20 Bài tập ôn tập Chủ đề 13 Toán lớp 3 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 13 Toán lớp 3 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 341 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (8 CÂU)

(NB) Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?
Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?  (ảnh 1)

3 giờ 45 phút

10 giờ 15 phút

9 giờ 15 phút

2 giờ 50 phút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đồng hồ có kim giờ chỉ gần số 3, kim phút chỉ số 10.

Số phút đồng hồ đang chỉ là: 5 × 10 = 50

Vậy: Đồng hồ đang chỉ 2 giờ 50 phút

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Tháng 7 có bao nhiêu ngày?

30 ngày

31 ngày

28 ngày

29 ngày

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tháng 7 có 31 ngày

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Trong các tháng sau đây, tháng nào có 31 ngày?

Tháng 2

Tháng 4

Tháng 9

Tháng 12

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày

Tháng 4, 9 có 30 ngày

Tháng 12 có 31 ngày

Vậy: Tháng 12 có 31 ngày.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Tờ tiền bên có mệnh giá bao nhiêu?
Tờ tiền bên có mệnh giá bao nhiêu? (ảnh 1)

1 000 đồng

100 000 đồng

10 000 đồng

100 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tờ tiền có mệnh giá 10 000 đồng

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Tháng nào dưới đây không có có 31 ngày?

Tháng 7

Tháng 3

Tháng 9

Tháng 10

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tháng 3, 7, 10 có 31 ngày

Tháng 9 có 30 ngày

Vậy: Tháng không có 31 ngày là: Tháng 9

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Đồng hồ nào dưới đây chỉ 19 giờ 15 phút?

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 19 giờ 15 phút? (ảnh 2)

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 19 giờ 15 phút? (ảnh 3)

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 19 giờ 15 phút? (ảnh 4)

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 19 giờ 15 phút? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

A. Đồng hồ chỉ 7 giờ 15 phút (hay 19 giờ 15 phút)

B. Đồng hồ chỉ 12 giờ 45 phút (hay 00 giờ 45 phút)

C. Đồng hồ chỉ 5 giờ (hay 17 giờ)

D. Đồng hồ chỉ 11 giờ 30 phút (hay 23 giờ 30 phút)

Vậy: Đồng hồ chỉ 19 giờ 15 phút là:

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 19 giờ 15 phút?  (ảnh 1)
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Tờ tiền nào dưới đây có mệnh giá 5 000 đồng?

Tờ tiền nào dưới đây có mệnh giá 5 000 đồng? (ảnh 2)

Tờ tiền nào dưới đây có mệnh giá 5 000 đồng? (ảnh 3)

Tờ tiền nào dưới đây có mệnh giá 5 000 đồng? (ảnh 4)

Tờ tiền nào dưới đây có mệnh giá 5 000 đồng? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tờ tiền có mệnh giá 5 000 đồng là: Tờ tiền nào dưới đây có mệnh giá 5 000 đồng?  (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Quan sát tờ lịch và cho biết Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27 tháng 2) là thứ:Quan sát tờ lịch và cho biết Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27 tháng 2) là thứ: (ảnh 1)

Thứ Sáu

Thứ Ba

Thứ Năm

Chủ nhật

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27 tháng 2) là thứ Năm

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)

(TH) Bạn Mai thức dậy lúc 6 giờ sáng 25 phút. Đồng hồ nào dưới đây chỉ đúng thời điểm đó?

Bạn Mai thức dậy lúc 6 giờ sáng 25 phút. Đồng hồ nào dưới đây chỉ đúng thời điểm đó? (ảnh 2)

Bạn Mai thức dậy lúc 6 giờ sáng 25 phút. Đồng hồ nào dưới đây chỉ đúng thời điểm đó? (ảnh 3)

Bạn Mai thức dậy lúc 6 giờ sáng 25 phút. Đồng hồ nào dưới đây chỉ đúng thời điểm đó? (ảnh 4)

Bạn Mai thức dậy lúc 6 giờ sáng 25 phút. Đồng hồ nào dưới đây chỉ đúng thời điểm đó? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

A. Đồng hồ chỉ 6 giờ 5 phút

B. Đồng hồ chỉ 6 giờ 25 phút

C. Đồng hồ chỉ 6 giờ 35 phút

D. Đồng hồ chỉ 6 giờ 55 phút

Vậy: Đồng hồ chỉ 6 giờ 25 phút là:Bạn Mai thức dậy lúc 6 giờ sáng 25 phút. Đồng hồ nào dưới đây chỉ đúng thời điểm đó?  (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Chú lợn đất bên đựng được bao nhiêu tiền?
Chú lợn đất bên đựng được bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

80 000 đồng

70 000 đồng

60 000 đồng

90 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chú lợn đất đựng được số tiền là:

10 000 + 20 000 + 50 000 = 80 000 (đồng)

Đáp số: 80 000 đồng

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phép tính nào dưới đây có giá trị lớn nhất?

35 phút + 68 phút

105 phút – 49 phút

12 phút × 7

568 phút : 4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

  A. 35 phút + 68 phút = 103 phút             B. 105 phút – 49 phút = 56 phút

  C. 12 phút ×  7 = 84 phút                       D. 568 phút : 4 = 142 phút

So sánh: 56 < 84 < 103 < 142

Vậy: Phép tính có giá trị lớn nhất là: 568 phút : 4

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Ví nào dưới đây có nhiều tiền nhất?
Ví nào dưới đây có nhiều tiền nhất?  (ảnh 1)

Ví 1

Ví 2

Ví 3

Các ví bằng nhau

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ví 1 đựng được số tiền là: 20 000 + 50 000 = 70 000 (đồng)

Ví 2 đựng được số tiền là: 5 000 + 10 000 + 50 000 = 65 000 (đồng)

Ví 3 đựng được số tiền là: 20 000 × 3 = 60 000 (đồng)

So sánh: 60 000 < 65 000 < 70 000

Vậy: Ví 1 đựng được nhiều tiền nhất.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Mẹ bắt đầu làm bánh lúc 8 giờ 5 phút. Thời gian mẹ làm bánh hết 30 phút. Vậy mẹ làm bánh xong lúc:

8 giờ 25 phút

8 giờ 55 phút

8 giờ 45 phút

8 giờ 35 phút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mẹ làm bánh xong lúc 8 giờ 35 phút

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Một cái mũ giá 25 000 đồng, một cái ô giá 70 000 đồng. Hỏi cái mũ rẻ hơn cái ô bao nhiêu tiền?

44 000 đồng

54 000 đồng

35 000 đồng

45 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cái mũ rẻ hơn cái ô số tiền là:

70 000 – 25 000 = 45 000 (đồng)

Đáp số: 45 000 đồng

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Nam mang hai tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng đi mua hộp bút chì hết 85 000 đồng. Hỏi Nam còn thừa bao nhiêu tiền?

10 000 đồng

15 000 đồng

20 000 đồng

25 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nam mang số tiền là:

50 000 × 2 = 100 000 (đồng)

Nam còn thừa số tiền là:

100 000 – 85 000 = 15 000 (đồng)

Đáp số: 15 000 đồng

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (5 CÂU)

(VD) Gia đình Mai xem phim hoạt hình từ 8 giờ 20 phút đến 8 giờ 55 phút. Thời gian gia đình Mai xem phim hoạt hình là:

35 phút

45 phút

40 phút

30 phút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thời gian gia đình Mai xem phim hoạt hình là: 35 phút

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Em cần lấy mấy tờ tiền mỗi loại dưới đây để được đúng 80 000 đồng?

1 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng

2 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng

3 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng

1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

A. 1 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng được 60 000 đồng     

B. 2 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng được 70 000 đồng

C. 3 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng được 80 000 đồng

D. 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20 000 đồng được 50 000 đồng

Vậy: Để được đúng 80 000 đồng em cần lấy 3 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Ngày 5 tháng 3 là thứ Ba. Vậy ngày 20 tháng 3 cùng năm là thứ:  

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ngày 5 tháng 3 là thứ Ba thì ngày 19 tháng 3 là thứ Ba

Vậy: Ngày 20 tháng 3 là thứ Tư

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Mẹ đưa cho Hùng số tiền dưới đây. Hùng mua đồ dùng học tập hết 25 000 đồng. Hỏi Hùng còn thừa bao nhiêu tiền?
Mẹ đưa cho Hùng số tiền dưới đây. Hùng mua đồ dùng học tập hết 25 000 đồng. Hỏi Hùng còn thừa bao nhiêu tiền?  (ảnh 1)

10 000 đồng

14 000 đồng

4 000 đồng

15 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mẹ đưa cho Hùng số tiền là:

20 000 + 10 000 + 5 000 + 2 000 + 2 000 = 39 000 (đồng)

Hùng còn thừa số tiền là:

39 000 – 25 000 = 14 000 (đồng)

Đáp số: 14 000 đồng

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Lan mua 2 cây bút chì và 1 cây thước kẻ hết 13 000 đồng. Biết giá 1 cây bút chì là 5 000 đồng. Tính giá tiền cây thước kẻ?

1 000 đồng

3 000 đồng

5 000 đồng

8 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giá tiền của 2 cây bút chì là:

5 000 × 2 = 10 000 (đồng)

Giá tiền của thước kẻ là:

13 000 – 10 000 = 3 000 (đồng)

Đáp số: 3 000 đồng