200 câu trắc nghiệm Cacbohidrat cực hay có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng thu được 10,8 gam kết tủa. Giá trị của m là
9 gam.
B 18 gam.
27 gam.
D 36 gam.
Đáp án A
Glucozo → 2Ag
0,05 ← 0,1
m glucozo = 0,05.180 = 9 gam
Saccarozơ có phản ứng với:
H2O (H+, to).
B AgNO3/NH3.
Dd Br2.
D Cu(OH)2/OH- (to).
Đáp án A
Hỗn hợp gồm glucozơ và tinh bột. Cho m gam hỗn hợp tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nếu đun m gam hỗn hợp với axit vô cơloãng dư, sau phản ứng thêm NaOH vừa đủ để trung hòa, tiếp tục cho sản phẩm tác dụng với AgNO3/NH3 dư, sẽ được 30,24 gam Ag. Vậy m bằng:
23,58.
B 22,12.
21,96.
D 22,35.
Đáp án A
TN1: Chỉ có glucozo tráng bạc
nGlucozo = nAg/2 = 0,05 mol
TN2: Tinh bột bị thủy phân thành glucozo
Tinh bột → Glucozo
nAg(2) – nAg(1) = 2n glucozo (tinh bột thủy phân) => 0,28 – 0,1 = 2n glucozo (tinh bột thủy phân)
=> n glucozo (tinh bột thủy phân) = 0,09 mol
=> n tinh bột = 0,09 mol
=> m = 0,09.162 + 0,05.180 = 23,58 gam
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Saccarozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Đáp án AĐáp án A
Phản ứng tráng bạc được sử dụng trong công nghiệp sản suất gương, ruột phích. Hóa chất được dùng để thực hiện phản ứng này là
Saccarozơ.
Andehit axetic.
Glucozơ.
Andehit fomic.
Đáp án C
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit:
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Đáp án A
Từ 180 kg glucozơ, có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch ancol etylic 20o (d = 0,8 g/ml). Biết rằng trong quá trình điều chế, lượng rượu bị hao hụt 25%:
115,00 lít.
575,00 lít.
431,25 lít.
766,67 lít.
Đáp án C
Cho các nhận định sau:
(1) Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
(2) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3.
(3) Fructozơ cũng như glucozơ đều làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường.
(4) Sacarozơ thuỷ phân trong môi trường axit cho sản phẩm là hai phân tử glucozơ.
Số nhận định không chính xác là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
(1) Đ
(2) S. Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.
(3) S. Fructozo không làm mất màu Br2.
(4) S. Sacarozơ thuỷ phân trong môi trường axit cho sản phẩm là 1 phân tử glucozo và 1 phân tử fructozo.
Cho các chất sau: (X) glucozơ, (Y) saccarozơ, (Z) tinh bột, (T) glixerol, (R) xenlulozơ. Các chất tham gia phản ứng thủy phân là
Y, Z, R.
Z, T, R.
X, Z, R.
X, Y, Z.
Đáp án A
Y, Z, R.
Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 72 gam dung dịch glucozơ 10%. Biết hiệu suất phản ứng trên đạt 95%. Khối lượng của bạc bám trên gương là
9,72 gam.
9,234 gam.
8,64 gam.
8,208 gam.
Đáp án D
Ta có: Glu → 2 Ag
nGlu = 72.10100.180.95100= 0,038 mol → nAg = 0,076 mol → m = 8,208 gam
Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?
Cho từng chất tác dụng với dung dịch
Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot.
Cho từng chất tác dụng với vôi sữ
Đáp án C
- Hòa tan các chất vào nước, xenlulozo không tan, tinh bột và saccarozo tan (Tinh bột tan 1 phần)
- Cho I2 vào, tinh bột bị hóa xanh
Một loại gạo chứa (80% tinh bột) dùng để sản xuất ancol etylic theo sơ đồ sau :
Để sản xuất được 1000 lít cồn etylic 96o cần m kg loại gạo trên. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,78 gam/ml; hiệu suất của quá trình (1), (2) đều bằng 60%. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?
4578.
2747.
3663.
1648.
Đáp án A
Cacbohidrat X có đặc điểm
- Có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit
- Không tham gia phản ứng tráng bạc
- Phân tử gồm nhiều gốc β− glucozơ
Cacbohidrat X là
Tinh bột
Xenlulozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Đáp án B
Xenlulozơ
Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, dun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
protit.
tinh bột
saccarozơ
xenluzơ
Đáp án A
Protit
Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3/NH3 (to) , không xảy ra phản ứng tráng bạc
Saccarozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
metylfomat.
Đáp án A
Saccarozơ
Từ 81g tinh bột , bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam etanol với hiệu suất 80%. Oxi hóa hoàn toàn 0,1a gam etanol bằng phương pháp lên men giấm với hiệu suất H % thu được hỗn hợp X. Để trung hòa X cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 1M, giá trị của H là
60
80
75
50
Đáp án D
Cho m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3tạo ra 43,2 g Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là
0,2 mol và 0,2 mol
0,1 mol và 0,15 mol
0,05 mol và 0,35 mol
0,05 mol và 0,15 mol
Đáp án D
Gọi số mol glucozơ là x; fructozơ là y. Xây dựng hệ 2 phương trình 2 ẩn:
- Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tráng bạc với tỉ lệ 1 đường tạo ra 2 Ag.
Ta có phương trình đầu tiên là
- Glucozơ phản ứng với brom tỉ lệ 1:1, còn fructozơ không tác dụng với brom.
Phương trình thứ 2 là
Thuốc thử để nhận biết tinh bột là
I2
Cu(OH)2
AgNO3/NH3
Br2
Đáp án A
I2
Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m l
297
486
324
405
Đáp án D
- Ta có : − mdd giảm = 198 (g)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn vào nhau tạo thành sợi xenlulozơ
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Đáp án D
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Glucozơ
Chất béo
Saccarozơ
Xenlulozơ
Đáp án A
Glucozơ
Một dung dịch có tính chất: Phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam, có phản ứng tráng bạc và bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng. Dung dịch đó là:
glucozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Xenlulozơ
Đáp án C
bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng, có phản ứng tráng bạc → mantozơ
Cho 4 chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Chọn phát biểu sai?
(1). Cả 4 chất đều tan trong nước.
(2). Chỉ có 2 chất thủy phân
(3). Cả 4 chất đều phản ứng với Na
(4). Trừ xenlulozơ, 3 chất còn lại đều có phản ứng tráng bạc.
(5). Khi đốt cháy 4 chất đều thu được số mol O2 bằng số mol H2O
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
Đáp án C
Các phát biểu sai là: (1), (3), (4), (5)
Ta có:
(1) sai vì xenlulozơ không tan trong nước
(3) sai vì xenlulozơ không phản ứng với Na
(4) Trong các chất thì xenlulozơ và saccarozơ không có phản ứng tráng bạc
(5) Khi đốt cháy xenlulozơ và saccarozơ thì án O2 khác nH2O
Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong ?
Amilopectin
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Đáp án D
Fructozơ
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
3,15
6,02
5,25
3,06
Đáp án A
Gọi công thức chung của chúng là Cn(H2O)m
Khi đốt cháy ta có: Cn(H2O)m+nO2→nCO2+mH2O
nCO2=nO2 = 0,1125 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m = 0,1125.44 + 1,8 – 0,1125.32 = 3,15 gam
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ.
Đáp án A
Saccarozơ.
Để hồi phục thể lực cho bệnh nhân, bác sĩ thường cung cấp một loại đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Đáp án A
Glucozơ.
Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phương trình phản ứng sau:
Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%. Giá trị của m là
360
300
108
270
Đáp án B
Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử glucozơ. Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì?
Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương
Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh
Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Đáp án D
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Dung dịch X chứa m (g) hỗn hợp glucozo và saccarozo. X tráng gương thì thu được 0,02 mol Ag. Nếu đun nóng X trong H2SO4 loãng, trung hòa dung dịch rồi tráng gương thì thu được 0,06 mol Ag. Giá trị của m là
5,22
10,24
3,60
8,44
Đáp án A
X tráng gương:
X thủy phân: saccarozo → Glucozo + fructozo
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a). Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.
(c). Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d). Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e). Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag .
(g). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Số phát biểu đúng là
5
3
4
6
Đáp án C
(b) Sai vì : Tinh bột và xenlulozo không cùng M nên không phải là đồng phân của nhau
(d) Sai vì thủy phân saccarozo tạo glucozo và fructozo
Thủy phân m gam tinh bột (C6H10O5)n , sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất quá trình sản xuất ancol là 80% thì m có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
607,5
949,2.
759,4
486,0.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim xenlulaza
Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim
Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ
Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa
Đáp án D
Khi tham gia phản ứng tráng bạc , glucozo thể hiện tính khử
Cacbohidrat X có đặc điểm:
- Bị phân hủy trong môi trường axit
- Thuột loại polisaccarit
- Phân tử gồm gốc β-glucozơ
Cacbohidrat X là
Saccarozơ
Glucozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Đáp án D
Xenlulozơ
X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ , anilin, fructozơ và phenol. Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
fructozơ, phenol, glucozơ, anilin.
phenol, fructozơ, anilin, glucozơ
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
glucozơ, anilin, phenol, fructozơ
Đáp án C
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.→ câu này chắc nhiều bạn ko để ý thứ tự các chất
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH
CH3CHO
CH3COOH
C2H5OH
Đáp án D C2H5OH
Cho lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là
4,48
11,20
8,96
5,60
Đáp án C
C6H12O6→2C2H5OH+2CO2
0,25 mol →H 0,25.2.0,8
→nCO2=0,4mol→V=8,96 l
Chọn một phương án đúng để điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống của các câu sau đây:
Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng …….(1)…., có phản ứng ……(2)….. trong dung dịch axit thành ……..(3)…..
(1) Thủy phân, (2) tráng bạc, (3) fructozơ
(1) oxi hóa, (2) este hóa, (3) mantozơ
(1) Khử, (2) oxi hóa , (3) saccarozơ
(1) tráng bạc, (2) thủy phân, (3) glucozơ
Đáp án D
Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng tráng bạc, có phản ứng thủy phân trong dung dịch axit thành glucozơ
Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit?
Tristearin, xenlulozơ, glucozơ
Xenlulozơ, saccarozơ, polietilen.
Tinh bột, xenlulozơ, mantozơ
Tinh bột, xenlulozơ, poli (vinyl clorua).
Dãy các chất đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit: tinh bột, xenlulozơ, mantozơ.
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C12H22O11 + H2O 2C6H12H6.
=> Chọn đáp án C.
Trong các loại hạt và củ sau, loại nào thường có hàm lượng tinh bột lớn nhất?
Khoai tây
Sắn
Ngô
Gạo
Gạo là thực phẩm có hàm lượng tinh bột lớn nhất.
=> Chọn đáp án D.








