190 câu trắc nghiệm Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P4)
Đề thi

190 câu trắc nghiệm Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 18,34 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Đốt cháy toàn bộ Y, thu được CO2 và nước có tổng khối lượng là 21,58 gam. Tỉ lệ của a : b gần nhất với:

0,8.

0,7.

0,9.

0,6.

Xem đáp án

Đáp án B

Lời giải chi tiết

Vì este đơn chức nên n(este) = n(muối) = n(ancol) = 0,2 mol.

M(muối) = 18,34 : 0,2 = 91,7 → R(trung bình) = 8,7

→ có muối HCOOK và muối RCOOK (trong đó R > 8,7)

 do vậy có ancol CH3OH, ancol trong Y là ancol no.

 

BTKL: m(este) + m(KOH) = m(muối) + m(ancol)

→ m(este) = 14,8 → M(este) = 74 => C3H6O2

Nên 2 este là: HCOOCH3 và CH3COOCH3 có tương ứng 2 muối HCOOK (x mol) và CH3COOK (y mol)

x + y = 0,2

84x + 98y = 18,34

Giải hệ: a = 0,09; b = 0,11.

→ a : b = 0,7

2. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y Cđều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp E chứa X, Y (số mol X lớn hơn số mol Y) cần dùng 7,28 lít O2 (đktc). Đun 0,08 mol E với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Nung F với CuO thu được hỗn hợp G chứa 2 anđehit, lấy toàn bộ hỗn hợp G tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 28,08 gam Ag. Giá trị m là:

6,86.

7,92.

7,28.

6,64.

Xem đáp án

Đáp án C

Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần 0,325 mol O2.

Đun 0,08 mol E với NaOH dư được rắn và 2 ancol.

Nung hỗn hợp ancol với CuO thu được 2 andehit, andehit tráng bạc được 0,26 mol Ag.

Ta có:  

Nhận thấy: 0,26>0,08.2 mà este đơn chức nên ancol đơn chức.

Do vậy andehit G chứa HCHO vậy andehit còn lại là CH3CHO.

Giải được số mol 2 andehit trên lần lượt là 0,05 và 0,03 mol.

Vậy F gồm 2 ancol là CH3OH 0,05 mol và C2H5OH 0,03 mol.

Do số mol X lớn hơn số mol Y nên

Gọi số mol CO2 và H2O tạo ra khí đốt E là a, b.

Bảo toàn O:  

Đốt cháy X cho CO2 bằng H2O còn Y cho CO2 lớn hơn H2O.

Giải được: a=0,28; b=0,25.

Ta có: 0,05.2+0,03.6=0,28.

Do vậy X là HCOOCH3 còn Y là C3H5COOC2H5.

Vậy rắn gồm HCOONa 0,05 mol, C3H5COONa 0,03 mol và NaOH dư 0,016 mol.

 

m=7,28 gam.

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C6H5COOCH3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam ancol. Giá trị của m là

9,2

6,4

4,6

3,2

Xem đáp án

Đáp án B

=> m= 32.0,2 = 6,4(g) 

=> Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl acrylat có công thức phân tử là

C5H8O2

C3H6O2

C4H8O2

C4H6O2

Xem đáp án

Đáp án D

Metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3.

=> Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây phản ứng với nhau:

(1)             CH3COONa + CO2 + H2O

(2)             (CH3COO)2Ca + Na2CO3

(3)             CH3COOH + NaHSO4

(4)             CH3COOH + CaCO3

(5)             C17H35COONa + Ca(HCO3)2

(6)             C6H5ONa + CO2 + H2O

(7)             CH3COONH4 + Ca(OH)2

Số phản ứng không xảy ra là

2

3

1

4

Xem đáp án

(1)              CH3COONa + CO2 + H2O: Không xảy ra phản ứng.

(2)              (CH3COO)2Ca + Na2CO3CaCO3+2CH3COONa 

(3)               CH3COOH + NaHSO4 : Không xảy ra phản ứng.

(4)              2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca +CO2+H2O

(5)              2C17H35COONa + Ca(HCO3)2  →(C17H35COO)2Ca +2NaHCO3 

(6)              C6H5ONa + CO2 + H2O  C6H5OH+NaHCO3 

(7)              2CH3COONH4 + Ca(OH)2 (CH3COO)2Ca +2NH3+2H2O 

=> Chọn đáp án A.

 

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cẩn vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2. Phát biểu đúng là:

Giá trị của m là 26,46.

Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C.

Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.

Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.

Xem đáp án

X có công thức:

 

=> Công thức phân tử: C57H98+2aO6 => D sai.

C57H98+2aO6 +157+a2O2 to57CO2+(49+a)H2O 

 

 A đúng.

X chứa số liên kết đôi C=C là: 2.1+2=4 sai.

Hidro hóa hoàn toàn X thu được tristearin => C sai.

=> Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm ba este A, B, C [với MA < MB < MC; MB = 0,5(MA + MC)]. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được hỗn hợp U gồm ba axit hữu cơ đồng đẳng kế tiếp và 16 gam hỗn hợp V gồm ba chất hữu cơ không là đồng phân của nhau có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp U được 15,68 lít CO2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp V được 26,4 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Hỗn hợp V phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của B trong T gần giá trị nào nhất?

15,90%.

31,20%

34,50%

20,90%.

Xem đáp án

V + O2 → 0,6 mol CO2 + 0,8 mol H2O

 

· Quy đổi V thành: CHO: nCHO=12nAg=2162.108=0,1 molOH: BTNT OnOH=2.0,6+0,8-2.0,45=0,35 molCH2:BTNT CnCH2=0,6-0,1=0,5 molH:nH=2.0,8-0.1-0,35-2.0,5=0,15 mol 

· V chứa andehit => Andehit là CH3CHO

=> V gồm:

 

nRCOOH =0,1+0,05+2.0,15 =0,45 mol 

=> Số C trung bình của axit

 

=> 3 axit là HCOOH, CH3COOH, C2H5COOH.

· MA < MB < MC; MB = 0,5(MA + MC)].

=> A là CH3COOCH=CH2 (0,1 mol)

B là C2H5COOC2H5 (0,05 mol)

C là (HCOO)2C2H4 (0,15 mol)

 %mB=102.0,0586.0,1+102.0,05+118.0,15.100=16,24%

Gần nhất với giá trị 15,90%

=> Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 26,4 gam este X làm hai phần bằng nhau:

Phần 1. Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam nước

Phần 2. Cho tác dụng hết với 50 gam dung dịch NaOH 20%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,3 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

C2H3COOCH3

HCOOC3H7

CH2=CHCOOCH3

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Phần 1: 13,2 g X + O2 → 0,6 mol CO2 + 0,6 mol H2O

=> X là este no, đơn chức.

 

 

=> CTPT của X là C4H8O2.

· Phần 2: 13,2 g X + 0,25 mol NaOH → 16,3g chất rắn

=> mmuối = 16,3 - 40(0,25-0,15) =12,3 (g) 

=> Mmuối =12,30,15=82 Muối là CH3COONa.

=> X là CH3COOC2H5.

=> Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.

(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol.

(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-.

(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng: (a), (b), (c), (g).

(d) Sai. Có những este không thể điều chế trực tiếp từ axit cacboxylic và ancol. Ví dụ: este vinyl axetic.

(e) Sai. Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.

(f) Sai. Peptit có số liên kết peptit từ 2 trở lên có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-.

= > Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nhận định sau:

(1) Lipit là một loại chất béo.

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,...

(3) Chất béo là các chất lỏng.

(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

Các nhận định đúng là

1, 2, 4, 6.

2, 4, 6.

3, 4, 5.

1, 2, 4, 5.

Xem đáp án

Phát biểu đúng: (2), (4), (6).

(1) Sai. Chất béo là một loại lipit.

(3) Sai. Chất béo có thể lỏng hoặc rắn.

(5) Sai. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng bất thuận nghịch.

=> Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,4M, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

3,28 gam.

6,88gam.

8,56gam.

8,20 gam.

Xem đáp án

 

 => mchất rắn khan = 82.0,04 = 3,28 gam.

=> Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đổ phản ứng:

(1) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2

(2) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2

Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2?

Bị khử bởi H2(t°, Ni).

Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (t0).

Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.

Tác dụng được với Na.

Xem đáp án

X1: CH2=CHCOONa, X2: C2H5OH, X: CH2=CHCOOC2H5.

Y1: C2H5COONa, Y2: CH3CHO, Y: C2H5COOCH=CH2.

X2 và Y2 đều bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.

C2H5OH + O2 to, menCH3COOH + H2O 

2CH3CHO + O2 Mn2+, to2CH3COOH 

=> Chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được tạo thành từ axit oxalic và hai ancol đơn chức. Trong phân tử X, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn có 9,6 gam NaOH đã phản ứng. Giá trị của m là

17,5.

31,68.

14,5.

15,84.

Xem đáp án

X có 4 nguyên tử O và 5 nguyên tử C.

=> CTCT của X là CH3OOC-COOC2H5.

 

=> Chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, đều tạo bởi glyxin và alanin (X và Y hơn kém nhau một liên kết peptit), Z là (CH3COO)3C3H5. Đun nóng toàn bộ 31,88 g hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong 1 lít dung dịch NaOH 0,44M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa 41,04 gam hỗn hợp muối. Biết trong T nguyên tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của Y có trong T gần nhất là

27%.

36%.

16%.

18%.

Xem đáp án

BTKL suy ra

=> mỗi peptit chứa đúng 1 mắt xích Gly

 

=> Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3COOCH3 có tên gọi là

metyl axetat

etyl axetat

metyl propionat

propyl axetat

Xem đáp án

Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

Hiện tượng quan sát được: Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết.

=> Chọn đáp án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?

Có 3 chất làm mất màu nước brom.

Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở.

Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Các chất làm mất màu nước brom: vinyl fomat, metyl acrylate, glucozơ => A đúng.

Các chất bị thủy phân trong môi trường kiềm: vinyl fomat, metyl acrylat => B sai.

Các chất hữu cơ đơn chức, mạch hở: vinyl fomat, metyl acrylate, etylamin => C đúng.

Các chất tham gia phản ứng tráng bạc: vinyl fomat, glucozơ => D đúng.

=> Chọn đáp án B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este có công thức phân tử C4H8O2 khi xà phòng hoá tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Các công thức este thỏa mãn là:

=> Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,014 mol một chất béo X, thu được 33,880 gam CO2 và 12,096 gam H2O. Khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng với 0,014 mol X là

11,20.

5,60.

8,96.

17,92.

Xem đáp án

Có 

 => X có tất cả 8 liên kết π, trong đó 5 liên kết π trong gốc axit.

=> Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức đồng phân. Đốt cháy hết m gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 12,768 lít CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z. Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, khi phản ứng xong khối lượng bình tăng 5,85 gam. Nung toàn bộ Y với CaO (không có không khí), thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X có giá trị gần nhất với

34%

29%

37%

42%

Xem đáp án

X + 0,66 mol O2 → 0,57 mol CO2 + 0,44 mol H2O

=11,88 (g) 

X gồm 1 este đơn chức và 3 este hai chức

X + NaOH → 1 ancol 

Khi nung Y với CaO chỉ thu được 1 hidrocacbon

=> Chứng tỏ X gồm các este có dạng ROOCR’COOR (a mol) và R’HCOOR (b mol)

=2.0,57 + 0,44 - 2.0,66 = 0,26 mol (1)

=> muối trong Y phản ứng hết trong phản ứng vôi tôi xút.

· Từ (1), (2) suy ra  a=0,04 và b=0,05  

· Z + Na dư: 

mX=(146 + R').0,04 +(74+R').0,05 =11,88 gam 

=> R' =26 =>R' -CH=CH-

· %mCH2=CHCOOC2H5=100.0,0511,88.100 =42,09% 

Gần với giá trị 42% nhất.

=> Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat là

HCOOCH.

HCOOC2H5.

HCOOCH=CH2.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Công thức cấu tạo của etyl fomat là HCOOC2H5.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở được tạo bởi từ axit cacboxylic và ancol etylic. Hiđro hóa hoàn toàn X với H2 dư (xúc tác Ni, t°), thu được este Y (C5H10O2). Số đồng phân thỏa mãn X là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Các đồng phân thỏa mãn X là.

CH2=CHCOOC2H5               CH º CCOOC2H5

=> Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):

(a) X + H2 toY                                           

(b) Y +3NaOH  to  3C18H35O2 + C3H5(OH)3.

Phân tử khối của X là

886.

890.

888.

884.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

X: (C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5.

Y: (C17H35COO)3C3H5.

Phân tử khối của X là 888.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5 và H2NC3H5(COOH)2 tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vồi trong dư thì thấy xuất hiện ra gam kết tủa. Giá trị của m là:

47,5 gam.

87,5gam.

105,5 gam.

95,0gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Gọi số mol HCOOC2H5 là x, H2NC3H5(COOH)2 là y.

 

 

=> Chọn đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (58 < M< M< M< 78), là các hợp chất tạp chức, phân tử chỉ chứa C, H và O có các tính chất sau:

- X, Y, Z đều tác dụng được với Na.

- Y, Z tác dụng được với NaHCO3.

- X, Y đều có phản ứng tráng bạc

Nếu đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp T thì thu được m gam chất CO2, m gần nhất với giá trị:

44,4.

22,2.

11,1.

33,3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X tác dụng được với Na và tham gia phản ứng tráng bạc

=> X chứa nhóm OH và nhóm -CHO.

=>X là HOCH2CHO

• Y tác dụng được với Na và NaHCO3, tham gia phản ứng tráng bạc

=> Y có chứa nhóm -COOH và -CHO.

=> Y là HOOC - CHO. 

• Z tác dụng với Na và NaHCO3.

=> Z có chứa nhóm -COOH. Mà Z là hợp chất tạp chức, có KLPT lớn hơn 74, nhỏ hơn 78

=> Z là HOCH2 - COOH.

• Đốt cháy 0,25 mol hỗn hợp T thu được 0,5 mol CO2

=> m = 44.0,5 = 22 gam gần nhất với giá trị 22,2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglyxerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm natri oleat, natri stearat và 48,65 gam natri panmitat. Giá trị của m là

150,50 gam.

150,85 gam.

150,15 gam.

155,40 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Có 

=> m = (282 +284 +256 +92 + -18.3).0,175 =150,5 g

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chất có công thức phân tử là C4H8O2 phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được muối Y và chất hữu cơ Z. Biết đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken.

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Các công thức cáu tạo thỏa mãn Z:

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin trong môi trường axit, thu được:

1 mol glyxerol và 1 mol axit stearic.

3 mol glyxerol và 1 mol axit stearic.

3 mol glyxerol và 3 mol axit stearic.

1 mol glyxerol và 3 mol axit stearic.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

1 mol tristearin + H2O H+ 1 mol glyxerol + 3 mol axit stearic.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa các este đều mạch hở, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X (CnH2nO2), este Y (CnH2n-2O2) và este Z (CmH2m-2O4). Đun nóng 11,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa các ancol đều no và 12,08 gam hỗn hợp các muối. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,295 mol O2, thu được CO2 và 5,76 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là:

15,60%.

7,8%.

18,08%.

9,04%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đặt

 Khi đốt cháy T. Đặt

Bảo toàn O trong phản ứng đốt cháy T.  x + 0,295.2 = 2y +0,32 (1)

  Bảo toàn khối lượng trong phản ứng với NaOH:

11,28 + 40x = 12,08 + (12y + 0,32.2 + 16x) (2)

Từ (1) và (2)  => x=0,17 mol; y=0,22 mol

Ta có:

Vậy hỗn hợp T gồm ancol no đơn chức (0,03 mol) và ancol no hai chức (0,07 mol)

Muối tạo bởi X, Y là ACOONa (0,03 mol), muối tạo bởi Z là BCOONa (0,14 mol)

=> (A+67).0,03 + (B+67).0,14 =12,08 => 3A + 14B =69 

 

MX =MY +2 X là C5H10O2, Y là C5H8O2. 

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo là este.

(2) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.

(3) Chỉ có một este đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc.

(4) Có thể điều chế nilon-6 có thể thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

(5) Có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác.

(6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.

(7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, t°), dung dịch Br2, Cu(OH)2.

(8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong tripanmitin là 11,54%.

Số phát biểu đúng là:

3

5

4

6

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng. Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.

(1) Đúng. Protein có bản chất là polipeptit, có thể tham gia phản ứng biure.

(2) Sai. Các este của axit formic có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Đúng. Có thể điều chế nilon-6 bằng phản ứng trùng hợp caprolactam hoặc trùng ngưng axit e-aminocaproic.

(4) Sai. Hai chất đều có vị ngọt, khó phân biệt bằng vị giác.

(5) Đúng. 

(6) Sai. Triolein không tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2.

(7) Sai. Tripanmitin có công thức là (C15H31COO)3C3H5, phần trăm khối lượng nguyên tố H = 12,16%.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề không đúng là:

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n 2, nguyên).

Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1.

Đa số các este ở thể lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước.

Thủy phân este no, mạch hở trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

 

 

(j) 2NaCl + 2H2O màng ngănđiện phân 2NaOH + Cl2+H2

 

(l) 3Ag + 4HNO3 3AgNO3+NO + 2H2O 

(m) 2Cu(NO3)2 →to2CuO + 4NO2 +O2 

(n) 2Fe3O4 + 10H2SO4 to3Fe2(SO4)3 + SO2+10H2O 

(o) FeCO3toFeO + CO2 

Các thí nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại: (a), (d), (e).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl propionat, benzyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:

6

5

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là: ankyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, benzyl axetat.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức đều mạch hở cẩn 80 ml dung dịch NaOH a M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Giá trị của a là:

1,56

1,65

1,42

1,95

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Đốt Y cũng tương đương với đốt X và NaOH.

 

 mX=12.(0,198 + 0,04a)+(0,352+-0,08a+16.0,16a=7,612g

33. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este đơn chức, không có phản ứng tráng bạc. Axit cacboxylic Y là đồng phân của X. Trong phân tử X và Y đều có vòng benzen. Cho 0,2 mol hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z chứa ba muối. Đốt cháy hoàn toàn muối trong Z, dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 142,5 gam kết tủa. Khối lượng muối cacboxylat trong dung dịch Z là:

20,2 gam

18,1 gam

27,8 gam

27,1 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

X và Y là đồng phân nên đặt số nguyên tử C của X và Y là n.

 

Z chứa 3 muối nên X là este của phenol. Đặt số mol của X, Y lần lượt là x, y.

 

X không tham gia phản ứng tráng gương nên X là CH3COOC6H5

=> Y là C7H7COOH.

Muối cacboxylat gồm CH3COONa (0,15 mol) và C7H7COONa (0,05 mol).

=> mmuối =82.0,15+18.0,05 =20,2(g) 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của Y là

HCOOC2H5.

CH3COOC2H5.

C2H5COOC2H5.

C2H3COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

 

mmuối =10-40.0,045 =8,2 gamMmuối =8,20,1=82 

=> Công thức muối là CH3COONa.

=> CTCT este là CH3COOC2H5.

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,304 gam H2O. Nếu cho 15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,3 gam chất rắn khan. Công thức phân tử của ancol tạo nên este trên là:

CH4O

C2H6O

C3H6O

C3H8O

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

=0,064 mol

 CTCT của este là C5H8O2.

· 0,15 mol E + 0,2 mol NaOH:

Có mmuối =14,3 -40 (0,2-0,15) =12,3 gam

Mmuối=12,30,15=82

 

=>  Công thức muối là CH3COONa.

=> CTCT ancol tạo este là CH2=CHCH2OH (CTPT: C3H6O)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất X, Y, Z, T đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C4H6O2. X, Y, Z, T có đặc điểm sau:

- X có đồng phần hình học và dung dịch X làm đổi màu quỳ tím.

- Y không có đồng phân hình học, có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được ancol.

- Thuỷ phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng bạc.

- T dùng để điều chế chất dẻo và T không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Y là anlyl fomat.

Polime được điều chế trực tiếp từ T là poli (metyl metacrylat).

Z được điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng.

X là axit metacrylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

X có đồng phân hình học và dung dịch X làm đổi màu quỳ tím

=> X là axit cacboxylic, CTCT của X là CH3CH=CHCOOH.

=> D sai.

- Y không có đồng phân hình học, có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được ancol.

=> Y là este của axit fomic=> CTCT của Y là HCOOCH2CH=CH2.

=> A đúng.

- Thủy phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng bạc.

=> Z là este của ancol không no, CTCT của Z là CH3COOCH=CH2.

=> C sai.

- T dùng để điều chế chất dẻo và T không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3.

=> T là CH2=CHCOOCH3.

=> B sai.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: X(C9H8O2)+TY+MZxt+Nmetyl acrylat  

Tên gọi của X là

phenyl metacrylat.

phenyl acrylat.

benzyl acrylat.

benzyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

CH2=CHCOOC6H5 (X)+NaOH (T)CH2=CHCOONa (Y) 

+HCl (M)CH2=CHCOOH(Z)+CH3OH (N)CH2=CHCOOCH3 

X là phenyl acrylat.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 10,32 gam este đơn chức X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 51,84 gam Ag. Phát biểu nào sau đây là sai?

X có thể làm mất màu nước brom.

Trong phân tử X có 6 nguyên tử hidro.

X có đồng phân hình học cis-trans.

Có thể điếu chế X bằng phản ứng este hóa giữa axit fomic và ancol anlylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

 

Xét 2 trường hợp:

· Trường hợp 1: X có dạng HCOOCH2R.

 

=> Không có công thức thỏa mãn.

· Trường hợp 2: X có dạng HCOOCH=CHR.

 

=> CTCT của X là HCOOCH=CHCH3.

· A đúng. A có chức -CHO và -CH=CH- nên làm mất màu nước brom.

· B đúng.

· C đúng. 

· D sai. Không thể điều chế X bằng phản ứng este hóa giữa axit fomic và ancol anlylic (lúc đó tạo sản phẩm là HCOOCH2CH=CH2).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là

29,4 gam.

31,0gam.

33,0gam.

41,0gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

0,3 mol X + vừa đủ 0,5 mol KOH

=> Chứng tỏ X có chứa este của phenol.

=> neste của phenol =0,5-0,3=0,2 mol; neste không của phenol = 0,3 - 0,2 =0,1 mol

Y có tham gia phản ứng tráng bạc => Y là andehit có dạng CnH2nO (0,1 mol)

CnH2nO +3n-12 O2 tonCO2 +nH2O 

 

X + KOH → muối + CH3CHO + H2O

BTKL:

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH=CH2.

CH3OOC-COOCH3.

HCOOCH2CH=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

CH3COOCH=CH2 không thể điều chế được từ axit cacboxylic và ancol tương ứng do ancol CH2=CHOH rất kém bền (chuyển ngay thành CH3CHO).