20 Bài tập ôn tập Chủ đề 12 Toán lớp 3 (có lời giải)
20 câu hỏi
PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (8 CÂU)

77 141
77 241
78 241
78 141
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
12 360 + 32 878
86 125 – 40 957
90 364 – 55 204
25 436 + 20 632
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
A. 12 360 + 32 878= 45 238 B. 86 125 – 40 957 = 45 168
C. 90 364 – 55 204= 35 160 D. 25 436 + 20 632 = 46 068
Vậy: Phép tính có kết quả 45 168 là: 86 125 – 40 957

15 069
15 179
15 079
15 169
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phép tính đặt tính đúng là:
40 000 + 50 000
90 000 – 20 000
30 000 + 30 000
53 000 – 23 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. 40 000 + 50 000= 90 000 B. 90 000 – 20 000 = 70 000
C. 30 000 + 30 000= 60 000 D. 53 000 – 23 000 = 30 000
So sánh: 30 000 < 60 000 < 70 000 < 90 000
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 40 000 + 50 000

19 589
20 589
21 589
19 579
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
54 000 – 16 000
21 000 + 27 000
19 000 + 29 000
50 000 – 22 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A. 54 000 – 16 000= 38 000 B. 21 000 + 27 000 = 48 000
C. 19 000 + 29 000= 48 000 D. 50 000 – 22 000 = 28 000
Vậy: Phép tính có kết quả bằng 38 000 là: 54 000 – 16 000

28 536
18 426
18 536
28 426
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (8 CÂU)

37 334
47 444
47 334
37 444
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
• Muốn tìm số hạng chữ biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 61 902 – 24 568 = 37 334

62 203
63 313
72 203
73 313
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
• Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 67 349 + 5 964 = 73 313

33 503
23 503
25 305
29 503
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
52 169 + 9 564 = 61 733
61 733 – 38 230 = 23 503
Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 23 503

8 432
9 532
9 432
8 532
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
77 568 – 62 341 = 15 227
15 227 – 6 795 = 8 432
Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 8 432
46 306 sản phẩm
56 306 sản phẩm
57 406 sản phẩm
47 406 sản phẩm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cả hai tuần, nhà máy sản xuất được số sản phẩm là:
29 450 + 27 956 = 57 406 (sản phẩm)
Đáp số: 57 406 sản phẩm
26 000 g
24 000 g
28 000 g
27 000 g
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đổi: 25 kg = 25 000 g
Mẹ mua tất cả số gạo và đậu xanh là:
25 000 + 2 000 = 27 000 (g)
Đáp số: 27 000 g
12 134 sản phẩm
12 024 sản phẩm
13 134 sản phẩm
13 024 sản phẩm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tuần thứ hai bán được số sản phẩm là:
15 620 – 3 596 = 12 024 (sản phẩm)
Đáp số: 12 024 sản phẩm

52 968
63 068
53 968
62 068
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
• Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 27 876 + 35 192 = 63 068
PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (4 CÂU)
98 999
97 742
98 765
97 531
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là: 98 765
Số bé nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1 023
Hiệu của hai số là: 98 765 – 1 023 = 97 742
42 160 l
31 160 l
41 160 l
32 160 l
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số lít xăng là:
16 300 + 9 560 = 25 860 (l)
Cả hai ngày cửa hàng bán được số lít xăng là:
16 300 + 25 860 = 42 160 (l)
Đáp số: 42 160 l xăng
94 810 kg
84 910 kg
88 810 kg
94 910 kg
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nông trại B thu hoạch được số thóc là:
40 620 + 13 670 = 54 290 (kg)
Cả hai nông trại thu hoạch được số thóc là:
40 620 + 54 290 = 94 910 (kg)
Đáp số: 94 910 kg thóc
37 980
38 980
38 080
37 080
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
52 689 – 35 499 + 20 890
= 17 190 + 20 890
= 38 080
