190 câu trắc nghiệm Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P5)
33 câu hỏi
Lấy m gam metylfomat (dư) thủy phân trong dung dịch chứa NaOH thu được 0,32 gam ancol. Giá trị của m là:
0,6
0,7
0,45
0,3
Chọn đáp án B.
Có

![]()
=> m = 0,7 g
Ngoài ra có thể chọn được ngay m = 0,7 do lượng este dư mà đáp án chỉ chọn một nên giá trị của m phải lớn nhất trong các đáp án.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,106 mol O2, sinh ra 0,798 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Cho 24,64 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:
0,10.
0,12.
0,14.
0,16.
Chọn đáp án C.
=> Độ bội liên kết của chất béo:
BTKL:
![]()
=13,32(g)
12,32 g triglixerit tương ứng với 0,014 mol
=> 24,64g triglixerit tương ứng với 0,028 mol
![]()
Cho sơ đồ sau (các phản ứng đều có điều kiện và xúc tác thích hợp):
.
Phát biểu nào sau đây sai:
X là este đa chức, có khả năng làm mất màu nước brom.
X1 có phân tử khối là 68.
X2 là ancol 2 chức, có mạch C không phân nhánh.
X3 là hợp chất hữu cơ đa chức.
Chọn đáp án D.
X2: HOCH2CH(OH)CH3 X1: HCOONa X3: CH3COCHO
A đúng. X là este 2 chức, có chức -CHO nên có khả năng làm mất màu nước brom.
B đúng.
C đúng.
D sai. X3 là hợp chất tạp chức.
Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở (không chứa chức khác). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 1,165 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng NaOH thu được hỗn hợp các muối và ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được 11,66 gam Na2CO3 thu được 0,31 mol CO2, còn nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol thu được thì cần vừa đủ 0,785 mol O2 thu được 0,71 mol H2O. Giá trị m là?
18,16
20,26
24,32
22,84
Chọn đáp án B.
Đốt muối cần số mol O2 =1,165 - 0,785 = 0,38 mol
· Có

![]()
=12.(0,11+0,31+0,54) + 1.(2.0,25+2.0,71-0,22) +16.0,44 =20,26 gam
Hỗn hợp E chứa hai este đồng phân, đơn chức và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn a mol E thu được 8a mol CO2 và 4a mol H2O. Mặt khác, thủy phân hết 3,4 gam E cần vừa đủ dung dịch chứa 0,04 mol KOH, thu được dung dịch X chứa 3 chất hữu cơ. Cho các phát biểu liên quan tới bài toán như sau:
(a). Công thức phân tử của E là C8H8O2.
(b). Khối lượng muối có trong X là 5,37 gam.
(c). Tổn tại 6 (cặp este trong E) thỏa mãn bài toán.
(d). Khối lượng muối của axit cacboxilic (RCOOK) trong X là 2,24 gam.
Tổng số phát biểu chính xác là:
1
2
3
4
Chọn đáp án A.
Có
=> CTPT của E là C8H8O2 => (a) đúng.
· 0,025 mol E + vừa đủ 0,04 mol KOH → 3 chất hữu cơ
=> E có chứa 1 este của phenol
· Các CTCT thỏa mãn:
Este của phenol: CH3COOC6H5, HCOOC6H4CH3 (o, p, m)
Este của ancol: HCOOCH2C6H5
=> Có 3 este thỏa mãn: HCOOCH2C6H5 và HCOOC6H4CH3 (o, p, m) => (c) sai.
· Đặt số mol este của phenol là a, số mol este của ancol là b
(b) sai
![]()
Cho dãy gồm các chất: (1) anlyl axetat, (2) metyl acrylat, (3) phenyl axetat, (4) etyl fomat, (5) vinyl axetat, (6) tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, sinh ra ancol là
4
2
5
3
Đáp án A
Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, sinh ra ancol là:
(1) anlyl axetat, (2) metyl acrylat, (4) etyl fomat, (6) tripanmitin.
Thuỷ phân hoàn toàn este X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được natrì axetat và etanol. Công thức của X là
C2H3COOCH3
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOC2H3.
Chọn đáp án C.
Công thức este X là CH3COOC2H5.
Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đềụ có phản ứng tráng bạc, z tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là
HCOO-CH=CHCH3.
HCOO-CH2CHO.
HCOO-CH=CH2.
CH3COO-CH=CH2.
Chọn đáp án B.
Công thức của chất X là HCOOCH2CHO.
Phương trình phản ứng: HCOOCH2CHO + NaOH → HCOONa (Y) + HOCH2CHO (Z)
Tính chất nào sau đây không phải của triolein?
Là chất lỏng ở điều kiện thường.
Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch xanh lam.
Thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng.
Tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra tristearin.
Chọn đáp án B.
Tính chất không phải của triolein là: Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch xanh lam.
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,9 mol O2, thu được 2,04 mol CO2 và 1,96 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa khối lượng muối là
33,36 gam.
30,16 gam.
34,48 gam.
26 gam.
Chọn đáp án A.
Đặt CTTQ của triglixerit X là CxHyO6
BTNT O:

BTKL:
![]()
=32,24 g
BTKL:
Hợp chất X mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5. Khi cho X tác dụng với Na hoặc NaHCO3, đều thu được số mol khí bằng số mol X đã phản ứng. Từ X, thực hiện các chuyển hóa sau:
(1) X + 2NaOH 2Y + H2O
(2) Y + HCl → Z + NaCl
Trong phân tử chất Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Khi cho 1 mol Z tác dụng với Na dư, thu được số mol H2 tối đa là
0,5 mol.
1,0 mol.
2,0 mol.
1,5 mol.
Chọn đáp án B.
Khi cho X tác dụng với Na hoặc NaHCO3 đều thu được số mol khí bằng số mol X đã phản ứng.
=> Chứng tỏ X có 2 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH.
(1) X + 2NaOH 2Y + H2O
(2) Y + HCl → Z + NaCl
=> Công thức cấu tạo của X: HOCH2CH2COOCH2CH2COOH
Y: HOCH2CH2COONa
Z: HOCH2CH2COOH.
Z + Na dư: HOCH2CH2COOH + 2Na → NaOCH2CH2COONa + H2.
=>
X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đổng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là
8,64gam.
4,68gam.
9,72gam.
8,10gam.
Chọn đáp án A.
![]()
![]()
Đặt số mol CO2 và H2O tạo thành lần lượt là a, b.


=> X là HCOOCH3.
=> Y và Z là este của C2H5OH và /hoặc CH3OH.
![]()
=> Số C trung bình của Y và
Y và Z có đồng phân hình học
=> Y là CH3CH=CHCOOCH3, Z là CH3CH=CHCOOC2H5.
=> Muối có KLPT lớn trong T là CH3CH=CHCOONa.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
ancol metylic và fructozơ.
xà phòng và glucozơ.
glixerol và xà phòng.
ancol metylic và xà phòng.
Đáp án C
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất glixerol và xà phòng thông qua phản ứng xà phòng hóa.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Công thức hóa học của metyl axetat là
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Chọn đáp án C.
Công thức hóa học của metyl axetat là CH3COOCH3.
Chất nào sau đây có nhiều trong thành phần của dầu thực vật?
glucozơ.
axit axetic.
triolein.
etyl axetat.
Chọn đáp án C.
Chất có nhiều trong thành phần của dầu thực vật là triolein (một loại chất béo)
Thủy phân triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối gồm: natri oleat, natri stearat và natri linoleat. Khi đốt cháy hoàn toàn a mol X, thu được b mol CO2 và c mol H2O. Mối liên hệ giữa a, b, c là
b - c = 4a.
b - c = 6a.
b = c - a.
b - c = 5a.
Chọn đáp án D.
X có độ bội liên kết k= 3 + 1 + 2 =6
=> Khi đốt cháy hoàn toàn a mol X, thu được b mol CO2 và c mol H2O thì mối liên hệ giữa a, b, c là:
5a = b - c.
Este X mạch hở có công thức phân tử là CxHyO2. Trong phân tở X, cacbon chiếm 50% về khối lượng. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 200 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 24,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
21,6.
25,2.
23,4.
18,0.
Chọn đáp án A.
Có
.
![]()
=> X là HCOOCH=CH2.
m gam X + 0,4 mol NaOH. , 24,4 gam chất rắn
=>68x + 40(0,4 - x) =24,4 =>x =0,3 => m = 72x = 21,6 gam
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
propyl propionat.
metyl propionat.
propyl fomat.
metyl axetat.
Chọn đáp án B.
Ta có phương trình phản ứng:
ancol metylic axit propionic metyl propionat
Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y là
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOC2H3.
C2H3COOC2H5.
Chọn đáp án D.
Công thức của este Y là C2H3COOR
Ta có

![]()
=> R là -C2H5
=> Công thức của Y là C2H3COOC2H5
Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là
C6H10O4.
C6H10O2.
C6H8O2.
C6H8O4.
Chọn đáp án D.
X + NaOH → (COONa)2 + CH3CHO + C2H5OH
=> Công thức cấu tạo của X là C2H5OOC-COOCH=CH2 => Công thức phân tử là C6H8O4
Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu dược 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử X có 5 liên kết π.
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.
Chọn đáp án C.
Cấu tạo của X là: (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5
A đúng. X có 2 liên kết π ở 2 gốc oleat và 3 liên kết π trong -COO-
B đúng. Có 2 đồng phân của X thỏa mãn là:


C sai. Công thức phân tử của X là: C55H102O6
D đúng. (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5 + 2Br2 → (C15H31COO)(C17H33Br2COO)2C3H5
Este X đơn chức, trong phân tử chứa vòng benzen; trong X, tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố là mC : mH : mO = 12 : 1: 4. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là
3.
5.
6.
4.
Chọn đáp án D.
X đơn chức => Số nguyên tử O = 2
Đặt CTTQ của X là CxHyO2

=> CTPT của X là C8H8O2.
Các đồng phân cấu tạo của X là:
![]()
Hỗn hợp T gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY). Đun nóng 15 gam T với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp Z gồm 2 ancol (có phân tử khối hơn kém nhau 14u) và hỗn hợp hai muối. Đốt cháy m gam Z, thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong T là
59,2%.
40,8%.
70,4%.
29,6%.
Chọn đáp án A.

=> Hai ancol no, đơn chức, mạch hở
![]()
=0,6 - 0,42 = 0,18 mol.
Số nguyên tử cacbon trung bình
=> Hai ancol là C2H5OH và C3H7OH
Gọi số mol của C2H5OH và C3H7OH lần lượt là x và y


![]()
Đặt công thức chung của este là RCOOR’
Vì nên X là HCOOC2H5

Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat. Phân tử khối của X là
886.
888.
890.
884.
Chọn đáp án B.
Có

=> X là este của glixerol với 1 đơn vị axit oleic và 2 đơn vị axit stearic.
![]()
Hợp chất X có công thức: CH2=CH-COOCH3. Tên gọi của X là
vinyl axetat.
metyl axetat.
metyl acrylat.
etyl acrylat.
Chọn đáp án C.
Tên của X: metyl acrylat.
Đun nóng m gam etyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được 8,2 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng este trên bằng O2 dư thu được bao nhiêu mol CO2 ?
0,1.
0,2.
0,3.
0,4.
Chọn đáp án D.
Có

Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH. Khi đun nóng a mol X tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?
a mol.
2a mol.
4a mol.
3a mol.
Chọn đáp án D.
Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối C17H35COONa, C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần. Trong phân tử X có
2 gốc C15H31COO
3 gốc C17H35COO
2 gốc C17H35COO
3 gốc C15H31COO
Chọn đáp án A.
Trường hợp 1:


Trường hợp 2:


=> Trong phân tử X có 2 gốc C15H31COO
Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 18,92 gam khí CO2 và 5,76 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188 gam đồng thời thoát ra 15,68 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với O2 là 1. Phần trăm số mol của Y trong hỗn hợp E là
46,35%
37,5%.
53,65%.
62,5%.
Chọn đáp án B.

=> x+ 2y = 0,43 - 0,32 = 0,11 (1)
Có là CH3OH
+ 0,6 mol NaOH
=> (14n + 30).kx + (14m + 60).ky =46,6
=> 14k.0,43 + 30k.0,11 =46,6 => k=5
![]()
Từ (1), (2) suy ra: x =0,05 , y=0,03

Chất X có công thức phân tử C5H8O4 là este 2 chức, chất Y có CTPT C4H6O2 là este đơn chức, Cho X và Y lần lượt tác dụng với NaOH dư, sau đó cô cạn các dung dịch rồi lấy chất rắn thu được tương ứng nung với NaOH khan (có mặt CaO) thì trong mỗi trường hợp chỉ thu được CH4 là chất hữu cơ duy nhất. Công thức cấu tạo của X, Y là:
CH3OOC-CH2-COOCH3, CH3COOC2H3.
CH3COO-CH2-COOCH3, CH3COOC2H3.
CH3-CH2-OOC-COOCH3, CH3COOC2H3.
CH3COO-CH2-COOCH3, C2H3COOCH3.
Chọn đáp án A.
Muối của axit tạo X và Y tham gia phản ứng vôi tôi xút đều chỉ thu được CH4 là chất hữu cơ duy nhất
=> Axit tạo X là CH2(COOH)2, axit tạo Y là CH3COOH
=> CTCT của X là CH2(COOCH3)2, của Y là CH3COOCH=CH2.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2nO2
CnH2n+2O2
CnH2n-2O2
CnH2nO4
Chọn đáp án A.
Este no, đơn chức, mạch hở có CTTQ là CnH2nO2.
Cho axit cacboxylic tác dụng với propan-2-ol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công thức phân tử C5H10O2. Tên gọi của X là.
n-propyl axetat.
isopropyl axetat.
propyl propionat.
isopropyl propionat.
Chọn đáp án B.
Axit cacboxylic + CH3CH(OH)CH3 → C5H10O2
=> Este X có công thức là CH3COOCH(CH3)2 (isopropyl axetat)
Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một cste X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) thu được 4,032 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,24 gam H2O. Giá trị của V là
6,72 lít.
3,36 lít.
4,704 lít.
9,408 lít.
Chọn đáp án C.
Có



