20 Bài tập ôn tập Chủ đề 13 Toán lớp 3 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (8 CÂU)

3 giờ 45 phút
10 giờ 15 phút
9 giờ 15 phút
2 giờ 50 phút
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đồng hồ có kim giờ chỉ gần số 3, kim phút chỉ số 10.
Số phút đồng hồ đang chỉ là: 5 × 10 = 50
Vậy: Đồng hồ đang chỉ 2 giờ 50 phút
30 ngày
31 ngày
28 ngày
29 ngày
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tháng 7 có 31 ngày
Tháng 2
Tháng 4
Tháng 9
Tháng 12
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
Tháng 4, 9 có 30 ngày
Tháng 12 có 31 ngày
Vậy: Tháng 12 có 31 ngày.

1 000 đồng
100 000 đồng
10 000 đồng
100 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tờ tiền có mệnh giá 10 000 đồng
Tháng 7
Tháng 3
Tháng 9
Tháng 10
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tháng 3, 7, 10 có 31 ngày
Tháng 9 có 30 ngày
Vậy: Tháng không có 31 ngày là: Tháng 9




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. Đồng hồ chỉ 7 giờ 15 phút (hay 19 giờ 15 phút)
B. Đồng hồ chỉ 12 giờ 45 phút (hay 00 giờ 45 phút)
C. Đồng hồ chỉ 5 giờ (hay 17 giờ)
D. Đồng hồ chỉ 11 giờ 30 phút (hay 23 giờ 30 phút)
Vậy: Đồng hồ chỉ 19 giờ 15 phút là:





Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tờ tiền có mệnh giá 5 000 đồng là: 

Thứ Sáu
Thứ Ba
Thứ Năm
Chủ nhật
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27 tháng 2) là thứ Năm
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)




Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
A. Đồng hồ chỉ 6 giờ 5 phút
B. Đồng hồ chỉ 6 giờ 25 phút
C. Đồng hồ chỉ 6 giờ 35 phút
D. Đồng hồ chỉ 6 giờ 55 phút
Vậy: Đồng hồ chỉ 6 giờ 25 phút là:

80 000 đồng
70 000 đồng
60 000 đồng
90 000 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chú lợn đất đựng được số tiền là:
10 000 + 20 000 + 50 000 = 80 000 (đồng)
Đáp số: 80 000 đồng
35 phút + 68 phút
105 phút – 49 phút
12 phút × 7
568 phút : 4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A. 35 phút + 68 phút = 103 phút B. 105 phút – 49 phút = 56 phút
C. 12 phút × 7 = 84 phút D. 568 phút : 4 = 142 phút
So sánh: 56 < 84 < 103 < 142
Vậy: Phép tính có giá trị lớn nhất là: 568 phút : 4

Ví 1
Ví 2
Ví 3
Các ví bằng nhau
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ví 1 đựng được số tiền là: 20 000 + 50 000 = 70 000 (đồng)
Ví 2 đựng được số tiền là: 5 000 + 10 000 + 50 000 = 65 000 (đồng)
Ví 3 đựng được số tiền là: 20 000 × 3 = 60 000 (đồng)
So sánh: 60 000 < 65 000 < 70 000
Vậy: Ví 1 đựng được nhiều tiền nhất.
8 giờ 25 phút
8 giờ 55 phút
8 giờ 45 phút
8 giờ 35 phút
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Mẹ làm bánh xong lúc 8 giờ 35 phút
44 000 đồng
54 000 đồng
35 000 đồng
45 000 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Cái mũ rẻ hơn cái ô số tiền là:
70 000 – 25 000 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000 đồng
10 000 đồng
15 000 đồng
20 000 đồng
25 000 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nam mang số tiền là:
50 000 × 2 = 100 000 (đồng)
Nam còn thừa số tiền là:
100 000 – 85 000 = 15 000 (đồng)
Đáp số: 15 000 đồng
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (5 CÂU)
35 phút
45 phút
40 phút
30 phút
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thời gian gia đình Mai xem phim hoạt hình là: 35 phút
1 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng
2 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng
3 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng
1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20 000 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A. 1 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng được 60 000 đồng
B. 2 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng được 70 000 đồng
C. 3 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng được 80 000 đồng
D. 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20 000 đồng được 50 000 đồng
Vậy: Để được đúng 80 000 đồng em cần lấy 3 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ngày 5 tháng 3 là thứ Ba thì ngày 19 tháng 3 là thứ Ba
Vậy: Ngày 20 tháng 3 là thứ Tư

10 000 đồng
14 000 đồng
4 000 đồng
15 000 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Mẹ đưa cho Hùng số tiền là:
20 000 + 10 000 + 5 000 + 2 000 + 2 000 = 39 000 (đồng)
Hùng còn thừa số tiền là:
39 000 – 25 000 = 14 000 (đồng)
Đáp số: 14 000 đồng
1 000 đồng
3 000 đồng
5 000 đồng
8 000 đồng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Giá tiền của 2 cây bút chì là:
5 000 × 2 = 10 000 (đồng)
Giá tiền của thước kẻ là:
13 000 – 10 000 = 3 000 (đồng)
Đáp số: 3 000 đồng
