng thái theo chu trình được biểu diễn như đồ thị ở hình bên. Cho blobid117-1756200187.pngℓ; blobid118-1756200187.pngℓ; blobid119-1756200187.png; blobid120-1756200187.png; khối lượng mol của nguyên tử Oxygen là 16 g/mol.

A diagram of a graph  Description automatically generated

5. Tự luận
1 điểm

Tính nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) theo đơn vị Kelvin (K) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

     Phương trình đường thẳng biểu diễn sự phụ thuộc của V (ℓ) theo T (K) trong quá trình từ (2) sang (3) và sang (4) có dạng: V=a.T+b

     + Ở trạng thái (2), ta có: V2=a.T2+b Û 1=a.300+b (Với T2=T1=300 K) (5)

     + Ở trạng thái (4), ta có: V4=a.T4+b Û 0,2=a.450+b (6)

Từ (5) và (6) ta có: a.300+b=1a.450+b=0,2 Û a=-2375b=135 Þ V=-2375.T+135

Ở trạng thái (3), ta có: V3=-2375.T3+135 (7)

     Áp dụng phương trình Clapeyron cho khối khí ở trạng thái (1) và (3), ta có:

p1.V1=n.R.T1 và p3.V3=n.R.T3

Mà: p1=p3

Suy ra: V1T1=V3T3Û 0,2300=V3T3Û V3=T31500 (8)

Từ (7) và (8), suy ra: -2375.T3+135=T31500 Þ T3≈433K.

Đáp án

4

3

3

 

 

6. Tự luận
1 điểm

Tính trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí Oxygen ở trạng thái (1) theo đơn vị m2/s2 (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

     Trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí Oxygen ở trạng thái (1):

Wđ=12m.v2¯=32k.T1 Û MO2NA.v2¯=3.RNA.T1 Û v2¯=3.R.T1MO2=3.8,32.30032≈234 m2/s2.

Đáp án

2

3

4

 

Đoạn văn

Các nhà khoa học đã xác định được độ phóng xạ của 1g mẫu Carbon trong cơ thể sinh vật sống là 0,231 Bq. Biết rằng, trong số các đồng vị của Carbon có trong mẫu, chỉ có blobid147-1756200334.png là đồng vị phóng xạ với chu kì bán rã là 5 730 năm (lấy 1 năm có 365 ngày).

7. Tự luận
1 điểm

Số nguyên tử C614 có trong 1 g mẫu Carbon trong cơ thể sinh vật sống bằng x.1010 nguyên tử. Tìm x (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

     Số nguyên tử C614 có trong 1 g mẫu Carbon trong cơ thể sinh vật sống:

Ta có: H=λ.N=ln2T.N Û N=H.Tln2=0,231.5 730.365.24.3600ln2≈6,02.1010 nguyên tử.

8. Tự luận
1 điểm

Vào ngày 19/9/1991, trong khi đang tìm đường vượt qua dãy Otzal Alps, hai nhà leo núi người Đức đã phát hiện thấy xác ướp người cổ được bảo quản hầu như nguyên vẹn trong băng tuyết tại Hauslabjoch, khu vực giữa biên giới Áo và Italia. Xác ướp đó được đặt tên là người băng Otzi.

     Tại thời điểm này, các nhà khoa học đã đo được độ phóng xạ của 1 g mẫu Carbon trong cơ thể người băng Otzi là 0,121 Bq. Xác định niên đại của người băng đó theo đơn vị năm (làm tròn đến hàng trăm).

Xem đáp án

     Tại thời điểm các nhà khoa học đo được độ phóng xạ của 1 g mẫu Carbon trong cơ thể người băng Otzi là 0,121 Bq, ta có:

Ht=H0.2-tT Þ t=T.log2H0H=5 730.log20,2310,121≈5 300 năm.

Đáp án

5

3

0

0

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.

Nội năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

     Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bỏ một viên nước đá 200 g ở nhiệt độ 0 0C vào 340 g nước ở 25 0C. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khi xảy ra sự cân bằng nhiệt thì khối lượng nước đá còn lại là

0 g.

105 g.

21 g.

95 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khối lượng nước đá đã nóng chảy là:                        

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:

Qtỏa=Qthu Û mn.cn.t0n-tcb=λ.mnđ

                                                                     Û 0,34.4200.25-0=3,4.105.mnđ

                                                                     Û mnđ=0,105 kg=105 g.

Khối lượng nước đá còn lại: 200 g – 105 g = 95 g.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo chu tình như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo chu tình như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình đẳng nhiệt.

Thể tích khối khí ở trạng thái (2) nhỏ hơn khi ở trạng thái (1).

Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình đẳng tích có T2>T3và p2>p3.

Quá trình biến đổi trạng thái từ (3) sang (1) là quá trình đẳng nhiệt có p3<p1nên V3<V1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình đẳng áp nên V~T.

     Dựa vào đồ thị, ta có: T2>T1 Þ V2>V1.

     Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình đẳng tích có T2>T3 nên p2>p3.

     Quá trình biến đổi trạng thái từ (3) sang (1) là quá trình đẳng nhiệt có p3<p1 nên V3>V1.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất.

Chất

Nhiệt độ nóng chảy

(0C)

Nhiệt độ sôi

(0C)

1

- 210

- 196

2

- 39

357

3

30

2 400

4

327

1 749

     Chất nào ở thể lỏng tại 20 0C?

Chất 1.

Chất 2.

Chất 3.

Chất 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Thể lỏng là trung gian gian giữa thể rắn và thể khí. Chất rắn kết tinh nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy (tnc) và diễn ra quá trình nóng chảy để chuyển sang thể lỏng. Chất lỏng tiếp tục nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ sôi (ts) và diễn ra quá trình hóa hơi để chuyển sang thể hơi. Quá trình biến đổi ngược lại, từ thể hơi sang thể lỏng rồi sang thể rắn thì vật sẽ tỏa nhiệt.

     Như vậy, chất ở thể lỏng có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy và thấp hơn nhiệt độ sội.

Vậy, chất ở thể lỏng tại 20 0C là chất 2 (- 39 0C < 20 0C < 357 0C).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)  Mọi nam châm đều có hai cực: cực âm (-) và cực dương (+).

(2)  Một số loài vật có thể sử dụng từ trường để tạo ra dòng điện làm tê liệt con mồi.

(3)  Khi đặt một kim la bàn gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua, kim la bàn sẽ bị lệch so với vị trí ban đầu.

(4)  Trái Đất là một nam châm khổng lồ, cực Bắc nam châm Trái Đất chính là cực Bắc địa lí và ngược lại.

(5)  Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt năng lượng.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phân tích các phát biểu:

     Phát biểu (1): Sai. Vì nam châm có hai cực là cực Bắc (N) và cực Nam (S), không phải cực âm (-) và cực dương (+).

     Phát biểu (2): Đúng. Một số loài vật như cá chình điện hoặc cá đuối điện có khả năng sử dụng từ trường để tạo ra dòng điện trong cơ thể làm tê liệt con mồi.

blobid26-1756199108.jpg

     Phát biểu (3): Đúng. Dòng điện trong dây dẫn tạo ra từ trường, từ trường này tác dụng lực từ lên kim la bàn (kim nam châm) làm kim la bàn bị lệch khỏi hướng ban đầu.

     Phát biểu (4): Sai. Vì Trái Đất là một nam châm khổng lồ, nhưng cực Bắc địa lý lại gần với cực Nam từ tính (S) của Trái Đất và cực Nam địa lý gần với cực Bắc từ tính (N) của Trái Đất.

     Phát biểu (5): Sai. Vì cảm ứng từ B→ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực, chứ không phải năng lượng.

Vậy có 2 phát biểu đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cụm từ và công thức phù hợp để điền vào chỗ trống.

     Cảm ứng từ là một đại lượng …(1)…, đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực. Khi một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng từ trường có cảm ứng từ B→ hợp với chiều dòng điện một góc θ thì độ lớn cảm ứng từ được xác định bởi biểu thức …(2)…

(1) vô hướng, (2) B=FILcosθ.

(1) vector, (2) B=FILsinθ.

(1) vô hướng, (2) B=FILsinθ.

(1) vector, (2) B=FILcosθ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: F919 + H11  O816 + X. Hạt nhân X là

alpha.

neutron.

deuteri.

proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phản ứng hạt nhân: F919 + H11  O816 + H24e. Hạt nhân X là hạt alpha.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây thẳng dài ℓ = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vector cảm ứng từ B→ một góc 30°. Biết dòng điện I = 10 A và dây dẫn chịu tác dụng của lực F = 4.10-2 N. Độ lớn của cảm ứng từ là

0,8.10-2T.

10-2T.

1,4.10-2T.

1,6.10-2T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Góc hợp bởi dây dẫn với vector cảm ứng từ là 300 nên B→;I→=30° hoặc B→;I→=180°-30°=150°.

Khi đó: sinB→;I→=sin 30°=sin 150°=0,5.

     Độ lớn của cảm ứng từ:

F=B.I.l.sin B→;I→ Û B=FI.l.sin B→;I→=4.10-210.0,5.0,5=1,6.10-2 T.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở R và tụ điện có điện dung C (không đổi), điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian. Liên hệ giữa pha điện áp và pha của dòng điện là

luôn luôn cùng pha với nhau.

luôn luôn ngược pha với nhau.

hiệu số pha không đổi theo thời gian.

luôn luôn vuông pha với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ toả nhiệt trên điện trở R có cường độ dòng điện cực đại I0 được tính bằng công thức nào sau đây?

0,5.R.I02.

RI02.

2RI2.

4RI02.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn: Q=I2.R.t (J).

     Tốc độ tỏa nhiệt trên điện trở R: Qt=I2.R.tt=I2.R=I022.R (J/s hay W).

(Tốc độ tỏa nhiệt hay còn được gọi là công suất tỏa nhiệt P=I2.R).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng, có 200 vòng dây, quay đều trong từ trường đều với tốc độ 180 vòng/phút, sao cho trục quay của nó luôn vuông góc với đường sức từ. Biết từ thông cực đại gửi qua một vòng dây có giá trị 0,02 Wb. Suất điện động cực đại ở hai đầu khung là

6p (V).

24p (V).

6p (mV).

1,44p (V).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Từ thông qua khung dây: ∅t=NBScos ωt+φ (Wb).

     Suất điện động cảm ứng tại thời điểm t: e=-d∅dt=NBSωωt+φ-π2 (V).

     Ta thấy:

E0=NBSω=N.∅0.2π.f=200.0,02.2π.18060=24π (V).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng nhiệt hạch: H12 + H12  H24e có năng lượng tỏa ra là 3,25 MeV. Coi khối lượng mol gần bằng số khối của hạt nhân. Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết 150 g H12 thì tổng năng lượng thu được bằng

14,67.1025 MeV.

7,34.1022 MeV.

14,67.1022 MeV.

7,34.1025 MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

     Mỗi phản ứng nhiệt hạch đang xét cần sử dụng 2 hạt H12. Do đó, số lượng phản ứng nhiệt hạch khi sử dụng hết 150 g H12 là:

N=12.NH12=12.1502.6,02.1023=2,2575.1025 phản ứng.

     Tổng năng lượng thu được:

W=2,2575.1025.3,25=7,34.1025 MeV.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện xoay chiều qua một mạch điện kín có biểu thức i=I0cos100πt+φ. Trong một giây, dòng điện có độ lớn bằng không bao nhiêu lần?

50 lần.

2 lần.

100 lần.

99 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Chu kì của dòng điện: T=2πω=2π100π=150 (s).

     Trong một chu kì, dòng điện có độ lớn bằng không 2 lần. Một giây tương ứng với 50 chu kì nên dòng điện có độ lớn bằng không 100 lần.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài ℓ = 10 cm, khối lượng m = 30 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho đoạn dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 1,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua lực từ tác dụng lên hai dây mảnh. Khi đoạn dây dẫn nằm cân bằng, góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng có số đo bằng

300.

450.

600.

350.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A diagram of a straight line  Description automatically generated

     Trọng lượng của đoạn dây dẫn: P=m.g=0,03.10=0,3 N.

     Lực điện tác dụng đoạn dây dẫn: F=BIlsin B→;I→=1,5.2.0,1.sin 90°=0,3 N.

     Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng: tan α = FP=0,30,3=1 Þ α=45°.

23. Tự luận
1 điểm

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ - 18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thuỷ tỉnh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.

blobid70-1756199865.png

     Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.

     Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.

A graph of a function  Description automatically generated

a) Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.

b) Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.

c) Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).

d) Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.

 

S

b

Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.

 

S

c

Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).

Đ

 

d

Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).

Đ

 

     a) Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn:

Qthu=Qtăng nhiệt+Qnóng chảy=m.cnđ.∆t+λ.m

                                           Û Qthu=1,2.2100.0--18+334000.1,2=446 160 J.

     b) Nhiệt lượng bình điện đã tỏa ra để đun khối nước đá nóng chảy hoàn toàn:

Qtỏa=P.t=2200.220=484 000 J.

Hiệu suất đun nước của bình điện:

H=QthuQtỏa.100%=446160484000.100%=92,(18)%

     c) Nhiệt dung riêng của nước (cn) được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng:

H=Q'thuQ'tỏa.100%=m.cn.∆T'P.t' Û 92,(18)%=1,2.cn.100-02200.470-220 Û cn=4 225 J/(kg.K).

     d) Khoảng thời gian nước bắt đầu sôi đến khi bình điện tự động tắt (t'') (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi):

H=Q''thuQ''tỏa.100%=L.mP'.t''.100%Û 92,18%=2,3.106.1,2450.t''Û t''=1012.1041521(s) ≈1,85(h).

24. Tự luận
1 điểm

Một bình kín chứa 1 mol khí Helium ở áp suất 105 N/m2 ở 27 0C. Lấy k=1,38.10-23 J/K.

a) Thể tích của bình xấp xỉ bằng 15 lít.

b) Nung nóng bình đến khi áp suất của khối khí là 5.105 N/m2. Nhiệt độ của khối khí khi đó là 1 227 0C.

c) Sau đó, van điều áp mở ra và một lượng khí thoát ra ngoài, nhiệt độ vẫn giữ không đổi, áp suất giảm còn 4.105 N/m2. Lượng khí còn lại trong bình là 0,4 mol.

d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí Helium còn lại trong bình là 3,105.10-20 J.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Thể tích của bình xấp xỉ bằng 15 lít.

 

S

b

Nung nóng bình đến khi áp suất của khối khí là 5.105 N/m2. Nhiệt độ của khối khí khi đó là 1 227 0C.

Đ

 

c

Sau đó, van điều áp mở ra và một lượng khí thoát ra ngoài, nhiệt độ vẫn giữ không đổi, áp suất giảm còn 3.105 N/m2. Lượng khí còn lại trong bình là 0,4 mol.

 

S

d

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí Helium còn lại trong bình là 3,105.10-20 J.

Đ

 

     a) Áp dụng phương trình Clapeyron: p1.V1=n.R.T1

                                                                Û V1=n.R.T1p1=1.8,31.27+273105=0,02493 m3=24,93 lít.

Thể tích của bình là 24,93 lít.

     b) Quá trình đẳng tích nên ta có: p1T1=p2T2 Û T2=T1.p2p1=27+272.5.105105= 1500K=1 227°C.

Nhiệt độ của khối khí ngay sau khi nung nóng là 1 227°C.

     c) Áp dụng phương trình Clapeyron: p3.V3=n'.R.T3 (V3=V1;T3=T2)

                                                                Û n'=p3.V1R.T2=3.105.0.024938,31.1500=0,6 mol.

Lượng khí còn lại trong bình là 0,6 mol.

     d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí Helium còn lại trong bình là:

Wđ=32.k.T3=32.1,38.10-23.1500=3,105.10-20 J.

25. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh dùng ống dây nối với điện kế nhạy có điểm 0 ở giữa để làm thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trục của ống dây và trục của nam châm đặt nằm ngang và trùng nhau.

     Họ di chuyển một thanh nam châm lại gần một đầu ống dây như hình bên. Kim của điện kế lệch sang trái.

a) Khi thanh nam châm di chuyển lại gần ống dây, từ thông xuyên qua tiết diện ống dây thay đổi và tạo ra một suất điện động cảm ứng trong ống dây. Suất điện động cảm ứng này sinh ra dòng điện cảm ứng, làm kim của điện kế bị lệch (lệch sang trái).

b) Để kim điện kế lệch sang phải, cần làm cho dòng điện cảm ứng có chiều ngược lại. Điều này có thể thực hiện bằng cách: di chuyển thanh nam châm ra xa ống dây thay vì lại gần, hoặc đảo cực của thanh nam châm (đưa cực Nam đến gần ống dây thay vì cực Bắc).

c) Để số chỉ trên điện kế lớn hơn (tức là tăng cường độ dòng điện cảm ứng), cần giảm tốc độ thay đổi từ thông qua tiết diện ống dây, bằng cách: di chuyển thanh nam châm nhanh hơn; sử dụng nam châm mạnh hơn (từ trường lớn hơn); tăng số vòng dây của ống dây; …

d) Dòng điện cảm ứng trong ống dây chỉ mất đi khi thanh nam châm nằm yên trong lòng ống dây.

Một nhóm học sinh dùng ống dây nối với điện kế nhạy có điểm 0 ở giữa để làm thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Khi thanh nam châm di chuyển lại gần ống dây, từ thông xuyên qua tiết diện ống dây thay đổi và tạo ra một suất điện động cảm ứng trong ống dây. Suất điện động cảm ứng này sinh ra dòng điện cảm ứng, làm kim của điện kế bị lệch (lệch sang trái).

Đ

 

b

Để kim điện kế lệch sang phải, cần làm cho dòng điện cảm ứng có chiều ngược lại. Điều này có thể thực hiện bằng cách: di chuyển thanh nam châm ra xa ống dây thay vì lại gần, hoặc đảo cực của thanh nam châm (đưa cực Nam đến gần ống dây thay vì cực Bắc).

Đ

 

c

Để số chỉ trên điện kế lớn hơn (tức là tăng cường độ dòng điện cảm ứng), cần giảm tốc độ thay đổi từ thông qua tiết diện ống dây, bằng cách: di chuyển thanh nam châm nhanh hơn; sử dụng nam châm mạnh hơn (từ trường lớn hơn); tăng số vòng dây của ống dây; …

 

S

d

Dòng điện cảm ứng trong ống dây chỉ mất đi khi thanh nam châm nằm yên trong lòng ống dây.

 

S

     a) Đúng. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ.

     b) Đúng. Kim điện kế lệch theo chiều ngược lại khi dòng điện cảm ứng đổi chiều. Dòng điện cảm ứng đổi chiều khi từ thông xuyên qua tiết diện ống dây đang tăng thì chuyển sang giảm hoặc ngược lại.

     c) Sai. Để số chỉ trên điện kế lớn hơn (tức là tăng cường độ dòng điện cảm ứng), cần tăng tốc độ thay đổi từ thông qua tiết diện ống dây i=eR=1R.∆∅∆t.

     d) Sai. Dòng điện cảm ứng trong ống dây mất đi khi thanh nam châm và ống dây đứng yên so với nhau hoặc chuyển động cùng vận tốc; thanh nam châm quay quanh trục song song với trục ống dây; …

26. Tự luận
1 điểm

Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt α, β bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này.

     Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã.

Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt α, (ảnh 1)

     Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ P84210o và I53131 (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g.

     Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của P84210o và I53131 lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.

a) Ban đầu, số nguyên tử P84210o có trong 1,5 g là 4,3.1021 nguyên tử.

b) Số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3.1021 hạt.

c) Sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa I53131 đếm được nhiều tín hiệu hơn.

d) Độ phóng xạ của hạt nhân I53131 sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14.1019 Bq.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Ban đầu, số nguyên tử P84210o có trong 1,5 g là 4,3.1021 nguyên tử.

Đ

 

b

Số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3.1021 hạt.

 

S

c

Sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa I53131 đếm được nhiều tín hiệu hơn.

Đ

 

d

Độ phóng xạ của hạt nhân I53131 sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14.1019 Bq.

 

S

 

     a) Số nguyên tử P84210o có trong 1,5 g ban đầu là:

N0Po=mM.NA=1,5210.6,02.1023=4,3.1021 nguyên tử.

     b) Số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:

∆NI=N0(I)-NI=No(I)1-2-tT1=m0(I)AI.NA.1-2-tTI=1,5131.6,02.1023.1-2-18,02≈5,707.1020 hạt.

     c) Số lượng hạt nhân P84210o phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:

∆NPo=N0(Po)-NPo=N0(Po)1-2-tTPo=4,3.1021.1-2-1138,4≈2,148.1019 hạt.

Theo Câu b, ta có số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là ∆NI≈5,707.1020 hạt; ∆NI>∆NPo.

Mà mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ.

Vậy sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa I53131 đếm được nhiều tín hiệu hơn.

     d) Độ phóng xạ của hạt nhân P84210o sau 1 ngày đầu tiên là:

Ht=λ.Nt=ln2TPo.N0(Po).2-tTPo=ln2138,4.24.3600.4,3.1021.2-1138,4≈2,48.1014 Bq.

27. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn chì có khối lượng 60 g đang bay với tốc độ v0 = 180 km/h đến tấm thép. Sau khi xuyên qua tấm thép, tốc độ viên đạn giảm còn v = 36 km/h. Nếu 65% lượng nội năng của viên đạn tăng lên đã chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng viên đạn thì độ tăng nhiệt độ của đạn là bao nhiêu Kelvin (K)? (làm tròn đến hàng đơn vị). Cho nhiệt dung riêng của chì là 130 J/(kg.K).

Xem đáp án

     Đổi đơn vị: 60 g = 0,06 kg; 180 km/h = 50 m/s; 36 km/h = 10 m/s.

     Công của lực do tấm thép tác dụng lên viên đạn:

     Áp dụng định lí động năng, ta có:

AF→=∆Wđ=12.m.v2-v02=12.0,06.102-502=-72 J.

     Viên đạn chì nhận công nên nội năng tăng một lượng: ∆U=A=72 J.

     Nhiệt lượng làm viên đạn nóng lên: Q=65%.∆U=0,65.72=46,8 J.

     Độ tăng nhiệt độ của viên đạn: Q=m.c.∆T Û ∆T=Qm.c=46,80,06.130=6 K.

Đáp án

6

 

 

 

28. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức i=3cosωt (A), trong đó, t được đo bằng giây (s). Biết rằng trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A. Hãy tính tần số của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch.

Xem đáp án

     Trong khoảng thời gian 0,1 s, dòng điện tăng từ giá trị 0 A (i = 0) đến 3 A (i = I0) tương ứng:

T4=0,1 s Û T = 0,4 s Þ f=1T=10,4=2,5 Hz.

Đáp án

2

,

5