200 Bài tập Este, Lipit cơ bản, nâng cao, cực hay có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 22. Số đồng phân cấu tạo của X là
5.
2.
4.
3
MX = 22.4 = 88
=> X là C4H8O2.
=> Chọn C
HCOO-CH2-CH2-CH3
HCOO-CH(CH3)2;
CH3COOC2H5;
C2H5COOCH3.
Đun nóng dung dịch chứa 0,72 gam NaOH với lượng dư triolein. Kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu gam glixerol?
0,552.
0,46.
0,736.
0,368.
nNaOH = 0,018 mC3H5(OH)3 = 0,006.92 = 0,552g
Chọn A
Số đồng phân este ứng với CTPT C4H8O2 là
4.
5.
3.
6
Chọn A, gồm HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)2, CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3.
Lipit là các este phức tạp bao gồm chất béo, steroit, photpholipit và
sáp.
ete.
anđehit.
xeton
Chọn A.
Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng chất béo bằng 400ml dung dịch NaOH thu được 18,4g glixerol. Nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng là:
0,5.
1.
1,5.
2.
(COO)3C3H5 + 3NaOH
3
COONa + C3H5(OH)3
nglixerol = 0,2 mol
nNaOH = 0,6 mol
[NaOH] = 0,6/0,4 = 1,5M
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và ancol.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng.
Khi hiđro hoá chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn
Chọn A.
Hợp chất X có CTCT CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
vinyl fomat.
etyl propionat.
metyl propionat
metyl metacrylat
Chọn C
Công thức tổng quát của chất béo là
(RCOO)3C2H5.
(RCOO)3C2H4.
(RCOO)3C3H5.
(RCOO)3CH3
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo nên có dạng (RCOO)3C3H5 Chọn C.
Thủy phân este X có CTPT C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 là 16. Tên của X là
etyl axetat.
metyl axetat.
metyl acrylat.
metyl propionat.
MZ = 32 Z là CH3OH
X là CH2=CH-COO-CH3
Chọn C.
Đun sôi hỗn hợp X gồm 12g axit axetic và 11,5g ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặC. Kết thúc phản ứng thu được 11,44g este. Hiệu xuất của phản ứng este hóa là
50%.
66,67%.
65%.
52%
nCH3COOH = 0,2; nC2H5OH = 0,25
mCH3COOC2H5 = 0,2.88 = 17,6g
H = 11,44.100%/17,6 = 65%
Chọn C.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x – 103y. Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là 0,15 mol. Giá trị của a là
0,2.
0,1.
0,05.
0,15.
mCO2 = mX + mO2 – mH2O
= 78x – 103y + 32x – 18y = 110x – 121y
nCO2 = 2,5x – 2,75y
Bảo toàn O
6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
nX = 0,5x – 0,75y
Ta có nCO2 – nH2O = (số π – 1).nX
2,5x – 2,75y – y = (số π – 1).(0,5x – 0,75y)
(số π – 1) = (2,5x – 3,75y)/(0,5x – 0,75) = 5
số π = 6
Do có 3 nhóm COO
Số π ở liên kết đôi C=C là 3
nBr2 = 0,15 nX = 0,05
Chọn C
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối được điều chế từ axit axetic và ancol isoamylic có công thức cấu tạo là
CH3COOCH2CH3.
CH3COOCH2CH2CH3.
CH3COOCH2CH(CH3)2
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
CH3COOH + CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH CH3COO-CH2-CH2-CH(CH3)2 + H2O
Chọn D
Cho các phát biểu sau:
(1) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chức mạch hở trong dung dịch kiềm thu được muối và ancol.
(2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch.
(3) Trong phản ứng este hoá giữa axit axetic và etanol (xúc tác H2SO4 đặc), nguyên tử O của phân tử H2O có nguồn gốc từ axit.
(4) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
(5) Các axit béo đều là các axit cacboxylic đơn chức và có số nguyên tử cacbon chẵn. Số phát biểu đúng là
4.
5.
3.
2.
Chọn A gồm (1), (2), (3).
(4) sai vì este đa chức cho nCO2 > nH2O.
(5) sai vì số nguyên tử C chẵn nhưng phải từ 12 đến 24.
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam hỗn hợp 2 este C3H6O2 (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH được bao nhiêu gam muối?
9.
4,08.
4,92.
8,32
neste = 8,88/74 = 0,12
nHCOOC2H5 = nCH3COOCH3 = 0,06
mmuối = mHCOONa + mCH3COONa = 0,06(68 + 82) = 9g
Chọn A.
Ester C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có tên là: (1) ethyl formate; (2) methyl acetate; (3) propyl formate; (4) isopropyl formate; (5) ethyl acetae
1, 3, 4.
3, 4.
2, 3, 4.
1, 3, 5.
Chọn đáp án B
Ester C4H8O2 có phản ứng tráng bạc khi tạo bởi formic acid HCOOH và alcohol 3C.
⇒ HCOOCH2CH2CH2 và HCOOCH(CH3)2 có phản ứng tráng bạc.
Chất béo là trieste của
trieste của glixerol với các axit béo.
trieste của các axit béo với ancol etylic.
đieste của glixerol với axit nitric.
este của glixerol với axit clohiđric
Chọn A
Để thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X cần dùng vừa hết 200 ml dung dịch NaOH 0,25M, sau phản ứng thu được 2,3g ancol và 3,4g muối. Công thức của X là
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
nNaOH = 0,05 = nancol = nmuối
RCOONa = 3,4/0,05 = 68
R = 1
=> R là H
R’OH = 2,3/0,05 = 46
R’ = 29
=> R’ là C2H5
Chọn D
So với các axit và ancol có cùng phân tử khối hoặc cùng số cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước
thấp hơn.
cao hơn.
bằng nhau.
không xác định được.
Nhiệt độ sôi và độ tan của este < ancol < axit Chọn A
Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
(1), (3), (4).
(3), (4), (5)
Chọn C
E là este có CTPT C8H8O2, không tráng bạc được điều chế từ axit và ancol tương ứng. CTCT của E là
C6H5COOCH3
HCOOC6H4CH3.
HCOOCH2C6H5
CH3COOC6H5.
E không tráng bạc Loại B, C.
E được điều chế từ axit và ancol
Chọn A: C6H5COOH + CH3OH
C6H5COOCH3 + H2O.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh.
Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu
Chọn A vì phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều
Tìm câu sai trong các câu sau:
Este của axit cacboxylic là những chất lỏng dễ bay hơi.
Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn so với các axit cacboxylic và ancol có cùng số cacbon.
Có liên kết hiđro giữa các phân tử este.
Este thường có mùi thơm hoa quả
Chọn C vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro.
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
dung dịch NaOH (đun nóng).
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Chọn A
Đun nóng este: CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3CHO.
C2H5COONa và CH3OH.
CH3COONa và CH2=CH-OH.
CH2=CHCOONa và CH3OH
Chọn D
Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình:
hiđro hóa (có xúc tác Ni).
làm lạnh.
cô cạn ở nhiệt độ cao.
xà phòng hóa
Chọn đáp án A
Để biến một số dầu (chất béo không no) thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo (chất béo no) người ta thực hiện quá trình hiđro hóa xúc tác Ni.
Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng chất béo bằng 400ml dung dịch NaOH thu được 18,4g glixerol. Nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng là:
0,5
1.
1,5.
2.
(COO)3C3H5 + 3NaOH
3
COONa + C3H5(OH)3
nglixerol = 0,2 mol
nNaOH = 0,6 mol
[NaOH] = 0,6/0,4 = 1,5M
Chọn C.
Cho các phát biểu sau:
(a) Xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo.
(b) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(d) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nướC.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3.
2.
4.
1.
(a), (c), (d) đúng Chọn A
Đun 3,0 gam CH3COOH với 4,6 gam C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được m gam CH3COOC2H5. Biết hiệu suất của phản ứng este hóa đạt 50%. Giá trị của m là
1,1.
2,2
4,4.
8,8
nCH3COOH = 0,05; nC2H5OH = 0,1
mCH3COOC2H5 = 0,05.88.50% = 2,2g
Chọn B.
Cho este có CTCT CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
metyl metacrylic
metyl acrylat.
metyl acrylic
metyl metacrylat.
Chọn D
Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng, thu được
glixerol và axit béo.
glixerol và muối natri của axit béo.
glixerol và axit cacboxylic
glixerol và muối natri của axit cacboxylic
Chọn đáp án A
Chất béo là tri este của các axit béo với glixerol ⇒ Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng, thu được axit béo và glixerol.
Phương trình tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH (axit béo) + C3H5(OH)3 (glixerol)
Sản phẩm tạo thành khi cho CH3-COO-CH=CH2 tác dụng với NaOH đun nóng là
CH3COONa và CH2=CH-OH.
CH3COONa và anđehit CH3CHO.
CH=CH-COONa và CH3OH
CH3COONa và xeton CH3-CO-CH3.
CH3COOCH=CH2 + NaOH
CH3COONa + [CH2=CH-OH]
CH2=CH-OH không bền, chuyển thành CH3CHO
Chọn B
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
5,2
3,4
3,2
4
nHCOONa = nHCOOC2H5 = 0,05
m = 0,05.68 = 3,4
Chọn B
Thủy phân este có CTPT C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy X là
axit fomic
etyl axetat.
ancol etylic
ancol metylic
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH (Y) + C2H5OH (X)
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Chọn C
Khi xà phòng hóa tripanmitin trong dung dịch KOH ta thu được sản phẩm là
C15H31COOK và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOK và glixerol.
C17H35COOK và glixerol.
(C15H31COO)3C3H5 + 3KOH 3C15H31COOK + C3H5(OH)3
Chọn C
Cho 0,1 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
9,2.
14,4.
4,6.
27,6
nC3H5(OH)3 = n(C17H35COO)3C3H5 = 0,1
m = 0,1.92 = 9,2
Chọn A
Đun nóng 14,64g este X (C7H6O2) cần dùng 120g dung dịch NaOH 8%. Cô cạn dung dịch thu được lượng muối khan là
22,08g.
28,08g.
24,24g.
25,82g
nX = 14,64/122 = 0,12;
nNaOH = 0,24 = 2nX
=> X là este của phenol HCOOC6H5
HCOOC6H5 + 2NaOH
HCOONa + C6H5ONa + H2O
mmuối = mHCOONa + mC6H5ONa
= 0,12(68 + 116) = 22,08g
Chọn A.
Đun nóng 7,2 gam CH3COOH với 6,9 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4) thì thu được 7,04 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
66,67%.
50,0%
53,33%
60,0%.
Chọn A.
Dãy các axit béo là:
axit panmitic, axit stearic, axit oleic
axit axetic, axit acrylic, axit propionic
axit fomic, axit axetic, axit stearic
axit panmitic, axit oleic, axit axetic
Chọn A
Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y. Tên gọi của X là
etyl axetat.
propyl axetat
etyl fomat.
etyl propionat.
nKOH = 0,1 = nX = nY
Chọn A.
Đốt cháy hoàn toàn 10,58g hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 10,58g X cần dùng 0,07 mol H2 (xúc tác, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là
15,6.
15,46.
13,36.
15,45
Y có dạng CnH2nO2 (y mol)
mY = mX + mH2 = 10,58 + 0,07.2 = 10,72g
nCO2 = ny = 0,4
y(14n + 32) = 10,72
14ny + 32y = 10,72
14.0,4 + 32y = 10,72
y = 0,16
Số C trung bình = 0,4/0,16 = 2,5
Có 1 chất là HCOOCH3
Ancol CH3OH
BTKL
0,16(14n + 32) + 0,25.40 = m + 0,16.32
m = 15,6
Chọn A.
