200 câu trắc nghiệm Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số nâng cao (P7)
20 câu hỏi
Biết đồ thị hàm số (m, n là tham số) nhận trục hoành và trục tung làm hai đường tiệm cận. Tính m+ n
3
8
9
10
+ Ta có
Do đó đường thẳng y= 2m- n là TCN
+ Mà y= 0 là tiệm cận ngang của ĐTHS nên 0 = 2m- n
+ Vì x= 0 là TCĐ của ĐTHS nên x= 0 là nghiệm của phương trình x2+ mx+n- 6= 0
Vậy
Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình có nghiệm thực?
3
1
4
6
Xét mà suy ra
Ta có:

Đặt
Và 2.sinx.cos x= t2- 1
Khi đó:
Suy ra y = f( t) là hàm số đồng biến trên
Do đó, để f( t) = m2/8 có nghiệm
Mà m nguyên chọn m= 5; 6;7; 8.
Chọn C.
Xét hàm số với a, b là tham số. Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số trên [- 1; 3]. Khi M nhận giá trị nhỏ nhất có thể được, tính a.b
2
-3
-3/2
2/3
Ta có
Từ (1) và (2), kết hợp với ta được
Giá trị nhỏ nhất của M là 2 .
Dấu bằng xảy ra khi
cùng dấu
Do đó
Chọn A.
Cho hàm số có đồ thị (C) . Tìm tất cả các giá trị thực của tham m số sao cho đường thẳng d: y= x+m-1 cắt (C) tại hai điểm phân biệt A; B thỏa mãn
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
Đường thẳng d cắt (C) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình có hai nghiệm phân biệt khác - 1
Khi đó d cắt ( C) tại A( x1; x1+ m- 1) ; B ( x2; x2+ m- 1)
Áp dụng định lý Vi-et ta có:
Vậy
Chọn B.
Cho hàm số có đồ thị ( C) . Gọi tập S tất cả các giá trị của tham số thực m để ( C) có đúng hai tiệm cận đứng. Hỏi tập S có bao nhiêu giá trị nguyên
0
1
3
4
ĐKXĐ:
Ta có nên để ( C) có hai tiệm cận đứng thì phương trình
có hai nghiệm phân biệt thuộc [ 0; 4]
Đế phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì
Gọi 2 nghiệm phân biệt của (*) là x1< x2 ta có 0≤ x1< x2≤ 4.
Theo định lí Vi-et ta có
Khi đó
Kết hợp nghiệm ta có
Mà m nguyên nên m = 4
Chọn B.
Cho hàm số y= f( x) có đồ thị như hình vẽ bên

Tìm số điểm cực trị của hàm số y= 2f( x) – 3f( x)
6
5
4
3
Xét hàm số
Dựa vào đồ thị hàm số y= f( x) , ta thấy:
Phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt (vì hàm số y= f (x) có 3 điểm cực trị).
Phương trình (2) vô nghiệm vì đường thẳng không cắt ĐTHS.
Vậy phương trình g’ (x) =0 có 3 nghiệm phân biệt hay hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
Chọn D.
Cho f(x) là đa thức thỏa mãn . Tính
Đặt
Vì nên f( x) -20 =0 hay f( x) = 20 nên P =5
Khi đó
Suy ra
T=
Chọn B.
Tìm tập hợp S tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y= x4-2m2x2+ m 4+ 3 có ba điểm cực trị đồng thời ba điểm cực trị đó cùng với gốc tọa độ O tạo thành tứ giác nội tiếp.
Ta có đạo hàm
Để hàm số có 3 điểm cực trị khi và chỉ khi m≠0.
Khi đó, tọa độ 3 điểm cực trị là: A( 0; m4+ 3) ; B( m; 3) và C( -m; 3) là ba điểm cực trị.
Vì yA> yB= yC n ên yêu cầu bài toán; tứ giác ABOC nội tiếp đường tròn ( C)
Và suy ra OA là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Suy ra OA là đường kính của đường tròn
Mà
suy ra (do m ≠ 0)
Chọn C.
Cho x,y là các số thực dương thỏa mãn điều kiện
Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức T =x + y.
Từ giả thiết ta suy ra
Xét hàm số với
Suy ra y= f( t) là hàm số đồng biến trên R mà từ ( * ) suy ra
f (x+ 2y) =f( xy-1) hay x+ 2y= xy-1
với x>0 suy ra y>1.
Khi đó
Xét hàm số
Vẽ BBT ta thấy với f(y) trên đạt GTNN tại y =
Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số là .
Vậy kết quả là
Chọn B.
Cho hàm số y = f(x) = x4 + 2mx2 + m . Tìm m để f(x) > 0 mọi x.
m>0
m<0
m≠0
m>1
Chọn A
y = f(x) = x4 + 2mx2 + m > 0 mọi x
Xét
Khi đó : g’(x) = 0 khi x = 0
Bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên (*) suy ra m > 0.
Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m sao cho hàm số đồng biến trên khoảng ?
3.
1.
2.
0.
Tập xác định D=R\{m}.
Ta có
Hàm số đồng biến trên khi và chỉ khi (1)
Vì nên (1) tương đương g(x)=0 có hai nghiệm thỏa
Điều kiện tương đương là
Do đó không có giá trị nguyên dương của m thỏa yêu cầu bài toán.
Chọn D.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số và sao cho hàm số sau luôn giảm trên R?
Điều kiện xác định:
Yêu cầu của bài toán đưa đến giải bất phương trình
Kết luận:
Chọn B.
Tìm mối liên hệ giữa các tham số a và b sao cho hàm số y = f(x) = 2x + a.sinx + b.cosx luôn tăng trên R?
Tập xác định D = R.
Ta có: y’ = 2 + a.cosx - b.sinx
Áp dụng bất đẳng thức Schwartz ta có
Yêu cầu của bài toán đưa đến giải bất phương trình
Chọn C.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số y= (m-3)x- (2m+1).cos x luôn nghịch biến trên R?
m> 2
m<2
Chọn A.
Tập xác định:D= R. Ta có:y ‘= m-3 + (2m+1).sinx
Hàm số nghịch biến trên R
Trường hợp 1: m= -1/ 2 ; ta có
Vậy hàm số luôn nghịch biến trên R.
Trường hợp 2: m< -1/ 2 ; ta có
Trường hợp 3:m > -1/2 ; ta có:
Vậy
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị của hàm số đồng biến trên khoảng
hoặc
Chọn A
Đặt t= tanx, vì
Xét hàm số
Tập xác định : D= R \{m}
Ta có
Để hàm số y đồng biến trên khoảng khi và chỉ khi: f’ ( t) >0 với 0< t< 1
Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số đồng biến trên khoảng ( -∞; +∞).
Đáp án khác
Chọn A.
Ta có:
Hàm số đồng biến trên khoảng( -∞; +∞). Khi và chỉ khi y’ ≥0 với mọi .
Ta có
Bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên ta có:
Gọi x1; x2 là hai điểm cực trị của hàm số y= 4x3+mx2-3x. Tìm các giá trị thực của tham số m để x1+4x2=0
m=±1
m=0
m= ±2
Ta có y’=12x2+2mx-3.
Do nên hàm số luôn có hai điểm cực trị x1; x2.
Theo Viet, ta có
Mà x1+4x2=0 suy ra
Chọn A.
Cho hàm số với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có điểm cực đại và điểm cực tiểu nằm trong khoảng (-2; 3) .
m
(1; 3)
(3; 4)
(-1; 4)
Ta có
Để hàm số có hai cực trị kh y’=0 có hai nghiệm phân biệt
● Nếu -1<2-m hay m<3,
ycbt
● Nếu 2-m<-1 hay m>3, ycbt
Vậy
Chọn A.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y= x3-3x2+3mx+1 có các điểm cực trị nhỏ hơn 2
-1> m
m< 1
m> 0
0< m< 1
Ta có y’= 3x2-6x+3m
Yêu cầu bài toán khi y’=0 có hai nghiệm phân biệt x1<x2<2
Chọn D.
Cho hàm số y=2x3+mx2-12x-13 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị cách đều trục tung.
m=2
m=-1
m=1
m=0
Ta có y’= 6x2+2mx-12
Do nên hàm số luôn có hai điểm cực trị x1; x2 với x1; x2 là hai nghiệm của phương trình y’=0 .
Theo định lí Viet, ta có
Gọi A( x1; y1) và B( x2; y2) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Yêu cầu bài toán
(do x1 khác x2 )
Chọn D.








