200 câu trắc nghiệm Hàm số mũ và Logarit nâng cao (P8)
Đề thi

200 câu trắc nghiệm Hàm số mũ và Logarit nâng cao (P8)

A
Admin
ToánLớp 1271 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn đồng thời hai điều kiện x + 1/3 là số nguyên và log135-x<log133-x?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B.

Xét bất phương trình 

Mặt khác x + 1/3 là số nguyên  là số nguyên khi 3x + 1 chia hết cho 3.

Ta có 

Vậy có tất cả 2 giá trị của x thỏa mãn yêu cầu bài toán.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) = log2(x - 1). Tìm tập nghiệm của bất phương trình f(x + 1) > 1.

x > 2

x< 4

x> 1

1< x< 2

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: f(x + 1) =  log2x

Khi  đó f(x + 1) > 1 khi và chỉ khi log2x > 1 hay x > 2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) = log2x  và g(x) = log2(4-x) . Tìm tập nghiệm của bất phương trình  f(x + 1) < g(x + 2)

S=-;12

S=-1;12

S = (0; 2).

S=-;2

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: f(x + 1) = log2(x + 1) và g(x + 2) = log2(2 - x) 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S1 là tập nghiệm của bất phương trình log2(x+5)+log12(3-x)0 và S2 là tập nghiệm của bất phương trình log2(x + 1) ≥ 1. Khẳng định nào dưới đây đúng ?

S1S2=[1;3)

S1S2=[-1;3)

S1S2=-1;1

S1S2=1;3

Xem đáp án

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn log25x2=log15y=log19x+y4 xy=-a+b2 với a, b là các số nguyên dương. Tính a + b

14

3

21

32

Xem đáp án

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu cặp số thực (x; y) thỏa mãn đồng thời các điều kiện 3x2-2x-3-log35=5-(y+4) và 4y-y-1+y+328?

3

2

1

4

Xem đáp án

Chọn B.

Với ,

 xét từng TH phá dấu trị tuyệt đối, ta tìm được nghiệm

-3 ≤ y ≤ 0

Khi đó   và 

Do đó

Vậy có tất cả hai cặp số thực (x; y)  thỏa mãn yêu cầu bài toán.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để hàm số y=7x3+3x2+(9-3m)x+1 đồng biến trên [0; 1]?

5

6

Vô số

3

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình esinx-π4=tanx thuộc đoạn 0;50π

1853π2

2475π2

2671π2

1853π2

Xem đáp án

Chọn B.

Điều kiện : 

Ta có

Xét hàm số   có   với mọi 

Suy ra f(t) là hàm số nghịch biến trên khoảng (-1; 0) (0; 1)

Mà 

Lại có  nên 

Vậy tổng cần tính là 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y = ln(cosx + 2) – mx + 1  đồng biến trên R là

(-;-13]

(-;-13]

[-13;+)

[-13;+)

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: y'=-sinxcosx+2-m=-sinx+mcosx+2mcosx+2

Hàm số đồng biến trên R khi y'0 với mọi xR

Hay -sinx+mcosx+2m0 (vì cosx+2>0, x)

sinx+mcosx+2m0sinx+mcosx-2m

Theo bất đẳng thức Bunhia copski, ta có: 

sinx+mcosx21+m2sin2x+cos2x=1+m2sinx+mcosx1+m2-1+m2sinx+mcosx1+m2

1+m2-2m-2m01+m24m2m03m2-10m0m-13m13m-13

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tham số thực a. Biết phương trình ex - e-x = 2 cosax  có 5 nghiệm thực phân biệt. Hỏi phương trình ex - e-x = 2 cosax  + 4 có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

5.

6.

10.

11.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có

   

Giả sử x0  là nghiệm của phương trình  ex - e-x = 2 cosax  (*), thì x0 ≠ 0  và 2x0 là nghiệm của (1) và -2x0  là nghiệm của (2) hoặc ngược lại

Phương trình (*) có 5 nghiệm nên hai phương trình (1), (2) có 5 nghiệm phân biệt.

Vậy phương trình ex - e-x = 2 cosax  + 4  có 10 nghiệm phân biệt.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm S của phương trình log12(x+2)-log12(x)>log2x2-x-1

(1; 2]

2;+

(1;2)

(0;2)

(1; 2]

Xem đáp án

Chọn B.

Xét phương trình: log12(x+2)-log12(x)>log2x2-x-1

Điều kiện: x>0x+2>0x2-x>0x>0x>-2x<0x>1x>1

Bất phương trình đã cho tương đương với

-log2(x+2)+2log2(x)>log2x2-x-log22log2x2x+2>log2x2-x2x2x+2>x2-x2x-x2+x+22x+2>0

Lập bảng xét dấu, ta được: x-2;-10;2

Kết hợp với điều kiện, ta được: x0;1.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình logx(125x).log25x>32+log52 x là:

1

2

0

3

Xem đáp án

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để bất phương trình log2( 5x - 1) .log2( 2.5x - 2) > m - 1 có nghiệm x ≥ 1?

m ≥ 7

m > 7

m ≤ 7

m < 7

Xem đáp án

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho khoảng (2 ; 3)  thuộc tập nghiệm của bất phương trình log5( x2 + 1) > log5( x2 + 4x + m) - 1 (1)

-12 ≤ m ≤ 13

12 < m < 13

-12 < m < 12

Đáp án khác

Xem đáp án

Chọn A.

Điều kiện: x2+4x+m>0

Bất phương trình trở thành: 

log5x2+1>log5x2+4x+m5x2+1>x2+4x+m5x2+4x+m>0

m<4x2-4x+5=fxm>-x2-4x=gx

Xét hàm số fx=4x2-4x+5

f'x=8x-4>0x2;3

Do đó hàm số luôn đồng biến trên (2;3)

mminfx=f2=13

Xét hàm số gx=-x2-4x

g'x=-2x-4<0 x2;3

Do đó hàm số đã cho luôn nghịch biến trên (2;3)

mmaxf(x) = f(2) =-12

-12m13

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình log2x-mlogx+m+30 có nghiệm x > 1 khi giá trị của m là:

-;-3[6;+)

m < -3.

m > 6.

3 < m < 6.

Xem đáp án

Chọn A.

Xét phương trình: log2x-mlogx+m+30

Điều kiện x>1.

Đặt t = logx

Với x > 0 thì t = logx > 0

Khi đó phương trình đã cho trở thành: t2-mt+m+30

t2+3mt-mt2+3mt-1*

TH1: Với t - 1 > 0 hay t > 1

mt2+3t-1=f(t)

f'(t)=2tt-1-t2+3t-12=t2-2t-3t-12

f't=0t2-2t-3=0t=-1t=3

BBT

TH2: Với t-1 <0  t <1

Khi đó (*) trở thành: mt2+3t-1

Xét hàm số ft=t2+3t-1 vi 0<t<1

f'(t)=2tt-1-t2+3t-12=t2-2t-3t-12<0t0;1

minft=f1=

:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=1m log32x-4log3x+m+3 xác định trên khoảng (0; +∞) .

m < -4 hoặc m > 1

m < 1

-4 < m < 1

m > 1

Xem đáp án

Chọn D.

Đặt t = log3x  .

Khi đó y=1mlog32x-4log3x+m+3 trở thành y=1mt2-4t+m+3

Hàm số y=1mlog32x-4log3x+m+3 xác định trên khoảng (0: +∞ )  khi và chỉ khi y=1mt2-4t+m+3 xác định trên R.

Do đó; mt2 - 4t + m + 3 > 0 mọi x

Nên m>0'=4-m2-3m<0m>0m>1m<-4m>1

Suy ra m > 1.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình log21+log19x-log9x<1 có dạng S=1a;b với a; b là các số nguyên dương. Khẳng định nào dưới đây là đúng về mối liên hệ giữa a; b?

a + b = 4

ab = 10

a = b

a - 2b = 3

Xem đáp án

Chọn C.

Bất phương trình 

Suy ra tập nghiệm S của bất phương trình là .

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên x trong đoạn [-2017; 2017] thỏa mãn bất phương trình log3x-log5xlog3x.log5x

2017

4026

2018

2016

Xem đáp án

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực m  để phương trình logarit log32x+log32x+1-2m-1=0 có nghiệm thuộc đoạn 1;33

3

2

1

0

Xem đáp án

Chọn A.

Đặt . Với  suy ra 1 ≤  t ≤ 2.

Phương trình đã cho trở thành t2 + t = 2m + 2  (*)

Phương trình đã cho có nghiệm thuộc đoạn   có nghiệm 1 ≤ t ≤ 2

Xét hàm số f(t) = t2 + t với1 ≤ t ≤ 2 , ta thấy  f’(t) = 2t + 1 nên f(t)  là hàm đồng biến trên đoạn [1; 2]

Suy ra 2 = f(1) ≤ f(t) ≤ f(2) = 6

Vậy phương trình có nghiệm khi 2 ≤ 2m + 2 ≤ 6 hay 0 ≤ m ≤ 2

 Suy ra có 3 giá trị nguyên m  thỏa mãn yêu cầu bài toán.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông A vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 12%/năm.Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: Sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi lần là như nhau và trả hết tiền nợ sau đúng ba tháng kể từ ngày vay. Hỏi, theo cách đó số tiền m mà ông A sẽ phải trả cho ngân hàng trong mỗi lần hoàn nợ là bao nhiêu? Biết rằng lãi xuất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.

m=100.1,0133 (triệu đồng)

m=1,0131,013-1 (triệu đồng)

m=100.1,033 (triệu đồng)

m=120.1,1231,123-1 (triệu đồng)

Xem đáp án

Chọn B.

Số tiền ông A còn nợ ngân hàng sau lần trả thứ nhất:

(100 + 100. 0,01) – m = 100.1,01 – m  (triệu đồng)

Số tiền ông A còn nợ ngân hàng sau lần trả thứ hai:

(100 + 1,01 - m) .1,01 – m = 100.1,012 - (1,01 + 1) m   (triệu đồng)

Vì ông A đã hoàn cho ngân hàng toàn bộ số tiền nợ , sau lần trả thứ ba, nên

0 = [ 100.1,012 - (1,01 + 1)m] .1,01 - m= 100.1,013 - [ 1,012 + 1,01 + 1]m

Từ đó suy ra

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty kinh doanh nghiên cứu thị trường trước khi tung ra sản phẩm và nhận thấy để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm loại A và B thì mất lần lượt là 2000 USD và 4000USD. Nếu sản xuất được x sản phẩm loại A và y sản phẩm loại B thì lợi nhuận mà công ty thu được là L(x;y)=8000x13y12 USD. Giả sử chi phí để sản xuất hai loại sản phẩm A ; B là 40 000USD. Gọi x; y0  lần lượt là số phẩm loại A ; B để lợi nhuận lớn nhất. Tính x02+y02

100

8288.

3637

17319

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi x; y lần lượt là số sản phẩm loại A; B.

Theo đề bài ta có: 2000x + 4000y = 40 000 hay x + 2y = 20

Suy ra: x = 20 - 2y.

Ta có 

Xét hàm 

Tập xác định D = (0; 10).

Nhận xét:  nên dấu của y’ là dấu của biểu thức 

Do đó hàm số đạt giá trị lớn nhất khi y =  6 và x = 8

Vậy 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tại bạn sinh viên A đang có một khoản tiền, sau 1 năm nữa sau khi ra trường bạn A mới cần dùng đến số tiền đó để mua xe. Hiện tại ngân hàng  đang có các loại hình gửi tiết kiệm như sau:

+) Kỳ hạn 1 tháng, lãi suất 12% một năm.

+) Kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 12% một năm.

+) Kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 12% một năm.

+) Kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 12% một năm.

Hỏi bạn A nên gửi tiền theo hình thức nào

Kỳ hạn 1 tháng

Kỳ hạn 3 tháng

Kỳ hạn 6 tháng

Kỳ hạn 12 tháng

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: T = A(1 + r) n  trong đó n là số kỳ hạn, r là lãi suất theo kỳ hạn

TH1: r = 1%/tháng và n = 12 khi đó T1 = A(1 + 0,01)12

TH2: r = 3%/tháng và n = 4 khi đó  T2 = A(1 + 0,03)4

TH3: r = 6%/tháng và n = 2 khi đó  T3 = A(1 + 0,06)2

TH4: r = 12%/tháng và n = 1 khi đó T4 = A(1 + 0,12)

Từ 4 kết quả trên bạn A nên chọn phương án gửi theo kỳ hạn 1 tháng để có số tiền là lớn nhất.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy A dự định mua một chiếc xe ô tô với trị giá khoảng 3 tỷ đồng. Thầy quyết định gửi ngân hàng Techcombank 2 tỷ đồng trong vòng 3 năm để tiết kiệm tiền mua xe với mức lãi suất như sau:

- Lãi suất 1,0%/1 tháng trong 12 tháng đầu tiên.

- Lãi suất 1,1%/1 tháng trong 18 tháng tiếp theo.

- Lãi suất 1,2%/1 tháng trong 6 tháng cuối cùng.

Biết rằng Ngân hàng Techcombank tính lãi gộp theo quý. Tổng số tiền cả gốc lẫn lãi mà Thầy A nhận được sau 3 năm gần với giá trị nào nhất trong các giá trị sau:

2,93 tỷ

3,12 tỷ

3,4 tỷ

4 tỷ

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: T = A(1+ r)n

- 12 tháng đầu: lãi suất 1%/ tháng suy ra r1= 3%/quý và n = 4

Do đó sau 12 tháng đầu tiên số tiền cả gốc lẫn lãi là:T1 = 2( 1 + 3%) 4

- 18 tháng tiếp theo: lãi suất 1,1%/tháng suy ra r2= 3,3%/ quý và

Do đó sau 18 tháng tiếp theo số tiền cả gốc lẫn lãi là:T2 = T1( 1 + 3,3%)6

- 6 tháng cuối cùng: lãi suất 1,2%/ tháng suy rar3= 3,6%/ quý và n = 2

Số tiền cả gốc lẫn lãi thu được là T3= T2( 1+ 3,6%) 2 = 2,9356.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử anh T có 180 triệu đồng muốn đi gửi ngân hàng trong 18 tháng. Trong đó có hai ngân hàng A và ngân hàng B tính lãi với các phương thức như sau:

* Ngân hàng A: Lãi suất 1,2% /tháng trong 12 tháng đầu tiên và lãi suất 1,0%/tháng trong 6 tháng còn lại.

* Ngân hàng B: Mỗi tháng anh T gửi vào ngân hàng 10 triệu với lãi suất hàng tháng là 0,8%/tháng.

Hỏi rằng số tiền mà anh T sau 18 tháng được nhận (tính và vốn lẫn lãi) khi gửi ở ngân hàng A hay B được nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu (đơn vị triệu đồng và làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?

TB - TA = 26,2

TA - TB = 26,2

TA - TB = 24,2

TB - TA = 24,2

Xem đáp án

Chọn B.

Khi anh T gửi ngân hàng A:

*Trong 12 tháng đầu tiên số tiền anh T có là

T12 = a(1 + r)n = 180.(1 + 0,012) 12 = 207,7 triệu đồng

*Trong 6 tháng còn lại số tiền anh T có cả gốc lẫn lãi là

TA = 207,7( 1 + 0,01) 6 = 220,5  triệu đồng

Khi anh T gửi ngân hàng B:

*Cuối tháng thứ 18, anh T có số tiền cả gốc lẫn lãi là

*Với m = 0,8%; n = 18; a = 10  triệu đồng.

Suy ra  triệu đồng

Do đó TA - TB = 26,2   triệu đồng.