190 câu trắc nghiệm Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

190 câu trắc nghiệm Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Este etyl fomiat có công thức là

HCOOCH3

HCOOC2H5

CH3COOCH3

HCOOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án B

HCOOC2H5: etyl fomiat

CH3COOCH3: metyl axetat; HCOOCH=CH2. : Vinyl fomiat; HCOOCH3. : metyl fomiat

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức. Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,465 mol O2sản phẩm cháy thu được chứa x mol CO2.Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 90ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 8,86 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở . Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,392 lit ( đktc) khí O2. Giá trị của x là:

0,335

0,245

0,29

0,38

Xem đáp án

Đáp án D

Có:

Bảo toàn khối lượng:

Bảo toàn O:

Gọi số C trong ancol là t →nC(ancol) =0,9t

Khi đốt cháy X:

Bảo toàn C: nCO2 = nC(Y) + nC(ancol) =  0,29 + 0,9t (t nguyên dương)

Ta thấy t = 1 thì 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,2 gam este X, thu được 3,136 lít CO2(đktc) và 2,52 gam H2O. Tên gọi của X là?

metyl axetat

vinyl axetat

etyl axetat

metyl fomat

Xem đáp án

Đáp án D

Có:

Este no đơn chức mạch hở CnH2nO2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2

Propyl axetat

Phenyl axetat

Etyl axetat

Vinyl axetat

Xem đáp án

Đáp án C

CH3COOC2H5: etyl axetat

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 23,1 gam hỗn hợp 2 este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được 29,4 gam một muối và 13,3 gam hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. % khối lượng của este có mol nhỏ hơn là

51,95%

48,1%

42%

57,14%

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn khối lượng có: mKOH=msp−meste= 29,4 + 13,3 – 23,1 = 19,6 g

→ nKOH=19,6: 56 = 0,35 mol

Vì este đơn chức, mạch hở

→ MRCOOK=29,4: 0,35 = 84

→ R = 1

→ muối là HCOOK

 ancol= 13,3 : 0,35 = 38

→ 2 ancol = CH3OH;C2H5OH

Áp dụng quy tắc đường chéo ta được

Vậy %

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi dứa chín

etyl butirat

etyl isovalerat

isoamyl axetat

benzyl axetat

Xem đáp án

Đáp án A

Etyl isovalerat : mùi táo

Iso amyl axetat: mùi chuối chín

Etyl butirat: mùi dứa chín

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm một este hai chức, mạch hở và 2 ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Đun nóng 18,48 gam A với dung dịch NaOH dư, thu được 5,36 gam một muối hữu cơ duy nhất và hỗn hợp hai ancol B. Đun nóng toàn bộ B với H2SO4 đặc ở 140° thu được m gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất phản ứng ete hóa của 2 ancol trong B đều là 80%. Biết rắng đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A cần dùng 5,152 lít khí O2 (đktc), thu được 7,48 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Giá trị gần nhất của m là

9

4

10

11

Xem đáp án

Đáp án C

Chọn đáp án C

Từ phản ứng đốt cháy hỗn hợp A:

nCO2 = 0,17 mol < nH2O = 0,25 mol 2 ancol no, đơn chức, mạch hở.

Đặt ∑nancol = x; neste = y nX = x + y = 0,1 mol.

► Bảo toàn nguyên tố Oxi:

nO/X = 0,13 mol = x + 4y || giải hệ có: x = 0,09 mol; y = 0,01 mol.

► Bảo toàn khối lượng: mX = 7,48 + 4,5 - 0,23 × 32 = 4,62(g).

Thí nghiệm 1 dùng gấp 18,48 ÷ 4,62 = 4 lần thí nghiệm 2.

Trở lại thí nghiệm 1. Thuỷ phân

● 18,48(g) X chứa 0,36 mol hỗn hợp ancol và 0,04 mol este.

nNaOH phản ứng = 0,04 × 2 = 0,08 mol. Bảo toàn khối lượng:

mY = 18,48 + 0,08 × 40 - 5,36 = 16,32(g) || nY = 0,36 + 0,04 × 2 = 0,44 mol.

Lại có: 2 ancol → 1 ete + 1 H2O || nH2O = 0,44 ÷ 2 = 0,22 mol.

► Bảo toàn khối lượng: m = 0,8 × (16,32 - 0,22 × 18) = 9,888(g) ≈ 10 gam

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một este đơn chức X tác dụng với 182 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch, thu được 6,44 gam ancol Y và 13,16 gam chất rắn Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 5,18 gam ete (hiệu suất bằng 100%). Tên gọi của X là

metyl acrylat

metyl butylrat

etyl acrylat

etyl axetat

Xem đáp án

Đáp án D

2Y → ete + H2O

Bảo toàn khối lượng có: nH2O=(6,44 – 5,18) : 18 = 0,07 mol.

→ nX=nY=2nH2O = 0,14 mol. Bảo toàn khối lượng có: mX = 12,32 gam

MX = 88 → X là C4H8O2. Lại có MY = 46 → Y là C2H5OH.

→cấu tạo của X là CH3COOC2H5 có tên gọi là etyl axetat.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

HCOOC3H7

C2H5COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án B

Xét

→ X là CH3COOC2H5

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A,B (MA<MB) trong 700 ml dung dịch KOH1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện tách nước Y trongH2SO4đặc 140oC thu được hỗn hợp Z.Trong Z tổng khổi lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%).Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là

49,68

68,94

48,96

66,89

Xem đáp án

 

 

Đáp án B

Ta có:

Bảo toàn khối lượng:

Khi cô cạn X:

Khi đó xảy ra hai trường hợp:

Trường hợp (1):

Trường hợp (2):

Vậy

=68,94%

 

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn.Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

6,94

5,74

8,20

6,28

Xem đáp án

Đáp án A

CH3COOCH3+NaOH CH3COONa+CH3OH

0,07                        0,07              0,07

Sau pư:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,2 gam este X đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,8 gam ancol metylic và muối của axit cacboxylic Y. Công thức phân tử của axit cacboxylic Y là

C2H4O2

C4H8O2

C3H4O2

C3H6O2

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có nX=nCH3OH=0,215 molMX=13,20,15=88X là C2H5COOCH3

→ Y là C2H5COOH

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ tinh dầu quế, người ta chiết suất được một loại este E có vòng thơm, đơn chức có đồng phân hình học, mang mùi quế đặc trưng. Xà phòng hoá hoàn toàn 14,08 gam E này với 56 gam dung dịch MOH 10% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 64,512 lít hơi X (ở 136,50C, 1,5 atm) và m gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2,H2O và 7,42 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 32,256 lít khí H2(đktc). Phát biểu nào sau đây đúng?

Hơi X có chứa ancol benzylic.

Nung rắn Y với vôi sống (CaO) thì thu được stiren.

% khối lượng hidro trong Y là 4,117%

11,2 gam E làm mất màu dung dịch chứa 12,8 gam Br2

Xem đáp án

Đáp án B

mmuoi=16 – 0,06.40 = 13,6 gam

→ Mmuoi= 170 = R + 44 + 23 → R = 103 ( C8H7−)

Nhận xét các ý kiến

Vì có đồng phân hình học, E là C6H5−CH=CH−COO−C2H5

+) % khối lượng hidro trong Y là 4,117% Sai vì đây là %H trong muối C6H5−CH=CH−COONa

+) 11,2 gam E làm mất màu dung dịch chứa 12,8 gam Br2 → Sai vì đây

→nBr2= 0,063.160 =10,18 gam

+) Hơi X có chứa ancol benzylic. → Sai vì C2H5OH

+) Nung rắn Y với vôi sống (CaO) thì thu được stiren. → đúng vì :

Muối trong Y: C6H5−CH=CH−COONa+ NaOH → C6H5−CH=CH2+Na2CO3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được hỗn hợp sản các phẩm hữu cơ không có phản ứng tráng bạc. Công thức của X là

HCOOCH−CH=CH2

HCOOC(CH3)=CH2

CH3COOCH=CH2

CH2=CHCOOCH3

Xem đáp án

Đáp án D

Thủy phân este trong môi trường axit thu được sản phẩm không tráng bạc

→ este phải có cấu tạo khác HCOOCR' hoặc HCOO-C=C-R'

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,05 mol este X thuần chức với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 15,8 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T. Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y. Công thức cấu tạo của X là

Xem đáp án

Đáp án B

Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau

→ Đặt công thức chung của este X là C3H3(OCOCnH2n+1)3

Ta có:

C3H3(OCOCnH2n+1)3 +3NaOH C3H5(OH)3+3CnH2n+1COONa

→ n = 2,67 → CTCT các axit là 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

Metyl fomat

Tristearin

Metyl axetat

Benzyl axetat

Xem đáp án

Đáp án B

Triglixerin là trieste được tạo bởi các axit béo và glixerol. Khi thủy phân sẽ cho glixerol.

Các chất còn lại đều là các este tạo bởi axit cacboxylic và ancol đơn chức → thủy phân cho ancol đơn chức tương ứng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các este thỏa mãn là: HCOOC-C-C và HCOO-C(C)-C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

3,2

4,8

5,2.

3,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

HCOOC2H5 + NaOH t° HCOONa + C2H5OH

Ta có: nHCOOC2H53,774 = 0,05 mol

Theo phương trình  nHCOONa = nHCOOC2H5 = 0,05 mol

→ m = 0,05.68 = 3,4 (g)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

40,40

31,92

35,60

36,72

Xem đáp án

Đáp án D

Lời giải chi tiết

X là trilgixerit nên có dạng: (R¯COO)3C3H5 .Ta có: n(CO2) = 2,28 và n(H2O) = 2,2

BTNT (O): n(O trong X) = 2n(CO2) + n(H2O) – 2n(O2) = 0,24 → n(X) = 0,24 : 6 = 0,04 mol

(R¯COO)3C3H5+3NaOH3R¯COONa+C3H5OH

BTKL: m(muối) = m(X) + m(NaOH) – m(C3H5(OH)3)

Ta có: m(X) = m(C) + m(H) + m(O) = 2,28. 12 + 2,2. 2 + 0,24. 16 = 35,6 (g)

Lại có: m(NaOH) = 0,04. 3. 40 = 4,8 (g) và m(C3H5(OH)3) = 0,04. 92 = 3,68 (g)

→ m(muối) = 35,6 + 4,8 – 3,68 = 36,72 (g)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

glucozơ và glixerol

glucozơ và ancol etylic

xà phòng và ancol etylic

xà phòng và glixerol

Xem đáp án

Đáp án D

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng glixerol và chế biến thực phẩm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?

CH3COOCH3.

HOCH2CH2OH.

CH2=CHCOOH.

HCOOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án D

HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

HCOOCH=CH2 + 2AgNO3 + 3NH3 → NH4OCOOCH=CH2 + 2Ag + 2NH4NO3.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O và có mạch cacbon không phân nhánh) với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức YZ và 15,14 gam hỗn hợp hai muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic T. Phát biểu nào sau đây đúng?

Phân tử X chứa 14 nguyên tử hiđro.

Y Z là hai chất đồng đẳng kế tiếp nhau.

Phân tử T chứa 3 liên kết đôi C=C.

Số nguyên tử cacbon trong T bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X.

Xem đáp án

Đáp án D

Lời giải chi tiết

X + NaOH + HCl → hh muối ( có muối NaCl) + 2 ancol đơn chức

→ X là este 2 chức tạo bởi axit 2 chức và 2 ancol đơn chức.

Có n(NaOH đầu) = 0,2 mol; n(NaOH dư) = n(HCl) = 0,04 mol.

→ n(NaOH phản ứng) = 0,2 – 0,04 = 0,16 mol.

(RCOO)2R’R’’ + 2NaOH → 2R(COONa)2 + R’OH + R’’OH

     0,08          ←   0,16 →        0,08            0,08       0,08

NaOH + HCl → NaCl + H2O

=> m(muối) = m(NaCl) + m(RCOONa) = 0,04.58,5 + 0,08.(R+67.2) = 15,14 → R = 26 → C2H2.

→ T có công thức: HOOC-CH=CH-COOH (C4H4O4).

BTKL: mX = m(muối T) + m(ancol) – m(NaOH phản ứng) = 12,8 + 7,36 – 0,16.40 = 13,76 gam.

→ MX = 13,76 : 0,08 = 172.

Este có dạng: R’OOC-CH=CH-COOR’’ → R’ + R’’ = 58.

Cặp thỏa mãn: R’ = 15; R’’ = 43.

→ Este X có công thức: CH3OOC-CH=CH-COOC3H7.(C8H12O4)

+) Phân tử X có 12 nguyên tử H

+)  Số nguyên tử C trong T ( 4) bằng một nửa số C trong X (8)

+) Phân tử T có 1 liên kết đôi C=C và 3 liên kết π

+) Y là CH3OH, Z là C3H7OH nên không phải là đồng đẳng kế tiếp.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối (có công thức phân tử khác nhau) và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F là:

8,64 gam

8,10 gam

4,68 gam

9,72 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Vì este đơn chức nên ta có:

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

n(NaOH) = n(este) = 0,3 → M(este) = 21,62 : 0,3 = 72,067 → X là HCOOCH3.

Có n(O trong este) = 2.n(este)

 → 12a + 2b + 0,6.16 = 21,62

BTKL: m(CO2) + m(H2O) + m(dd đầu) = m(CaCO3) + m(dd sau)

→ m(dd giảm) = m(CaCO3) – m(CO2) – m(H2O) = 100a – 44a – 18b = 56a – 18b = 34,5

Giải hệ trên: a = 0,87; b = 0,79.

Có n(Y + Z) = 0,87 – 0,79 = 0,08 mol → nX = 0,3 – 0,08 = 0,22 mol.

Để thu được 2 muối ( trong đó có 1 muối của X nên Y và Z tạo ra 1 muối) và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp thì 2 este Y, Z là:

CH3CH=CH-COOCH3 (C5H8O2)

CH3CH=CH-COOC2H5 (C6H10O2)

→ F gồm  

→ m(CH3CH=CH-COONa) = 0,08.108 = 8,64 gam.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi thủy phân tạo ancol ?

HCOOCH=CH2

CH3COOC6H5

(C2H5COO)3C2H3

C6H5COOCH2CH=CH2

Xem đáp án

Đáp án D

C6H5COOCH2CH=CH2 được cấu tạo bởi axit C6H5COOH và ancol CH2=CH-CH2-OH→ thủy

phân este này cho ancol CH2=CH-CH2-OH

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa. Giá trị của m là

5,6.

2,8.

3,04.

6,08.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: n(glixerol) = 0,01 mol; n(C17H31COONa) = 0,01 → chất béo được tạo bởi 1 gốc axit C17H31COOH và 2 gốc C17H33COOH → n(C17H33COONa) = 0,02 → m = 6,08 (g)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este no, đa chức X cần dùng vừa đủ 600 ml dung dịch NaOH 1M thu được 40,2 gam một muối Y và một ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 15,68 lít O2, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Độ bất bão hòa trong X là 8.

Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,4 mol CO2.

Z là ancol no hai chức.

X là este mạch hở.

Xem đáp án

Đáp án A

0,1 mol X tác dụng vừa đủ 0,6 mol NaOH thu được 40,2 gam môt muối và một ancol Z.

Đốt cháy hoàn toàn Z cần 0,7 mol O2 thu được 0,6 mol CO2 và 0,8 mol H2O.

Do vậy ancol Z no nZ=0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố: 

Vậy Z là C3H8O3.

Do X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:6 nên X có 6 nhóm COO mà ancol Z 3 chức nên X tạo bởi 2 gốc ancol.

Gọi n là số gốc COO trong muối Y 

Do vậy thỏa mãn n=2 thì Y là NaOOC-COONa.

Vậy este X tạo bởi 3 axit HOOC-COOH và 2 ancol C3H5(OH)3.

Vì thế X có chứa 2 vòng

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là este ?

HCOOCH3.

CH3COOH.

HCOOCH3.

HCOOC6H5.

Xem đáp án

Đáp án B

Axit đơn chức có dạng RCOOH nên CH3COOH là axit đơn chức.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng là:

Các amin đều có khả năng làm hồng dung dịch phenolphtalein.

Poliacrilonitrin và policaproamit là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ đa chức.

Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Chất béo là este của glixerol với axit béo.

+ Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

+ Ví dụ: amin C6H5NH2 không làm hồng dung dịch phenolphtalein

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo là este.

(2) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.

(3) Chỉ có một este đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc.

(4) Polime (-NH-[CH2]5-CO-)n có thể điều chế bằng cách thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

(5) Có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác.

(6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.

(7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to), dung dịch Br2, Cu(OH)2.

(8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong tripanmitin là 11,54%.

Số phát biểu đúng là

6

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là 1, 2, 4, 6.

3 sai do este dạng HCOOR là có thể tham gia tráng bạc.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH2=CHCOOCH3; CH≡CCOOCH3; CH3OOC-C≡C-COOCH3; CH2=C(COOCH3)cần dùng 0,49 mol O2, thu được CO2 và 5,4 gam H2O. Nếu lấy 0,1 mol X trên tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 0,5M. Giá trị của V là

160 ml.

280 ml.

80 ml.

140 ml.

Xem đáp án

 Đáp án B

Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X cần 0,49 mol O2 thu được CO2 và 0,3 mol H2O.

Ta tách các chất trong X ra thu được 0,1 mol hỗn hợp gồm CH2=CH2 a mol; CH≡CH b mol và tách ra được thêm c mol CH2COO.

Ta có: a + b = 0,1. 

Dựa vào O2  ta có: 3a + 2,5b + 1,5c = 0,49. 

Dựa vào H2O: 4a + 2b + 2c = 0,3.2 

Giải hệ: a=0,06; b=0,04; c=0,14.

Vậy cho 0,1 mol X tác dụng với Br2 thì số mol Br2 phản ứng sẽ là 0,06+0,04.2=0,14 tương đương với đã dùng 280ml dung dịch Br2.

5 sai vì khó phân biệt bằng vị giác, nên phân biệt bằng dung dịch brom.

7-sai do triolein không tác dụng với Cu(OH)2.

8-tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 nên %H là 21,97%.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2. Phát biểu đúng là

Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.

Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C.

Giá trị của m là 26,46.

Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi CTCT của X có dạng (C17H31COO)x(C17H31COO)3-xC3H5 hay có dạng C57H98+2xO6.

Vậy X chứa 2 gốc oleat và 1 gốc linoleat.

Tức X chứa 4 liên kết đôi C=C, có 57 C. Hidro hóa hoàn toàn X thu được tristearic.

Ta có:  

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm 2 este 2 chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 38,7 gam E thu được 38,08 lít CO2 và 20,7 gam H2O. Thủy phân E trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp gồm 3 ancol Y no đơn chức trong đó có 2 ancol là đồng phân của nhau. Cô cạn X rồi nung chất rắn với xúc tác CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z gồm các hiđrocacbon không no có cùng số nguyên tử C biết Z phản ứng vừa đủ với 0,3 mol Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng mol lớn hơn trong E là

51,16%

38,37%.

20,84%

20,84%

Xem đáp án

Đáp án D

Đốt cháy hoàn toàn 38,7 gam E thu được 1,7 mol CO2 và 1,15 mol H2O.

Vậy E chứa 1,7 mol C và 2,3 mol H 

Thủy phân E trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp ancol Y.

Cô cạn X rồi thực hiện phản ứng decacboxyl hóa thu được hỗn hợp Z gồm các hidrocacbon không nó cùng số nguyên tử C.

Trong X chứa 0,7 mol NaOH dư nên tòa nbộ muối sẽ bị decaboxyl hoàn toàn.

Do Y là hỗn hợp 3 ancol no đơn chức nên các muối trong X đều phải là muối 2 chức.

Muối 2 chức mà decacboxyl được hidrocacbon không no nên chúng phải có ít nhất 4C nên este trong E bé nhất có 6C.

Ta có: CE¯=1,70,25=6,8 chứng tỏ este có 6C vậy trong Y chứa CH3OH.

Hai ancol còn lại là đồng phân của nhau vậy có ít nhất 3C.

Mặt khác do axit có 4C nên cả hai hidrocacbon trong Z đều có 2C vậy chúng là CH2=CH2 và CHºCH.

Giải được số mol của 2 hidrocacbon này lần lượt là 0,2 và 0,05 mol.

Nếu este có 6C có số mol là 0,2 thì este còn lại có 10C.

Nếu este có 6C có số mol là 0,05 mol thì este còn lại có 7C (không thỏa mãn vì hai hốc ancol cùng số C nên số C phải chẵn).

Vậy este còn lại tạo bởi ancol có 3 C và axit 4C.

Hai este trong E là CH3OOC-CH=CH-COOCH3 0,2 mol và C3H7OOC-CºC-COOC3H7 0,05 mol.

→ % = 25,58%.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C7H12O4, khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thì thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp hai muối. Công thức cấu tạo của X là

CH3COO(CH2)3OOCCH3

CH3COO(CH2)2OOCC2H5

HCOO(CH2)3OOCC2H5

HCOO(CH2)3OOCCH3

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

 

Cho 16 gam X tác dụng với 0,2 mol NaOH thu được ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối.

Do vậy: 

 

do vậy có một muối thỏa mãn là HCOONa hoặc CH3COONa.

Nếu một muối là HCOONa thì muối còn là C3H7COONa (không có chất X thỏa mãn).

Nếu muối là CH3COONa thì muối còn lại là C2H5COONa.

Vậy X thỏa mãn là CH3COOCH2CH2OOCC2H5

34. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hợp chất hữu cơ đơn chức, phân tử chỉ chứa C, H, O. Cho một lượng chất X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch KOH 2,4M rồi cô cạn được 105 gam rắn khan Y và m gam ancol Z. Oxi hóa m gam ancol Z bằng oxi có xúc tác được hỗn hợp T. Chia T thành 3 phần bằng nhau:

+ Phần 1 tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag

+ Phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí (đktc)

+ Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam rắn khan

CTPT của X là (Biết Z đun với axit sunfuric đặc nóng, 170oC tạo olefin):

C3H6O2

C4H8O2

C5H10O2

C6H12O2

Xem đáp án

Đáp án C

Cho 1 lượng chất X tác dụng hoàn toàn với 1,2 mol KOH cô cạn được 105 gam rắn Y.

Oxi hóa hoàn toàn ancol Z thu được hỗn hợp T.

Do X đơn chức nên ancol T đơn chức. Chia T làm 3 phần:

Phần 1 tráng bạc thu được 0,2 mol Ag.

Phần 2 tác dụng với NaHCO3 thu được 0,1 mol khí CO2.

Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 0,2 mol H2 và 25,8 gam rắn.

Do Z tách nước tạo anken nên Z có từ 2 C trở lên

Gọi Z có CTPT là RCH2OH (vì có sản phẩm tráng gương).

Trong mỗi phần:

Rắn chứa RCOONa 0,1 mol, RCH2ONa 0,1 mol và NaOH 0,2 mol

=>0,1(R+44+23)+0,1(R+14+16+23)+0,2.40 =25,8

→ R = 29

vậy Z là C3H7OH

Vậy trong T số mol của Z là 0,9 mol vậy số mol của X cũng là 0,9.

Rắn Y sẽ chứa 0,9 mol muối và 0,3 mol KOH dư.

Vậy muối là CH3COOK hay X là CH3COOC3H7.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 35,04 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và một este hai chức (đều mạch hở) thu được 72,6 gam CO2 và 24,84 gam H2O. Đun 35,04 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic đều no và 23,16 gam hỗn hợp Z gồm ba ancol có cùng số nguyên tử cacbon (không là đồng phân của nhau). Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,255 mol O2. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử nhỏ trong X là:

8,6%.

8,4%.

16,8%.

17,1%.

Xem đáp án

Đáp án B

Đốt cháy hoàn toàn 35,04 gam hỗn hợp X thu được 1,65 mol CO2 và 1,38 mol H2O.

BTKL:

Bảo toàn nguyên tố O:

 

Cho 35,04 gam X  tác dụng với NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai muối và 23,16 gam 3 ancol cùng số C.

BTKL:

 

Vậy khối lượng axit tạo thành Y là 

Đốt cháy muối hay axit tạo thành nó đều cần một lượng axit tương tự nhau là 0,255 mol.

BTKL: 

BTNT O: 

Giải được số mol CO2 là 0,48; số mol H2O là 0,33.

Mà 2 muối đều no tức 2 axit đều no, vậy trong 2 axit có 1 axit 2 chức

Ta thấy 0,15.2+0,09.2=0,48 do vậy 2 axit là CH3COOH 0,09 mol và HOOC-COOH 0,15 mol.

Do vậy 3 ancol đều là đơn chức, cùng C mà không phải đồng phân của nhau vậy chúng có sai khác về số liên kết π.

Ta có:

 

vậy 3 ancol là C3H7OH, C3H5OH và C3H3OH

Do Mtb của ancol lớn hơn 59 xấp xỉ 60 do vậy số mol của C3H7OH chiếm hơn một nửa hỗn hợp do vậy este 2 chức phải là C3H7OOC-COOC3H7 hay số mol C3H7OH là 0,3 mol. Số mol 2 ancol kia là 0,09.

Giải được số mol C3H5OH và C3H3OH lần lượt là 0,06 và 0,03 mol.

Este đơn chức có khối lượng phân tử nhỏ nhất là CH3COOC3H3 0,03 mol.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai ?

Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol

Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.

Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

Xem đáp án

Đáp án B

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là muối của axit béo và glixerol.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo tác dụng với dung dịch NaOH dư theo tỉ lệ mol 1 : 3.

(2) Các dung dịch protein đều cho phản ứng màu biure.

(3) Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

(4) Hợp chất H2N-CH2-CH2-COOCH3 là este của alanin.

(5) Độ ngọt của saccarozơ kém hơn fructozơ.

(6) Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ.

Số phát biểu đúng là

6

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng: (1) (2) (3) (5) (6).

Số phát biểu đúng: 5.

Lưu ý: Alanin có công thức: CH3–CH(NH2)–COOH nên este của alanin có công thức: CH3–CH(NH2)–COOCH3.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):

(a) X + H2 to Y                                     

(b) Y + 3NaOH to 3C18H35O2Na + C3H5(OH)3.

Phân tử khối của X là

884

890

886

888

Xem đáp án

Đáp án D

Y có công thức (C17H35COO)3C3H5

Vì X + H2 theo tỉ lệ 1 : 1 nên công thức X là: (C17H35COO)2(C17H33COO)C3H5. ( M = 888).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat làEtyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat là

CH3COOCH3

HCOOC2H5

HCOOCH3

HCOOCH=CH2

Xem đáp án

Đáp án B

Etyl fomat là este tạo bởi axit HCOOH và ancol C2H5OH → este: HCOOC2H5

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng ?

CH2=CHCOOCH3

CH3COOCH=CH2

CH3OOC–COOCH3

CH3OOC–COOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

Este dạng RCOOC=CR’ không được điều chế từ axit và ancol tương ứng.