200 câu trắc nghiệm Cacbohidrat cực hay có lời giải (P3)
Đề thi

200 câu trắc nghiệm Cacbohidrat cực hay có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1241 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z và T với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z và T lần lượt là:

mononatri glutamat, glucozơ, saccarozơ, metyl acrylat

benzyl axetat, glucozơ, alanin, triolein

lysin, fructozơ, triolein, metyl acrylat

metyl fomat, fructozơ, glysin, tristearin

Xem đáp án

Y chỉ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 => Y là glucozơ => Loại đáp án C, D.

• Z chỉ phản ứng với dung dịch HCl => Z là saccarozơ => Loại đáp án B.

• X và T có phản ứng với dung dịch HCl và NaOH => X, T là mononatri glutamate, metyl acrylat.

=> Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là

66,24

33,12

36,00

72,00

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, X là chất rắn, màu trắng, dạng vô định hình. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ. Tên gọi của X là

saccarozơ.

tinh bột.

fructozơ.

xenlulozơ.

Xem đáp án

X là tinh bột.

Thủy phân xenlulozơ cũng chỉ thu được glucozơ nhưng xenlulozơ không phải dạng vô định hình.

=> Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng 0,54 mol 02, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m là

22,14g.

19,44 g.

21,24 g.

23,04 g.

Xem đáp án

Đặt công thức chung cho hỗn hợp là Ca(H2O)b.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính chất của glucozo, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi dốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Sai. Chỉ có glucozơ và saccarozơ dễ tan trong nước.

(1) Sai. Tinh bột và saccarozơ cũng không tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Sai. Glucozơ không bị thủy phân trong môi trường axit.

(3) Sai. Chỉ khi đốt cháy hoàn toàn glucozơ mới thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(4) Sai. Glucozơ là chất kết tinh, không màu.

=> Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 23 g rượu etylic từ tinh bột, hiệu suất thuỷ phân tinh bột và lên men glucozơ tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là

60g,

56,25g.

56g.

50g.

Xem đáp án

đán án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,00 gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (hiệu suất phản ứng tráng bạc đạt 80%), khối lượng kết tủa bạc (gam) thu được là

12,48

15,60

6,24

7,80

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ?

Anilin.

Nilon-6,6.

Protein.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chỉ có xenlulozơ không chứa nguyên tố nitơ.

=> Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ thuộc loại

polisaccarit.

monosaccarit.

đisaccarit.

polime.

Xem đáp án

Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.

=> Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thu được 27,0 gam glucozơ. Giá trị của m là

21,6.

27,0.

30,0.

24,3.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glucozơ và fructozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 5,824 lít O2 (đktc). Giá trị của m là

3,9

7,8

15,6

11,7

Xem đáp án

đán án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol cacbohiđrat (X) trong môi trường axit, lấy sản phẩm hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 4 mol Ag. Cacbohiđrat (X) là.

Glucozơ.

Tinh bột.

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Saccarozơ thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa tạo ra glucozơ. 1 mol glucozơ phản ứng tráng bạc tạo ra 2 mol Ag.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

(c) Amilozơ và amilopectin trong tinh bột đều không tan được trong nước nóng.

(d) Trong dung dịch, saccarozö chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng. Các phát biểu sai là:

(a), (d).

(b), (c), (d).

(b), (c).

(a), (c), (d).

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng. Glucozơ làm mất màu nước brom còn fructozơ thì không.

(a) Sai. Trong môi trường kiềm, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

(b) Sai. Amilozơ và amilopectin trong tinh bột đều tan được trong nước nóng.

(c) Đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.

(2) Saccarozơ chỉ tốn tại dưới dạng mạch vòng.

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

(4) Dung dịch anilin không làm hổng dung dịch phenolphtalein.

(5) Các oligopeptit đều cho phản ứng màu biure. Sổ phát biểu đúng là:

5

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Sai. Thủy phân este của phenol không thu được ancol.

(1) Đúng.

(2) Sai. Tinh bột và xenlulozo có cùng CTTQ nhưng khác CTPT.

(3) Đúng. Anilin có tính bazơ yếu, không làm hồng dung dịch phenolphtalein.

(4) Sai. Oligopeptit có số liên kết peptit từ 2 trở lên có phản ứng màu biure.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenIulozơ

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đếu thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là:

2

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Sai. Chỉ có glucozơ và saccarozơ dễ tan trong nước.

(1) Sai. Tinh bột và saccarozơ cũng không thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Sai. Glucozơ không bị thủy phân.

(3) Sai. Đốt cháy tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O.

(4) Sai. Glucozơ và saccarozơ là chất kết tinh không màu.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực?

Fructozơ

Glucozơ

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Glucozơ là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực, trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có chứa tinh bột và xenlulozơ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 720 gam glucoxơ lên men rượu. Toàn bộ khí cacbonic sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư thu được 636 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là:

75,0%

80,0%

62,5%

50,0%

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chuyển hóa sau:

Các chất XY lần lượt là

tinh bột và fructozơ.

tinh bột và glucozơ.

saccarozơ và glucozơ.

xenlulozơ và glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X là tinh bột, Y là glucozơ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là:

3,42 gam

2,70gam

3,24 gam

2,16 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đặt số mol của glucozơ và saccarozơ lần lượt là a, b.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cẩn 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8g nước. Giá trị của m là:

6,20

3,6

5,25

3,15.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đặt công thức chung cho hỗn hợp là CnH2kOk.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? Saccarozơ và glucozơ đều

có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng.

có chứa liên kết glicozit trong phân tử.

có tính chất của ancol đa chức.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

A sai. Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

B sai. Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.

C sai. Glucozơ là monozo, không có liên kết glicozit trong phân tử.

D đúng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất ancol etylic người ta dùng nguyên liệu mùn cưa và vụn gỗ chứa 50% xenlulozơ. Nếu muốn điều chế một tấn ancol etylic, với hiệu suất quá trình là 70% thì khối lượng nguyên liệu bằng

5000kg.

5031kg.

6200kg.

5100kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là

7,20.

2,16.

10,8.

21,6.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về glucozơ và fructozơ?

Đều làm mất màu nước Br2.

Đều có công thức phân tử C6H12O6.

Đều tác dụng với dung địch AgNO3/NH3, đun nóng.

Đều tác dụng với H2 xúc tác Ni, t0.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

B đúng.

C đúng. Phương trình phản ứng chung của hai chất là:

 

D đúng. Phương trình phản ứng chung của hai chất là:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Glucozơ

Chất béo

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là polisaccarit?

glucozo

fructozo

tinh bột.

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Glucozơ và fructozơ là monosaccarit.

Saccarozơ là đisaccarit.

Tinh bột là polisaccarit.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozơ (hiệu suất quá trình lên men là 90%), thu được etanol và khí CO2. Hấp thụ hết lượng khí CO2 sinh ra bằng nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu là 3,4 gam. Giá trị của m là

15

14

13

12

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường mía là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?

glucozơ

tinh bột.

Fructozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đường mía là thương phẩm chứa saccarozơ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng là

glucozo, saccarozo và fructozo.

fructozo, saccarozơ và tinh bột.

glucozo, tinh bột và xenlulozo.

saccarozo, tinh bột và xenlulozo.

Xem đáp án

Chọn Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucoxư (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

5

6

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng.

(g) Đúng. Tinh bột và xenlulozơ đều được cấu tạo bởi nhiều đơn vị glucozơ.

(h) Đúng. Glucozơ và saccarozơ đều có nhiều nhóm -OH gắn với các nguyên tử C liền kề, có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2. 

(i) Sai. Thủy phân saccarozơ tạo glucozơ và fructozơ.

(j) Đúng.

(k) Sai. Chỉ có glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong đung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Tên gọi của X là

saccarozơ.

fructozơ

glucozơ.

ancol etylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

X là glucozo. Tinh bột dc cấu tạo bởi các mắt xích glucozo.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:

Để điều chế 10 lít ancol etylic 46° cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ ml. Giá trị của m là

3,600.

6,912.

10,800.

8,100.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 27 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?Cho dung dịch chứa 27 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?

21,6.

10,8.

16,2.

32,4.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là

Glucozơ.

Fructozơ.

Saccarozơ.

Tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit nên X là đường đơn.

X làm mất màu dung dịch brom => X có chức -CHO.

=> X là glucozơ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt glucozơ và saccarozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?

Dung dịch brom.

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

H2 (xúc tác Ni, t°).

Dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Chọn thuốc thử là dung dịch brom.

Glucozơ làm mất màu dung địch brom còn saccarozơ thì không.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ lên men thành rượu (ancol) etylic với hiệu suất 60%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của m là

21,6 gam

18,0 gam

30,0 gam

10,8 gam

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

Saccarozơ

Tinh bột.

Fructozơ

Glucozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Trong máu người luôn luôn có nồng độ glucozo không đổi khoảng 0,1%. Nếu lượng glucozo trong máu giảm đi thì người mắc bệnh suy nhược. Khi đó người bệnh sẽ được dịch truyền glucozo để bổ sung nhanh năng lượng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là

17,1

18,5

22,8

20,5

Xem đáp án

Đáp án C

C12H22O11 → C6H12O6 (Glucozo) + C6H12O6 (Fructozo)

Ta có: n(Glucozo) = 0,06 mol → n(C12H22O11) = 0,06 : 0,9 = 1/15 mol → m = 22,8 (g)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là

60

24

40

36

Xem đáp án

Đáp án C

Bỏ qua hệ số n trong tính toán cho đơn giản.

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

                                3.63             297

                               34,02   ←   53,46 kg

Vì H = 60% → m(HNO3 lý thuyết) = 34,02 : 0,6 = 56,7 kg.

→ m(dd HNO3) = 56,7 : 94,5% = 60 kg → V = m : D = 40 lít.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ, fructozơ, glixerol, phenol. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol

phenol, glucozơ, glixerol, fructozơ

fructozơ, glucozơ, glixerol, phenol

glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol

Xem đáp án

Đáp án C

Fructozo không có nhóm chức CHO, tuy nhiên trong môi trường bazo, fructozo và glucozo có sự chuyển hóa qua lại (glucozo có chứa CHO) → có phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3.

Glucozo có chứa CHO → vừa có phản ứng tráng bạc, vừa làm nhạt màu nước Br2.

Glixerol là ancol đa chức có công thức C3H5(OH)3 → không có các tính chất trên → không có hiện tượng.

Phenol: C6H5OH, tác dụng với nước brom: brom thế hidro trong vòng của phenol tại 3 vị trí 2, 4, 6 → tạo kết tủa trắng