
20 câu hỏi
on
in
at
of
Đáp án đúng là: B
Cụm từ: take part in something - tham gia vào cái gì.
→ The Vietnamese students take part in different after-school activities.
Dịch nghĩa: Học sinh Việt Nam tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau sau giờ học.
play
do
study
go
Đáp án đúng là: A
A. play (v): chơi
B. do (v): làm/ chơi
C. study (v): học
D. go (v): đi
- play + các danh từ chỉ môn thể thao liên quan đến trái bóng hoặc một vật tương tự trái bóng như trái cầu/quả cầu, có tính chất ganh đua với đối thủ khác.
- do + các danh từ chỉ các hoạt động giải trí hoặc các môn thể thao trong nhà, không liên quan tới trái bóng, thường mang tính cá nhân và không mang tính chiến đấu, ganh đua.
Ta thấy sau chỗ trống có các môn thể thao đối kháng: soccer, table tennis, badminton nên phải dùng động từ “play”.
→ They often play soccer, table tennis or badminton.
Dịch nghĩa: Các em thường chơi bóng đá, bóng bàn hoặc cầu lông.
play
do
study
go
Đáp án đúng là: D
A. play (v): chơi
B. do (v): làm/ chơi
C. study (v): học
D. go (v): đi
Cụm từ: go + V-ing: đi làm gì
→ Sometimes they go swimming in the swimming pools.
Dịch nghĩa: Đôi khi các em đi bơi ở bể bơi.
plays
songs
dances
films
Đáp án đúng là: A
A. plays (n): kịch, vở kịch
B. songs (n): bài hát
C. dances (n): bài nhảy
D. films (n): phim
→ They join in the school theater group and usually rehearse plays.
Dịch nghĩa: Các em tham gia vào nhóm kịch của trường và thường tập kịch.
class
club
group
pair
Đáp án đúng là: B
A. class (n): lớp học
B. club (n): câu lạc bộ
C. school (n): trường học
C. pair (n): nhóm cặp
→ Some are members of the stamp collectors’ club.
Dịch nghĩa: Một số em là thành viên của câu lạc bộ sưu tập tem.
Dịch bài đọc:
Học sinh Việt Nam tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau sau giờ học. Một số học sinh chơi thể thao. Các em thường chơi bóng đá, bóng bàn hoặc cầu lông. Đôi khi các em đi bơi ở bể bơi. Một số học sinh yêu thích âm nhạc, kịch và phim ảnh. Các em thường tập chơi nhạc cụ trong phòng nhạc của trường. Các em tham gia vào nhóm kịch của trường và thường tập kịch. Một số em là thành viên của câu lạc bộ sưu tập tem. Các em thường gặp nhau và trò chuyện về những con tem của mình. Một số học sinh ở nhà và chơi trò chơi điện tử hoặc trò chơi trên máy tính. Hầu hết các em đều thích thú với các hoạt động sau giờ học của mình.
an actress
a singer
a writer
All are correct.
Đáp án đúng là: D
Dịch nghĩa: Theo bài viết, Miley Cyrus là ai?
A. một diễn viên
B. một ca sĩ
C. một nhà văn
D. Tất cả đều đúng.
Thông tin: Miles to Go is a book about the life of the famous singer and actor, Miley Cyrus. This is a meaningful book where Miley Cyrus writes from her heart about her experiences. (Miles to Go là một cuốn tự truyện kể về cuộc đời của nữ ca sĩ kiêm diễn viên nổi tiếng Miley Cyrus. Đây là một cuốn sách đầy ý nghĩa, trong đó Miley Cyrus viết bằng cả trái tim về những trải nghiệm của cô.)
beautiful stories about meaningful lives
stories about another famous person
many stories about her own life experiences
meaningful stories about her family
Đáp án đúng là: C
Dịch nghĩa: Miley viết gì trong cuốn sách của cô ấy?
A. những câu chuyện đẹp về cuộc sống có ý nghĩa
B. những câu chuyện về một người nổi tiếng khác
C. nhiều câu chuyện về những trải nghiệm cuộc sống của chính cô ấy
D. những câu chuyện có ý nghĩa về gia đình cô ấy
Thông tin: This is a meaningful book where Miley Cyrus writes from her heart about her experiences. (Đây là một cuốn sách đầy ý nghĩa, trong đó Miley Cyrus viết bằng cả trái tim về những trải nghiệm của cô.)
happy
sick
angry
upset
Đáp án đúng là: D
Dịch nghĩa: Từ nào sau đây có thể thay thế phù hợp nhất cho từ “shocked”?
A. vui vẻ
B. ốm yếu
C. tức giận
D. buồn bã
Thông tin: When Vanessa dies, Miley is so shocked, but she learns that love is the most important thing in life. (Khi Vanessa qua đời, Miley đã rất sốc, nhưng cô học được rằng tình yêu là điều quan trọng nhất trong cuộc sống.)
She stays at home.
She watches a movie alone.
She drives to a party.
She invites a celebrity.
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa: Miley làm gì khi em gái cô ấy yêu cầu cô ấy không ra ngoài?
A. Cô ấy ở nhà.
B. Cô ấy xem phim một mình.
C. Cô ấy lái xe đến bữa tiệc.
D. Cô ấy mời một người nổi tiếng.
Thông tin: When her younger sister, Noah, wants to watch a movie at home with her, Miley stays home. She always puts her family first. (Khi em gái của cô, Noah, muốn xem phim ở nhà cùng cô, Miley đã ở nhà. Cô luôn đặt gia đình lên hàng đầu.)
in a bad way
in a good way
in a negative way
in a sad way
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa: Cuốn sách thay đổi người đánh giá như thế nào?
A. theo hướng xấu
B. theo hướng tốt
C. theo hướng tiêu cực
D. theo hướng buồn
Thông tin: After reading this book, I try to enjoy every moment that I have in my life. I love my family and friends, and I spend more time talking and listening to them. They always ask me, “What made you change?” because I wasn’t like that before. (Sau khi đọc cuốn sách này, tôi cố gắng tận hưởng từng khoảnh khắc trong cuộc sống. Tôi yêu gia đình và bạn bè của mình, và tôi dành nhiều thời gian hơn để trò chuyện và lắng nghe họ. Họ luôn hỏi tôi: “Điều gì khiến bạn thay đổi vậy?”, vì tôi trước đây không như thế.)
Dịch bài đọc:
Bài đánh giá sách: Miles to Go
Miles to Go là một cuốn tự truyện kể về cuộc đời của nữ ca sĩ kiêm diễn viên nổi tiếng Miley Cyrus. Đây là một cuốn sách đầy ý nghĩa, trong đó Miley Cyrus viết bằng cả trái tim về những trải nghiệm của cô.
Trong cuốn sách có nhiều câu chuyện đẹp, nhưng phần tôi yêu thích nhất là khi cô kể về Vanessa, một bé gái 9 tuổi mắc bệnh nặng. Miley và Vanessa là đôi bạn thân và cả hai chia sẻ mọi điều trong cuộc sống. Khi Vanessa qua đời, Miley đã rất sốc, nhưng cô học được rằng tình yêu là điều quan trọng nhất trong cuộc sống. Một phần khác của cuốn sách nói về gia đình của Miley. Gia đình luôn là điều quan trọng đối với cô. Khi em gái của cô, Noah, muốn xem phim ở nhà cùng cô, Miley đã ở nhà. Cô luôn đặt gia đình lên hàng đầu.
Sau khi đọc cuốn sách này, tôi cố gắng tận hưởng từng khoảnh khắc trong cuộc sống. Tôi yêu gia đình và bạn bè của mình, và tôi dành nhiều thời gian hơn để trò chuyện và lắng nghe họ. Họ luôn hỏi tôi: “Điều gì khiến bạn thay đổi vậy?”, vì tôi trước đây không như thế.
True
False
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa: Trường học ở Việt Nam giống với các trường học ở Mỹ.
Thông tin: I think schools in Vietnam are a little different. (Tớ nghĩ rằng các trường học ở Việt Nam có một chút khác biệt.)
→ False
True
False
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa: Ở Việt Nam không có đồng phục học sinh.
Thông tin: Vietnamese students usually wear school uniforms when they are at school. (Học sinh Việt Nam thường mặc đồng phục khi đến trường.)
→ False
True
False
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa: Các tiết học kéo dài từ 7 giờ đến 11 giờ 15 phút sáng.
Thông tin: Classes start at 7.00 each morning and end at 11.15. (Các tiết học bắt đầu lúc 7 giờ mỗi sáng và kết thúc lúc 11 giờ 15.)
→ True
True
False
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa: Học sinh được nghỉ giải lao sau tiết thứ hai.
Thông tin: Students have a 30-minute break after three periods. (Học sinh được nghỉ giải lao 30 phút sau ba tiết học.)
→ False
True
False
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa: Năm học bắt đầu vào tháng 9.
Thông tin: Our school year lasts for nine months, from September to May. (Năm học của chúng tớ kéo dài chín tháng, từ tháng 9 đến tháng 5.)
→ True
True
False
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa: Kỳ nghỉ hè kéo dài trong ba tháng.
Thông tin: Then we have a three-month summer vacation. (Sau đó, chúng tớ sẽ có một kỳ nghỉ hè ba tháng.)
→ True
Dịch bài đọc:
Peter thân mến,
Cảm ơn vì đã gửi thư cho tớ. Thật thú vị khi biết về các trường học ở Mỹ.
Tớ nghĩ rằng các trường học ở Việt Nam có một chút khác biệt. Học sinh Việt Nam thường mặc đồng phục khi đến trường. Các tiết học bắt đầu lúc 7 giờ sáng và kết thúc lúc 11 giờ 15. Học sinh được nghỉ giải lao 30 phút sau ba tiết học. Vào giờ giải lao, nhiều học sinh chơi trò chơi. Một số đi đến căng tin và mua gì đó để ăn hoặc uống. Những người khác thì trò chuyện cùng nhau. Năm học của chúng tớ kéo dài chín tháng, từ tháng 9 đến tháng 5. Sau đó chúng tớ sẽ có kỳ nghỉ hè ba tháng.
Hãy viết thư sớm và kể cho tớ nghe về kỳ nghỉ hè của bạn nhé.
Bạn của bạn,
Hoa
I like playing soccer with my friends after school.
I like play soccer with my friends after school.
I like to playing soccer with my friends after school.
I like plays soccer with my friends after school.
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc: like doing/to do something – thích làm gì.
Dịch nghĩa: Tôi thích chơi bóng đá với bạn bè sau giờ học.
What your parents enjoy doing in their free time do?
What do your parents enjoy do in their free time?
What do your parents enjoy doing in their free time?
What your parents do enjoy doing in their free time?
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi wh-question ở thì hiện tại đơn: Wh-word + do/does + S + V-inf + O?
Cấu trúc: enjoy doing something – thích làm gì.
Dịch nghĩa: Bố mẹ của bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?
Children prefer go to school rather than study online.
Children prefer going to school rather than studying online.
Children prefer going to school than studying online.
Children prefer to going to school rather than studying online.
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc: prefer doing something rather than doing something: thích làm gì hơn làm gì.
Dịch nghĩa: Trẻ em thích đến trường học hơn là học trực tuyến.
Nam not likes going to noisy places, but enjoys read in the library.
Nam doesn’t like go to noisy places, but he enjoys reading in library.
Nam don’t like going noisy places, but he enjoy reading at the library.
Nam doesn’t like going to noisy places, but he enjoys reading in the library.
Đáp án đúng là: D
Cấu trúc thì hiện tại đơn ở thể phủ định: S + don’t/doesn’t + V-inf + O.
Chủ ngữ “Nam” là ngôi thứ 3 số ít nên đi với “doesn’t”.
Cấu trúc: like/enjoy doing something – thích làm gì.
Dịch nghĩa: Nam không thích đi tới những nơi ồn ào, nhưng anh ấy thích đọc sách ở thư viện.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















