20 Bài tập ôn tập Chủ đề 10 Toán lớp 3 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 10 Toán lớp 3 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 339 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (7 CÂU)

(NB) Kết quả của phép tính 3 649 + 2 897 là:
Kết quả của phép tính 3 649 + 2 897 là:  (ảnh 1)

6 446

5 436

6 546

5 546

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

    +  3  6492  897¯      6  546               Kết quả của phép tính 3 649 + 2 897 là: 6 546

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Kết quả của phép tính 9 640 – 3 467 là:
Kết quả của phép tính 9 640 – 3 467 là:  (ảnh 1)

6 073

6 283

6 383

6 173

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

     −  9  6403  467¯      6  173                   Kết quả của phép tính 9 640 – 3 467 là: 6 173

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Kết quả của phép tính 2 135 × 3 là:
Kết quả của phép tính 2 135 × 3 là:  (ảnh 1)

6 405

6 395

6 495

6 305

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

          ×  2  135           3¯     6  405          Kết quả của phép tính 2 135 × 3 là: 6 405

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Kết quả của phép tính 3 120 : 3 là:

1 001

1 040

1 400

1 200

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

        3  1200  1       31  040     12       00           0         Kết quả của phép tính 3 120 : 3 là: 1 040

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 2 848?

345 + 3 492

8 659 – 1 200

356 × 8

7 560 : 3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

  A. 345 + 3 492 = 3 837                          B. 8 659 – 1 200 = 7 459   

  C. 356 × 8 = 2 848                                 D. 7 560 : 3 = 2 520

Vậy: Phép tính có kết quả bằng 2 848 là: 356 × 8

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) “…… – 590 = 3 468”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

4 158

4 058

4 258

4 338

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

• Muốn tìm số bị chia, ta lấy hiệu cộng với số chia

Số cần tìm là: 3 468 + 590 = 4 058

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Kết quả của phép tính 5 632 : 9 là:

625 (dư 7)

625

620 (dư 6)

635

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

        5  632 239625       52          7           Kết quả của phép tính 5 632 : 9 là: 625 (dư 7)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (6 CÂU)

(TH) Một khu đất hình vuông có độ dài cạnh là 1 356 m. Chu vi của khu đất là:

4 204 m

5 204 m

5 424 m

4 424 m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chu vi của khu đất là:

1 356 × 4 = 5 424 (m)

Đáp số: 5 424 m

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Một hộp bi có 3 690 viên bi chia đều vào 9 túi. Mỗi túi có bao nhiêu viên bi?

400 viên bi

409 viên bi

420 viên bi

410 viên bi

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mỗi túi có số viên bi là:

3 690 : 9 = 410 (viên)

Đáp số: 410 viên bi

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Khu phố A có 1 359 người. Khu phố B có dân số gấp 3 lần khu phố A. Vậy dân số khu phố B có:

4 077 người

3 957 người

4 057 người

3 057 người

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khu phố B có số người là:

1 359 × 3 = 4 077 (người)

Đáp số: 4 077 người

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Một cửa hàng tuần thứ nhất bán được 3 620 sản phẩm. Tuần thứ hai bán được 4 156 sản phẩm. Vậy cả hai tuần cửa hàng bán được:

7 676 sản phẩm

6 776 sản phẩm

7 776 sản phẩm

7 777 sản phẩm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cả hai tuần cửa hàng bán được số sản phẩm là:

3 620 + 4 156 = 7 776 (sản phẩm)

Đáp số: 7 776 sản phẩm

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Một sợi dây dài 2 170 cm chia thành 7 đoạn bằng nhau. Mỗi đoạn dài là:

310 cm

330 cm

320 cm

340 cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mỗi đoạn dây là:

2 170 : 7 = 310 (cm)

Đáp số: 310 cm

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) “…… × 8 = 8 160”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

1 010

1 120

1 110

1 020

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 8 160 : 8 = 1 020

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (7 CÂU)

(VD) Mẹ mua quả dưa hấu nặng 2 500 g, quả bưởi nhẹ hơn quả dưa hấu 860 g. Vậy cả hai quả nặng là:

1 640 g

4 140 g

4 640 g

3 140 g

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Quả bưởi nặng là:

2 500 – 860 = 1 640 (g)

Cả hai quả nặng là:

2 500 + 1 640 = 4 140 (g)

Đáp số: 4 140 g

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Một cửa hàng có 9 500 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 1 659 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được 2 013 kg gạo. Vậy sau 2 ngày bán, cửa hàng còn lại số gạo là:

5 828 kg

5 128 kg

5 528 kg

5 728 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cả hai ngày, cửa hàng bán được số gạo là:

1 659 + 2 013 = 3 672 (kg)

Cửa hàng còn lại số gạo là:

9 500 – 3 672 = 5 828 (kg)

Đáp số: 5 828 kg gạo

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Xe tải A chở được 1 350 kg gạo. Xe tải B chở được 2 150 kg gạo. Xe tải C chở ít hơn tổng số gạo hai xe A và B là 590 kg. Vậy xe tải C chở được số gạo là:

2 810 g

3 010 g

3 910 g

2 910 g

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai xe tải A và B chở được số gạo là:

1 350 + 2 150 = 3 500 (kg)

Xe tải C chở được số gạo là:

3 500 – 590 = 2 910 (kg)

Đáp số: 2 910 g

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Cửa hàng có 6 930 lít xăng. Sau khi bán, số xăng còn lại giảm đi 9 lần so với ban đầu. Cửa hàng còn lại số xăng là:

750 l

780 l

770 l

760 l

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cửa hàng còn lại số xăng là:

6 930 : 9 = 770 (l)

Đáp số: 770 l

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Một cửa hàng có 1 230 m vải. Mỗi bộ quần áo cần 2 m vải. Vậy cửa hàng may được số bộ quần áo là:

605 bộ

615 bộ

610 bộ

625 bộ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cửa hàng may được số bộ quần áo là:

1 230 : 2 = 615 (bộ)

Đáp số: 615 bộ

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Giá trị của biểu thức (5 236 – 2 496) : 5 là:

558

518

538

548

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

(5 236 – 2 496) : 5

= 2 740 : 5

= 548

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Giá trị của biểu thức 7 460 : 4 + 2 965 là:

4 830

4 730

3 720

3 830

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

7 460 : 4 + 2 965

= 1 865 + 2 965

= 4 830