200 Bài tập Este, Lipit cơ bản, nâng cao, cực hay có lời giải (P1)
41 câu hỏi
Công thức phân tử của triolein là?
C51H98O6.
C57H104O6.
C54H98O6.
C57H110O6
Chọn B: (C17H33COO)3C3H5.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo X (triglixerit), thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 4 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
0,3.
0,15
0,6
0,2.
nCO2 – nH2O = (số π – 1).nX
Đề cho nCO2 – nH2O = 4
=> số π = 5
Mà X có 3π ở 3 nhóm COO
=> Còn 2π ở 2 liên kết đôi C=C
=> X + 2Br2
nBr2 = 0,6 nX = 0,3
a = 0,3
Chọn A.
Hợp chất hữu cơ X có CTPT C9H10O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp 2 muối. CTCT của X là
CH3CH2COOC6H5.
CH3COOCH2C6H5.
HCOOCH2CH2C6H5.
HCOOCH2C6H4CH3
Vì tạo 2 muối
X là este của phenol
Chọn A.
CH3CH2COOC6H5 + 2NaOH
CH3CH2COONa + C6H5ONa + H2O.
Chỉ ra điều không đúng:
Chất béo là dầu, mỡ động thực vật.
Chất béo là este ba chức của glixerol với các axit béo.
Muối hỗn hợp Na hoặc K của axit béo là thành phần chính của xà phòng.
Dầu mỡ bôi trơn máy móc, động cơ cũng là chất béo.
Chọn D vì dầu mỡ bôi trơn máy móc, động cơ là ankan (chỉ chứa C, H) còn chất béo chứa C, H, O.
Tỉ khối hơi của một este X đối với H2 là 44. Thủy phân hoàn toàn 21,12g X bằng 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 18,72g chất rắn khan. Công thức của X là
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3
MX = 88 C4H8O2
Loại B
nX = 0,24; nNaOH = 0,3
nNaOH dư = 0,06
mRCOONa = 18,72 – 0,06.40 = 16,32
RCOONa = 16,32/0,24 = 68
R là H
Chọn C.
Biết a mol chất béo X có thể cộng hợp tối đa với 3a mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn cũng a mol chất béo X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a và b là
V = 22,4(2a + b).
V = 22,4(3a + b).
V = 22,4(5a + b).
V = 22,4(6a + b).
nBr2 = 3nX X có 3 liên kết đôi C=C, mà X có thêm 3 nhóm COO
X có tổng cộng 6π
Ta có nCO2 – nH2O = (số π – 1).số mol V/22,4 – b = 5a
V = 22,4(5a + b)
Chọn C.
C4H8O2 có số đồng phân este là
4.
5.
6.
7.
Chọn A:
HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2, CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3
Cho các cặp chất: (1) CH3COOH và C2H5CHO; (2) C6H5OH và CH3COOH; (3) C6H5OH và (CH3CO)2O; (4) CH3COOH và C2H5OH; (5) CH3COOH và CH≡CH; (6) C6H5COOH và C2H5OH. Những cặp chất nào tham gia phản ứng tạo thành este ở điều kiện thích hợp?
3, 4, 6.
1, 2, 3, 4, 5.
3, 4, 5, 6
2, 3, 4, 5, 6.
Chọn C.
C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + CH≡CH CH3COOCH=CH2
C6H5COOH + C2H5OH C6H5COOC2H5 + H2O
Xà phòng hóA hoàn toàn 4,4g este C4H8O2 bằng dung dịch NAOH thu được 4,1g muối. Este là
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOCH2CH2CH3.
HCOOCH(CH3)2.
neste = 4,4/88 = 0,05
RCOONA = 4,1/0,05 = 82
R = 15 là CH3
Chọn B.
Metyl fomat có CTCT là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
HCOOCH3
Chọn D
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật.
Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật.
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật.
Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ, động thực vật.
Chọn A
Đặc điểm chung của chất béo là: Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tồn tại ở cả trạng thái lỏng (chất béo không no) và rắn (chất béo no).
Cho 23g C2H5OH tác dụng với 24g CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là
23,76g.
26,4g.
21,12g.
22g.
nC2H5OH = 0,5; nCH3COOH = 0,4
mCH3COOC2H5 = 0,4.88.60% = 21,12g
Chọn C.
X, Y, Z là 3 este đều no, mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX< MY< MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2 muối A, B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA< MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12g và đồng thời thu được 4,48 lít H2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3g H2O. Số nguyên tử H có trong Y là
6.
8.
10.
12.
Chọn B
T là R(OH)n hoặc CxH2x+2On
R(OH)n + nNa R(ONa)n + 0,5nH2
nH2 = 0,2 nT = 0,4/n
mbình tăng = mT – mH2 mT = 12,4g
MT = 31n= 14x + 2 + 16x
15n = 14x + 2
n = 2; x = 2; R = 28
T là C2H4(OH)2: 0,2 mol
nmuối = 2nT = 0,4
Đặt công thức 2 muối là CaH2a-1O2Na
và CbH2b-1O2Na với số mol là 5t và 3t
t = 0,05
CaH2a-1O2Na + (1,5a – 1)O2
0,5Na2CO3 + (a – 0,5)CO2
+ (a – 0,5)H2O
CbH2b-1O2Na + (1,5b – 1)O2
0,5Na2CO3
+ (b – 0,5)CO2 + (b – 0,5)H2O
nH = 2nH2O
0,25(2a – 1) + 0,15(2b – 1) = 2.0,35
5a + 3b = 11
a = b; b = 2
A, B là HCOONa và CH3COONA.
MX< MY< MZ
Y có 8H
Chọn B.
Hợp chất CH3CH2COOCH3 có tên là
etyl axetat.
propyl axetat.
metyl axetat.
metyl propionat.
Chọn D
Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được C3H5(OH)3 và
C17H31COONa
C17H35COONa
C15H31COONa
C17H33COONa
Chọn B: natri stearat
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
(e) Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng với xúc tác Ni.
(f) Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là
3.
5.
4.
6
Chọn B, chỉ có (d) sai vì tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H
Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixerit cần V ml dung dịch NaOH 1M, thu được 9,2g glixerol. Giá trị của V là
100.
150.
200.
300.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
nC3H5(OH)3 = 0,1 nNaOH = 0,3
V = 0,3 lít
Chọn D
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là
CnH2nO (n ≥ 3).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O (n ≥ 3).
CnH2nO2 (n ≥ 2)
Chọn D
Tên nào đúng đối với chất béo có công thức sau: (C17H35COO)3C3H5
Tristearin.
Triolein.
Tripanmitin.
Trilinolein.
Một số chất béo thường gặp:
CTPT | (C15H31COO)3C3H5 | (C17H31COO)3C3H5 | (C17H33COO)3C3H5 | (C17H35COO)3C3H5 |
Tên | Tripanmitin | Trilinolein | Triolein | Tristearin |
Chọn A
Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96g HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
3,36.
2,52.
4,2.
2,72.
nHCOOC2CH5 = 0,04 mHCOOK = 0,04.84 = 3,36g
Chọn A.
Tên hợp chất có công thức cấu tạo (C17H33COO)3C3H5 là
triolein.
tristearin.
trilinolein.
tripanmitin.
Chọn A
Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1g hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M. Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
200 ml.
150ml.
100 ml.
300 ml
neste = 11,1/74 = 0,15 = nNaOH VNaOH = 0,15 lít
Chọn B.
Cho các chất: CH3COOC2H5 (1); CH3ONO2 (2); HCOO-CH=CH2 (3); CH3-O-C2H5 (4). Chất nào là este:
(1), (2) và (3).
(1), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4)
Chọn D
Khi thủy phân chất béo luôn thu được sản phẩm là
etanol
Glixerol.
axit axetic
Anđehit
Chọn B.
Đun nóng 18g CH3COOH với 13,8g C2H5OH có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Sau phản ứng thu được 12,32g este. Hiệu suất của phản ứng este hóalà
46,67%
35,42%
70%.
92,35%.
Chọn B
Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit (x) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088g chất béo X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
7,312g.
7,512g
7,412g.
7,612g
Chọn D.
Phương pháp chuyển hóa triglixerit lỏng thành triglixerit rắn (tạo bơ nhân tạo) là
hạ nhiệt độ thật nhanh để hóa rắn triglixerit.
thủy phân chất béo trong môi trường axit.
thủy phân chất béo trong môi trường kiềm.
hiđro hóa triglixerit lỏng thành triglixerit rắn
Chọn D
X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi so với He là 22. Nếu đem đun 4,4 gam este X với dung dịch NaOH dư, thu được 4,1 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOCH(CH3)2.
HCOOCH2CH2CH3
mX = 88 nX = 0,05 = nmuối
RCOONa = 4,1/0,05 = 82 R = 15 là CH3
Chọn B.
Dãy gồm các chất nào sau đây đều là este
Vinyl axetat, natri axetat, lipit.
Tristearin, metyl fomat, etyl acrylat.
Etyl acrylat, amoni axetat, tripanmitin.
Phenyl acrylat, xà phòng, etyl
Loại A, C, D vì natri axetat là muối CH3COONa; amoni axetat là muối CH3COONH4; xà phòng là muối natri hoặc muối kali của axit béo.
Chọn B: (C17H35COO)3C3H5, HCOOCH3, CH2=CH-COO-C2H5.
Khi xà phòng hóa triolein trong dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và glixerol.
C17H33COONa và glixerol.
Chọn đáp án D
Triolein có công thức là (C17H33COO)3C3H5.
Phản ứng xà phòng hóa:
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
⇒ Sản phẩm xà phòng hóa là C17H33COONa và C3H5(OH)3.
Thủy phân 0,2 mol metyl axetat trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Khối lượng ancol tạo ra có giá trị là
9,2g.
7,36g.
5,12g.
6,4g.
nCH3COOCH3 = 0,2 mCH3OH = 0,2.32.80% = 5,12g
Chọn C
Vinyl fomat có CTPT là
C3H6O2.
C4H6O2.
C2H4O2.
C3H4O2.
HCOOCH=CH2 Chọn D
Có các nhận định sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh.
(2) Lipit gồm các chất béo, sáp, steroit, photpholipit,...
(3) Chất béo là chất lỏng.
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
(5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.
Số nhận định đúng là
2.
3.
4.
5
(1) sai vì phải là axit béo (axit cacboxylic có mạch C dài, không phân nhánh, từ 12 đến 24C).
(2), (4), (6) đúng.
(3 sai vì mỡ là chất rắn.
(5) sai vì nó là phản ứng 1 chiều.
Chọn B.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CH3COOC2H3, C2H3COOCH3 và (CH3COO)3C3H5 cần 17,808 lít O2 (đktc) thu được 30,36g CO2 và 10,26g H2O. Lượng X trên phản ứng tối đa với bao nhiêu mol NaOH?
0,12.
0,16.
0,18.
0,2.
X gồm C4H6O2 (x mol) và C9H14O6 (y mol)
Bảo toàn nO 2x + 6y + 2.17,808/22,4 = 2.30,36/44 + 10,26/18
2x + 6y = 0,36
nNaOH = x + 3y = 0,18
Chọn C
Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl thì công thức cấu tạo của este đó là:
CH3COOC2H5.
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3
C2H3COOCH3
Chọn C
Công thức tổng quát của chất béo là
(RCOO)3C2H5.
(RCOO)3C2H4.
(RCOO)3C3H5.
(RCOO)3CH3
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo nên có dạng (RCOO)3C3H5 Chọn C.
X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2g X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,05g muối. CTCT thu gọn của X là
CH3COOC2H5.
HCOOCH(CH3)2.
C2H5COOCH3.
HCOOCH2CH2CH3
MX = 88 nX = 0,025 = nmuối RCOONa = 2,05/0,025 = 82
R = 15 là CH3
Chọn A.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2nO2.
CnH2n-2O2.
CnH2n+2O2.
CnH2nO.
Chọn A
Khi đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là
metyl fomat.
propyl axetat.
metyl axetat.
etyl axetat.
CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 nCO2 + nH2O
nCO2 = nO2 n = 1,5n – 1
n = 2
este HCOOCH3
Chọn A.
CH3COO-CH=CH2 có tên là
vinyl fomat.
vinyl axetat.
vinyl propionat.
vinyl butirat
CH3COO-: axetat; CH2=CH-: vinyl Chọn B.
Khi đun nóng glixerol với hỗn hợp 2 axit béo C17H35COOH và C17H33COOH để thu chất béo có thành phần chứa hai gốc axit của 2 axit trên. Số công thức cấu tạo có thể có của chất béo là:
2.
3.
4.
6.
Chọn đáp án C
Đặt C17H35COOH và C17H33COOH có dạng là R1COOH và R2COOH.
Số công thức cấu tạo thỏa mãn:

