
20 câu hỏi
\( - 2.\)
\( - 1.\)
1.
0.
Đáp án đúng là: D
Số đối của số thập phân \(a\) là \( - a.\) Ta có: \(a + \left( { - a} \right) = 0.\)
Vậy tổng của số thập phân \(a\) và số đối của nó bằng 0.
Hợp số.
Số nguyên tố.
Số chính phương.
Số chia hết cho 2.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \( - 1,7 - \left( { - 2,7} \right) = 2,7 - 1,7 = 1.\) Vậy kết quả của phép tính trên là số chính phương.
\( - 1,2.\)
\(1,2.\)
\(3,6.\)
\( - 3,6.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \( - 1,2 + 2,4 = 2,4 - 1,2 = 1,2.\)
17.
\( - 17.\)
\(0,17.\)
\( - 0,17.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left( { - 10} \right) \cdot \left( { - 1,7} \right) = 10 \cdot 1,7 = 17.\) Vậy tích \( - 10\) và \( - 1,7\) bằng 17.
\(a:b < 0.\)
\(a \cdot b > 0.\)
\(b - a < 0.\
\(b + a < 0.\)
Đáp án đúng là: A
Vì \(a < 0 < b\) nên \(a:b < 0;\;\,a \cdot b < 0.\)
Vì \(a < 0\) nên \( - a > 0.\) Do đó, \(b - a > 0.\)
Với điều kiện \(a < 0 < b\) thì chưa thể xác định dấu của \(b + a.\)
128 túi.
114 túi.
200 túi.
178 túi.
Đáp án đúng là: C
Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là: \(160:0,8 = 200\) (túi).
Vậy hộ gia đình đó đóng được tất cả 200 túi đường.
650.
560.
600.
550.
Đáp án đúng là: A
\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\frac{{ - 2}}{{13}}\)
\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 + 64,5 \cdot 6,5\)
\(A = \left( {12,9 + 22,6 + 64,5} \right) \cdot 6,5\)
\(A = 100 \cdot 6,5\)
\(A = 650.\)
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 650.
Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: C
Vì \(2,5 - \left( { - 1,5} \right) = 2,5 + 1,5 = 4\) nên nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B \(4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
5.
8.
2.
4.
Đáp án đúng là: B
Với \(x = 7,5\) ta có: \(A = 7,5 - 2,5 + 7,5:2,5 = 5 + 3 = 8.\)
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 7,5\) bằng 8.
Xe thứ hai chở được \(4,8\) tấn hàng.
Xe thứ ba chở được \(4,5\) tấn hàng.
Cả ba xe chở được \(13,2\) tấn hàng.
Trung bình mỗi xe chở được nhiều hơn \(4,4\) tấn hàng.
a) Đúng.
Xe thứ hai chở được số tấn hàng là: \(4,3 + 0,5 = 4,8\) (tấn). Vậy xe thứ hai chở được \(4,8\) tấn hàng.
b) Sai.
Xe thứ ba chở được số tấn hàng là: \(\frac{{4,3 + 4,8}}{2} = 4,55\) (tấn). Vậy xe thứ ba chở được \(4,55\) tấn hàng.
c) Sai.
Cả ba xe chở được số tấn hàng là: \(4,3 + 4,8 + 4,55 = 13,65\) (tấn).
Vậy cả ba xe chở được \(13,65\) tấn hàng.
d) Đúng.
Trung bình mỗi xe chở được số tấn hàng là: \(13,65:3 = 4,55\) (tấn).
\(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = 1,2.\)
Các số trên sắp xếp theo thứ tự tăng dần là \(0,09;\;\,0,9;\;\,\frac{{11}}{{10}};\;\,1\frac{1}{5};\;\,1,91.\)
Tổng của hai số lớn nhất trong các số trên bằng \(2,2.\)
Tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là \(2,1.\)
a) Đúng.
Ta có: \(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = \frac{6}{5} = \frac{{12}}{{10}} = 1,2.\) Vậy \(\frac{{11}}{{10}} = 1,1;\;\,1\frac{1}{5} = 1,2.\)
b) Đúng.
Vì \(0,09 < 0,9 < 1,1 < 1,2 < 1,91\) nên \(0,09 < 0,9 < \frac{{11}}{{10}} < 1\frac{1}{5} < 1,91.\)
Vậy các số xếp theo thứ tự tăng dần là \(0,09 < 0,9 < \frac{{11}}{{10}} < 1\frac{1}{5} < 1,91.\)
c) Sai.
Hai số lớn nhất là \(1\frac{1}{5};\;\,1,91\) nên tổng của hai số lớn nhất là: \(1\frac{1}{5} + 1,91 = 1,2 + 1,91 = 3,11.\)
Vậy tổng hai số lớn nhất trong các số trên bằng \(3,11.\)
d) Sai.
Hai số nhỏ nhất là: \(0,09\) và \(0,9.\)
Tổng của hai số nhỏ nhất là: \(0,09 + 0,9 = 0,99.\)
Tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là: \(3,11 - 0,99 = 2,12.\)
Vậy tổng của hai số lớn nhất lớn hơn tổng hai số nhỏ nhất là \(2,12.\)
Vì \(4,55 > 4,4\) nên trung bình mỗi xe chở được nhiều hơn \(4,4\) tấn hàng.
\(x = 2,6.\)
\(y > 3.\)
\(x + y > 11.\)
Giá trị biểu thức \(A\) là một số nguyên dương.
a) Sai.
Vì \(x - 2,8 = 5,4\) nên \(x = 5,4 + 2,8 = 8,2.\) Vậy \(x = 8,2.\)
b) Đúng.
Vì \(3y = 9,6\) nên \(y = 9,6:3 = 3,2.\) Vậy \(y > 3.\)
c) Đúng.
Ta có: \(x + y = 8,2 + 3,2 = 11,4.\) Vậy \(x + y > 11.\)
d) Sai.
Với \(x = 8,2,\;\,y = 11,4\) ta có: \(A = x + y - 5,6 = 11,4 - 5,6 = 5,8.\)
Vậy giá trị biểu thức \(A\) không là một số nguyên dương.
Nửa chu vi khu đất bằng \(71,2\;\,{\rm{m}}.\)
Chiều rộng khu đất là \(31,3\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích đất trồng cây ăn quả nhỏ hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
a) Sai.
Nửa chu vi khu đất là: \(142,8:2 = 71,4\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy nửa chu vi khu đất bằng \(71,4\;\,{\rm{m}}.\)
b) Sai.
Chiều rộng của khu đất là: \(\left( {71,4 - 8} \right):2 = 31,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chiều rộng khu đất là \(31,7\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
c) Đúng.
Chiều dài của khu đất là: \(71,4 - 31,7 = 39,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Diện tích khu đất là: \(31,7 \cdot 39,7 = 1\;\,258,49\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vì \(1\;\,258,49 < 1\;\,270\) nên diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
d) Sai.
Diện tích đất trồng cây ăn quả là: \(1\;\,258,49:4 = 314,6225\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vì \(314,6225 > 300\) nên diện tích đất trồng cây ăn quả lớn hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(160\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.
a) Đúng.
Diện tích xung quanh của bể bơi là: \(\left( {12,5 + 10} \right) \cdot 2 \cdot 1 = 45\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
b) Sai.
Diện tích mỗi viên gạch là: \(25 \cdot 25 = 625\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Vậy diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
c) Sai.
Diện tích đáy bể bơi là: \(12,5 \cdot 10 = 125\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích phần bể bơi được lát gạch là: \(45 + 125 = 170\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(170\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
d) Đúng.
Số viên gạch cần để lát bể bơi là: \(170:0,0625 = 2\;\,720\) (viên).
Vậy để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.
Đáp án: \(478\)
\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\)
\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37 - 199 + 37} \right)\)
\(A = 4,78 \cdot \left[ {\left( {299 - 199} \right) - \left( {37 - 37} \right)} \right]\)
\(A = 4,78 \cdot 100\)
\(A = 478.\)
Vậy \(A = 478.\)
Đáp án: \(0,52\)
\(24,6:x - 9:x = 30\)
\(\left( {24,6 - 9} \right):x = 30\)
\(15,6:x = 30\)
\(x = 15,6:30\)
\(x = 0,52.\)
Vậy \(x = 0,52.\)
Đáp án: \( - 4,8\)
\(\frac{{\left( {2,96 + 0,48} \right) \cdot 4,5}}{{0,5 \cdot 4}} \cdot 0,5 - 8,67 = \frac{{3,44 \cdot 4,5}}{4} - 8,67 = 3,87 - 8,67 = - 4,8.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng \( - 4,8.\)
Đáp án: \(8,5\)
Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà là:
\(\frac{{7,5 + 7,5 + 8 + 9,5 + 8,5 \cdot 2 + 9 \cdot 3}}{{4 + 2 + 3}} = \frac{{76,5}}{9} = 8,5.\)
Vậy điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà bằng \(8,5.\)
Đáp án: \( - 0,8\)
Sau 20 phút, độ cao của tàu đó so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là:
\( - 0,4 - 0,02 \cdot 20 = - 0,8\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)
Vậy độ cao của tàu đó (so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là \( - 0,8\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















