
20 câu hỏi
động năng của vật không đổi
thế năng của vật không đổi
tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Chọn C.
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi vận tốc và độ cao của vật thay đổi nên động năng và thế năng thay đổi, nhưng tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.
động năng tăng, thế năng tăng
động năng tăng, thế năng giảm
động năng không đổi, thế năng giảm
động năng giảm, thế năng tăng
Chọn B.
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống nên độ cao giảm và vận tốc tăng. Do đó động năng tăng, thế năng giảm.
động năng đạt giá trị cực đại
thế năng đạt giá trị cực đại
cơ năng bằng không
thế năng bằng động năng
Chọn A.
Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng con lắc đơn có tọa độ cao thấp nhất do vậy thế năng nhỏ nhất, động năng lớn nhất.
cơ năng của vật bằng giá trị cực đại của động năng
độ biến thiên động năng bằng công của lực ma sát
độ giảm thế năng bằng công của trọng lực.
độ giảm thế năng bằng độ tăng động năng
Chọn C.
Khi thả một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng có ma sát thế năng giảm do trọng lực sinh công. Do đó độ giảm thế năng bằng công của trọng lực.
1,5 m
1,2 m
2,4 m
1,0 m
Chọn D
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Vật rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn: =
⇒
⇒ = 1 m.
2√2 m/s
2 m/s
√2 m/s
1 m/s
Chọn A.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Bỏ qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn:
4,5 J
12 J
24 J
22 J
Chọn D.
Bỏ qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn
10√2 m/s
20 m/s
√2 m/s
40 m/s
Chọn B.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Bỏ qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn:
0,8 m
1,5 m
0,2 m
0,5 m
Chọn C.
Tại vị trí có độ cao cực đại thì = 0; =
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Bỏ qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn:
2√10 m/s
2 m/s
5 m/s
5 m/s
Chọn A.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm đất và sức cản môi trường:
2/3
3/2
2
1/2
Chọn C.
Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.
Vật trượt không ma sát nên cơ năng được bảo toàn:
87,5 J
25,0 J
112,5 J
100 J
Chọn A.
Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.
Do có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên
2,478 m/s
4,066 m/s
4,472 m/s
3,505 m/s
Chọn B.
Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.
Do có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên
67,7 N
75,0 N
78,3 N
63,5 N
Chọn D.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Ban đầu vật có động năng và thế năng .
Do có lực cản của đất nên khi viên bi dừng lại sâu dưới mặt đất một khoảng d. Khi đó vật có động năng = 0 và thế năng trọng trường .
Áp dụng định lý biến thiên cơ năng ta có:
3√2 m/s
3√3 m/s
2√6 m/s
2√5 m/s
Chọn C.
Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của con lắc.
Bỏ qua sức cản môi trường, cơ năng của con lắc được bảo toàn:
2m/s
m/s
m/s
m/s
4,32m/s
3,1m/s
4,5m/s
3,31m/s
10,05 m.
21,42 m.
12,32 m.
19,65 m.
Chọn A.
Giả sử vật dừng tại C sau khi đi được quãng đường s trên mặt nằm ngang.
Áp dụng định lý biến thiên cơ năng cho hai vị trí A và C ta được:
WC - WA = AFms1 + AFms2
Trong đó WA , WC là cơ năng tại A và C.
AFms1 là công lực ma sát trên mặt nghiêng AB.
AFms2 là công lực ma sát trên mặt ngang BC.
Chọn mốc thế năng tại mặt sàn ngang. Ta có: WA = m.g.h, WC = 0.
AFms1 = -Fms1.l = -mg.cos.l;
AFms2 = -Fms2.s = -mg.s.
Mặt khác:
0,02
0,01
0,1
1
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















