(2023) Đề thi thử Toán THPT Chuyên Hùng Vương có đáp án
50 câu hỏi
Hàm số nào sau đây đồng biến trên R?
y=2023x.
y=12x.
y=13x.
y=3πx.
Chọn A
Cặp số (x;y) nào sau đây là nghiệm của bất phương trình 2x + 3y > 2?
x;y=1;0.
x;y=0;0.
x;y=0;1.
x;y=1;−1.
Chọn C
Đồ thị hàm số y=2−3xx+2 có tiệm cận ngang là đường thẳng có phương trình
y = -3
y = -2
y = 2
x = -2
Chọn A
Cho cấp số nhân (un) có u1 = -2 và công bội q = 3. Số hạng u2 là
u2=1.
u2=−6.
u2=−18.
u2=6.
Chọn B
Trên khoảng 0; +∞, đạo hàm của hàm số y = logx là
y'=1x.
y'=ln10x.
y'=1xln10.
y'=110lnx.
Chọn C
Tìm tập nghiệm S của bất phương trình 5x+1−15>0
S=1;+∞
S=−1;+∞
S=−2;+∞
S=−∞;−2
Chọn C
Ta có 5x+1−15>0⇔5x+1>5−1⇔x+1>−1⇔x>−2.
Vậy tập nghiệm S của bất phương trình là S=−2;+∞
Cho hàm số fx=x3+1x. Khẳng định nào sau đây đúng?
∫fxdx=3x2+1x2+C
∫fxdx=x44+C
∫fxdx=3x2−1x2+C
∫fxdx=x44+lnx+C
Chọn D
Ta có ∫fxdx=∫x3+1xdx=x44+lnx+C
Thể tích của khối trụ tròn xoay có bán kính đáy r và chiều cao h bằng
13πr2h
2πrh
43πr2h
πr2h
Chọn D
Thể tích của khối trụ tròn xoay có bán kính đáy r và chiều cao h bằng πr2h
Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ?
y=2x−1x−1
y=x+2x−1
y=x−2x−1
y=x−1x+1
Chọn C
Đồ thị có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = 1 và đi qua điểm (0;2).
Suy ra hàm số y=x−2x−1 có đồ thị là hình vẽ đã cho.
Tập xác định của hàm số y = cotx là
ℝ\kπ, k∈ℤ
ℝ\π2+kπ, k∈ℤ
ℝ\π2+k2π, k∈ℤ
ℝ\k2π, k∈ℤ
Chọn A
Điều kiện xác định của hàm số là sinx≠0⇔x≠kπ, k∈ℤ.
Vậy tập xác định của hàm số y=cotx là ℝ\kπ, k∈ℤ
Nghiệm của phương trình log2x+2=1 là
x = 2
x = -1
x = 0
x = 1
Chọn C
Ta có log2x+2=1⇔x+2>0x+2=2⇔x>−2x=0⇔x=0
Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh a và chiều cao 4a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng
4a3.
163a3.
43a3.
16a3.
Chọn C
Diện tích đáy của khối chóp là B=a2.
Thể tích của khối chóp đã cho là V=13B.h=13a2.4a=43a3
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3+x trên [0;2] là
2
0
10
-2
Chọn B
Xét hàm số y=x3+x có y'=3x2+1>0,∀x∈ℝ.
Suy ra hàm số đã cho đồng biến trên R.
Vậy min0;2y=y0=0
Thể tích của khối chóp có chiều cao bằng h và diện tích đáy bằng B là
V=12Bh.
V=Bh.
V=16Bh.
V=13Bh.
Chọn D
Thể tích của khối chóp đã cho là V=13Bh
Cho khối trụ có thể tích bằng 3πa3 và bán kính đáy bằng a. Độ dài đường sinh của hình trụ đã cho bằng
22a.
3a
2a
3a2.
Chọn B
Ta có V=π.R2.h⇔3πa3=πa2.h⇒h=3a.
Vậy đường sinh của hình trụ đã cho là l=h=3a
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d: x + 4y - 1 = 0. Một vectơ pháp tuyến của d có tọa độ là
(4;-1)
(1;4)
(1;-4)
(4;1)
Chọn B
Đường thẳng d:x+4y−1=0 có một vectơ pháp tuyến là (1;4)
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số, các chữ số khác 0 và đôi một khác nhau?
5!
C95
95
A95
Chọn D
Giả sử số tự nhiên có dạng abcde¯.
Số các số tự nhiên có 5 chữ số, các chữ số khác 0 và đôi một khác nhau là A95
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ
x = 1
x = -1
y = 3
M(-1;3)
Chọn B
Từ đồ thị, hàm số f(x) đạt cực đại tại điểm x = -1
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
−1;0
1;2
0;+∞
−∞;−1
Chọn A
Từ BBT,hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-1;0)
Cho hàm số y = f(x) xác định trên R\{0} và có bảng biến thiên như hình vẽ

Số nghiệm thực phân biệt của phương trình f(x) + 3 = 0 là
1
3
0
2
Chọn D

Ta có f(x) = -3 => Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Với a là số thực dương tùy ý, log5a3 bằng
13+log5a
13log5a.
3+log5a.
3log5a.
Chọn D
Ta có: log5a3=3log5a
Với các số thực dương a, b bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
lnab=lna.lnb.
lnab=lna+lnb.
lnab=lnb−lna.
lnab=lnalnb.
Chọn B
Cho hàm số y = f(x), y = g(x) liên tục trên R. Khẳng định nào sau đây là sai?
∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx.
∫kfxdx=k∫fxdx
∫fx.gxdx=∫fxdx.∫gxdx. (klà hằng số và k≠0).
∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx.
Chọn C
Cho hình nón (N) có bán kính đáy bằng 3 và chiều cao bằng 4. Độ dài đường sinh của hình nón (N) bằng
12
7.
1
5
Chọn D
Độ dài đường sinh hình nón là: l=R2+h2=32+42=5
Rút gọn biểu thức Q=b53:b3 với b > 0 ta được
Q=b−43.
Q=b43.
Q=b59.
Q=b2.
Chọn B
Ta có: Q=b53:b3=b53:b13=b53−13=543
Trong mặt phẳng Oxy cho hai điểm I(-1;1) và A(3;-2). Đường tròn tâm I và đi qua điểm A có phương trình là
x−12+y+12=5.
x+12+y−12=5.
x−12+y+12=25.
x+12+y−12=25.
Chọn D
Phương trình đường tròn có tâm I(-1;1) và bán kính R là: x+12+y−12=R2.
Ta có: A∈C⇒42+32=R2⇔R2=25.
Vậy phương trình cần tìm là: x+12+y−12=25.
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình x2+6x+9=2x−1 bằng
83.
−83.
103.
−103.
Chọn C
Ta có:
x2+6x+9=2x−1⇔x+3=2x−1⇔x+3=2x−1x+3=−2x+1⇔x=4x=−23
Tổng hai nghiệm: 103.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m trên đoạn [-2023;2023] để phương trình 2sin2x + (m - 1)cos2x = m + 1 có nghiệm?
2025
2024
4048
4046
Chọn A
- Để phương trình có nghiệm:
22+m−12≥m+12⇔4+m2−2m+1≥m2+2m+1⇔m≤1
m∈−2023;2023⇒−2023;1. Có 2025giá trị
Một hộp đựng 9 viên bi trong đó có 4 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 3 viên bi. Xác suất để lấy được ít nhất 2 viên bi màu xanh bằng
1021.
2542.
542.
514.
Chọn B
- Số cách chọn 3 viên bi trong hộp đựng 9 viên bi: Ω=C93=84
- Gọi A là biến cố: “Lấy được ít nhất 2 viên bi màu xanh”: nA=C52.C41+C53=50.
Xác suất biến cố A là PA=5084
Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có AB=3, AA'=1. Góc giữa AC' và (ABC) bằng
45°.
60°.
30°.
75°.
Chọn C

Hình chiếu vuông góc của AC' lên (ABC) là AC, do đó góc giữa AC' và mặt phẳng (ABC) là góc tạo bởi giữa đường thẳng AC' và AC hay C'AC^
Trong tam giác vuông C'AC, vuông tại C, ta có:
tanC'AC^=CC'AC=13⇒C'AC^=300
Tìm tập nghiệm S của bất phương trình log12x+1<log122x−1.
S=12;2.
S=−1;2.
S=2;+∞.
S=−∞;2.
Chọn A
Ta có log12x+1<log122x−1⇔x+1>02x−1>0x+1>2x−1⇔x>−1x>12x<2⇔12<x<2.
Do đó tập nghiệm của bất phương trình là S=12;2
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y=x2+3x−1 trên đoạn [2;4]. Tính giá trị của biểu thức M + m
13
403.
373.
5
Chọn B
Ta có y'=x2−2x−4x−12>0,∀x∈2;4 nên hàm số đồng biến trên [2;4].
Do đó M=max2;4y=y4=193m=min2;4y=y2=7 nên M+m=403
Tính thể tích V của khối lập phương ABCD.A'B'C'D', biết độ dài đường chéo AC'=3a.
V=a3.
V=3a3.
V=32a3.
V=13a3.
Chọn A
Ta có AC'=a3⇒AB=a do đó thể tích khối lập phương là V=a3
Bất phương trình 10−x2x−4≥0 có bao nhiêu nghiệm nguyên?
7
9
Vô số
8
Chọn D
Ta có 10−x2x−4≥0⇔2<x≤10 mà x∈ℤ nên x∈3;4;...;10 do đó bất phương trình có 8 nghiệm nguyên.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a, AD = a3, cạnh bên SA vuông góc với (ABCD). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAC) bằng
2a5.
3a2.
a23.
a32.
Chọn D

Vẽ BH⊥AC tại H, khi đó BH⊥ACBH⊥SA SA⊥ABC nên BH⊥SAC
Do đó dB,SAC=BH.
Ta có BH=BA2.BC2BA2+BC2=a2.a32a2+a32=a32, với BC=AD=a3.
Vậy dB,SAC=a32
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân, AB = AC = 2, BAC⏜=120o. Mặt phẳng (AB'C') tạo với mặt đáy một góc 60o . Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho.
V=3.
V=83.
V=38.
V=34.
Chọn A

Gọi H là trung điểm B'C'. Ta có A'H⊥B'C', do đó góc giữa hai mặt phẳng (AB'C') và (ABC) là AHA'^=60°.
Có A'H=A'B.cos60°=2.12=1.
Trong tam giác A'B'C' có SA'B'C'=12A'B'.A'C'.sinB'A'C'^=12.2.2.sin120°=3.
Trong tam giác AHA' vuông tại A' ta có : AA'=A'H.tan60°=3.
Do đó VABC.A'B'C'=SA'B'C'.AA'=3.3=3.
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích bằng 3. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AA' và BB'. Đường thẳng CM cắt đường thẳng C'A' tại P, đường thẳng CN cắt đường thẳng C'B' tại Q. Thể tích khối đa diện lồi A'MPB'NQ bằng
2
23.
1
12.
Chọn A

Ta thấy A'B' là đường trung bình của tam giác C'PQ nên SC'PQ=4SA'B'C'.
Ta được VC.C'PQ=13.dC,A'B'C'.SC'PQ=13.dC,A'B'C'.4SC'A'B'=43VABC.A'B'C'. (1)
Lại có
VC.ABMN=13dC,ABMN.SABMN=13dC,ABMN.12SABB'A'=12VC.ABB'A'=12.23VABC.A'B'C'=13VABC.A'B'C'
Do đó VCMN.A'B'C'=23VABC.A'B'C' (2)
Từ (1) và (2) ta được VMA'P.NB'Q=VC.C'PQ−VCMN.C'A'B'=23VABC.A'B'C'=23.3=2.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y=x+2x2−6x+2m có đúng hai đường tiệm cận đứng. Số phần tử của tập S là
13
Vô số
11
12
Chọn D
Điều kiện xác định x+2≥0x2−6x+2m>0⇔x≥−2x2−6x+2m>0.
Đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận đứng <=> phương trình x2−6x+m=0 có hai nghiệm phân biệt lớn hơn -2⇔Δ'=−32−2m>0x1+2x2+2>0x1+2+x2+2>0 (1)
với x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−6x+m=0, theo Vi-et ta có x1+x2=6x1.x2=2m, thay vào hệ (1) ta được
m<922m+16>010>0⇔−8<m<92,
vì m∈ℤ nên có 12 phần tử thỏa mãn là −7;−6;...;3;4.
Xét hàm số ft=9t9t+m2 với m là tham số thực. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của m sao cho fx+fy=1ex+y≤e.x+y. Tìm tổng các phần tử của tập S.
1
0
2
-1
Chọn B
Ta có: f(x)+f(y)=1⇔f(y)=1−f(x)⇔9y9y+m2=1−9x9x+m2=m29x+m2
⇔9x+y+m2.9y=9y.m2+m4⇔9x+y=m4⇔x+y=log9m4=2log3m
Đặt t=log3m.
Có: ex+y≤e(x+y)⇔e2t≤2e.t⇔e2t−2e.t≤0(*)
Xét g(t)=e2t−2et, có g'(t)=2e2t−2e=0⇔t=12.

Từ bbt ta được e2t−2et≥0,∀t.
Vậy (*) xảy ra ⇔e2t−2et=0⇔t=12⇔log3m=12⇔m=3⇔m=±3.
Vậy tổng các phần tử của tập S bằng 0.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Đặt g(x) = f(f(x) + 2). Phương trình g'(x) = 0 có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
6
7
4
5
Chọn A
g(x)=f(f(x)+2)
Có g'(x)=f'(x)f'(f(x)+2).
Ta được g'(x)=0⇔f'(x)f'(f(x)+2)=0⇔f'(x)=0 (1)f'(f(x)+2)=0 (2)
(1)⇔x=−1x=1(2)⇔f(x)+2=−1f(x)+2=1⇔f(x)=−3f(x)=−1⇔x=−2x=1x=a∈(−2;−1)x=0x=b∈(1;2)
Vậy g'(x)=0⇔x=−2x=−1x=1x=0x=a∈(−2;−1)x=b∈(1;2)
Vậy g'(x) có 6 nghiệm thực phân biệt.
Cho hình nón (N) có đường sinh tạo với đáy một góc 60o .Mặt phẳng qua trục của (N) cắt (N) theo thiết diện là một tam giác có bán kính đường tròn nội tiếp bằ 1. Tính thể tích V của khối nón giới hạn bởi (N)
V=33π.
V=93π.
V=3π.
V=9π.
Chọn C
Thiết diện qua trục của (N) là ΔSAB
Vì ΔSAB cân tại S, SAB^=60o (gt) ⇒ΔSAB đều ⇒l=2R (R là bán kính nón)
Gọi là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều SAB
Có r=SΔSABp=l2343l2=l36=1⇔l=23
Ta được ciều cao của nón h=l.32=23.32=3.
Vậy V(N)=13πR2h=3π.
Cho x, y là các số thực thỏa mãn x > y > 1. Biểu thức A=logxy2x3+83logyxy đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi
x=y4
x = y
x4=y
x = 4y
Chọn A
Ta có
A=logxy2x3+83logyxy=9logx2xy+83.logyx−1=91−logxy2+83.logxy−83
Đặt logxy=t (logxy>logx1=0⇒t>0 và x>y⇒logxx>logxy⇒1>t)
Suy ra 0 < t < 1.
Khi đó A trở thành: A=91−t2+83t−83=f(t)
Xét hàm số f(t)=9t−12+83t−83 có f'(t)=−2.9t−13−83t2=0⇔t=14 (tm)t=−2 (loai)
Ta có bảng biến thiên
Vậy A đạt giá trị nhỏ nhất khi t=14⇒logxy=14⇒x=y4
Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200m3 . Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 300 000/m2 (chi phí được tính theo diện tích xây dựng, bao gồm diện tích đáy và diện tích xung quanh, không tính chiều dày của đáy và thành bể). Xác định chi phí thấp nhất để xây bể (làm tròn đến triệu đồng).
75triệu đồng.
36triệu đồng.
51triệu đồng.
46triệu đồng.
Chọn C

Gọi chiều rộng của đáy bể là x(m)(x>0)
=> chiều dài của đáy bể là 2x(m)
Gọi chiều cao của bể là h(m)(h>0)
Thể tích của bể là: V=x.2x.h=200⇒h=2002x2=100x2
Diện tích đáy là: S1=x.2x=2x2 m2
Diện tích xung quanh của bể là: S2=2.x.h+2.2x.h=6.x.hm2
Chi phí để xây bể là:
T=S1+S2.300000=2x2+6xh⋅300000=2x2+600x.300000
Ta có: 2x2+600x=2x2+300x+300x≥3⋅2x2⋅300x⋅300x3≥3⋅1800003
Dấu "=" xảy ra ⇔2x2=300x⇔x3=3002=150⇔x=1503
Chi phí thấp nhất để xây bể là:
T=3⋅1800003⋅300000≈50,815⋅106 (nghìn đồng) ≈51 (triệu đồng)
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình 16x−m.4x+1+5m2−45=0 có hai nghiệm phân biệt. Hỏi S có bao nhiêu phần tử là số chẵn?
2
3
6
4
Chọn A
Ta có: 16x−m.4x+1+5m2−45=0⇔(4x)2−4m.4x+5m2−45=0
Đặt 4x=t(t>0) khi đó phương trình (*) trở thành:
t2−4mt+5m2−45=0
Khi đó phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt <=> phương trình (1) có 2 nghiệm dương phân biệt
⇔Δ'=4m2−(5m2−45)>0t1+t2>0t1.t2>0⇔45−m2>04m>05m2−45>0⇔−35<m<35m>0m>3m<−3⇔3<m<35
Mà m∈ℤ⇒m∈4;5;6
=> có 2 giá trị m chẵn thỏa mãn.
Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=1−xx+m−2 đồng biến trên khoảng 6;+∞. Tổng tất cả các phần tử của tập S bằng
-5
-6
-9
-10
Chọn D
Ta có: y=1−xx+m−2⇒y'=1−mx+m−22. Để hàm số đồng biến trên khoảng 6;+∞ thì:
1−m>02−m≤6⇔m<1m≥−4⇔−4≤m<1
Do m∈ℤ nên m∈−4;−3;−2;−1;0⇒Tổng các giá trị nguyên m thỏa mãn: -10
Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và OA = OB = 1. Gọi M là trung điểm của AB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng OM và AC bằng 23. Thể tích của khối tứ diện OABC bằng
13.
16.
23.
23.
Chọn A

Kẻ Am//OM,OH⊥Am H∈Am,OK⊥CHK∈CH nên dOM,AC=dOM,CAH
Ta có: OC⊥OAB⇒OC⊥AH,OH⊥AH⇒AH⊥OCH⇒AH⊥OK
Mà dOM,AC=dOM,CAH=dO,CAH=OK=23.
Vì tam giác OAB cân tại O nên OM⊥AB,OM=AM=AB2.
Vì OH⊥Am⇒OH⊥OM và OM⊥AB,AH//OM⇒AH⊥AM
Nên OHAM là hình vuông ( hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau)
Khi đó: OH=AM=AB2=22.
Do: 1OK2=1OH2+1OC2⇒OC=2⇒VO.ABC=16.OA.OB.OC=13
Cho hàm số fx=25x5−m2x4+4m+33x3−m+7x2 với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số gx=fx có đúng một điểm cực đại?
16
17
12
13
Chọn B
Ta có f'x=2x4−2mx3+4m+3x2−2m+7x=2xx3−mx2+2m+3x−m−7
Ta thấy phương trình x3−mx2+2m+3x−m−7=0 có nghiệm là x=1
Áp dụng sơ đồ Horner:
1−m2m+6−m−7111−mm+70
Khi đó ta có f'x=0⇔2xx−1x2+1−mx+m+7=0
Do limx→+∞fx=+∞ nên để hàm số gx=fx có đúng một điểm cực đại khi fx có một điểm cực trị dương.
TH1: Phương trình x2+1−mx+m+7=0 có hai nghiệm phân biệt không dương
⇔1−m2−4m+7>0m−1≤0m+7≥0⇔m2−6m−27>0m≤1m≥−7⇔−7≤m<−3⇒m∈−7;−6;−5;−4.
TH2: Phương trình x2+1−mx+m+7=0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép
⇔1−m2−4m+7≤0⇔m2−6m−27≤0⇔−3≤m≤9⇒m∈−3;−2;...;9.
TH3: Phương trình x2+1−mx+m+7=0 có nghiệm x=1.
⇔12+1−m1+m+7=0⇔9=0 (Vô lý).
Vậy m∈−7;−6;...;8;9.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên của f'(x) như sau:
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m trên đoạn [-2022;2023] để hàm số gx=fx39−mx2+9218 nghịch biến trên khoảng (0;5)?
2005
2006
2004
2007
Chọn B
Đặt t=x39⇒t'=x23≥0∀x∈0;5⇒t∈0;539. Ta có t=x39⇔x=9t3⇔x2=333t23.
Khi đó ta cần tìm m để hàm số ht=ft−m33t23+322 nghịch biến trên 0;539.
Ta có h't=f't−2333.m33t23+3t−13=f't−2333.m33t13+3t−13.
Để ht nghịch biến trên 0;539⇔h't=f't−2333.m33t13+3t−13≤0∀t∈0;539
⇔m≥f'tut∀t∈0;539 với ut=233333t13+3t−13
Ta có u't=293333t−23−3t−43. Ta có u't=0⇔33t−23−3t−43=0⇔t=3.
Bảng biến thiên:
![Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên của f'(x) như sau: Có bao nhiêu giá trị nguyên của m trên đoạn [-2022;2023] để hàm số g(x) = f(x^3/9) - m(x^2 + 9)^2/18 nghịch biến trên khoảng (0;5)? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/05/blobid2-1683268662.png)
Từ bảng biến thiên ta thấy được ut≥u3∀t∈0;539, mà f't≤f'3∀t∈0;539
Khi đó m≥f'tut∀t∈0;539⇔m≥f'3u3=18.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 2fx+4fx+log2f2x−4fx+5=m có 6 nghiệm thực phân biệt?
3
5
4
6
Chọn B
Đặt hx=2x+4x+log2x2−4x+5; gx=2fx+4fx+log2f2x−4fx+5.
Suy ra: gx=hfx. Ta thấy fx>0∀x nên ở đây ta chỉ xét hàm hx trên 0;+∞.
h'x=1−4x22x+4xln2+2x−2x2−4x+5ln2=x−2x+2x22x+4xln2+2x2−4x+5ln2;
h'x=0⇔x=2.
Ta có: 2fx+4fx+log2f2x−4fx+5=m⇔gx=m.
Suy ra: phương trình đã cho có 6 nghiệm thực phân biệt khi đồ thị hàm số y = g(x) và đường thẳng y = m có đúng 6 điểm chung phân biệt.
![Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 2^ f(x) + 4/ f(x) + log 2 [f^2(x) - 4f(x) + 5] = m có 6 nghiệm thực phân biệt? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/05/blobid4-1683268913.png)
Vậy phương trình đã cho có 6 nghiệm thực phân biệt khi 16<m<1+2133≈21,16.
Suy ra có 5 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Cho hình trụ có các đường tròn đáy là (O) và (O') bán kính đáy bằng chiều cao và bằng a. Các điểm A, B lần lượt thuộc các đường tròn đáy (O) và (O') sao cho AB=3a. Thể tích của khối tứ diện ABOO' là
a32.
a33.
a36.
a3.
Chọn C

Gọi C là hình chiếu của B trên đường tròn đáy tâm O của hình trụ. Khi đó BC//OO' ⇒BC//OAO'⇒dB, OAO'=dC, OAO'.
Ta có: AO⊥OO'⇒SΔAOO'=12AO.O'O=a22.
ΔABC vuông tại C có AC=AB2−BC2=a2, mà AO = OC = a nên ΔAOC vuông cân tại O⇒CO⊥AO, OO'⇒CO⊥AO'O⇒dC, AO'O=CO=a.
Vậy VABOO'=13.CO.SΔAO'O=a36.







