200 Bài tập Este, Lipit cơ bản, nâng cao, cực hay có lời giải (P5)
Đề thi

200 Bài tập Este, Lipit cơ bản, nâng cao, cực hay có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân este đơn chức X trong môi trường kiềm, sau phản ứng thu được dung dịch Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. X không thể là

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH=CH2.

CH3COOC(CH3)=CH2.

HCOOC(CH3)=CH2

Xem đáp án

Đáp án C

Y có khả năng tráng bạc nên sản phẩm sinh ra có HCOONa hoặc anđehit hoặc cả 2

→ CH3COOC(CH3)=CH­2 không thỏa mãn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm CO2 , H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với:

67,5.

85,0.

80,0

97,5.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hòa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl axetat là

CH3COOC6H5

CH3COOCH2C6H5

C6H5CH2COOCH3

C6H5COOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat trong 100 ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m

12,6.

9,8.

10,2.

17,2.

Xem đáp án

Đáp án A

nCH3COOC2H5 = 0,1 < nKOH → m = 8,8 + 0,15.56 – 0,1.46 = 12,6 gam

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai?

Chất béo có chứa gốc axit béo no thường ở trạng thái rắn.

Thành phần chính của dầu thực vật và mỡ động vật đều là chất béo.

Chất béo không tan trong nước.

Chất béo là trieste của etilen glycol và các axit béo

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol metylic. Công thức của X là

CH3COOCH3.

C2H5COOCH3.

C2H3COOCH3.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối là natri oleat, natri panmitat có tỷ lệ mol 1 : 2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no Y. Chất Y

axit stearic.

axit oleic.

axit panmitic.

axit axetic.

Xem đáp án

 

Đáp án C

nGlyxerol = 0,1 → MY = 83,4/(0,1x3) =278  → C15H31COONa

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được hai chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và đều không làm mất màu dung dịch brom. Cho 0,05 mol X phản ứng hết với dung dịch KOH (dư), rồi cô cạn thu được m gam chất rắn X1và phần hơi X2 có 0,05 mol chất hữu cơ Y là ancol đa chức. Nung X1trong O2 (dư) thu được 10,35 gam K2CO3, V lít CO2 (đktc) và 1,35 gam H2O. Biết số mol H2 sinh ra khi cho Y tác dụng với Na bằng một nửa số mol CO2 khi đốt Y. Giá trị của m

20%.

40,00%.

35,29%.

30%.

Xem đáp án

Đáp án D

Y có nhóm –OH bằng số nguyên tử C;

nK2CO3 = 0,075; nH2O = 0,075

X: 0,05 

với n = 1 hoặc n = 2

+ Khi n = 1 → HR = 1 → Loại.

+ Khi n = 2 → HR = 2 → Muối CH2(COOK)2

X1 chứa

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức có tên gọi tristearin là

C3H5(OCOC17H33)3

C3H5(OCOC17H35)3

(C17H35COO)2 C2H4

(C15H31COO)3C3H5

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm hữu cơ thu được khi thủy phân este C2H5COOCH=CH2 trong dung dịch NaOH là 

CH2=CHCOONa và C2H5OH.

CH2=CHCOONa và CH3CHO

C2H5COONa và CH3CHO.

C2H5COONa và C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy thu được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa thu được là :

20,0 gam

10,0 gam

28,18 gam

12,40 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 = nH2O =  12,4/(44+18)= 0,2 → m = 20 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân từ). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị là

87,83%.

76,42%.

61,11%.

73,33%.

Xem đáp án

Đáp án C

X : CnH2nO2 : a mol

Y, Z : CmH2m-2O2 : b mol

=> nNaOH = a + b = 0,3 mol (1)

mE = a(14n + 32) + b(14m + 30) = 23,58g (2)

nCO2 = na + mb

nH2O = na + mb – b

mgiảm = 197(na + mb) - 44(na + mb) - 18(na + mb – b)  = 137,79 (3)

Từ (1,2,3) :

na + mb = 1,01 mol

a = 0,22

b = 0,08

=> 0,22n + 0,08m = 1,01

=> 22n + 8m = 101

Với n ≥ 3 và m > 4 => n = 3 và m = 4,375 là nghiệm duy nhất

Do sản phẩm xà phòng hóa thu được 2 muối và 2 ancol liên tiếp nên các chất là :

X : CH3COOCH3 (0,22 mol)

Y : CH2 = CHCOOCH3 (0,05 mol)

Z : CH2=CHCOOC2H5 (0,03 mol)

Vậy F gồm : 0,22 mol CH3COONa và 0,08 mol CH2=CHCOONa

Khi nung F với NaOH và CaO

=> khí G gồm : CH4 : 0,22 mol và C2H4 : 0,08 mol

=> %mCH4 = 61,11%

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

CnH2nO2 (n≥2).

CnH2n-2O2 (n≥2).

CnH2n+2O (n≥3).

CnH2nO (n≥3).

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi đun với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơđều không làm mất màu nước brom?

CH2=CHCOOCH=CH2.

CH3COOCH2CH=CH2.

C2H5COOCH3.

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xà phòng hóa hoàn toàn 8,76 gam một este X cần dùng vừa đủ 120 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 5,52 gam một ancol. Vậy X là

etylenglicol propionat.

đietyl malonat.

đietyl oxalat

etylenglicol điaxetat.

Xem đáp án

Đáp án C

nNaOH = 0,12

Nhận thấy: 5,520,12 → Ancol: C2H5OH

Este: R(COOC2H5)n→0,12(R+73n)=8,76→ R = 0 và n = 2 → (COOC2H5)2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

2,34.

4,56.

5,64.

3,48.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

(CH3COO)3C3H5

(C17H33COO)3C2H5

(C17H33COO)3C3H5

(C2H3COO)3C3H5

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng NaOH thu sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là:

6

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X (C4H6O2) mạch hở trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Tỉ khối của Z với khí H2 là 16. Phát biểu đúng là: 

Công thức hóa học của X là CH3COOCH=CH2

Chất Z có khả năng tham giá phản ứng tách nước tạo anken.

Chất Y có khả năng là mất màu dung dịch Br2.

Chất Y, Z không cùng số nguyên tử H trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,6 mol hỗn hợp tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan. Đốt cháy hoàn tòan Z thu được 110 gam CO2; 53 gam Na2CO3 m gam H2O. m=?

34,20

30,60

16,20

23,40

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể Lipit bị oxi hóa thành

NH3, CO2, H2O.

NH3 và H2O.

H2O và CO2.

Amoniac và cabonic.

Xem đáp án

Đáp án C

Lượng lipit trong cơ thể chủ yếu chứa trong các mô mỡ khoảng 10-20% trọng lượng cơ thể, tức dưới dạng các chất béo => bị thủy phân sẽ cho CO2 và H2O.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M đun nóng. Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:

150 ml

300 ml

200 ml

400 ml

Xem đáp án

Đáp án B

2 este này có cùng phân tử khối bằng 74

=> n este = 22,2: 74= 0,3 (mol)

nNaOH  = n este= 0,3 (mol) => VNaOH = 0,3: 1= 0,3(l) = 300 (ml)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa các nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol 1:1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là:

3,78%.

3,92%.

3,96%.

3,84%.

Xem đáp án

Đáp án D

nNa2CO3 = 0,13 → nNaOH = 0,26

Đặt ancol là R(OH)n (0,26/n mol)

=> m tăng = (R + 16n).0,26/n = 8,1

=>R = 197n/13

Do 1 < n < 2 => 15,2 < R < 30,4

=> Hai ancol là C2H5OH (u) và C2H4(OH)2 (v)

=> u + 2v = 0,26 và 45u + 60v = 8,1

=> u = 0,02 và v = 0,12

Bảo toàn khối lượng:

mE + mNaOH = m muối + m ancol

=> m muối = 21,32 gam

Trong muối có nNa = 0,26 —> nO = 0,52

nH2O= 0,39 => nH = 0,78

=> nC = 0,52

=> nCO2 = nC - nNa2CO3 = 0,39

Vì nCO2 = nH2O => Các muối no, đơn chức, mạch hở.

=> n muối = nNaOH = 0,26 => Số C = 0,52/0,26 = 2

Do 2 muối có số mol bằng nhau => HCOONa và C2H5COONa

Vậy các este gồm:

X: HCOOC2H5 (0,01 )

Y: C2H5COOC2H5 (0,01)

Z: HCOO-CH2-CH2-OOC-C2H5 (0,12)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Etylaxetat có công thức hoá học là:

CH3COOC2H5

B C2H5COOCH3.

C2H3COOCH3

D CH3COOC2H3

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam este X đơn chức với lượng dư dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được (m + 0,8) gam muối natri axetat. Công thức cấu tạo của X là:

HCOOCH3

B HCOOC2H5.

CH3COOCH3

D CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án C

Do tạo muối natri axetat => X có dạng CH3COOR

Do khối lượng muối lớn hơn khối lượng este => X là CH3COOCH3

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1): Phản ứng xà phòng hoá luôn sinh ra xà phòng.

(2): Khi thuỷ phân este đơn chức trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.

(3): Este đơn chức luôn tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

(4): Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic.

Số nhận định không chính xác là:

1

B 2

3

D 4

Xem đáp án

Đáp án D

(1) S. Phản ứng xà phòng hóa chất béo sinh ra xà phòng

(2) S. Có những phản ứng thủy phân este sinh ra andehit, xeton, muối của phenol, …

(3) S. Este đơn chức của phenol không tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1

(4) S. Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

CH3CH2COONH4.

B CH3COONH3CH3.

HCOONH2(CH3)2

D HCOONH3CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án B

nX = 1,82/91 = 0,02 mol

nY = nX = 0,02 mol => MY = 1,64/0,02 = 82 => Y: CH3COONa

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C7H10O4 mạch thẳng. Khi cho 15,8 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dd NaOH 4% thì thu được một rượu Y và 17,6 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo của 2 muối nào sau đây có thể thỏa mãn :

C2H3COONa và C2H5COONa

B OONa và C2H3COONa

CH3COONa và C3H5COONa

D HCOONa và C2H3COONa

Xem đáp án

Đáp án B

nX = 15,8/158 = 0,1 mol

nNaOH = 200.4%/40 = 0,2 mol => Este X là este hai chức

BTKL: m rượu = mX + mNaOH – m muối = 15,8 + 200.4% - 17,6 = 6,2 gam

n rượu = n este = 0,1 mol => M rượu = 6,2/0,1 = 62 (HO-CH2-CH2-OH)

=> Số C trong axit = 7-2 = 5

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?

Xà phòng hóa

Tráng gương

Este hóa

Hidro hóa

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X có CTPT C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 là 16. Tên của X

Etyl axetat

Metyl propionat

Metyl axetat

Metyl acrylat

Xem đáp án

Đáp án D

- Ta có: MZ = 32 Þ Z là CH3OH.

Vậy este X có công thức cấu tạo là: CH2 = CH – COOCH3 có tên gọi là metyl acrylat.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m

8,2.

10,2.

12,3.

15,0.

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X

CH3-CH2-COO-CH=CH2.

CH2=CH-COO-CH2-CH3.

CH2=CH-CH2- COO -CH3.

CH3-COO-CH=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án A

- Từ tỉ khối ta suy ra MX=100:C5H8O2 và nX=0,2 mol;nKOH=0,3 mol. Đặt CTTQ của X   : RCOOR’

+ Ta có: nKOH pư = nRCOOK = nX = 0,2 mol → nKOH dư = 0,1 mol mà

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X

22,7%

15,5%

25,7%

13,6%

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm khi thuỷ phân etyl axetat trong môi trường NaOH là:

CH3COONa và C2H5OH.

CH3COONa và CH3OH.

C2H5COONa và C2H5OH.

C2H5COONa và CH3OH.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân 8,8 gam etylaxetat trong 250ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam rắn khan:

8,2 gam

9.8 gam.

14,2 gam.

12,6 gam.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(d) Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là (C15H31COO)3C3H5 , (C17H33COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là :

2

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

Gồm có (a) (b) (d)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axitcacboxylic Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây là đúng:

Trong X có ba nhóm –CH3.

Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom.

Chất Y là ancol etylic.

Phân tử Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức cấu tạo của X là: H3COOC-CH=CH-COOCH3 hoặc CH2=C(COOCH3)2