
40 câu hỏi
41,04 gam.
27,36 gam.
54,72 gam.
47,88 gam.
Đáp án B
C12H22O11 → C6H12O6 (Glucozo)+ C6H12O6 (Fructozo)
Ta có: n(Ag) = 0,32 → 2n(Glu) + 2n(Fruc) = 0,32 → n(Glu) = n(Fruc) = 0,08 →n(Saccarozo) = 0,08
→ m = 27,36 g
3
4
1
2
Đáp án D
(a) Có 1 chất tác dụng dụng với AgNO3/NH3: glucozơ.
(b) Không có chất nào thủy phân trong môi trường kiềm.
Lưu ý. 2 chất thủy phân trong môi trường axit: saccarozơ, xenlulozơ.
(c) Có 3 chất mà dd của nó hòa tan được Cu(OH)2: glucozơ, saccarozơ, glixerol.
(d) Cả 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử.
Số phát biểu đúng: 2.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Kim loại Na
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Nước brom
Đáp án C
Trong dung dịch, ở nhiệt độ thường glucozo hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng-glucozo màu xanh lam.
43,2 gam
34,56 gam
25,92 gam
17,28 gam
Đáp án C
X gồm C6H12O6 (x mol) và C12H22O11 (y mol)
→ 180x + 342y = 48,96
Ta có: n(CO2) = 6x + 12y (theo BTNT (C)) và n(H2O) = 6x + 11y (BTNT (H))
→ 12x + 23y = 3,28
→ x = 0,12 và y = 0,08
Saccarozo không tráng gương, chỉ có glucozo có tráng gương. → n(Ag) = 2n(Glu) = 0,24 → m(Ag) = 25,92 (g)
Gạo.
Ngô.
Sắn.
Khoai tây.
Đáp án A
Hàm lượng tinh bột trong gạo khoảng 80%, trong ngô khoảng 70%, trog củ khoai tây tươi khoảng 20%.
36,00.
66,24.
33,12.
72,00.
Đáp án C
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (Glucozo) + C6H12O6 (Fructozo)
Ta có: n(saccarozo) = 0,2 → n(glucozo) = 0,2. 92% = 0,184 mol → m(glucozo) = 33,12 (g)
hồ tinh bột, alanin, lòng trắng trứng, glucozơ.
hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.
hồ tinh bột, lòng trắng trứng, alanin, glucozơ.
hồ tinh bột, lòng trắng trứng, alanin, glucozơ.
Đáp án B
+ Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra màu xanh tím.
+ Lòng trắng trứng (protein) có phản ứng màu biure (tạo dung dịch màu tím đặc trưng)
+ Glucozo có chứa nhóm CHO → có phản ứng tráng bạc.
+ Anilin C6H5NH2 tác dụng với nước brom xảy ra phản ứng thế 3H ở vị trí -o, -p tạo kết tủa trắng
Fructozo có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozo có nhóm chức CHO
Thủy phân xenlulozo thu được glucozo
Cả xenlulozo và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc
Thủy phân tinh bột thu được glucozo và fructozo
Đáp án B
2875,0 ml
3194,4 ml
1150,0 ml
1278,8 ml
Đáp án A
Glucozơ.
Mantozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Đáp án A
Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh vì nó dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng
Hiđrat hóa etilen thu được từ quá trình sản xuất dầu mỏ.
Hiđro hóa (khử) axetanđehit với xúc tác Ni.
Thủy phân etyl halogenua trong môi trường kiềm.
Lên men tinh bột.
Đáp án D
Lên men tinh bột: (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH là phương pháp hợp lí thay thế cho việc sử dụng dầu mỏ.
+ Với các phương pháp Thủy phân etyl halogenua và Hiđro hóa (khử) axetanđehit dùng trong phòng thí nghiệm, không dùng để sản xuất công nghiệp.
Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ.
Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, polietilen.
Tinh bột, xenlulozơ, poli(vinyl clorua).
Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo.
Đáp án D
poli(vinyl clorua) :–(CH2–CHCl)n; glucozơ, polietilen không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
phenol, fructozơ, anilin, glucozơ
fructozơ, phenol, glucozơ, anilin.
glucozơ, anilin, phenol, fructozơ.
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.
Đáp án D
X, Z đều tạo kết tủa với nước Br2. Nhưng Z tác dụng với NaOH nên Z là phenol, X là anilin.
Nên
đáp án: anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
0,05 cal
0,48 cal
5 cal
0,5 cal
Đáp án D
15 lít.
16,5 lít.
14,5 lít.
14,39 lít.
Đáp án D
C6H7O2(OH)3 + 3HNO3 → C6H7(NO2)3 + 3H2O.
3.63 297
29,7
H=96% →m(dd HNO3) = = 21,875 kg
V(dd HNO3) = = 14391 ml = 14,391 lít
Tinh bột là hỗn hợp gồm amilozơ và amilopectin đều tan tốt trong nước nóng
Fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được kết tủa bạc trắng
Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
Đáp án A
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ 65oC trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột
Glucozơ.
Mantozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Đáp án C
Saccarozo có trong nhiều loại thực vật và là thành phần chủ yếu của đường mía (từ cây mía), đường củ cải (từ củ cải đường), đường thốt nốt (từ cụm hoa thốt nốt)
10 gam.
20 gam.
30 gam.
40 gam.
Đáp án C
anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ.
anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.
Đáp án C
Axit glutamic: HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH → quỳ chuyển hồng
Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra màu xanh tím.
Glucozo có chứa CHO → có phản ứng tráng bạc.
Anilin có phản ứng thế ở nhân thơm với brom tạo kết tủa trắng
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ.
Saccarozơ
Đáp án B
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ khí CO2 và H2O nhờ ánh sáng mặt trời. Khí CO2 được lá cây hấp thụ từ không khí, nước được rễ cây hút từ đất. Chất diệp lục hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời. Quá trình tạo thành tinh bột như vậy gọi là quá trình quang hợp
80,0%.
62,5%.
75,0%
50,0%.
Đáp án C
Quá trình lên men rượu:
Hấp thụ hết khí CO2 vào NaOH dư thì muối thu được là Na2CO3
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, các sản phẩm đều làm mất màu nước brom
Trong môi trường axit, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ
Glucozơ kém ngọt hơn so với saccarozơ
Amilopectin và xenlulozơ đều là polime thiên nhiên và có mạch cacbon phân nhánh
Đáp án C
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, chỉ có glucozo làm mất màu brom còn fructozo thì không.
Xenlulozo mạch không phân nhánh.
Trong môi trường bazo, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ
Xenlulozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Đáp án D
Glucozo là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực. Trong công nghiệp, glucozo được dùng để tráng gương, tráng ruột phíc và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có chứa tinh bột và xenlulozo
900
720
1800
90
Đáp án A
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.
Ta có: m(dd C2H5OH) = DV = 1000. 0,8 = 800 → m(C2H5OH) = 800. 46% = 368
→ n(C2H5OH) = 8 → n(C6H12O6) = 8 : 2 : 0,8 = 5 → m = 900 (g)
phenol, glucozơ, glixerol, fructozơ.
fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol.
glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol.
fructozơ, glucozơ, glixerol, phenol.
Đáp án D
fructozơ có phản ứng tráng bạc do nó chuyển hoá thành glucozơ trong môi trường kiềm. Còn glucozơ có thể có phản ứng tráng bạc và làm mất màu nước Br2 do nó có nhóm –CHO, glixerol thì không có 2 phản ứng này. Còn phenol tác dụng với nước brom tạo kết tủa màu trắng, do hiệu ứng e của nhóm –OH lên vòng benzen.
25,92 gam
43,20 gam
34,56 gam
30,24 gam
Đáp án D
Gọi số mol glucozơ và saccarozơ lần lượt là x và y. Ta có
Ta không cần viết phương trình đốt cháy các chất này vì cacbohidrat có đặc điểm là Cm(H2O)n nên khi đốt cháy cần m O2
Giải hệ x=0,06; y=0,04 mol.
Khi thuỷ phân hỗn hợp trên thu được Y, Y sẽ chứa Fructozơ và Glucozơ, khi hai chất này tác dụng với AgNO3/NH3 thì thu được sản phẩm giống như nhau nên ta gọi chung là đường C6.
saccarozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
fructozơ.
Đáp án C
Thủy phân saccarozơ thu được hỗn hợp glucozơ và fructozơ
saccarozơ, glucozơ, anilin.
Ala-Ala-Gly, glucozơ, etylamin.
Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin.
saccarozơ, glucozơ, metylamin
Đáp án D
X tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 nên X phải là saccarozơ.
Y làm mất màu nước brom nên Y là glucozơ.
Z làm quỳ tím hóa xanh nên Z là etylamin hoặc metylamin nhưng dựa vào đáp án nên Z là metylamin
3,42 gam
3,24 gam
2,70 gam
2,16 gam
Chọn đáp án A
Chỉ có glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc tạo Ag. Saccarozơ không tráng bạc.
Ta có sơ đồ:
→ mglucozơ = x = = 2,7 gam
→ msaccarozơ = 6,12 – 2,7 = 3,42 gam
6,0
5,5
5,0
4,5
Đáp án C
Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ
Tinh bột là lương thực của con người
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện
Đáp án C
Xenlulozơ và tinh bột đều có CTPT dạng (C6H10O5)n nhưng hệ số n của mỗi chất khác nhau nên phân
tử khối khác nhau
Glucozơ, saccarozơ và mononatri glutamat đều là chất rắn, tan tốt trong nước cho dung dịch có vị ngọt
Có thể sản xuất đường saccarozơ từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt
Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng tạo glucozơ
Có thể phân biệt glucozơ, fructozơ và anilin bằng nước brom
Đáp án C
+ Tinh bột, xelulozo, saccarozo bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng tạo glucozo
+ Dùng nước brom, phân biệt: glucozo (mất màu brom), anilin (tạo kết tủa trắng), frutozo (không hiện tượng)
Fructozơ
Tinh bột
Glucozơ
Saccarozơ
Đáp án C
Fructozo mặc dù không thủy phân trong môi trường axit nhưng X không làm mất màu dd brom
Saccarozo và tinh bột là polisaccarit, có bị thủy phần trong axit và cũng không làm mất màu dd brom
90,26 gam
88,32 gam
85,18 gam
90,32 gam
Đáp án C
Từ 7h đến 17h là 600 phút
1 phút → 1cm2 → 0,215 J tổng hợp Glucozơ
600 phút → 1 cm2 → 129 J . Vậy trong 1m2 → 1290 kJ
Mà 2726 kJ tạo thành 1 mol glucozơ nên 1290 kJ có ≈ 0,473 mol glucozơ → m= 0,4732.180 = 85,176
Saccarozơ và axit glutamic
Glucozơ và lysin
Saccarozơ và lysin
Glucozơ và axit glutamic
Đáp án A
- Saccarozo được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát....Trong công nghiệp dược phẩm để pha chế thuốc
- Axit glutamic: là hợp chất phổ biến nhất trong các protein của các loại hạt ngũ cốc, nó đống vai trò quan trọng trong trao đổi chất của cơ thể động vật, nhất là các cơ quan não bộ, gan, cơ , nâng cao khả nang hoạt động của cơ thể. Bột ngọt (hay mì chính) là muối mononatri của axit glutamic hay mononatri glutamat. Bột ngọt dùng làm gia vị nhưng vì tăng ion Na+ trong cơ thể làm hại các notron thần kinh do đó được khuyến cáo không nên lạm dụng.
nước brom
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
kim loại Na
Đáp án B
Các thực nghiệm để tìm ra công thức dạng mạch hở của glucozo bao gồm:
+ Khử hoàn toàn glucozo thu được hexan -----> glucozo có 6C tạo thành mạch hở không phân nhánh
+ Glucozo có phản ứng tráng bạch, tác dụng với nước brom tạo axit gluconic -----> glucozo có -CHO
+ Glucozo tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam ----> glucozo có nhiều nhóm OH kề nhau
+ Glucozo tạo este chứa 5CH3COO ----> glucozo có 5 -OH
48,70%.
81,19%.
18,81%.
51,28%.
Chọn đáp án D
Gọi n glucozơ = x (mol);
nsaccarozơ = y mol;
nAg = 0,08 mol
⇒ 180x + 342y = 7,02 (1)
Thủy phân trong môi trường axit ta có sơ đồ:
Glucozơ → 2Ag
Saccarozơ → 4Ag
⇒ 2.x + 4.y = 0,08 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,02; y = 0,01
⇒ %m glucozơ = = 51,28%
15,00 lít.
60,00 lít.
37,50 lít.
18,75 lít.
Đáp án B
C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH
180 2.46
54 kg → 27,6 kg
Với H = 80% thì m(C2H5OH thu được) = 27,6. 80% = 22,08 gam
→ V(C2H5OH) = 22,08 : 0,8 = 27,6 lít.
=> V(cồn 460) = 27,6 : 0,46 = 60 lít.
Dung dịch Br2, Na, NaOH, Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2 và CH3COOH (xt: H2SO4 đặc).
Dung dịch Br2, Na, Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2.
Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2 và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc).
Dung dịch Br2, Na, Cu(OH)2, NaOH, AgNO3/NH3, H2.
Đáp án là B.
Glucozơ không phản ứng được với dung dịch NaOH; CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc).
30.
10.
21.
42
Đáp án là C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















