20 câu Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải
Đề thi

20 câu Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải

A
Admin
Hóa họcLớp 1258 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 4,48 lít CO2(đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M , NaOH 0,06M. Sau khi các phản ưng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa . Gía trị của m là

19,7

23,64

7,88

13,79

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có :

nCO2 =  0,2 mol ;

nOH- = 1 . 0,12.2 + 1. 0,06.1 = 0,3 mol

 n Ba2+ = 0,12.1 = 0,12 mol

Mà  1< nOH- / nCO2 = 0,3 / 0,2 = 1,5 < 2

=> Phản ứng tạo 2 muối

=> n CO32- = nOH- - nCO2 = 0,3 mol < 0,12 mol

=> n BaCO3 = 0,1 mol

=> m = 197.0,1 = 19,7 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M , thu được x gam kết tủa . Gía trị của x là

2,00

0,75

1,00

1,25

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta có : 

n Ca(OH)2 = 0,0125 mol ; 

n NaOH 0,025 mol ;

n CO2 = 0,03 mol

=>  n Ca2+ =  0 ,0125 mol

=> n OH- = 0,05 mol

Ta thấy :

1 < nOH- / nCO2 = 0,05/ 0,03 = 1,67 < 2

=>  khi cho CO2 vào hỗn hợp 2 bazơ phản ưng tạo ra 1 ion HCO3và CO32-

CO2 + 2OH- → CO32-  + H2O  (1)

x          2x             x           

CO2 + OH- → HCO3    (2)

 y          y                y       

ta có :

x + y = 0,03 (4)     

2x + y = 0,05 (5)

Từ (4) (5) ta được x = 0,02 ;  y = 0,01

Phản ứng tạo kết tủa

Ca2+  + CO32-   → CaCO3

0,0125                      0,0125

=>  m kết tủa = 0,0125.100 = 1,25g

=> Đáp án D

* Cách khác

Ta có :

 n CO32-    = nOH- - nCO2 = 0,05 – 0,03 = 0,02 mol

phản ứng :

Ca2+  + CO32-   → CaCO3

0,0125                      0,0125

m ↓ = 0,0125 . 100 = 1,25g

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch  gồm K2CO3  0,2M và KOH xmol/lít , sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y . Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa . Gía trị của x là

1

1,4

1,2

1,6

 

 

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có :

 n CO2 = 0,1 mol ; n BaCO3 = 11,82 / 197 = 0,06 mol 

 n K2CO3 = 0,02 mol

khi sục khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm K2CO3  và KOH

giả sử  chỉ xảy ra phản ứng :

 CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

0,1                             0,1

=> n K2CO3(Trong dd )  =  0,1 + 0,02 = 0,12 mol

BaCl2  + K2CO3 →BaCO3 ↓+ KCl

               0,12              0,12

Ta thấy  : n ↓ = 0,12 ≠ n ↓ đề cho  = 0,06 mol

Vậy trong phản ứng CO2 với KOH ngoài muối  K2CO3 còn có muối KHCO3.

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C ta có :

n C(trong CO2) + n C(trong K2CO3) = n C(trong BaCO3) +  n C(trong KHCO3)

=> 0,1 + 0,02  = 0,06 + x (x là số mol BaCO3 )

=> x = 0,06

CO2 + KOH → KHCO3

0,06      0,06      0,06

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

0,04     0,08    

=>  nKOH = 0,14 mol

=> [ KOH ] = 0,14/ 0,1 = 1,4 M

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ V lít khí CO2 (đktc)  đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO , Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra  hoàn toàn , thu được khí X.  Dẫn toàn bộ khí X  ở trên vào lượng dư dung dịch  Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa . V có giá trị là

1,120

0,896

0,448

0,224

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có :

 n CaCO3 = 4/100 = 0,4 mol

CO2 +  Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

0,04            0,04

Trong phản ứng khử CuO , Fe2O3  bằng CO , ta luôn có :

n CO =  n CO2 = 0,04 mol

=> VCO =  0,04. 22,4 = 0,896 lít

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 13,4 gam hỗn hợp  2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II , thu được 6,8 gam chất rắn và khí X . Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75ml dung dịch NaOH 1M , khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là 

5,8gam

6,5 gam

4,2 gam

6,3 gam

Xem đáp án

Đáp án : D

Gọi CT chung của 2 muối cacbonat kim loại hóa trị II là RCO3

    RCO3 → (đk :t0) RO + CO2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

 m CO2  = m RCO3 -  mRO = 13,4 – 6,8 = 6,6 g

=>  n CO2  = 0,15 mol

Ta có :

n NaOH = 0,075 mol

=>  k = n NaOH / nCO2  =    0,075 / 0,15 = 0,5 < 1

=> Tạo muối NaHCO3 và CO2

CO2 +  NaOH → NaHCO3

             0,075           0,075

=>  mmuối  =  0,075. 84 = 6,3 g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ  hết V lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH xmol/l được 10,6 gam Na2CO3 và 8,4 gam  NaHCO3 . V, x có giá trị lần lượt là

4,48 lít và 1M

4,48 lít và 1,5M

6,72 lít và 1M

5,6 lít và 2M

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có :  nNa2CO3 = 0,1 mol và nNaHCO3 = 0,1 mol

Phản ứng :

CO2 +  NaOH → NaHCO3

0,1         0,1                0,1

CO2 +  2NaOH → Na2CO3 + H2O

0,1        0,2               0,1

=> nCO2 = 0,2 mol  => VCO2 = 4,48 lít

Và [NaOH] = (0,1 + 0,3)/ 0,3 = 1M

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol C2H5OH  rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 75 ml dung dịch Ba(OH)2 2M . Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là

32,65g

19,7g

12,95g

35,75g

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có n Ba(OH)2 = 0,15 mol

Phản ứng  :

C2H6O + 3O2 → 2CO2 + 3H2O

    0,1                   0,2

Ta thấy : 1 < nOH- / nCO2  =  0,3/0,2  = 1,5 < 2

=>  tạo 2 muối BaCO3 và Ba(HCO3)2

2CO2 + Ba(OH)2  → Ba(HCO3)2

  2y           y                    y

CO2 + Ba(OH)2  → BaCO3 ↓ + H2O

x              x                     x

ta có : Ba(HCO3)2

x + y = 0,15 (1)          

x + 2y = 0,2 (2)

giải (1) và (2) ta được  :  x = 0,1   ;  y= 0,05

=> m muối =  m BaCO3 + m Ba(HCO3)2 = 0,1.197 + 0,05 . 259 = 32,65 g

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tang hay giảm bao nhiêu gam ?

Tăng 13,2 gam

Tăng 20 gam

Giảm 16,8 gam

Giảm 6,8 gam

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta thấy : 1 <  nOH- / nCO2  =  0,5/0,3  = 1,67 < 2

=>  tạo 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

 2CO2 + Ca(OH)2  → Ca(HCO3)2

  2y           y                    y

CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 ↓ + H2O

x              x                     x

Ta có :

x + y = 0,25 (1)          

x + 2y = 0,3 (2)

giải (1) và (2) ta được  :  x = 0,2   ;  y= 0,05

=> ta thấy  : m CaCO3 =  0,2.100 = 20g  > m CO2  = 0,3.44 = 13,2g

=> khối lượng dung dịch giảm 20 – 13,2  = 6,8 gam

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2  0,02M , hấp thụ  0,5 mol khí CO2 vào 500ml dung dịch A thu được kết tủa có khối lượng là

1g

1,2g

2g

2,8g

Xem đáp án

Đáp án : A

Dung dịch A có: NaOH : 0,5 mol             

=>  OH- = 0,52 mol

Ca(OH)2 : 0,01 mol          

=> Ca2+ = 0,01 mol

Ta thấy  :

1 <  k = nOH- / nCO2  =  0,52/0,5  = 1,04 < 2

=>  tạo 2 ion  CO32- và HCO3-

 CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (1)

  x           2x                    x

CO2 +  OH-  →  HCO3-

y                 y                y

Ta có :

x + y = 0,5 (4)          

2x + y = 0,52 (5)

Giải (4) ,(5) ta được  x = 0,02  ; y = 0,48

Thep phản ứng (1) => n CO32-  = x = 0,02 mol

Phương trình ion  :

 Ca2+ +  CO32-→ CaCO3

0,01        0,01

=>  m ↓ =  0,01 . 100 =  1g

=> Đáp án A

* Các bạn có thể áp dụng CT: 

nCO3(2-) = nOH- - nCO2    

=> nCO3(2-)= 0,02 mol

=> nCacO3 = nCa2+ = 0,01

=> mCaCO3 = 1g

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,15M.  hấp thụ hoàn toàn 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là

29,55g

9,85g

68,95g

39,4g

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có  n CO2 = 7,84 / 22,4 =  0,35 mol

=>  n NaOH = 0,1 mol                           

=> OH- = 0,4 mol

=> n Ba(OH)2 =  0,15 mol

=> Ba2+ =  0,15 mol

Ta thấy

1 <  k = nOH- / nCO2  =  0,4/0,35  = 1,14 < 2

=>  tạo 2 ion  CO32- và HCO3-

 CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (1)

  x           2x                    x

CO2 +  OH-  →  HCO3-

y                 y                y

ta có : x + y = 0,35 (4)

             2x + y =  0,4 (5)

Giải (4), (5) ta thu được  x = 0,05  ; y= 0,3

Thep phản ứng (1) => n CO32-  = x = 0,05 mol

Phương trình ion  :

 Ba2+ +  CO32-→ BaCO3

0,05        0,05

=>  m ↓ =  0,05 . 197 =  9,85g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A. Chia A làm 2 phần bằng nhau:

-Cho dung dịch BaCl2 dư vào phần 1 dược a gam kết tủa

-Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phần 2 được b gam kết tủa.

Cho biết a

Na2CO3

NaHCO3

NaOH và NaHCO3

NaHCO3 , Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án : D

Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A thấy có xuất hiện kết tủa , chứng tỏ trong dung dịch A có muối Na2CO3

Vậy ta xét trường hợp 1 : CO2 phản ứng với NaOH chỉ taoh muối Na2CO3và NaOH dư

Phần 1 :

            Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3  + 2NaCl

            a/ 197                          a/197

Phần 2: Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2 NaOH

                        b/197   b/197

            ta thấy: n Na2CO3(phần 1)  =  a/197 ≠ n Na2CO3(phần 2)  =  b/197

=>  Trường hợp này loại

Vậy trường hợp 2 :  CO2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết CO2  vào dung dịch NaOH được dung dịch A. Biết rằng :

-Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 500ml dung dịch HCl 1M mới bắt đầu thấy khí thoát ra.

-Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa.

Dung dịch A chứa

Na2CO3

NaHCO3

NaOH và NaHCO3

NaHCO3 , Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có :

  n  HCl = 0,05.1 = 0,05 mol

n ↓BaCO3 =  7,88 / 197 = 0,04 mol

xét 2 trường hợp :

TH1 :  CO2 phản ứng với dung dịch NaOH chỉ tạo NaHCO3 và CO2 dư.

NaHCO3 +  HCl → NaCl + CO2 +  H2O             (1)

0,05                       0,05

NaHCO3 +  Ba(OH)2  → BaCO3 ↓ + NaOH + H2O        (2)

0,05                                                 0,05

=> n BaCO3 = 0,05 ≠ n ↓đề cho  = 0,05=> Trường hợp này loại

TH2 :  CO2 phản ứng với dung dịch NaOH chỉ tạo NaHCO3 và Na2CO3 . Khi cho từ từ  HCl vào dung dịch A thì mới bắt đầu có khí bay ra

=> phản ứng dừng lại ở gia đoạn tạo muối axit.

Na2CO3  + HCl → NaHCO3 + NaCl                    (3)

0,05               0,05

Dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư :

Na2CO3 +  Ba(OH)2  → BaCO3 ↓ + 2NaOH       (4)

0,05              0,05

NaHCO3 +  Ba(OH)2  → BaCO3 ↓ + NaOH + H2O        (5)

0,05                                                 0,05

Theo phản ứng (3): n Na2CO3 = n HCl = 0,05

Theo phản ứng (4):

n BaCO3(4) = n Na2CO3 = 0,05 > n BaCO3(đề cho) = 0,4 mol

=> trường hợp này cũng loại

Vậy dung dịch A chứa muối NaHCO3 và NaOH dư

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2688 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M . Tổng khối lượng muối thu được là

1,26 g

2 gam

3,06 gam

4,96 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có : n CO2 = 0,2688 / 22,4 = 0,012 mol

n NaOH = 0,2.0,1 = 0,02 mol     => n Na+  = 0,02 mol ; nOH- = 0,024 mol

n Ca(OH)2 = 0,2.0,01 = 0,002 mol     => n Ca2+ = 0,002 mol

ta thấy  k = nOH- / nCO2  =  0,024 / 0,012 = 2 => tạo ion CO32-

 CO2 + 2OH - → CO32-  + H2O

0,012               0,012

=> m muối = m cation + m anion =  m Ca2+ + mNa+ + m CO32-

                   =  0,002.40 + 0,02.23 + 0,012.60 = 1,26 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2 được 2 gam kết tủa . Gia trị của x là

0,02 mol ; 0,04 mol

0,02 mol ; 0,05 mol

0,01 mol ; 0,03 mol

0,03 mol ; 0,04 mol

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có : n CaCO3 = 2/100 = 0,02 mol ≠ n CaCO3 =0,03 mol

Xét 2 Trường hợp  :

TH1 :  chỉ xảy ra phản ứng tạo CaCO3

     CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + H2O           (1)

      0,02                                   0,02

=> n CO2 = n CaCO3 =0,02 mol

TH2 :  xảy ra 2 phản ứng tạo muối CaCO3và Ca(HCO3)2

   CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + H2O (1)

    0,02                                     0,02

   2CO2 + Ca(OH)2  → Ca(HCO3)2

  0,02               0,01

Theo phản ứng (1)và (2) : n CO2 p/ứ= 0,02 + 0,02  = 0,04 mol

=> Đáp án A

CÁCH khác : sử dụng phương pháp đồ thị :

 

Dựa vào đồ thị => n CO2 = 0,02 mol hoặc 0,04 mol

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 8,72gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và FeO bằng CO thì thu được m gam chất rắn Y và khí CO2 . Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 bằng nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa . Gía trị của m là

6,08g

7,76g

9,68g

11,36g

Xem đáp án

Đáp án : B

Hấp thụ CO2 vào Ca(OH)2 dư => chỉ tạo muối CaCO3

  n CaCO3 = 6/100 = 0,06 mol

CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3↓ + H2

0,06                                  0,06

Ta có : n CO p/ứ =  n CO2 = 0,06 mol

Áp dụng ĐLBTKL ta có :

 m hX + mCO = mY + m CO2

=> mY = 8,73 + 0,06.28  - 0,06.44  = 7,76g

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO đi qua m (g) Fe2O3 đun nóng thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn kim loại và ba oxit của nó , đồng thời có bốn hỗn hợp khí thoát ra . Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư thì thu được 55 gam kết tủa . Gía trị của m là

48g

40g

64g

44,32g

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có :

n CaCO3 = 55/100 = 0,55 mol

CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3↓ + H2

0,55                          0,55

Trong phản ứng khứ các oxit bằng CO  , ta luôn có :

nO (trong oxit)= nCO = n CO2 = 0,55 mol

=> m = 39,2 + mO = 39,2 + 16.0,55 = 48g

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 116 gam quặng xiderit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí cho đến khi khối lượng không đổi . Cho hỗn hợp khí sau khi phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi trong có hòa tan 0,4 mol Ca(OH)2, trong bình có 20g kết tủa . Nếu đung nóng phần dung dịch sau khi lọc kết tủa , thì lại thấy có kết tủa trắng xuất hiện . % khối lượng FeCO3 trong  quặng xiderit là

50%

90%

80%

60%

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta có : n CaCO3 = 20/100 = 0,2 mol

2FeCO3 + ½ O2 → (đk : t0) Fe2O3 + 2CO2           (1)

Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có kết tủa , đun phần nước lọc  , lại xuất hiện kết tủa , chứng tỏ CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo 2 muối

   CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 ↓ + H2O          

    0,2                           0,2

   2CO2 + Ca(OH)2  → Ca(HCO3)2

  0,4                 0,2

=> tổng nCO2 = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol

Theo phản ứng (1) : n FeCO3= nCO2       = 0,6 mol

=> % FeCO3 trong quặng xederit = 0,6.116 .100% / 116 = 60%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M , thu được 7,5 gam kết tủa . Gía trị V là

1,68 lít

2,88 lít

2,24 lít và 2,8 lít

1,68 lít và 2,8 lít

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta có :  n CaCO3 = 7,5 /100 = 0,075 mol

n Ca(OH)2 = 0,1 mol

ta thấy : nCaCO3 ≠  nCa(OH)2 => có 2 trường hợp

TH1 :  chỉ xảy ra phản ứng tạo CaCO3 và Ca(OH)2 dư

     CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + H2O          

      0,075                                 0,075

=> VCO2 = 0,075.22,4 = 1,68 lít

TH2 :  xảy ra 2 phản ứng tạo muối CaCO3và Ca(HCO3)2

   CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + H2O

    0,075                                   0,075

   2CO2 + Ca(OH)2  → Ca(HCO3)2

  0,05   0,025

=> tổng nCO2 =  0,075 + 0,05 = 0,125 mol

=> VCO2 = 0,125.22,4 = 2,8 lít

=> Đáp án D

CÁCH KHAC : Sử dụng phương pháp đồ thị

Dựa vào đồ thị  => n CO2 = 0,075 mol hoặc n CO2 = 0,125 mol

=> VCO2 = 0,075.22,4 =1,68 lít hoặc VCO2 = 0,125.22,4 = 2,8 lít

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 7,2 g Fe2O3 với khí CO .Sau một thời gian thu được m(g) chất rắn X. Khí sinh ra hấp thụ hết bởi dung dịch Ba(OH)2 được 5,91g kết tủa , tiếp tục cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch trên thấy có 3,94 g kết tủa nữa . m có giá trị là

0,32g

6,4 g

3,2 g

0,64 g

Xem đáp án

Đáp án : B  

Hấp thụ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 thì có kết tủa BaCO3 xuất hiện , cho tiếp dung dịch Ba(OH)2 dư vào lại có kết tủa , chứng tỏ CO2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 sinh ra 2 muối :

   CO2 + Ba(OH)2  → BaCO3 + H2O (1)

    0,03                                     5,91/197 = 0,03mol

   2CO2 + Ca(OH)2  → Ba(HCO3)2                (2)

  0,02   0,01 

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2  → 2BaCO3 + 2H2O (3)       

    0,01                                                       3,94/197 = 0,02 mol

Theo phản ứng (1)(2)(3) => tổng nCO2 = 0,03 + 0,02 = 0,05 mol

Trong phản ứng khử các oxit bằng CO, ta luôn có :

nO (trong oxit)  = nCO = nCO2 = 0,05 mol

=> m  =  m Fe2O3 – mO = 7,2 – 0,05.16 = 6,4 g

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,11 mol Ca(OH)2 . Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu

1,84 gam

184 gam

18,4 gam

0,184 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta thấy : 1 <  k = nOH- / nCO2  =  0,14/0,11  = 1,27 < 2

=>  tạo 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

 2CO2 + Ca(OH)2  → Ca(HCO3)2

  2y           y                    y

CO2 + Ca(OH)2  → CaCO3 ↓ + H2O

x              x                     x

Ta có :

x + y = 0,11 (1)          

x + 2y = 0,14 (2)

giải (1) và (2) ta được  :  x = 0,08   ;  y= 0,03

=> m CaCO3 =  0,08.100 = 8g  

=> khối lượng dung dịch giảm  = 8 – (0,14.44) = 1,84 gam