
40 câu hỏi
9 gam.
B 18 gam.
27 gam.
D 36 gam.
Đáp án A
Glucozo → 2Ag
0,05 ← 0,1
m glucozo = 0,05.180 = 9 gam
H2O (H+, to).
B AgNO3/NH3.
Dd Br2.
D Cu(OH)2/OH- (to).
Đáp án A
23,58.
B 22,12.
21,96.
D 22,35.
Đáp án A
TN1: Chỉ có glucozo tráng bạc
nGlucozo = nAg/2 = 0,05 mol
TN2: Tinh bột bị thủy phân thành glucozo
Tinh bột → Glucozo
nAg(2) – nAg(1) = 2n glucozo (tinh bột thủy phân) => 0,28 – 0,1 = 2n glucozo (tinh bột thủy phân)
=> n glucozo (tinh bột thủy phân) = 0,09 mol
=> n tinh bột = 0,09 mol
=> m = 0,09.162 + 0,05.180 = 23,58 gam
Saccarozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Đáp án AĐáp án A
Saccarozơ.
Andehit axetic.
Glucozơ.
Andehit fomic.
Đáp án C
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Đáp án A
115,00 lít.
575,00 lít.
431,25 lít.
766,67 lít.
Đáp án C
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
(1) Đ
(2) S. Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.
(3) S. Fructozo không làm mất màu Br2.
(4) S. Sacarozơ thuỷ phân trong môi trường axit cho sản phẩm là 1 phân tử glucozo và 1 phân tử fructozo.
Y, Z, R.
Z, T, R.
X, Z, R.
X, Y, Z.
Đáp án A
Y, Z, R.
9,72 gam.
9,234 gam.
8,64 gam.
8,208 gam.
Đáp án D
Ta có: Glu → 2 Ag
nGlu = 72.10100.180.95100= 0,038 mol → nAg = 0,076 mol → m = 8,208 gam
Cho từng chất tác dụng với dung dịch
Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot.
Cho từng chất tác dụng với vôi sữ
Đáp án C
- Hòa tan các chất vào nước, xenlulozo không tan, tinh bột và saccarozo tan (Tinh bột tan 1 phần)
- Cho I2 vào, tinh bột bị hóa xanh
4578.
2747.
3663.
1648.
Đáp án A
Tinh bột
Xenlulozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Đáp án B
Xenlulozơ
protit.
tinh bột
saccarozơ
xenluzơ
Đáp án A
Protit
Saccarozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
metylfomat.
Đáp án A
Saccarozơ
60
80
75
50
Đáp án D
0,2 mol và 0,2 mol
0,1 mol và 0,15 mol
0,05 mol và 0,35 mol
0,05 mol và 0,15 mol
Đáp án D
Gọi số mol glucozơ là x; fructozơ là y. Xây dựng hệ 2 phương trình 2 ẩn:
- Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tráng bạc với tỉ lệ 1 đường tạo ra 2 Ag.
Ta có phương trình đầu tiên là
- Glucozơ phản ứng với brom tỉ lệ 1:1, còn fructozơ không tác dụng với brom.
Phương trình thứ 2 là
I2
Cu(OH)2
AgNO3/NH3
Br2
Đáp án A
I2
297
486
324
405
Đáp án D
- Ta có : − mdd giảm = 198 (g)
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn vào nhau tạo thành sợi xenlulozơ
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Đáp án D
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozơ
Chất béo
Saccarozơ
Xenlulozơ
Đáp án A
Glucozơ
glucozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Xenlulozơ
Đáp án C
bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng, có phản ứng tráng bạc → mantozơ
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
Đáp án C
Các phát biểu sai là: (1), (3), (4), (5)
Ta có:
(1) sai vì xenlulozơ không tan trong nước
(3) sai vì xenlulozơ không phản ứng với Na
(4) Trong các chất thì xenlulozơ và saccarozơ không có phản ứng tráng bạc
(5) Khi đốt cháy xenlulozơ và saccarozơ thì án O2 khác nH2O
Amilopectin
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Đáp án D
Fructozơ
3,15
6,02
5,25
3,06
Đáp án A
Gọi công thức chung của chúng là Cn(H2O)m
Khi đốt cháy ta có: Cn(H2O)m+nO2→nCO2+mH2O
nCO2=nO2 = 0,1125 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m = 0,1125.44 + 1,8 – 0,1125.32 = 3,15 gam
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ.
Đáp án A
Saccarozơ.
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Đáp án A
Glucozơ.
360
300
108
270
Đáp án B
Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương
Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh
Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Đáp án D
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
5,22
10,24
3,60
8,44
Đáp án A
X tráng gương:
X thủy phân: saccarozo → Glucozo + fructozo
5
3
4
6
Đáp án C
(b) Sai vì : Tinh bột và xenlulozo không cùng M nên không phải là đồng phân của nhau
(d) Sai vì thủy phân saccarozo tạo glucozo và fructozo
607,5
949,2.
759,4
486,0.
Đáp án C
Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim xenlulaza
Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim
Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ
Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa
Đáp án D
Khi tham gia phản ứng tráng bạc , glucozo thể hiện tính khử
Saccarozơ
Glucozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Đáp án D
Xenlulozơ
fructozơ, phenol, glucozơ, anilin.
phenol, fructozơ, anilin, glucozơ
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
glucozơ, anilin, phenol, fructozơ
Đáp án C
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.→ câu này chắc nhiều bạn ko để ý thứ tự các chất
HCOOH
CH3CHO
CH3COOH
C2H5OH
Đáp án D C2H5OH
4,48
11,20
8,96
5,60
Đáp án C
C6H12O6→2C2H5OH+2CO2
0,25 mol →H 0,25.2.0,8
→nCO2=0,4mol→V=8,96 l
(1) Thủy phân, (2) tráng bạc, (3) fructozơ
(1) oxi hóa, (2) este hóa, (3) mantozơ
(1) Khử, (2) oxi hóa , (3) saccarozơ
(1) tráng bạc, (2) thủy phân, (3) glucozơ
Đáp án D
Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng tráng bạc, có phản ứng thủy phân trong dung dịch axit thành glucozơ
Tristearin, xenlulozơ, glucozơ
Xenlulozơ, saccarozơ, polietilen.
Tinh bột, xenlulozơ, mantozơ
Tinh bột, xenlulozơ, poli (vinyl clorua).
Dãy các chất đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit: tinh bột, xenlulozơ, mantozơ.
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C12H22O11 + H2O 2C6H12H6.
=> Chọn đáp án C.
Khoai tây
Sắn
Ngô
Gạo
Gạo là thực phẩm có hàm lượng tinh bột lớn nhất.
=> Chọn đáp án D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















