190 câu trắc nghiệm Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P3)
Đề thi

190 câu trắc nghiệm Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C6H5COOCH3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam ancol. Giá trị của m là

4,6

3,2

6,4

9,2

Xem đáp án

Đáp án C

=> m=6,4 g

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn x mol chất béo X, thu được y mol CO2 và z mol H2O. Mặt khác x mol X tác dụng với dung dịch chứa tối đa 5x mol Br2Biểu thức liên hệ giữa x, y, z là:

y = 5x + z

y = 4x + z

y = 7x + z

y = 6x + z

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

Ta có X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:5 nên nó có 5 liên kết C=C

=> k=5+3 =8

=> y- z =7x => y= 7x + z

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở và có tỉ lệ mol là 7 : 5 : 3, trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun 34,4 gam X với 260 gam dung dịch NaOH 8% vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và 37,6 gam hỗn hợp Z gồm các muối của các axit đơn chức. Hóa hơi hoàn toàn Y thì thể tích hơi chiếm 6,72 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Z là:

57,9%.

65,1%.

50,6%.

54,3%.

Xem đáp án

Đáp án B

Đun 34,4 gam X với 0,52 mol NaOH thu được hỗn hợp ancol Y và 37,6 gam các muối của axit đơn chức

Ta có : nY=0,3 mol vậy trong Y có ancol đa chức

Ta có :  nY=nX=0,3 mol nên số mol các este lần lượt là 0,14 ; 0,1 ; 0,06 mol

Ta thấy : 0,52=0,14+0,1.2+0,06.3

Nên Y gồm 0,14 mol ancol đơn chức, 0,1 mol ancol 2 chức và 0,06 mol ancol 3 chức

BTKL :  mY=34,4+0,52.40-37,6 =17,6 (g)

Ancol đơn chức bé nhất là CH3OH, 2 chức bé nhất là C2H6O2 và 3 chức bé nhất là C3H8O3.

=> 0,14.32 + 0,1.62 + 0,06.92 =16,2

Nhận thấy : 17,6-16,214=0,1

do vậy Y gồm 0,14 mol CH3OH, 0,1 mol C3H8O2 và 0,06 mol C3H8O3.

Ta có :   M¯Z=72,3....

nên trong Z có HCOONa, các muối còn lại thì bé nhất có thể là CH3COONa

Dựa vào cách giả sử muối còn lại là CH3COONa  

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 1 mol chất béo X cần dùng 3 mol H2 với xúc tác Ni, thu được chất béo Y. Thủy phân hoàn toàn Y, thu được axit stearic duy nhất. Phân tử khối của X là

886.

890.

888.

884.

Xem đáp án

Đáp án D

Chất béo Y là tristearin (C17H35COO)3C3H5

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin trong môi trường axit, thu được:

3 mol glixerol và 1 mol axit stearic

3 mol glixerol và 3 mol axit stearic

1 mol glixerol và 3 mol axit stearic

1 mol glixerol và 1 mol axit stearic

Xem đáp án

Đáp án C

Tristearin: (C17H35COO)3C3H5 → thủy phân trong môi trường axit cho 1 mol glixerol và 3 mol axit stearic C17H35COOH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

C2H5COOC2H5

CH3COOC2H5

C2H5COOCH3

C2H3COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án B

Vậy muối là CH3COONa suy ra X là CH3COOC2H5

7. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm chức khác và (MX < MY < MZ). Đun hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2 muối A, B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam và đồng thời thu được 4,48 lít H2 (dktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro có trong một phân tử Y là

12

6

10

8

Xem đáp án

Đáp án D

Dẫn ancol T qua bình đựng Na thấy bình tăng 12 gam và có tạo thành 0,2 mol H2.

Gọi x là số nhóm OH của T

Thỏa mãn x=2 thì T là C2H4(OH)2.

Đốt cháy toàn bộ F thu được 0,35 mol H2O

do vậy F chứa HCOONa 0,25 mol, vậy muối còn lại có số H là 3. Do este no nên axit no nên muối còn lại là CH3COONa

Vậy X là (HCOO)2C2H4, Y là HCOO(CH3COO)C2H4, Z là (CH3COO)2C2H4.

Số nguyên tử H trong Y là 8

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Este isoamyl axetat có mùi chuối chín

Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH

Axit béo là những axit cacboxylic đa chức

Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở

Xem đáp án

Đáp án A

Ancol etylic C2H5OH không tác dụng được với dung dịch NaOH

Axit béo là những axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (từ 12C đến 24C) không phân nhánh.

Etylen glycol C2H4(OH)2 là ancol no, hai chức, mạch hở

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm H2NCH2COOH (9,0 gam) và CH3COOC2H5 (4,4 gam). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

16,94

15,74

19,24

11,64

Xem đáp án

 Đáp án A

Ta có:  

Cho toàn bộ X tác dụng với 0,2 mol NaOH sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn gồm H2NCH2COONa 0,12 mol, CH3COONa 0,05 mol và NaOH dư 0,03 mol

=> m=16,94 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglyxerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm natri oleat, natri stearat và 48,65 gam natri panmitat. Giá trị của m là

150,50 gam

155,40 gam

150,15 gam

150,85 gam

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H6O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic ZY không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng

Chất Y có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.

Chất Z có số nguyên tử H bằng số nguyên tử O.

Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc.

Chất X có mạch cacbon phân nhánh.

Xem đáp án

Đáp án C

X không tráng bạc nên không phải este của axit fomic.

Y không phản ứng với Cu(OH)2 nên Y không phải ancol đa chức có nhiều OH cạnh nhau.

Mặt khác X có k = 4 và Y không tạo anken.

→ X là: CH3OOC-C≡C-COO-CH3.

→ X có mạch C không phân nhánh, Y là CH3OH có nhiệt độ sôi < C2H5OH; Z là HOOC-C≡C-COOH có số H là 2 và O là 4 và không tráng bạc

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở (đều không no; gốc axit hơn kém nhau một nguyên tử C; số liên kết π hơn kém nhau 1) và 1 este 2 hai chức mạch hở. Hiđro hoá hết 31,72 gam hỗn hợp X cần 0,26 mol H2 (Ni, to). Đốt 31,72 gam X cần 1,43 mol O2. Để phản ứng hết 31,72 gam X cần 0,42 mol NaOH thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp muối của các axit cacboxylic. Cho Y vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng thêm 14,14 gam. % khối lượng este 2 chức trong X gần nhất với

49,5%

43,5%

48,5%

44,5%

Xem đáp án

Đáp án D

Hiđro hóa hết 31,72 gam X cần 0,26 mol H2.

Đốt 31,72 gam X cần 1,43 mol O2 . Để phản ứng hết với 31,72 gam X cần 0,42 mol NaOH thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp

Ta có:  nY=0,42 mol

(vì este đơn chức nên ancol đơn chức).

Cho Y vào bình Na thấy bình tăng 14,14 gam

=> 14,14 +0,42 =14,65 (g)

Do vậy Y gồm CH3OH và C2H5OH với số mol lần lượt là 0,34 và 0,08 mol

Mặt khác BTKL:  

Ta có:

Giải được số mol CO2 và H2O lần lượt là 1,36 và 0,98 mol

Ta có:

Ta nhận thấy 0,18+0,12>0,26 nên este 2 chức no

Ta có:  

do vậy số liên kết π trong 2 este đơn chức là 1 và 2

Giải được số mol của 2 este lần lượt là 0,1 và 0,08 mol

Có:  

nên este có 2 π tạo bởi ancol C2H5OH

Nhận thấy hai gốc axit hơn kém nhau 1 C nên 2 este hơn kém nhau 2C

Vậy este 2 chức là C4H6O4  => % = 44,64%

13. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este của aminoaxit, Y và Z là hai peptit (MY < MZ) có số nguyên tử nitơ liên tiếp nhau; X, Y, Z đều mạch hở, không phân nhánh. Đun nóng hết 56,73 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp muối N (chỉ chứa 3 muối natri của glyxin, alanin, valin; biết số mol muối của alanin là 0,08 mol) và 14,72 gam ancol M. Dẫn hết M qua CuO đun nóng, thì thu được 21,12 gam hỗn hợp hơi gồm anđehit, nước, ancol dư. Đốt cháy toàn bộ N cần vừa đủ 1,7625 mol O2, thu được 36,57 gam Na2CO3. % khối lượng Z trong H có giá trị gần nhất với

6%

8%

9%

7%

Xem đáp án

 

 

Đáp án D

Ta có:

Gọi số mol của Gly và Val lần lượt là a, b

=> a + b + 0,08 = =0,69

Giải được a=0,59; b=0,02

Ta có:

vậy ancol M là CH3OH

nM=0,46 mol

nên X phải là NH2CH2COOCH3 và còn lại 0,13 mol Gly, 0,08 mol Ala và 0,02 mol Val tạo nên peptit Y, Z.

Quy đổi 2 peptit còn lại về C2H3ON 0,23 mol, CH2 0,14 mol và H2O x mol

=> 0,23.57 + 0,14.14 + 18x + 0,46.89 = 56,73

Giải được x=0,04

N¯=5,57

hỗn hợp gồm 5-peptit và 6-peptit với số mol lần lượt là 0,01 và 0,03 mol

Nhận thấy 0,02=0,01.2; 0,08=0,01.2+0,03.2; 0,13=0,01+0,03.4.

Vậy hỗn hợp gồm 2peptit là GlyAla2Val2 0,01 mol và Gly4Ala2 0,03 mol

Z là Gly4Ala2.

 

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức cấu tạo (chứa vòng benzen): CH3COOCH2-C6H5. Tên gọi của X là

benzyl axetat

phenyl axetat

metyl benzoat

phenyl axetic

Xem đáp án

Đáp án A

CH3COOCH2C6H5: benzyl axetat

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO2 và 36,72 gam nước. Mặt khác 0,12 mol làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br 1M. Giá trị của V là

360 ml

120 ml

480 ml

240 ml

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: n(CO2) = 2,2 và n(H2O) = 2,04

BTKL: m(O trong X) = m(X) – m(C) – m(H) = 34,32 – 2,2. 12 – 2,04. 2 = 3,84 → n(O trong X) = 0,24

→ n(X) = 0,24 : 6 = 0,04 → C55H102O6.

→ k = 10 (= 3COO + 2CC) → n(Br2) = 2n(Br2) = 0,24 → V = 240 ml

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 0,1 mol este X có chứa vòng benzen bằng dung dịch NaOH 8% vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng 139,8 gam và phần rắn Y gồm ba muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 70 đvC và đều có không quá 3 liên kết π. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 1,35 mol O2, thu được 15,9 gam Na2CO3; 50,6 gam CO2; 9,9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

28,3%.

27,3%.

27,7%.

24,7%.

Xem đáp án

Đáp án C

0,1 mol XNaOH(8%)H2OYO2(1,35)CO2(1,15)H2O (0,55)Na2CO3(0,15)

BTNT (Na):

→ X tác dụng với NaOH cho 1,8 gam H2O (0,1 mol)

→ X có chứa -COO-C6H4- → X có 2 chức este. (theo tỉ lệ mol)

BTNT (C): n(C trong X) = n(Na2CO3) + n(CO2) = 1,3

BTNT (H): n(H trong X) = 0,55. 2 + 0,1. 2 – 0,3 = 1

Ta có; n(X) = 0,1 → n(O trong X) = 0,4

→ C13H10O4. → CH≡C-COO-C6H4-CH2-OOC-CH=CH2.

→ Y có: CH≡C-COONa; CH2=CH-COONa; NaO-C6H4-CH2-OH

→ %m(CH≡C-COONa) = 27,7%

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.

Một số este được dùng làm chất dẻo.

Các este rất ít tan trong nước.

Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

Xem đáp án

Đáp án B

Một số este được dùng để tổng hợp chất dẻo.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất hữu cơ đơn chức có vòng benzen và công thức phân tử CxHyO2, X không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol NaOH, thu được dung dịch Y gồm hai chất tan. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol khí CO2 và c mol H2O với 5a = b ‒ c và b < 10a. Phát biểu đúng là

Công thức phân tử của X là C9H10O2

Chất X có đồng phân hình học

Dung dịch Y chứa hai muối với tỉ lệ khối lượng hai muối gần bằng 1,234

Chất X không làm mất màu nước brom

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: kx=6 và số C của X <10

X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 và có 2O thu được hai chất tan do vậy X là este phenol.

Do đó X phải là CH2=CHCOOC6H5.

CTPT của X là C9H8O2, X không có đồng phân hình học, làm mất màu nước brom.

Dung dịch Y chứa 2 muối là CH2=CHCOONa và C6H5ONa

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa các este đều mạch hở, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X (CnH2nO2), este Y (CnH2n‒2O2) và este Z (CmH2m‒2O4). Đun nóng 11,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa các ancol đều no và 12,08 gam hỗn hợp các muối. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,295 mol O2, thu được CO2 và 5,76 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là:

18,08%.

7,8%.

15,60%.

9,04%.

Xem đáp án

Đáp án D

Đun nóng 11,28 gam E với NaOH v ừa đủ thu được T chứa các ancol đều no và 12,08 gam hỗn hợp các muối.

ĐỐt cháy ancol no cần 0,295 mol O2 thu được CO2 và 0,32 mol H2O.

Gọi số mol NaOH phản ứng là x

BTKL:  

Suy ra số mol O trong ancol là x.

BTNT O:  

=> 12.(0,35+0,5x) + 0,32.2 + 16x = 40x - 0,8

Giải được x=0,17.

nancol =0,1 mol

do vậy trong T có 0,07 mol ancol 2 chức và 0,03 mol ancol đơn chức

nZ =0,07 mol

Gọi u, v lần lượt là số C của ancol đơn chức và ancol đơn chức

=> 0,03u + 0,07v =0,22

Giải được nghiệm u=8/3 và v=2.

Gọi muối tạo ra từ X, Y là ACOONa 0,03 mol và từ Z là BCOONa 0,14 mol.

=> 0,03(A+ 67) + 0,14(B+67) =12,08

Giải được B=1 và A=55/3.

Z là (HCOO)2C2H4 0,07 mol

Do vậy Mx=102; MY=100 hay X là C5H10O2 và Y là C5H8O2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

27,42 gam.

27,14 gam.

18,28 gam.

25,02 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

BTNT O:

=17,72 gam

Lượng 26,58 gam X gấp 1,5 lần lượng trên nên số mol sẽ là 0,03 mol.

BTKL:

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5 và H2NC3H5(COOH)2 tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

87,5 gam.

105,5 gam.

95,0 gam.

47,5 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol của HCOOC2H5 và H2NC3H5(COOH)2 lần lượt là a,b.

=> 74a + 147b =25,8

X tác dụng vừa đủ 0,35 mol NaOH 

=>a+ 2b =0,35

Giải được: a=0,15; b=0,1.

Đốt cháy X thu được CO2 0,95 mol CO2, H2O và N2.

 Dẫn sản phẩm cháy qua Ca(OH)2 dư thu được kết tủa là 0,95 mol CaCO3 vậy m=95

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một trieste X cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối có tổng khối lượng là 25,2 gam và 9,2 gam ancol Z. Mặt khác, 67,2 gam X làm mất màu tối đa dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

1,5

1,2

0,9

1,8

Xem đáp án

Đáp án D

BTKL:  

X có CTPT là C10H8O6   kX=7

Mặt khác ta có  MZ=92 nên Z là C3H5(OH)3.

Vậy CTCT của X là (CH≡C-COO)2(HCOO)C3H5.

Vậy X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:6.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este đơn chức, không có phản ứng tráng bạc. Axit cacboxylic Y là đồng phân của X. Trong phân tử X và Y đều có vòng benzen. Cho 0,2 mol hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z chứa ba muối. Đốt cháy hoàn toàn muối trong Z, dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 142,5 gam kết tủa. Khối lượng muối cacboxylat trong dung dịch Z là

18,1 gam

27,1 gam

20,2 gam

27,8 gam

Xem đáp án

Đáp án C

0,2 mol hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,35 mol NaOH do vậy có 0,15 mol este Xvà 0,05 axit Y.

Đốt cháy hoàn toàn muối, dẫn khí thoát ra vào nước vôi trong thu được kết tủa là CaCO3 1,425 mol.

Ta có: 

Do vậy X là CH3COOC6H5 0,15 mol còn Y là C7H7COOH.

Muối cacboxylat là CH3COONa 0,15 mol và C7H7COONa 0,05 mol.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chúc luôn là một số chắn

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là glixerol và xà phòng

Nhiệt độ sôi của tristearin thấp hơn hẳn so với triolein

Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn

Xem đáp án

Đáp án C

Tristearin là chất rắn ở điều kiện thường còn triolein là chất lỏng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn chất béo X sau phản ứng thu được axit oleic và axit linoleic. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V ml Br2 1M. Tìm V

360

240

150

120

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có quy luật: Đốt cháy este cần O2 bằng lượng O2 để đốt cháy lượng ancol và axit tương ứng để tạo ra nó.

Do vậy ta có thể quy về đốt glixerol (C3H8O3), axit oleic (C17H33COOH) và axit linoleic (C17H31COOH).

Ta có:  

Glixerol không có liên kết pi, axit oleic có 2 pi (1 pi tự do), axit linoleic có 3 pi (2pi tự do).

Ta có các phản ứng đốt cháy:

Gọi số mol glixerol là x, axit oleic là y và axit linoleic là z.

Ta có

Axit oleic tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 :1 còn axit linoleic theo tỉ lệ 1 :2 do vậy ta phải rút được y +2z.

Ta có số mol –OH trong glixerol bằng tổng số mol các axit đơn chức do đó  3x = y + z

Giải hệ :

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là

25,7%

22,7%

13,6%

15,5%

Xem đáp án

Đáp án C

Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2 thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O.

Bảo toàn nguyên tố O:

Giải được số mol của este đơn chức là 0,19 mol và este 2 chức là 0,05 mol.

Ta có:

Do vậy trong các este đơn chức có este không no

Mặt khác ta có:  

mà do vậy có este từ 3 trở xuống.

Mà 2 ancol thu được cùng số nguyên tử C nên 2 ancol phải là C2H5OH và C2H4(OH)2.

Một este phải là HCOOC2H5 do vậy một muối là HCOONa.

Do vậy este đơn chức kia chứ 1 liên kết π trong gốc axit và este 2 chức tạo bởi 2 gốc axit.

=0,21 mol

Muối còn lại có số mol là 0,08 mol

Bảo toàn C:

Vậy X gồm HCOOC2H5 0,16 mol, C2H3COOC2H5 0,03 mol và (HCOO)(C2H3COO)C2H4 0,05 mol.

=> % =13,6%

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa ba chất hữu cơ mạch hở gồm este X (CnH2n‒2O4), este Y (CnH2n+1O2N) và amino axit Z (CmH2m+1O2N). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 1,48 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Đun nóng 0,2 mol E trên với 340 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp gồm hai muối. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

18,38%

7,94%

9,19%

15,88%

Xem đáp án

Đáp án B

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol thu được 1,48 mol hỗn hợp CO2, H2O và N2.

0,2 mol E tác dụng vừa đủ với 0,34 mol NaOH suy ra

Do thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp gồm 2 muối nên ancol là đơn chức và hai muối trong đó có 1 muối 2 chức và 1 muối amino axit

Đốt cháy Y và Z thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2 là 0,03 mol, đốt cháy X thu được CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,14 mol

Ta có: CE¯=3,9 .  Do vậy m phải từ 3 trở xuống.

Ta có: n<0,780,14=5,57 cho nên ancol tạo nên X phải là CH3OH.

Do vậy n=m+1 cho nên m=3 và m=4.

Vậy 3 chất là C4H6O4 0,14 mol, C4H9O2N và C3H7O2N.

Giải được số mol của Y và Z lần lượt là 0,04 và 0,02 mol

=> %Z =7,94%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân este X (C8H8O2) trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai muối. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là

6

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

HCOOC6H5CH3 (3 đp)

CH3-COO-C6H5

29. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este đơn chức; đốt cháy hoàn toàn X thu được thể tích CO2 bằng thể tích oxi đã phản ứng (cùng điều kiện); Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y bằng oxi vừa đủ thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 56,2 gam. Đun 25,8 gam E với 400 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng m gam và hỗn hợp gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Giá trị m là:

33,3 gam

37,1 gam

26,9 gam

43,5 gam

Xem đáp án

Đáp án A

25,8(g) EX: CnH2n+2-2kO2 (a)Y:CmH2m-2O4 (b)  O2mCO2+mH2O=56,20,4 molKOHM'2 ancol

=> m =5, n=2

Do thu được 2 ancol kế tiếp

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở và một este mạch hở Y (CnH2n‒2O2). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 2,16 mol O2 thu được N2, nước và 1,68 mol CO2. Đun 0,2 mol X với 360 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), thu được ancol etylic và m gam hỗn hợp Z gồm ba muối (trong đó có hai muối của alanin và valin). Giá trị của m là:

48,72 gam

44,40 gam

46,24 gam

42,96 gam

Xem đáp án

Đáp án A

0,2 (mol) X2 pepCnH2n-2O2O2(2,16 mol)CO2 (1,68 mol)H2O (*)N2KOH (0,35 mol)ZC2H5OH

=> BTKL (H):

=> BTKL (O): x + 2y + t + 4,32 = 1,5x + 4y + z + t+ 1,68.2 

=> 0,5x + 2y + z = 0,96

=> m = 48,72 (gam)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol và axit cacboxylic no ?

Benzyl axetat

Vinyl fomat

Triolein

Phenyl propionat

Xem đáp án

Đáp án A

Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 cho ancol C6H5CH2OH và axit CH3COOH

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm CH3COOC6H5 và CH3COONH­4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

28,0

16,4

24,6

29,8

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận thấy: 2 este trên đều cho muối là CH3COONa→ n(CH3COONa) = n(NaOH) = 0,3 mol

→ m = 24,6 (g)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: CH3COONa, CH3CHO, C6H5COONa. Công thức phân tử của X là

C11H12O4

C10H12O4

C11H10O4

C10H10O4

Xem đáp án

Đáp án A

X cho 2 muối CH3COONa và C6H5COONa → X có chứa 2 gốc axit CH3COO- và C6H5COO- (1)

X lại cho anđehit CH3CHO (2)

(1)(2) → X là este 2 chức và 2 gốc este gắn vào 1C

→ X là CH3COO-CH(CH3)-OOC-C6H5

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat, 1 mol natri oleat và 1 mol natri linoleat. Có các phát biểu sau:

(a) Phân tử X có 6 liên kết π.

(b) Có 6 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất X.

(c) X có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn tristearin.

(d) 1 mol X có thể cộng tối đa 3 mol H2 (Ni, to).

Số phát biểu đúng là

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Natri panmitat: C15H31COONa; natri oleat: C17H33COONa; natri linoleat: C17H31COONa.

→ X được tạo bởi 3 axit C15H31COOH; C17H33COOH; C17H31COOH.

→ các mệnh đề đúng: a, c, d. (X có 4 đồng phân thỏa mãn)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác gồm este X (CnH2n–2O2) và este Y (CmH2m–4O4), trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y. Đốt cháy hết 16,64 gam E với oxi vừa đủ, thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,2. Mặt khác đun nóng 16,64 gam với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp hợp chứa 2 muối; trong đó có a gam muối A và b gam muối B. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,76 gam. Giá trị gần nhất của a : b là

1,7

1,8

1,6

1,5

Xem đáp án

Đáp án A

X có dạng CnH2n-2O2 và Y có dạng CmH2m-4O4, lại cho 2 ancol đồng đẳng kế tiếp → 2 ancol no, đơn chức, mạch hở.

Ta có: x = y + 0,2 → x – y = 0,2 = n(X) + 2n(Y) → n(2 ancol) = 0,2

Gọi ancol là ROH (0,2 mol) → n(H2) = 0,1 → m(bình tăng) = m(ancol) – m(H2)

→ 6,76 = 0,2. (R + 17) -  0,2 → 17,8 → CH3OH (a mol) và C2H5OH (b mol)

→ a + b = 0,2 và 32a + 46b - 0,2 = 6,76 → a = 0,16 và b = 0,04

Do n(X) > n(Y) → TH1: X tạo bởi CH3OH và Y tạo bởi C2H5OH và TH2: X tạo bởi CH3 OH và Y tạo bởi cả 2 ancol.

TH1: Quy đổi hỗn hợp thành C4H6O2 (0,16 mol); C8H12O4(0,04 mol); CH2 (x mol)

Có m(hh) = 16,64 → x < 0 (loại)

TH2: Quy đổi hỗn hợp thành C4H6O2 (0,12 mol); C7H10O4(0,04 mol); CH2 (x mol)

(do chia mất CH3OH vào 2 ancol)

Có m(hh) = 16,64 → x = 0 → X là C2H3COOCH3 (0,12 mol) và Y là CH3OOC-C2H2-COOC2H5 (0,04 mol)

→ muối thu được là C2H3COONa (0,12 mol) và C2H2(COONa)2 (0,04 mol)

→ m(C23COONa) = 11,28 và m(C2H2(COONa)2) = 6,4

(nhận thấy các đ.a a:b đều > 1 → a (= m(C2H3COONa)) : b (=m(C2H2(COONa)2) = 1,7625

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa hai nào sau đây cho este có mùi hoa nhài ?

Ancol isoamylic và axit axetic.

Ancol benzylic và axit fomic.

Ancol isoamylic và axit fomic.

Ancol benzylic và axit axetic.

Xem đáp án

 

 

Đáp án D

CH3COOH + C6H5CH2OH  CH3COOCH2C6H5 (benzyl axetat)

1 số mùi este thông dụng:

Amyl axetat có mùi dầu chuối.

Amyl fomat có mùi mận.

Etyl fomat có mùi đào chín.

Metyl salicylat có mùi dầu gió.

Isoamyl axetat có mùi chuối chín.

Etyl Isovalerat có mùi táo.

Etyl butirat và Etyl propionat có mùi dứa.

Geranyl axetat có mùi hoa hồng.

Metyl 2-aminobenzoat có mùi hoa cam.

Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài

 

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este X thu được 6,6 gam CO2 và 2,7 gam nước. Số đồng phân cấu tạo của X là

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

n(CO2) = 0,15 =n (H2O) nên X là este no, đơn chức, mạch hở

m( O trong X) = 3,7 - 0,15 . 12 - 0,15 . 2=1,6 g nên n(O) =0,1 suy ra n(X) = 0,05

Số C trong X = 0,15/ 0,05 = 3

Số H trong X = 0,3/ 0,05 = 6

Vậy CT X: C3H6O2

CTCT: HCOOC2H5 hoặc CH3COOCH3

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thuỷ phân hết 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì cần dùng vừa hết 80ml dung dịch KOH aM. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được K2CO3, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Vậy a gần với giá trị nào sau đây nhất ?

1,63

1,42

1,25

1,56

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có n(CO2) = 0,198; n(H2O) = 0,176

n(KOH) = 0,08a → n(COO) = 0,08a ; n(K2CO3) = 0,04a

Bảo toàn nguyên tố: n(C trong X) = 0,04 + 0,198 ; n( H trong X) = 2.0,176 - 0,08a ; n(O trong X) = 0,08a.2

→ 12(0,04a + 0,198) + 2.0,176 - 0,08a + 0,16a.16 = 7,612

→ a = 1,65

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Hấp thụ toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188,85 gam đồng thời thoát ra 6,16 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

43,5

41,3

46,3

48,0

Xem đáp án

Đáp án C

Cho 200 gam NaOH chứa 0,6 mol NaOH và 176 gam H2O.

Cho 46,6 gam E tác dụng với NaOH thu được phần hơi Z chứa chất T có khối lượng phân tử là 32, vậy T là CH3OH.

Cho Z qua bình đựng Na thấy bình tăng 188,85 gam và thu được 0,275 mol H2.

BTKL: mZ = 188,85 + 0,275.2 = 189,4 gam.

Z sẽ chứa CH3OH và H2O (gồm nước của dung dịch NaOH + nước mới sinh ra).

Gọi CTPT của X là CnH2n-2O2 còn Y là CmH2m-4O4 có số mol lần lượt là a, b.

Đốt cháy lượng E thu được 0,43 mol CO2 và 0,32 mol hơi nước.

→ a + 2b = 0,11

Gọi số mol X và Y trong 46,6 gam E lần lượt là ka và kb.

ka (14n + 30) + kb(14m + 60) = 46,6 <=> 14k( am+bn) + 30k( a+ 2b) =46,6 => k=5

Mặt khác ta có: 32.5a + 18.2.5b = 13,4

Giải được a = 0,05; b= 0,03.

Suy ra : 0,05n + 0,03m = 43

Ta nhận thấy m,n 4 và ta tìm được nghiệm nguyên là n = 5, m =6.

Vậy X là C5H8O2 còn Y là C6H8O4.

→ %Y = 46,35%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ E (C, H, O) đơn chức, có tỉ lệ mC : m= 3 : 2. Đốt cháy hết E thu được nCO2 : nH2O = 4 : 3. Thủy phân 4,3 gam E trong môi trường kiềm, thu được muối của axit hữu cơ X và 2,9 gam một ancol Y. Nhận xét sai là :

Chất E có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime.

Chất E cùng dãy đồng đẳng với etyl acrylat.

X là axit đứng đầu 1 dãy đồng đẳng.

Y là ancol đứng đầu 1 dãy đồng đẳng

Xem đáp án

Đáp án B

Có nC : nO = 2 : 1; nC : nH = 4 : 6

=> nC : nH : nO = 4 : 6 : 2

CTPT: (C4H6O2)n

Biện luận: 4n + 2 ≤ 6n → n ≤ 1 nên n = 1 => E là: C4H6O2

nE = 0,05 mol → MY = 2,9 : 0,05 = 58 => Y là C3H5OH

=> E là: HCOOCH­2-CH=CH2.

+) Y là ancol đứng đầu dãy đồng đẳng của ancol không no, đơn chức, có 1 liên kết π

+) X là axit đứng đầu dãy đồng đẳng của axit no, đơn chức

+) E có thể trùng hợp.

+) E không cùng dãy đồng đẳng với CH2=CH-COOC2H5.