
20 câu hỏi
Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa
Đại nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn
Hoàng Lê nhất thống chí
Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa và Đại nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn
Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa và Đại nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn
Đáp án cần chọn là: D
Quy luật dùng thanh điệu.
Số câu trong một bài thơ.
Cách gieo vần ở cặp câu lục bát và quy luật dùng thanh điệu.
Số tiếng trong một dòng.
Cách gieo vần ở cặp câu lục bát và quy luật dùng thanh điệu.
Đáp án cần chọn là: C
Thế kỉ XX, xuất hiện trước sau không lâu.
Thế kỉ XV – XVI, xuất hiện trước sau không lâu.
Thế kỉ XV – XVII, xuất hiện trước sau không lâu.
Thế kỉ X – XVI, xuất hiện trước sau không lâu…
Thế kỉ XV – XVI, xuất hiện trước sau không lâu.
Đáp án cần chọn là: B
Trắc – bằng – trắc
Bằng – trắc – bằng
Bằng – trắc – trắc
Trắc – bằng – bằng
Bằng – trắc – bằng
Đáp án cần chọn là: B
Bằng – trắc – bằng – bằng
Trắc – bằng – trắc – bằng.
Bằng – trắc – trắc – bằng.
Trắc – bằng – bằng – bằng.
Bằng – trắc – bằng – bằng.
Đáp án cần chọn là: A
Câu lục và câu bát.
Câu thất thứ nhất
Câu thất thứ hai.
Câu bát
Câu lục và câu bát.
Đáp án cần chọn là: A
Câu thất thứ nhất.
Cặp câu song thất.
Câu bát.
Cặp câu lục bát.
Cặp câu song thất.
Đáp án cần chọn là: B
Tiếng thứ 6 của câu lục.
Tiếng thứ 4 của câu bát.
Tiếng thứ 5 của câu bát.
Tiếng thứ 6 và tiếng thứ 4 của câu bát.
Tiếng thứ 6 và tiếng thứ 4 của câu bát
Đáp án cần chọn là: D
Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng ở vị trí lẻ trong câu thơ.
Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng ở vị trí chẵn trong câu thơ.
Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng trong cả bài thơ.
Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng ở vị trí đầu câu thơ.
Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng ở vị trí lẻ trong câu thơ
Đáp án cần chọn là: A
Mỗi câu thất chỉ có vần lưng
Mỗi câu thất đều có cả vần chân và vần lưng.
Mỗi câu thất chỉ có vần chân.
Chỉ sử dụng vần chân cho toàn bài.
Mỗi câu thất đều có cả vần chân và vần lưng.
Đáp án cần chọn là: B
Vì đây là thể thơ truyền thống của dân tộc.
Vì thể thơ này giàu nhạc tính.
Vì thể ngâm khúc được quy định phải sáng tác bằng thể song thất lục bát.
Vì giai đoạn ngâm khúc ra đời chỉ có thể song thất lục bát.
Vì thể thơ này giàu nhạc tính.
Đáp án cần chọn là: B
Tạo được dấu ấn riêng.
Tạo nên giai điệu du dương khi đọc.
Biểu hiện những tâm trạng, cảm xúc bi thương của thể ngâm khúc.
Khắc sâu nỗi buồn, làm nổi bật lên chất giọng của người ngâm khúc
Biểu hiện những tâm trạng, cảm xúc bi thương của thể ngâm khúc.
Đáp án cần chọn là: C
Vì thể thờ này có khả năng truyền cảm mạnh mẽ và sâu lắng.
Vì thể thơ này là thể thơ truyền thống của dân tộc.
Vì các thể loại đó đều được quy định phải dùng thể song thất lục bát.
Vì thể thơ này có quy định về thanh điệu, vần và nhịp rất đơn giản.
Vì thể thờ này có khả năng truyền cảm mạnh mẽ và sâu lắng.
Đáp án cần chọn là: A
Vì vẻ đẹp, sức truyền cảm đặc biệt.
Vì thể thơ này có quy định về thanh điệu, vần và nhịp rất đơn giản.
Vì thể thơ này là thể thơ truyền thống của dân tộc.
Vì vẻ đẹp, sức truyền cảm đặc biệt và đồng thời cũng mang hơi thở của thời đại mới, diễn tả được những tâm trạng, cảm xúc mới mẻ.
Vì vẻ đẹp, sức truyền cảm đặc biệt và đồng thời cũng mang hơi thở của thời đại mới, diễn tả được những tâm trạng, cảm xúc mới mẻ.
Đáp án cần chọn là: D
Thuật hoài.
Đoạn trường tân thanh.
Tụng giá hoàn kinh sư.
Hải hoại huyết thư.
Hải hoại huyết thư.
Đáp án cần chọn là: D
Là thể loại có nguồn gốc từ Trung Hoa.
Chủ yếu sử dụng thể lục bát.
Dung lượng tương đối ngắn, chỉ khoảng vài chục câu thơ.
Là thể loại trữ tình thuần túy Việt Nam, sử dụng thể thơ song thất lục bát.
Là thể loại có nguồn gốc từ Trung Hoa.
Đáp án cần chọn là: A
Tự tình khúc.
Đoạn trường tân thanh.
Ai tư vãn.
Cung oán ngâm khúc
Đoạn trường tân thanh.
Đáp án cần chọn là: B
Vì đó là quy ước của thể ngâm khúc.
Vì thể thơ này có vần và thanh điệu đơn giản.
Vì thể thơ này giàu tính nhạc, phù hợp với việc thể hiện âm điệu buồn, đau đớn thường thấy ở thể ngâm khúc.
Vì các nhà thơ muốn sử dụng thể thơ truyền thống của dân tộc.
Vì thể thơ này giàu tính nhạc, phù hợp với việc thể hiện âm điệu buồn, đau đớn thường thấy ở thể ngâm khúc.
Đáp án cần chọn là: C
Thiên nhiên, cuộc sống.
Lịch sử dân tộc, thế sự đời tư.
Tình cảm bạn bè, đôi lứa.
Sự đổi mới của đất nước.
Lịch sử dân tộc, thế sự đời tư.
Đáp án cần chọn là: B
Hợp thể với các thể loại thơ Đường luật.
Thơ tự do và hợp thể.
Gần như không xuất hiện.
Hợp thể với thơ ngũ ngôn, thất ngôn.
Thơ tự do và hợp thể.
Đáp án cần chọn là: B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














