
20 câu hỏi
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
8 |
10 |
15 |
12 |
6 |
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
10 |
8 |
15 |
12 |
6 |
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
10 |
15 |
8 |
12 |
6 |
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
15 |
10 |
8 |
6 |
12 |
Đáp án đúng là: B
Từ bảng biểu đồ trên, ta thấy số người chọn nước cam, nước dừa, nước táo, nước chanh, nước mơ lần lượt là 10 người, 8 người, 15 người, 12 người và 6 người.
Do đó, bảng thống kê ta thu được từ biểu đồ trên là:
|
Loại nước uống |
Nước cam |
Nước dừa |
Nước táo |
Nước chanh |
Nước mơ |
|
Số người chọn |
10 |
8 |
15 |
12 |
6 |
Lớp 6A.
Lớp 6B.
Lớp 6C.
Lớp 6D.
Đáp án đúng là: C
Vì lớp 6C có số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ nên lớp 6C có chiều dài cột biểu diễn cột nam cao hơn chiều dài biểu diễn cột nữ.
Ba lớp còn lại có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ nên lớp 6C có chiều dài cột biểu diễn cột nam thấp hơn chiều dài biểu diễn cột nữ.
Bóng đá.
Cầu lông.
Bóng chuyền.
Cầu lông.
Đáp án đúng là: A
Vì \(6 < 10,\;\,15 > 5,\;\,10 < 18,\;\;11 < 12\) nên môn bóng đá có số học sinh nữ thích ít hơn số học sinh nam.
\(23^\circ {\rm{C}}.\)
\(22^\circ {\rm{C}}.\)
\(24^\circ {\rm{C}}.\)
\(25^\circ {\rm{C}}.\)
Đáp án đúng là: A
Nhiệt độ trung bình 6 tháng cuối năm năm 2025 tỉnh X là: \(\frac{{35 + 34 + 26 + 20 + 15 + 8}}{6} = 23^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Cửa hàng 1 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2.
Cửa hàng 3 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2 là 10 xe.
Cửa hàng 4 bán được nhiều xe nhất.
Tháng 11 bán được nhiều xe hơn tháng 12.
Đáp án đúng là: C
Cửa hàng 1 bán được số xe máy là: \(40 + 30 = 70\) (xe).
Cửa hàng 2 bán được số xe máy là: \(25 + 45 = 70\) (xe).
Cửa hàng 3 bán được số xe máy là: \(35 + 40 = 75\) (xe).
Cửa hàng 4 bán được số xe máy là: \(55 + 45 = 100\) (xe).
Như vậy, cửa hàng 4 bán được nhiều nhất là 100 xe.
Sao Thổ.
Sao Mộc.
Sao Hải Vương.
Sao Hỏa.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \( - 214 < - 180 < - 145 < 117\) nên khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là Sao Hải Vương.
Có 12 học sinh có chiều cao \(152{\rm{\;cm}}.\)
Số học sinh có chiều cao \(153{\rm{\;cm}}\) nhiều hơn số học sinh có chiều cao \(151{\rm{\;cm}}\) là 3 học sinh.
Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao \(152{\rm{\;cm}}\) và \(154{\rm{\;cm}}.\)
Có 6 học sinh có chiều cao cao nhất.
Đáp án đúng là: B
Số học sinh có chiều cao \(153{\rm{\;cm}}\) ít hơn số học sinh có chiều cao \(151\) là \(13 - 10 = 3\) học sinh.
1 lớp.
4 lớp.
3 lớp.
2 lớp.
Đáp án đúng là: D
Vì \(35 < 38;\;\,39 < 40;\;\,36 = 36;\;\,42 > 40\) nên ở cuối năm học, hai lớp 6A và 6B có sĩ số tăng.
Vậy có 2 lớp sĩ số tăng ở cuối năm học.
Số học sinh nam và nữ yêu thích môn cầu lông lần lượt là 10 học sinh và 8 học sinh.
Số học sinh thích môn cầu lông là 18 bạn.
Số học sinh thích môn cầu lông nhiều hơn số học sinh thích môn bóng đá.
Lớp 6E có 42 học sinh.
a) Sai.
Số học sinh nam và nữ yêu thích môn cầu lông lần lượt là 8 học sinh và 10 học sinh. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Tổng số học sinh thích môn cầu lông là: \(8 + 10 = 18\) (học sinh). Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Số học sinh thích môn bóng đá là: \(10 + 6 = 16\) (học sinh).
Vì \(18 > 16\) nên số học sinh thích môn cầu lông nhiều hơn số học sinh thích môn bóng đá.
Vậy c) đúng.
d) Sai.
Số học sinh thích cờ vua là: \(4 + 5 = 9\) (học sinh).
Tổng số học sinh lớp 6E là: \(18 + 16 + 9 = 43\) (học sinh). Vậy d) sai.
Các khối quyên góp \(200\) quyển vở trong đợt một là khối 6 và khối 8.
Khối 8 ủng hộ được \(420\) quyển trong cả hai đợt.
Trong hai đợt quyên góp, khối 8 ủng hộ nhiều vở nhất.
Số vở quyên góp của trường THCS Ban Mai ở đợt hai giảm \(20\) quyển so với đọt một.
a) Sai.
Quan sát biểu đồ, ta thấy khối quyên góp \(200\) quyển vở trong đợt một là khối 8.
b) Đúng.
Trong cả hai đợt, khối 8 ủng hộ được số quyển vở là: \(200 + 220 = 420\) (quyển).
c) Đúng.
Trong hai đợt quyên góp, các khối ủng hộ được số vở là:
Khối 6 ủng hộ được: \(180 + 200 = 380\) (quyển)
Khối 7 ủng hộ được: \(170 + 180 = 350\) (quyển)
Khối 8 ủng hộ được \(420\) (quyển)
Khối 9 ủng hộ được: \(220 + 190 = 410\) (quyển)
Do đó, trong hai đợt ủng hộ, khôi 8 ủng hộ được nhiều vở nhất.
d) Sai.
Số vở các bạn học sinh trường THCS Ban Mai ủng hộ được trong đợt một là:
\(180 + 170 + 220 + 200 = 770\) (quyển)
Số vở các bạn học sinh trường THCS Ban Mai ủng hộ được trong đợt hai là:
\(200 + 180 + 220 + 190 = 790\) (quyển)
Do đó, số vở quyên góp của trường THCS Ban Mai ở đợt hai tăng so với đợt một số quyển vở là
\(790 - 770 = 20\) (quyển)
Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.
Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.
Những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó, con mèo và con gà.
Tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là \(\frac{7}{8}.\)
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) SaiChi phí cho tiền ăn uống và Giáo dục lần lượt là 3 triệu đồng và 4,5 triệu đồng.
Chi phí dành cho giáo dục bằng chi phí dành cho các khoản khác.
Tổng chi phí sinh hoạt trong 1 tháng nhà bạn Linh là 12,2 triệu đồng.
Số tiền còn lại trong 1 tháng nhà bạn Linh lớn hơn 2 triệu đồng.
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) ĐúngTiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có \(234\) học sinh.
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên bằng \(\frac{{23}}{{24}}\) số học sinh toàn khối 6.
a) Đúng.
Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Sai.
Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có số học sinh là: \(38 + 140 + 52 + 13 = 243\) (học sinh)
d) Sai.
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên là: \(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh)
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên so với học sinh cả khối là: \(\frac{{230}}{{243}}.\)
Đáp án: 11
Vì \(60 - 45 < 110 - 90 < 84 - 45\) nên tháng 11 có sự chênh lệch về khối lượng nhiều nhất giữa thịt lợn và thịt bò bán ra của siêu thị. Vậy tháng 11 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp số: 22
Số lần World Cup đã được tổ chức tính đến năm 2022 là:
\[4 + 2 + 1 + 4 + 2 + 3 + 1 + 5 = 22\] (lần).
Đáp án: 15
Số xe cửa hàng bán được ở Quý 2 là: \(10 \cdot 4 = 40\) (chiếc).
Số xe cửa hàng bán được ở Quý 4 là: \(10 \cdot 2 + 5 = 25\) (chiếc).
Quý 2 bán được nhiều hơn Quý 4 số xe là: \(40 - 25 = 15\) (chiếc).
Đáp số: 6
Số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 1 là: \(3 + 2 + 3 + 1 = 9\) (học sinh).
Số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 2 là: \(4 + 3 + 5 + 3 = 15\) (học sinh).
Số học sinh giỏi của cả lớp 6A1 trong học kì 2 nhiều hơn trong học kì 1 là: \(15 - 9 = 6\) (học sinh).
Đáp án: 4,5
Nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh A là: \(\frac{{22 + 24 + 26 + 30}}{4} = 25,5\;\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh B là: \(\frac{{18 + 20 + 21 + 25}}{4} = 21\;\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Ta có: \(25,5 - 21 = 4,5\,\,\left( {{\rm{^\circ C}}} \right)\).
Do đó, nhiệt độ trung bình của 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh A cao hơn \(4,5\,^\circ {\rm{C}}\) nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















