190 câu trắc nghiệm Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P2)
40 câu hỏi
Este etyl fomiat có công thức là
HCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH=CH2.
Đáp án B
HCOOC2H5: etyl fomiat
CH3COOCH3: metyl axetat; HCOOCH=CH2. : Vinyl fomiat; HCOOCH3. : metyl fomiat
Cho hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức. Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,465 mol O2sản phẩm cháy thu được chứa x mol CO2.Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 90ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 8,86 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở . Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,392 lit ( đktc) khí O2. Giá trị của x là:
0,335
0,245
0,29
0,38
Đáp án D
Có:
![]()
![]()
Bảo toàn khối lượng:
![]()
![]()
Bảo toàn O:
![]()


Gọi số C trong ancol là t →nC(ancol) =0,9t
Khi đốt cháy X:
Bảo toàn C: nCO2 = nC(Y) + nC(ancol) = 0,29 + 0,9t (t nguyên dương)
Ta thấy t = 1 thì
![]()
Đốt cháy hoàn toàn 4,2 gam este X, thu được 3,136 lít CO2(đktc) và 2,52 gam H2O. Tên gọi của X là?
metyl axetat
vinyl axetat
etyl axetat
metyl fomat
Đáp án D
Có:
![]()
Este no đơn chức mạch hở CnH2nO2


![]()
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2
Propyl axetat
Phenyl axetat
Etyl axetat
Vinyl axetat
Đáp án C
CH3COOC2H5: etyl axetat
Thuỷ phân hoàn toàn 23,1 gam hỗn hợp 2 este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được 29,4 gam một muối và 13,3 gam hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. % khối lượng của este có mol nhỏ hơn là
51,95%
48,1%
42%
57,14%
Đáp án B
Bảo toàn khối lượng có: mKOH=msp−meste= 29,4 + 13,3 – 23,1 = 19,6 g
→ nKOH=19,6: 56 = 0,35 mol
Vì este đơn chức, mạch hở
![]()
→ MRCOOK=29,4: 0,35 = 84
→ R = 1
→ muối là HCOOK
ancol= 13,3 : 0,35 = 38
→ 2 ancol = CH3OH;C2H5OH
Áp dụng quy tắc đường chéo ta được


Vậy %
![]()
Este nào sau đây có mùi dứa chín
etyl butirat
etyl isovalerat
isoamyl axetat
benzyl axetat
Đáp án A
Etyl isovalerat : mùi táo
Iso amyl axetat: mùi chuối chín
Etyl butirat: mùi dứa chín
Cho hỗn hợp A gồm một este hai chức, mạch hở và 2 ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Đun nóng 18,48 gam A với dung dịch NaOH dư, thu được 5,36 gam một muối hữu cơ duy nhất và hỗn hợp hai ancol B. Đun nóng toàn bộ B với H2SO4 đặc ở 140° thu được m gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất phản ứng ete hóa của 2 ancol trong B đều là 80%. Biết rắng đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A cần dùng 5,152 lít khí O2 (đktc), thu được 7,48 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Giá trị gần nhất của m là
9
4
10
11
Đáp án C
Chọn đáp án C
Từ phản ứng đốt cháy hỗn hợp A:
nCO2 = 0,17 mol < nH2O = 0,25 mol ⇒ 2 ancol no, đơn chức, mạch hở.
Đặt ∑nancol = x; neste = y ⇒ nX = x + y = 0,1 mol.
► Bảo toàn nguyên tố Oxi:
⇒ nO/X = 0,13 mol = x + 4y ||⇒ giải hệ có: x = 0,09 mol; y = 0,01 mol.
► Bảo toàn khối lượng: mX = 7,48 + 4,5 - 0,23 × 32 = 4,62(g).
Thí nghiệm 1 dùng gấp 18,48 ÷ 4,62 = 4 lần thí nghiệm 2.
Trở lại thí nghiệm 1. Thuỷ phân
● 18,48(g) X chứa 0,36 mol hỗn hợp ancol và 0,04 mol este.
⇒ nNaOH phản ứng = 0,04 × 2 = 0,08 mol. Bảo toàn khối lượng:
mY = 18,48 + 0,08 × 40 - 5,36 = 16,32(g) || nY = 0,36 + 0,04 × 2 = 0,44 mol.
Lại có: 2 ancol → 1 ete + 1 H2O ||⇒ nH2O = 0,44 ÷ 2 = 0,22 mol.
► Bảo toàn khối lượng: m = 0,8 × (16,32 - 0,22 × 18) = 9,888(g) ≈ 10 gam
Cho một este đơn chức X tác dụng với 182 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch, thu được 6,44 gam ancol Y và 13,16 gam chất rắn Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 5,18 gam ete (hiệu suất bằng 100%). Tên gọi của X là
metyl acrylat
metyl butylrat
etyl acrylat
etyl axetat
Đáp án D
2Y → ete + H2O
Bảo toàn khối lượng có: nH2O=(6,44 – 5,18) : 18 = 0,07 mol.
→ nX=nY=2nH2O = 0,14 mol. Bảo toàn khối lượng có: mX = 12,32 gam
MX = 88 → X là C4H8O2. Lại có MY = 46 → Y là C2H5OH.
→cấu tạo của X là CH3COOC2H5 có tên gọi là etyl axetat.
Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC3H7
C2H5COOC2H5
Đáp án B
![]()
Xét
![]()
![]()
→ X là CH3COOC2H5
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A,B (MA<MB) trong 700 ml dung dịch KOH1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện tách nước Y trongH2SO4đặc thu được hỗn hợp Z.Trong Z tổng khổi lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%).Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là
49,68
68,94
48,96
66,89
Đáp án B
Ta có:

![]()
![]()
![]()
Bảo toàn khối lượng:


Khi cô cạn X:


Khi đó xảy ra hai trường hợp:
Trường hợp (1):


Trường hợp (2):


Vậy


=68,94%
Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn.Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
6,94
5,74
8,20
6,28
Đáp án A
0,07 0,07 0,07
Sau pư:

![]()
Cho 13,2 gam este X đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,8 gam ancol metylic và muối của axit cacboxylic Y. Công thức phân tử của axit cacboxylic Y là
C2H4O2
C4H8O2
C3H4O2
C3H6O2
Đáp án D
Ta có X là C2H5COOCH3
→ Y là C2H5COOH
Từ tinh dầu quế, người ta chiết suất được một loại este E có vòng thơm, đơn chức có đồng phân hình học, mang mùi quế đặc trưng. Xà phòng hoá hoàn toàn 14,08 gam E này với 56 gam dung dịch MOH 10% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 64,512 lít hơi X (ở 136,50C, 1,5 atm) và m gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2,H2O và 7,42 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 32,256 lít khí H2(đktc). Phát biểu nào sau đây đúng?
Hơi X có chứa ancol benzylic.
Nung rắn Y với vôi sống (CaO) thì thu được stiren.
% khối lượng hidro trong Y là 4,117%
11,2 gam E làm mất màu dung dịch chứa 12,8 gam Br2
Đáp án B



mmuoi=16 – 0,06.40 = 13,6 gam
→ Mmuoi= 170 = R + 44 + 23 → R = 103 ( C8H7−)
Nhận xét các ý kiến
Vì có đồng phân hình học, E là C6H5−CH=CH−COO−C2H5
+) % khối lượng hidro trong Y là 4,117% ⇒ Sai vì đây là %H trong muối C6H5−CH=CH−COONa
+) 11,2 gam E làm mất màu dung dịch chứa 12,8 gam Br2 → Sai vì đây

→nBr2= 0,063.160 =10,18 gam
+) Hơi X có chứa ancol benzylic. → Sai vì C2H5OH
+) Nung rắn Y với vôi sống (CaO) thì thu được stiren. → đúng vì :
Muối trong Y: C6H5−CH=CH−COONa+ NaOH → C6H5−CH=CH2+Na2CO3
Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được hỗn hợp sản các phẩm hữu cơ không có phản ứng tráng bạc. Công thức của X là
HCOOCH−CH=CH2
HCOOC(CH3)=CH2
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
Đáp án D
Thủy phân este trong môi trường axit thu được sản phẩm không tráng bạc
→ este phải có cấu tạo khác HCOOCR' hoặc HCOO-C=C-R'
Đun nóng 0,05 mol este X thuần chức với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 15,8 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T. Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y. Công thức cấu tạo của X là




Đáp án B
Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau
→ Đặt công thức chung của este X là nH2n+1)3
Ta có:

→ n = 2,67 → CTCT các axit là

Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
Metyl fomat
Tristearin
Metyl axetat
Benzyl axetat
Đáp án B
Triglixerin là trieste được tạo bởi các axit béo và glixerol. Khi thủy phân sẽ cho glixerol.
Các chất còn lại đều là các este tạo bởi axit cacboxylic và ancol đơn chức → thủy phân cho ancol đơn chức tương ứng
Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là
2
3
1
4
Đáp án A
Các este thỏa mãn là: HCOOC-C-C và HCOO-C(C)-C.
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
3,2
4,8
5,2.
3,4.
Chọn đáp án D
HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH
Ta có: = = 0,05 mol
Theo phương trình nHCOONa = = 0,05 mol
→ m = 0,05.68 = 3,4 (g)
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
40,40
31,92
35,60
36,72
Đáp án D
Lời giải chi tiết
X là trilgixerit nên có dạng: .Ta có: n(CO2) = 2,28 và n(H2O) = 2,2
BTNT (O): n(O trong X) = 2n(CO2) + n(H2O) – 2n(O2) = 0,24 → n(X) = 0,24 : 6 = 0,04 mol
BTKL: m(muối) = m(X) + m(NaOH) – m(C3H5(OH)3)
Ta có: m(X) = m(C) + m(H) + m(O) = 2,28. 12 + 2,2. 2 + 0,24. 16 = 35,6 (g)
Lại có: m(NaOH) = 0,04. 3. 40 = 4,8 (g) và m(C3H5(OH)3) = 0,04. 92 = 3,68 (g)
→ m(muối) = 35,6 + 4,8 – 3,68 = 36,72 (g)
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucozơ và glixerol
glucozơ và ancol etylic
xà phòng và ancol etylic
xà phòng và glixerol
Đáp án D
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng glixerol và chế biến thực phẩm
Chất nào dưới đây vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
CH3COOCH3.
HOCH2CH2OH.
CH2=CHCOOH.
HCOOCH=CH2.
Đáp án D
HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
HCOOCH=CH2 + 2AgNO3 + 3NH3 → NH4OCOOCH=CH2 + 2Ag + 2NH4NO3.
Đun nóng m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O và có mạch cacbon không phân nhánh) với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y, Z và 15,14 gam hỗn hợp hai muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic T. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử X chứa 14 nguyên tử hiđro.
Y và Z là hai chất đồng đẳng kế tiếp nhau.
Phân tử T chứa 3 liên kết đôi C=C.
Số nguyên tử cacbon trong T bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X.
Đáp án D
Lời giải chi tiết
X + NaOH + HCl → hh muối ( có muối NaCl) + 2 ancol đơn chức
→ X là este 2 chức tạo bởi axit 2 chức và 2 ancol đơn chức.
Có n(NaOH đầu) = 0,2 mol; n(NaOH dư) = n(HCl) = 0,04 mol.
→ n(NaOH phản ứng) = 0,2 – 0,04 = 0,16 mol.
(RCOO)2R’R’’ + 2NaOH → 2R(COONa)2 + R’OH + R’’OH
0,08 ← 0,16 → 0,08 0,08 0,08
NaOH + HCl → NaCl + H2O
=> m(muối) = m(NaCl) + m(RCOONa) = 0,04.58,5 + 0,08.(R+67.2) = 15,14 → R = 26 → C2H2.
→ T có công thức: HOOC-CH=CH-COOH (C4H4O4).
BTKL: mX = m(muối T) + m(ancol) – m(NaOH phản ứng) = 12,8 + 7,36 – 0,16.40 = 13,76 gam.
→ MX = 13,76 : 0,08 = 172.
Este có dạng: R’OOC-CH=CH-COOR’’ → R’ + R’’ = 58.
Cặp thỏa mãn: R’ = 15; R’’ = 43.
→ Este X có công thức: CH3OOC-CH=CH-COOC3H7.(C8H12O4)
+) Phân tử X có 12 nguyên tử H
+) Số nguyên tử C trong T ( 4) bằng một nửa số C trong X (8)
+) Phân tử T có 1 liên kết đôi C=C và 3 liên kết π
+) Y là CH3OH, Z là C3H7OH nên không phải là đồng đẳng kế tiếp.
X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối (có công thức phân tử khác nhau) và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F là:
8,64 gam
8,10 gam
4,68 gam
9,72 gam
Đáp án A
Vì este đơn chức nên ta có:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
n(NaOH) = n(este) = 0,3 → M(este) = 21,62 : 0,3 = 72,067 → X là HCOOCH3.
Có n(O trong este) = 2.n(este)

→ 12a + 2b + 0,6.16 = 21,62
BTKL: m(CO2) + m(H2O) + m(dd đầu) = m(CaCO3) + m(dd sau)
→ m(dd giảm) = m(CaCO3) – m(CO2) – m(H2O) = 100a – 44a – 18b = 56a – 18b = 34,5
Giải hệ trên: a = 0,87; b = 0,79.
Có n(Y + Z) = 0,87 – 0,79 = 0,08 mol → nX = 0,3 – 0,08 = 0,22 mol.

![]()
Để thu được 2 muối ( trong đó có 1 muối của X nên Y và Z tạo ra 1 muối) và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp thì 2 este Y, Z là:
CH3CH=CH-COOCH3 (C5H8O2)
CH3CH=CH-COOC2H5 (C6H10O2)
→ F gồm

→ m(CH3CH=CH-COONa) = 0,08.108 = 8,64 gam.
Este nào sau đây khi thủy phân tạo ancol ?
HCOOCH=CH2
CH3COOC6H5
(C2H5COO)3C2H3
C6H5COOCH2CH=CH2
Đáp án D
C6H5COOCH2CH=CH2 được cấu tạo bởi axit C6H5COOH và ancol CH2=CH-CH2-OH→ thủy
phân este này cho ancol CH2=CH-CH2-OH
Khi thủy phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa. Giá trị của m là
5,6.
2,8.
3,04.
6,08.
Đáp án D
Ta có: n(glixerol) = 0,01 mol; n(C17H31COONa) = 0,01 → chất béo được tạo bởi 1 gốc axit C17H31COOH và 2 gốc C17H33COOH → n(C17H33COONa) = 0,02 → m = 6,08 (g)
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este no, đa chức X cần dùng vừa đủ 600 ml dung dịch NaOH 1M thu được 40,2 gam một muối Y và một ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 15,68 lít O2, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Độ bất bão hòa trong X là 8.
Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,4 mol CO2.
Z là ancol no hai chức.
X là este mạch hở.
Đáp án A
0,1 mol X tác dụng vừa đủ 0,6 mol NaOH thu được 40,2 gam môt muối và một ancol Z.
Đốt cháy hoàn toàn Z cần 0,7 mol O2 thu được 0,6 mol CO2 và 0,8 mol H2O.
Do vậy ancol Z no
Bảo toàn nguyên tố:


Vậy Z là C3H8O3.
Do X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:6 nên X có 6 nhóm COO mà ancol Z 3 chức nên X tạo bởi 2 gốc ancol.
Gọi n là số gốc COO trong muối Y

Do vậy thỏa mãn n=2 thì Y là NaOOC-COONa.
Vậy este X tạo bởi 3 axit HOOC-COOH và 2 ancol C3H5(OH)3.
Vì thế X có chứa 2 vòng
Chất nào dưới đây không phải là este ?
HCOOCH3.
CH3COOH.
HCOOCH3.
HCOOC6H5.
Đáp án B
Axit đơn chức có dạng RCOOH nên CH3COOH là axit đơn chức.
Phát biểu đúng là:
Các amin đều có khả năng làm hồng dung dịch phenolphtalein.
Poliacrilonitrin và policaproamit là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.
Amino axit là loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic.
Đáp án B
+ Chất béo là este của glixerol với axit béo.
+ Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
+ Ví dụ: amin C6H5NH2 không làm hồng dung dịch phenolphtalein
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo là este.
(2) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.
(3) Chỉ có một este đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc.
(4) Polime (-NH-[CH2]5-CO-)n có thể điều chế bằng cách thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
(5) Có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác.
(6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.
(7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to), dung dịch Br2, Cu(OH)2.
(8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong tripanmitin là 11,54%.
Số phát biểu đúng là
6
5
3
4
Đáp án D
Các phát biểu đúng là 1, 2, 4, 6.
3 sai do este dạng HCOOR là có thể tham gia tráng bạc.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH2=CHCOOCH3; CH≡CCOOCH3; CH3OOC-C≡C-COOCH3; CH2=C(COOCH3)2 cần dùng 0,49 mol O2, thu được CO2 và 5,4 gam H2O. Nếu lấy 0,1 mol X trên tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 0,5M. Giá trị của V là
160 ml.
280 ml.
80 ml.
140 ml.
Đáp án B
Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X cần 0,49 mol O2 thu được CO2 và 0,3 mol H2O.
Ta tách các chất trong X ra thu được 0,1 mol hỗn hợp gồm CH2=CH2 a mol; CH≡CH b mol và tách ra được thêm c mol CH2COO.
Ta có: a + b = 0,1.
Dựa vào O2 ta có: 3a + 2,5b + 1,5c = 0,49.
Dựa vào H2O: 4a + 2b + 2c = 0,3.2
Giải hệ: a=0,06; b=0,04; c=0,14.
Vậy cho 0,1 mol X tác dụng với Br2 thì số mol Br2 phản ứng sẽ là 0,06+0,04.2=0,14 tương đương với đã dùng 280ml dung dịch Br2.
5 sai vì khó phân biệt bằng vị giác, nên phân biệt bằng dung dịch brom.
7-sai do triolein không tác dụng với Cu(OH)2.
8-tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 nên %H là 21,97%.
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2. Phát biểu đúng là
Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.
Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C.
Giá trị của m là 26,46.
Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.
Đáp án C
Gọi CTCT của X có dạng (C17H31COO)x(C17H31COO)3-xC3H5 hay có dạng C57H98+2xO6.

Vậy X chứa 2 gốc oleat và 1 gốc linoleat.
Tức X chứa 4 liên kết đôi C=C, có 57 C. Hidro hóa hoàn toàn X thu được tristearic.
Ta có:
![]()
Hỗn hợp E gồm 2 este 2 chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 38,7 gam E thu được 38,08 lít CO2 và 20,7 gam H2O. Thủy phân E trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp gồm 3 ancol Y no đơn chức trong đó có 2 ancol là đồng phân của nhau. Cô cạn X rồi nung chất rắn với xúc tác CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z gồm các hiđrocacbon không no có cùng số nguyên tử C biết Z phản ứng vừa đủ với 0,3 mol Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng mol lớn hơn trong E là
51,16%
38,37%.
20,84%
20,84%
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 38,7 gam E thu được 1,7 mol CO2 và 1,15 mol H2O.
Vậy E chứa 1,7 mol C và 2,3 mol H
![]()
![]()
Thủy phân E trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp ancol Y.
Cô cạn X rồi thực hiện phản ứng decacboxyl hóa thu được hỗn hợp Z gồm các hidrocacbon không nó cùng số nguyên tử C.
Trong X chứa 0,7 mol NaOH dư nên tòa nbộ muối sẽ bị decaboxyl hoàn toàn.
Do Y là hỗn hợp 3 ancol no đơn chức nên các muối trong X đều phải là muối 2 chức.
Muối 2 chức mà decacboxyl được hidrocacbon không no nên chúng phải có ít nhất 4C nên este trong E bé nhất có 6C.
Ta có: chứng tỏ este có 6C vậy trong Y chứa CH3OH.
Hai ancol còn lại là đồng phân của nhau vậy có ít nhất 3C.
Mặt khác do axit có 4C nên cả hai hidrocacbon trong Z đều có 2C vậy chúng là CH2=CH2 và CHºCH.
Giải được số mol của 2 hidrocacbon này lần lượt là 0,2 và 0,05 mol.
Nếu este có 6C có số mol là 0,2 thì este còn lại có 10C.
Nếu este có 6C có số mol là 0,05 mol thì este còn lại có 7C (không thỏa mãn vì hai hốc ancol cùng số C nên số C phải chẵn).
Vậy este còn lại tạo bởi ancol có 3 C và axit 4C.
Hai este trong E là CH3OOC-CH=CH-COOCH3 0,2 mol và C3H7OOC-CºC-COOC3H7 0,05 mol.
→ % = 25,58%.
Este X có công thức phân tử C7H12O4, khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thì thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp hai muối. Công thức cấu tạo của X là
CH3COO(CH2)3OOCCH3
CH3COO(CH2)2OOCC2H5
HCOO(CH2)3OOCC2H5
HCOO(CH2)3OOCCH3
Đáp án B
Ta có:
Cho 16 gam X tác dụng với 0,2 mol NaOH thu được ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối.
Do vậy:
do vậy có một muối thỏa mãn là HCOONa hoặc CH3COONa.
Nếu một muối là HCOONa thì muối còn là C3H7COONa (không có chất X thỏa mãn).
Nếu muối là CH3COONa thì muối còn lại là C2H5COONa.
Vậy X thỏa mãn là CH3COOCH2CH2OOCC2H5
X là hợp chất hữu cơ đơn chức, phân tử chỉ chứa C, H, O. Cho một lượng chất X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch KOH 2,4M rồi cô cạn được 105 gam rắn khan Y và m gam ancol Z. Oxi hóa m gam ancol Z bằng oxi có xúc tác được hỗn hợp T. Chia T thành 3 phần bằng nhau:
+ Phần 1 tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag
+ Phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí (đktc)
+ Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam rắn khan
CTPT của X là (Biết Z đun với axit sunfuric đặc nóng, 170oC tạo olefin):
Đáp án C
Cho 1 lượng chất X tác dụng hoàn toàn với 1,2 mol KOH cô cạn được 105 gam rắn Y.
Oxi hóa hoàn toàn ancol Z thu được hỗn hợp T.
Do X đơn chức nên ancol T đơn chức. Chia T làm 3 phần:
Phần 1 tráng bạc thu được 0,2 mol Ag.
Phần 2 tác dụng với NaHCO3 thu được 0,1 mol khí CO2.
Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 0,2 mol H2 và 25,8 gam rắn.
Do Z tách nước tạo anken nên Z có từ 2 C trở lên
Gọi Z có CTPT là RCH2OH (vì có sản phẩm tráng gương).

Trong mỗi phần:
![]()
![]()
![]()
Rắn chứa RCOONa 0,1 mol, RCH2ONa 0,1 mol và NaOH 0,2 mol
=>0,1(R+44+23)+0,1(R+14+16+23)+0,2.40 =25,8
→ R = 29
vậy Z là C3H7OH
Vậy trong T số mol của Z là 0,9 mol vậy số mol của X cũng là 0,9.
Rắn Y sẽ chứa 0,9 mol muối và 0,3 mol KOH dư.
Vậy muối là CH3COOK hay X là CH3COOC3H7.
Đốt cháy hoàn toàn 35,04 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và một este hai chức (đều mạch hở) thu được 72,6 gam CO2 và 24,84 gam H2O. Đun 35,04 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic đều no và 23,16 gam hỗn hợp Z gồm ba ancol có cùng số nguyên tử cacbon (không là đồng phân của nhau). Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,255 mol O2. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử nhỏ trong X là:
8,6%.
8,4%.
16,8%.
17,1%.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 35,04 gam hỗn hợp X thu được 1,65 mol CO2 và 1,38 mol H2O.
BTKL:
![]()
![]()
Bảo toàn nguyên tố O:
Cho 35,04 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai muối và 23,16 gam 3 ancol cùng số C.
BTKL:
Vậy khối lượng axit tạo thành Y là
![]()
Đốt cháy muối hay axit tạo thành nó đều cần một lượng axit tương tự nhau là 0,255 mol.
BTKL:
![]()
BTNT O:
![]()
Giải được số mol CO2 là 0,48; số mol H2O là 0,33.
Mà 2 muối đều no tức 2 axit đều no, vậy trong 2 axit có 1 axit 2 chức
![]()
![]()
Ta thấy 0,15.2+0,09.2=0,48 do vậy 2 axit là CH3COOH 0,09 mol và HOOC-COOH 0,15 mol.
Do vậy 3 ancol đều là đơn chức, cùng C mà không phải đồng phân của nhau vậy chúng có sai khác về số liên kết π.
Ta có:
vậy 3 ancol là C3H7OH, C3H5OH và C3H3OH
Do Mtb của ancol lớn hơn 59 xấp xỉ 60 do vậy số mol của C3H7OH chiếm hơn một nửa hỗn hợp do vậy este 2 chức phải là C3H7OOC-COOC3H7 hay số mol C3H7OH là 0,3 mol. Số mol 2 ancol kia là 0,09.
Giải được số mol C3H5OH và C3H3OH lần lượt là 0,06 và 0,03 mol.
Este đơn chức có khối lượng phân tử nhỏ nhất là CH3COOC3H3 0,03 mol.
![]()
Phát biểu nào sau đây sai ?
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Đáp án B
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là muối của axit béo và glixerol.
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo tác dụng với dung dịch NaOH dư theo tỉ lệ mol 1 : 3.
(2) Các dung dịch protein đều cho phản ứng màu biure.
(3) Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(4) Hợp chất H2N-CH2-CH2-COOCH3 là este của alanin.
(5) Độ ngọt của saccarozơ kém hơn fructozơ.
(6) Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ.
Số phát biểu đúng là
6
4
3
5
Đáp án D
Các phát biểu đúng: (1) (2) (3) (5) (6).
Số phát biểu đúng: 5.
Lưu ý: Alanin có công thức: CH3–CH(NH2)–COOH nên este của alanin có công thức: CH3–CH(NH2)–COOCH3.
Cho hai phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
(a) X + H2 Y
(b) Y + 3NaOH 3C18H35O2Na + C3H5(OH)3.
Phân tử khối của X là
884
890
886
888
Đáp án D
Y có công thức (C17H35COO)3C3H5
Vì X + H2 theo tỉ lệ 1 : 1 nên công thức X là: (C17H35COO)2(C17H33COO)C3H5. ( M = 888).
Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat làEtyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH3
HCOOCH=CH2
Đáp án B
Etyl fomat là este tạo bởi axit HCOOH và ancol C2H5OH → este: HCOOC2H5
Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng ?
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH=CH2
CH3OOC–COOCH3
CH3OOC–COOCH3
Đáp án B
Este dạng RCOOC=CR’ không được điều chế từ axit và ancol tương ứng.
