(2023) Đề thi thử Toán THPT Chuyên Thái Bình (Lần 2) có đáp án
50 câu hỏi
Cho cấp số cộng un có u2=3 , công sai d=2. Khi đó u4 bằng
5
-1
9
7
Chọn D
Ta có:
u1=u2−d=3−2=1 => u4=u1+3d=1+3.2=7
Hàm số nào dưới đây không có điểm cực trị?
y=x3−3x
y=−x4+2
y=3x−4
y=x2−2x
Chọn C
y=3x−4⇒y'=3>0. Suy ra hàm số không có cực trị.
Thể tích của khối cầu bán kính R bằng
43πR3
34πR3
2πR3
4πR2
Chọn A
Lý thuyết.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng AC và A'D bằng
60°
30°
45°
90°
Chọn A
Ta có AC,A'D=AC,B'C=ACB'^ΔACB' đều suy ra ACB'^=60°
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng a, độ dài cạnh bên bằng 23a3.Tính góc giữa cạnh bên và mặt đáy của hình chóp.
60°
30°
45°
90°
Chọn A
Gọi G là trọng tâm ΔABC. AI=a32;AG=23AI=a33Xét ΔSAG ta có:cosSAG^=AGSA=a332a33=12⇒SAG^=60°
Một hình trụ có bán kính đáy r = 5cm chiều cao h = 7cm. Diện tích toàn phần của hình trụ là
120π cm2
95π cm2
60π cm2
175π cm2
Chọn A
Diện tích toàn phần của hình trụ là:
Stp=2πrl+2πr2=2π.5.7+2π.52=120π cm2.
Cho khối chóp có thể tích bằng 32cm2 và diện tích đáy bằng 16cm2. Tính chiều cao của khối chóp
2cm
4cm
3cm
6cm
Chọn D
Ta có V=13S.h⇒h=3VS=3.3216=6 cm.
Cho hàm số y=fx thỏa mãn f'x=x−1x−22x−3, ∀x∈ℝ. Hàm số y=fx đạt cực đại tại:
x = 2
x = -1
x = 3
x = 1
Chọn D
f'x=x−1x−22x−3⇒f'x=0⇔x=1x=2x=3, trong đó x = 2 là nghiệm kép.

Vậy hàm số y=fx đạt cực đại tại x=1
Cho hàm số f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(-2;1)
(0;1)
−∞;−1
−∞;0
Chọn B
Từ BBT, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (-1;2).
Suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;1).
Tính đạo hàm của hàm số y=3x2−2x
y'=3x2−2x2x−2ln3
y'=3x2−2xln3
y'=3x2−2xln3
y'=3x2−2x2x−2ln3
Chọn D
Ta có y=3x2−2x⇒y'=2x−2.3x2−2x.ln3
Tích các nghiệm của phương trình 32x2−5x−1=13 là
2
0
-2
52
Chọn B
Ta có 32x2−5x−1=13⇔32x2−5x−1=3−1⇔2x2−5x=0.
Theo Viet, ta có tích các nghiệm bằng 0.
Giá trị lớn nhất của hàm số y=16−x2 là
16
4
0
1
Đáp án đúng là: B
TXĐ: D = [–4; 4].
Ta có –x2 ≤ 0, ∀x.
⇔ 16 – x2 ≤ 16, ∀x.
⇔16−x2≤4, ∀x
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = 0.
Vậy max−4;4y=4
Đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−3x+1 tương ứng có phương trình là
x = 2 và y = 1
x = 1 và y = -3
x = -1 và y = 2
x = 1 và y = 2
Chọn C
Ta có limx→±∞y=2 nên y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số; limx→−1+y=−∞ nên x = -1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình vẽ sau?
y=2x−1x−2
y=x+4x−2
y=x−1x−2
y=x−3x−2
Chọn D
Hàm số đồng biến trên −∞;2 và 2;+∞
Số giao điểm của đồ thị hàm số y=x3−2x2+x−1 và đường thẳng y = 1 - 2x là
3
1
0
2
Chọn B
Xét phương trình
x3−2x2+x−1=1−2x⇔x3−2x2+3x−2=0⇔x−1x2−x+2=0⇔x=1.
Vậy hai đồ thị hàm số có một giao điểm.
Tính thể tích của khối nón có chiều cao bằng 8 và độ dài đường sinh bằng 10.
256π
288π
96π
384π
Chọn C
Gọi chiều cao, độ dài đường sinh, bán kính đáy của khối nón lần lượt là h, l, r
Bán kính đáy của khối nón là r=l2−h2=102−82=6.
Thể tích của khối nón là V=13πr2h=13π.62.8=96π.
Tập xác định của hàm số y=2x−1π là
D=12 ; +∞
R
ℝ\12
D=12 ; +∞
Chọn D
Điều kiện 2x−1>0⇔x>12.
Tập xác định của hàm số y=2x−1π là: D=12 ; +∞
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là
3
2
0
1
Chọn A
Ta có limx→−∞y=2; limx→+∞y=−1.
Do đó đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là y = 2; y = -1.
Lại có limx→−1+y=−∞ nên đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x = -1.
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 3.
Cho a, b, c là các số thực dương và a≠1. Mệnh đề nào sau đây sai?
loga1b=−logab
logab+c=logab.logac
logabc=logab−logac
logabc=logab+logac
Chọn B
Áp dụng công thức về logrit ta thấy:
loga1b=logab−1=−logablogab+c≠logab.logaclogabc=logab−logaclogabc=logab+logac
Nên mệnh đề B sai.
Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
y=log3x
y=3x
y=13x
y=x3
Chọn B
Dựa vào đồ thị ta thấy, đây là đồ thị hàm số mũ dạng y=ax với a > 1
Xét tất cả các số thực dương a và b thỏa mãn log3a=log27a2b. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
a2=b
a = b
a3=b
a=b2
Chọn A
log3a=log27a2b⇔log27a3=log27a2b⇔a3=a2b⇔a2=b
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất 3 lần. Tính xác suất để tích số chấm xuất hiện trong 3 lần gieo là một số lẻ.
78
58
38
18
Chọn D
Số kết quả của việc gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất 3 lần là 63=216⇒nΩ=216
Gọi A là biến cố: “tích số chấm xuất hiện trong 3 lần gieo là một số lẻ”.
A xảy ra khi kết quả của cả ba lần gieo đều là số lẻ ⇒nA=33=27.
Vậy PA=nAnΩ=18
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật. Các mặt bên (SAB) và (SAD) vuông góc với đáy. Góc giữa mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng 60°, BC=a3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SC bằng
3a2
613a13
a32
65a5
Chọn A

(SAB) và (SAD) vuông góc với đáy nên SA⊥ABCD.
Ta có: SCD∩ABCD=CD, CD⊥SAD, SAD∩ABCD=AD,
SAD∩SCD=SD. Suy ra, góc giữa (SCD) và (ABCD) là SDA^. Vậy SDA^=60°.
AB//SCDSC⊂SCD⇒dAB, SC=dAB, SCD=dA, SCD.
Gọi H là hình chiếu của A trên SD.
Ta có: AH⊥SD; AH⊥CD do CD⊥SAD⇒AH⊥SCD
⇒dA, SCD=AH=ADsinADS^=3a2.
Vậy dAB, SC=3a2.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị hàm số f'(x) như hình vẽ bên.
Hàm số g(x)=f(x)−1x đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(-1;3)
(0;7)
−∞;−1
3;+∞
Chọn B
Ta có: g'(x)=f'(x)+1x2.
Từ đồ thị hàm số f'(x) ta có f'(x)>0, ∀x∈0 ; 7. Suy ra g'(x)>0, ∀x∈0 ; 7.
Vậy hàm số g(x)=f(x)−1x đồng biến trên khoảng (0;7).
Cho hình nón có chiều cao và bán kính đáy đều bằng a. Mặt phẳng (P) đi qua đỉnh của hình nón và cắt đường tròn đáy theo một dây cung có độ dài bằng a. Khoảng cách từ tâm của đáy tới mặt phẳng (P) bằng
22a
33a
77a
217a
Chọn D

Giả sử hình nón đã cho có đỉnh là S, tâm của đáy là O và (P) cắt đường tròn đáy theo dây cung AB.
Gọi H là trung điểm của đoạn AB và K là hình chiếu của O trên SH.
Ta có: AB⊥SO, OH⇒AB⊥SOH⇒AB⊥OK , mà OK⊥SH⇒OK⊥SAB⇒dO, P=OK
Xét tam giác vuông SOH có OH=a32 (do tam giác OAB đều có cạnh bằng a), SO = a.
Suy ra: OK=OS.OHOS2+OH2=a217.
Vậy dO, P=a217.
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích bằng 2022. Mặt phẳng (P) cắt các cạnh AA', BB', CC', DD' lần lượt tại M, N, P sao cho MA = MA', NB = 2NB', PC = 3PC'. Tính thể tích khối đa diện ABC.MNP.
1348
77516
134809
107849
Chọn B

Ta có MAAA'=12;NBBB'=23;PCCC'=34 suy ra VABC.MNPVABC.A'B'C'=MAAA'+NBBB'+PCCC'3=2336.
Vậy VABC.MNP=2336.2022=77516.
Số các giá trị nguyên của tham số m để phương trình log2x−1=log2mx−8 có hai nghiệm thực phân biệt là:
Vô số
4
5
3
Chọn D
log2x−1=log2mx−8⇔x−1>0mx−8>0x−12=mx−8⇔x>1x−12=mx−8⇔x>1m=x2−2x+9x
Xét hàm số y=x2−2x+9x trên 1;+∞, ta có y'=x2−9x2; y'=0⇔x=±3
Bảng biến thiên

Để thỏa mãn yêu cầu thì 4 < m < 8 nên các giá trị nguyên của tham số m là 5, 6, 7.
Cho khối chóp S.ABCD có SA vuông góc với đáy, tam giác ABC cân tại A, BAC^=120°, AB = a, SA = 2a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng
2a3
a336
a33
a333
Chọn B

Ta có SABC=12AB.AC.sinBAC^=a234.
Thể tích của khối chóp đã cho là: V=13.SA.SABC=a336.
Số giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=13mx3−2mx2+m−5x+1 nghịch biến trên R là:
3
1
2
0
Chọn C
Ta có D=ℝ,y'=mx2−4mx+m−5. Hàm số nghịch biến trên R ⇔y'≤0,∀x∈ℝ
TH1: m=0:y'=−5<0,∀x∈ℝ suy ra m = 0 thỏa mãn.
TH2: m≠0: m<0Δ'≤0⇔m<03m2+5m≤0⇔−53≤m<0.
Vậy −53≤m≤0→m∈ℤm∈−1;0
Cho hàm số y=ax4+bx2+c, với a, b, c là các số thực a≠0. Biết limx→+∞y=+∞, hàm số có 3 điểm cực trị và phương trình y = 0 vô nghiệm. Hỏi trong 3 số a, b, c có bao nhiêu số dương?
2
1
3
0
Chọn A
Do limx→+∞y=+∞ nên a > 0.
Ta lại có hàm số có 3 điểm cực trị nên ab < 0 => b < 0.
Vì nhánh cuối của đồ thị đi lên mà phương trình y = 0 vô nghiệm nên đồ thị nằm hoàn toàn trên Ox => c > 0
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = 2, ASB^=90∘, BSC^=60∘, CSA^=120∘. Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng:
4π
16π3
16π
8π
Chọn C

Ta có SB = SC = 2, BSC^=60° suy ra tam giác BSC đều => BC =2.
Lại có SA = SC = 2, ASB^=90° suy ra tam giác ASB vuông cân tại S ⇒AB=22.
Mặt khác, SA = SC = 2, ASB^=120°, áp dụng định lí cosin cho tam giác ASC, ta được:
AC2=SA2+SC2−2SA.SC.cosASC^=3.22⇔AC=23.
Xét tam giác ABC có BC2+AB2=22+222=12=AC2 suy ra tam giác ABC vuông tại B.
Gọi H là trung điểm của cạnh AC suy ra H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Mà SA = SB = SC ⇒SH⊥ABC.
Trong mặt phẳng (SAC) kẻ đường trung trực canh SC cắt đường thẳng SH tại I suy ra là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp.
Xét tam giác vuông ASH vuông tại H có SH=SA2−AH2=22−2322=1.
Ta có ΔSHC~ΔSMI⇒SISC=SMSH⇔SI=SM.SCSH=2
Diện tích mặt cầu ngoại tiếp chóp là. S=4πR2=16π.
Cho lăng trụ đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng 1, chiều cao bằng 2 Thể tích khối cầu ngoại tiếp lăng trụ đã cho bằng:
323π27
16π3
16π9
323π9
Chọn A

Gọi I, I' lần lượt là trọng tâm tam giác ABC.A'B'C', O là trung điểm của II'. Khi đó O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ.
Ta có AI=23AM=33, OI = 1.
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ R=OA=OI2+AI2=12+132=23.
Thể tích khối cầu ngoại tiếp lăng trụ V=43πR3=43π.233=32π93=32π327
Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200m3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 300 nghìn đồng/m2 (chi phí được tính theo diện tích xây dựng, bao gồm diện tích đáy và diện tích xung quanh, không tính chiều dày của đáy và thành bể). Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể (làm tròn đến triệu đồng).
75 triệu đồng.
36 triệu đồng.
46 triệu đồng.
51 triệu đồng.
Chọn D
Gọi độ dài chiều rộng, chiều cao hình hộp lần lượt là: x, h (m) => Chiều dài của hình hộp là: 2x.
Thể tích khối hộp chữ nhật là: V=x.2x.h⇔200=2x2h⇔h=100x2
Chi phí xây bể thấp nhất khi S=Sxq+Sdaý nhỏ nhất
Ta có S=2x.h+2.2x.h+x.2x=6xh+2x2=600x+2x2
S=600x+2x2=300x+300x+2x2≥3180.0003
S nhỏ nhất bằng 169,3864852 khi 300x=2x2⇔x=1503
Tổng chi phí thấp nhất mà anh Tiến phải trả là: 300000.169,3864852≈51000000 đ
Cho hình hộp đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông, cạnh bên AA' = 3a và đường chéo AC' = 5a. Tính thể tích khối hộp ABCD.A'B'C'D'
4a3
24a3
8a3
a3
Chọn B

Xét hình lập phương ABCD.A'B'C'D' ta có:
AC'2=AA'2+A'C'2=AA'2+A'B'2+A'D'2=AA'2+2A'B'2⇔9a2+2A'B'2=25a2⇔A'B'2=8a2⇒VABCD.A'B'C'D'=AA'.SA'B'C'D'=3a.8a2=24a3
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A, B. Biết SA vuông góc với đáy, AB = BC = 2a; AD = 4a; góc giữa (SCD) và đáy bằng 60o . Tính thể tích khối chóp S.ABCD
86 a33
46 a33
86 a315
46 a3
Chọn D

Tam giác ACD vuông tại C⇒DC⊥AC,DC⊥SA⇒DC⊥SAC⇒DC⊥SC
⇒SCD,ABCD=SCA^=600AC=AB2+BC2=22a⇒SA=AC.tan600=26aVS.ABCD=13SA.SABCD=1326a.(4a+2a).2a2=46a3.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2; SA=2;tam giác SAC vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính thể tích khối chóp S.ABCD
A 263
863
26
423
Chọn A

Ta có: SH⊥(ABCD)
Tam giác SAC vuông tại S⇒SC=AC2−SA2=(22)2−(2)2=6 SH=SA.SCSA2+SC2=262+6=62
Diện tích hình vuông ABCD: SABCD=4
Thể tích khối chóp S.ABCD: VS.ABCD=13SH.SABCD=13.4.62=263
Tìm tập nghiệm S của bất phương trình log15x2−1<log153x−3.
S=2;+∞
S=−∞;1∪2;+∞
S=1;2
S=−1;2
Chọn A
ĐK: 3x - 3 > 0 => x > 1
BPT tương đương
log15x2−1<log153x−3⇔x2−1>3x−3⇔x2−3x+2>0⇔x<1x>2
Kết hợp điều kiện ta được x > 2.
Cho hàm số f(x) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn [-2;4] như hình dưới.
Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x) trên [-2;4] bằng
3
4
19
17
Chọn C
![Cho hàm số f(x) liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn [-2;4] như hình dưới. Giá trị lớn nhất của hàm số y = trị tuyệt đối f(x) trên [-2;4] bằng (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/04/blobid5-1680881973.png)
Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x) trên [-2;4] bằng: 19 xảy ra khi x = 2.
Tìm hệ số của số hạng chứa x18 trong khai triển biểu thức x4−2x212.
-25344
126720
0
25344
Chọn A
Số hạng tổng quát trong khai triển là: Tk+1=C12k(x4)12−k(−2x2)k=C12k(−2)kx48−6k
Ta có số hạng chứa x18 nên 48−6k=18⇔k=5
Vậy hệ số của số hạng chứa x18 trong khai triển biểu thức x4−2x212 là: C125(−2)5=−25344
Tập nghiệm của bất phương trình 25x−6.5x+5≤0 là:
−∞;0∪1;+∞
(0;1]
[0;1]
−∞;0∪1;+∞
Chọn C
25x−6.5x+5≤0⇔52x−6.5x+5≤0⇔1≤5x≤5⇔0≤x≤1
Có bao nhiêu số nguyên a sao cho tồn tại số thực b thỏa mãn ea=3b và a2+b2<9?
Vô số
5
6
4
Chọn B
Ta có:
ea=3b⇔b=a.log3e⇒a2+a2.log3e2<9⇔a2<91+log3e2⇔−31+log3e2<a<31+log3e2
Do
a∈ℤ nên a∈−2;−1;0;1;2
Số các giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình 22x2+2x−2−2x2+4x+m−2x2−2x−m+4<0 có không quá 6 nghiệm nguyên là:
7
4
10
9
Chọn B
Đặt: x2+4x+m=ax2−2x−m=b⇒2x2+2x−2=a+b−2
Ta có:
2a+b−2−2a−2b+4<0⇔2a+b−2a+2−2b+2+24<0 ⇔2a2b−2−222b−22<0 ⇔2a−222b−22<0
TH1: a>2b<2⇔x2+4x+m>2x2−2x−m<2⇔x2+4x>2−mx2−2x<2+m

Để phương trình có không quá 6 nghiệm nguyên thì: −1<2+m<2⇔−3<m<0
TH2: a<2b>2⇔x2+4x+m<2x2−2x−m>2⇔x2+4x<2−mx2−2x>2+m
Để phương trình có không quá 6 nghiệm nguyên thì:
−4<2−m<−1⇔1<m−2<4⇔3<m<6
Do m∈ℤ nên có: 4 giá trị m thỏa mãn.
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 7 chữ số đôi một khác nhau sao cho có đúng 3 chữ số lẻ đứng cạnh nhau.
288
2880
1728
2736
Chọn C
Giả sử số cần tìm có dạng: abcdefg¯.
TH1: Ba chữ số lẻ ở hai vị trí đầu: abc, efg thì có 2.A43 cách.
Do chỉ có đúng ba chữ số lẻ đứng cạnh nhau nên 4 vị trí còn lại có: 3.3! cách.
=> Có: 2.A43.3.3!=864 số thỏa mãn.
TH2: Ba chữ số lẻ ở các vị trí giữa thì có: 3.A43 cách.
Do chỉ có đúng ba chữ số lẻ đứng cạnh nhau nên vị trí còn lại có: 2!.A32 cách.
=> Có: 3.A43.2!.A32=864 số thỏa mãn.
Vậy có 1728 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Biết phương trình 2022x−20222x+1=1−x2+22x+1 có một nghiệm dạng x=a+b (trong đó a, b là các số nguyên). Tính a + b3.
3
10
7
9
Chọn D
Ta có
2022x−20222x+1=1−x2+22x+1⇔2022x+x2+2x+1=2x+2+22x+1+20222x+1⇔2022x+x+12=2x+1+12+20222x+1.
Xét hàm số ft=2022t+t+12, t∈0;+∞
Ta có f't=2022tln2022+2t+1>0,∀t∈0;+∞ nên hàm số y = f(t) đồng biến trên khoảng 0;+∞.
Khi đó fx=f2x+1⇔x=2x+1⇔x≥0x2−2x−1=0⇔x=1+2.
Suy ra a = 1 và b = 2.
Vậy a+b3=1+23=9.
Cho hàm số bậc bốn y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Số nghiệm của phương trình 2fxf'(x)−3f'(x)=0 là:
8
7
6
9
Chọn C
Trường hợp 1: f'x=0⇔x=0 hay x=±1.
Trường hợp 2: f'x>0⇔x<−1 ∨ 0<x<1.
Khi đó: 2fxf'(x)−3f'(x)=0⇔2fx.f'x−3f'(x)=0⇔fx=32⇔x=a1 a1<−1x=a2 −1<a2<0x=a3 0<a3<1x=a4 a4>1

So với điều kiện, ta nhận: x=a1 và x=a3.
Trường hợp 3: f'x<0⇔−1<x<0 ∨ x>1
2fxf'(x)−3f'(x)=0⇔−2fx.f'x−3f'(x)=0⇔fx=−32⇔x=a5 a5<−1x=a6 a6>1.

So với điều kiện, ta nhận: x=a6.
Nhận thấy các nghiệm trên phân biệt nên phương trình 2fxf'(x)−3f'(x)=0 có 6 nghiệm.
Cho lăng trụ đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a, góc giữa đường thẳng AB' và mặt phẳng (BCC'B') bằng 30o. Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
a34
6a312
6a34
3a34
Chọn C

Gọi M là trung điểm BC suy ra AM⊥BC.
Khi đó AM⊥BCAM⊥BB' nên AM⊥BCC'B' do đó AB',BCC'B'=AB',MB'=AB'M^.
Theo đề bài, ta có AB'M^=30°, AM=a32 nên BM=AMtan30°=a32:33=3a2.
Ta có BB'=B'A2−BM2=3a22−a22=a2.
Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là VABC.A'B'C'=BB'.SABC=a2.a234=a364.
Một người thợ có một khối đá hình trụ. Kẻ hai đường kính MN, PQ lần lượt trên hai đáy sao cho MN⊥PQ. Người thợ đó cắt khối đá theo các mặt cắt đi qua 3 trong 4 điểm M, N, P, Q để thu được khối đá có hình tứ diện MNPQ. Biết rằng MN = 80 cm và thể tích khối tứ diện MNPQ bằng 64 dm3 . Tìm thể tích của lượng đá bị cắt bỏ (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
86,8 dm3
237,6dm3
338,6 dm3
109,6 dm3
Chọn B

Ta có PQ⊥MNPQ⊥OO'⇒PQ⊥O'MN. Do đó thể tích khối tứ diện MNPQ là:
VMNPQ=13⋅SMNO'⋅PQ=16⋅OO'⋅MN⋅PQ .
Trong đó d(MN,PQ)=OO'=h⇒16⋅802⋅h⋅1=64⋅103⇔h=60 cm.
Vậy thể tích của lượng đá bị cắt bỏ bằng: V=Vt−VMNPQ=πR2⋅h−64=π103⋅402⋅60−64≈237,6dm3
Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình thoi cạnh a, BAD^=120∘. Biết A'BA^=C'A'C^=90∘, góc giữa hai mặt phẳng (A'AD) và (ABB'A') bằng a với tanα=2. Tính thể tích khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D'
2 a3
a3
2 a33
a33
Chọn A

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của B'C', BC.
A'BA^=C'A'C^=90∘⇒A'B=A'C⇒A'N⊥BC 1.
Theo bài ra BAD^=120°⇒ΔA'B'C',ΔABC đều ⇒BC⊥AN 2.
Từ 1, 2⇒BC⊥AA'MN⇒AA'MN⊥BCC'B'
Kẻ A'P⊥BB'C'C⇒P∈MN. Gọi Q là hình chiếu vuông góc của A' lên BB'.
⇒A'AD,AA'B'B =BB'C'C,AA'B'B=A'QP^=α.tanα=A'PQP=2 ⇒A'P=a22. ⇒A'Q=a32 ⇒A'B=a3⇒A'B=a3⇒BB'=2a
BB'C'C là hình chữ nhật ⇒VA'ABCC'B'=13⋅a22⋅2a⋅a=a323⇒VA'⋅BB'C'=VB⋅A'B'C'=a326⇒V= 6⋅VB⋅A'B'C'=6⋅a326=a32
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị f'(x) như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên m∈−2022 ; 2022 để hàm số gx=f2x−3 −ln1+x2−2mx nghịch biến trên 12;2?
2020
2021
2018
2019
Chọn D
Ta có g'x=2f'2x−3 −2x1+x2−2m
Để hàm số gx=f2x−3 −ln1+x2−2mx nghịch biến trên 12;2
⇔g'x≤0,∀x∈12;2⇔m≥f'2x−3 −x1+x2,∀x∈12;2
Xét hàm số hx=f'2x−3 −x1+x2,x∈12;2. Đặt t=2x−3⇒t∈−1;1
Khi đó ta xét hàm số gt=f't−t+321+t+322=f't−2t+6t2+6t+13
Ta có g't=f''t+2t2+12t+14t2+6t+132.
Từ đồ thị ta thấy được f'(t) đồng biến trên (-1;1) nên f''t>0,∀t∈−1;1 nên g't=f''t+2t2+12t+14t2+6t+132>0,∀t∈−1;1. Nên g(t) đồng biến trên (-1;1).
Nên m≥f'2x−3 −x1+x2,∀x∈12;2⇔m≥f't−2t+6t2+6t+13,∀t∈−1;1
⇔m≥gt,∀t∈−1;1⇔m≥g1=185.
Cho hàm số bậc năm f(x) có đồ thị f'(x) là đường cong trong hình vẽ sau.

Số điểm cực trị của hàm số y=fx3−3x2−34x4+2x3+2022 là:
8
7
6
10
Chọn B
Ta có y'=3x2−6xf'x3−3x2−3x3+6x2=3x2−6xf'x3−3x2−x
Xét hàm số hx=f'x3−3x2
Ta có h'x=3x2−6xf''x3−3x2=0⇔3x2−6x=0x3−3x2=a−2<a<−1x3−3x2=b0<b<1x3−3x2=c1<c<2
Xét hàm số gx=x3−3x2.
Ta có g'x=3x2−6x=0⇔x=0x=2

Từ bảng biến thiên ta thấy được:
3x2−6x=0x3−3x2=a−2<a<−1x3−3x2=b0<b<1x3−3x2=c1<c<2⇔x=0x=2x=a1a1<0x=a20<a2<2x=a32<a3x=b1a3<b1x=c1b1<c1
Khi đó ta có được bảng biến thiên của hx=f'x3−3x2:

Khi đó phương trình f'x3−3x2−x=0⇔f'x3−3x2=x có 5 nghiệm phân biệt khác 0 và 2 nên phương trình y'=3x2−6xf'x3−3x2−x có 7 nghiệm phân biệt.
Vậy hàm số y=fx3−3x2−34x4+2x3+2022 có 7 điểm cực trị.







