190 câu trắc nghiệm Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P1)
40 câu hỏi
Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH(có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
4,4 gam.
8,8 gam.
6,0 gam.
5,2 gam.
Chọn đáp án A
;
= 0,13 mol
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH dư
⇒ neste lý thuyết =
H% = 50%
⇒ meste thực tế = 0,1.88.0,5 = 4,4 gam
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH2CH3.
CH3COOCH2CH3.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Đáp án D
![]()

Cho a mol chất béo X tham gia phản ứng cộng tối đa với 5a mol Br2. Đốt cháy a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V, a và b là
V = 22,4(b + 7a).
V = 22,4(b + 5a).
V = 22,4(4a – b).
V = 22,4(b + 6a).
Đáp án A
Chất béo X (RCOO)3C3H5
X + 5a Br2 → có 5 liên kết pi gốc R thêm 3 liên kết pi ở gốc –COOH → có 8 liên kết pi
Ta có: (với k là số liên kết pi trong phân tử)
Hay a . (8 – 1) = →V = 22,4. (b + 7a)
Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây?
43,0.
37,0.
13,5.
40,5.
Đáp án A
Ta có: Este đơn chức X + Este đa chức Y + NaOH → 2 muối + 2 ancol cùng số nguyên tử C
nNaOH= 0,56 mol , nCO2 = 0,72mol , nH2O =1,08mol
→ nancol = nH2O − nCO2= 0,36 mol
→ số C trong ancol = nCO2 nancol =
→ Ancol là:
Ta có hệ phương trình:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
![]()
→ mmuoi= 43,12 (g)
Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hỗn hợp 2 este. Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng P2O5 dư và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 6,21 gam, còn bình (2) thì được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại este nào sau đây ?
Este không no
Este thơm
Este đa chức
Este no, đơn chức, mạch hở
Đáp án D
- Đốt cháy hỗn hợp este thì:

- Nhận thấy rằng , nên trong X chỉ chứa các este no, đơn chức, mạch hở.
Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và
C17H35COONa
C15H31COONa
C17H33COONa
C17H31COONa
Đáp án A
C17H35COONa
Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
5,74
6,28
8,20
6,94
Đáp án D
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170oC thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây đúng ?
Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.
Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.
Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán
Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
Đáp án D
- Khi đốt cháy X có
![]()
![]()
- Xét quá trình X tác dụng với NaOH :
+ Nhận thấy rằng, , trong trong X chứa 1 este và 1 axit. Khi dehirat hóa ancol thì :
![]()
![]()
- Gọi CA và CB lần lượt là số nguyên tử C của este A và axit B (với )
![]()
![]()

![]()
+) Độ chênh lệch khối lượng giữa A và B là:
![]()
+) Tổng khối lượng phân tử khối của A và B là 162.
+) 
![]()
+) Este A có 7 đồng phân tương ứng là: (2 đồng phân) ; (4 đồng phân) ; (1 đồng phân) và axit B chỉ có 1 đồng phân là
0,07…………..0,1………………….0,07
![]()
Có thể sử dụng bảo toàn khối lượng hoặc tính khối lượng từng chất
Este X có CTPT C4H8O2 . Biết
Cho 12 gam Y2 tác dụng với NaOH dư thì khối lượng muối thu được là
36 gam
20 gam
41 gam
18 gam
Đáp án C
Từ chuỗi phản ứng → X là
→ Y2 là

![]()
Hỗn hợp A gồm vinyl fomat, etyl axetat và propyl fomat. Đốt cháy 3,07 gam A thu được 2,07 gam H2O . Thành phần % về khối lượng etyl fomat trong X là
69,09%
25,00%
75,00%
27,92%
Đáp án A
vinyl fomat →
etyl axetat và propyl fomat →
ta có hệ phương trình

=> a=0,03 (mol)
![]()
Tên gọi của este có công thức phân tử C4H8O2, tham gia phản ứng tráng bạc là: (1) Etylfomat; (2) metylaxetat, (3) propylfomat, (4) isopropylfomat, (5) etylaxetat.
(2), (3), (4)
(1), (3), (5)
(3), (4)
(1), (3), (4)
Đáp án C
Este tam gia phản ứng tráng bạc → HCOOR
Như vậy các đồng phân của thỏa mãn là: (3) propylfomat, (4) isopropylfomat
Chú ý: etylfomat: hay
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24g chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
18,38g
16,68g
18,24g
17,80g
Đáp án D
0,06 0,02
BTKL: =17,24 + 0,06.40 – 0,02.92 = 17,8 gam
Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là
CH3COOC2H5.
C2H3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Đáp án A
CH3COOC2H5
X là axit cacboxylic đơn chức; Y là este của một ancol đơn chức với một axit cacboxylic hai chức. Cho m gam hỗn hợp M gồm X, Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó cô cạn được ancol Z và rắn khan T trong đó có chứa 28,38 gam hỗn hợp muối. Cho hơi ancol Z qua ống đựng lượng dư CuO nung nóng được hỗn hợp hơi W gồm anđehit và hơi nước. Dẫn hơi W qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 95,04 gam bạc. Mặt khác, nung rắn khan T với CaO được 4,928 lít (đkc) một ankan duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
26,92
29,38
20,24
24,20
Đáp án D
Vì nung T với CaO được 1 ankan duy nhất → Số C trong gốc hidrocacbon của X và Y bằng nhau.
→ Muối gồm RHCOONa và

→ R + 68 < 129 < R + 67.2
→ 0 < R < 61
Xét ancol Z: nAg = 0,88 mol
Nếu ancol không phải là CH3OH

![]()
→ ancol Z là CH3OH → = 0,22 mol
![]()
→ 0,11.(R + 68) + 0,11.(R + 67.2) = 28,38
→ R = 28(TM) → C2H4−
→ X gồm 0,11 mol C2H5COOH và 0,11 mol C2H4(COOCH3)2
→ m = 24,2g
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6g ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH2CH2CHOCOH.
HCOOCH2CH(CH3)OCOH.
CH3COOCH2CH2OCOCH3.
HCOOCH2CHOCOCH3.
Đáp án B
Ancol X hòa tan được Cu(OH)2 → có nhiều nhóm OH liền kề nhau
Loại HCOOCH2CH2CHOCOH
![]()
![]()
Loại: CH3COOCH2CH2OCOCH3
Phản ứng chỉ thu được 1 muối → Loại HCOOCH2CHOCOCH3
Chọn nhận xét đúng:
Chất béo là este của glyxerol với axit cacboxylic đơn hoặc đa chức
Phản ứng thủy phân este luôn là phản ứng 1 chiều.
Xà phòng là muối của natri hoặc kali với axit béo.
Este chỉ được tạo ra khi cho axit cacboxylic phản ứng với ancol
Đáp án C
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là theo 2 chiều
Chất béo là trieste của glicerol và axit béo
Este của phenol có thể được tạo ra khi cho phenol phản ứng với anhidrit axit hoặc clorua axit
Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y [không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ] và 30g hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,6 mol CO2 và 0,8 mol H2O . Giá trị của m1 là
21,2.
29,2.
23,2.
32,4.
Đáp án B
Đốt cháy m gam Y:
![]()
![]()
![]()
Bảo toàn khối lượng:
![]()
=0,2.76 + 30 – 0,4.40 = 29,2 (g)
Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336ml hơi một ancol (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
HCOOH ; HCOOC3H7
HCOOH ; HCOOC2H5
CH3COOH;CH3COOC2H5
C2H5COOH ; C2H5COOCH3
Đáp án C
![]()
hỗn hợp gồm 1 axit và 1 este.
số mol axit = 0,025 mol ; số mol este = 0,015 mol
Khi đốt cháy thì thu được nCO2 = nH2O
=>Khối lượng bình tăng
![]()
Gọi số C trong axit và este lần lượt là a và b
Bảo toàn C:

CH3COOH;CH3COOC2H5
Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX<MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
(HCOO)2C2H4và 6,6
HCOOCH3và 6,7
CH3COOCH3và 6,7
HCOOC2H5và 9,5
Đáp án B
,,
Nhận xét =>Hỗn hợp este no đơn chức mạch hở.
Bảo toàn khối lượng có
![]()
Bảo toàn nguyên tố O có .
![]()
![]()

Gọi công thức trung bình của 2 este là
Khi đó
![]()
Vậy este X là HCOOCH3.
Cho m gam CH3COOC2H5phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 4,6 gam C2H5OH. Giá trị của m là
17,6
4,4
8,0
8,8
Đáp án D
X là hợp chất hữu cơ vừa tác dụng với AgNO3/NH3, vừa tác dụng với NaOH nhưng không làm quỳ tím đổi màu. X là
metyl fomat
etyl axetat
axit axetic
axit fomic
Đáp án A
X không làm quỳ đổi màu → loại axit fomic và axit axetic
X tác dụng với AgNO3/NH3 → loại etyl axetat
→ X là HCOOCH3: metyl fomat
Có hỗn hợp X gồm 2 chất A và B chỉ chứa chức este (MA<MB). Cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, sau phản ứng thu được b gam một ancol M và 13,44 gam hỗn hợp muối kali của 2 axit hữu cơ đơn chức liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đem nung tất cả lượng hỗn hợp muối trên với vôi tôi xút dư đến phản ứng hoàn toàn thì nhận được 3,36 lit hỗn hợp khí E (đktc). Đem đốt cháy toàn bộ lượng ancol M , thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và hơi nước có tỷ lệ về số mol CO2:H2O= 2:3. Mặt khác khi cho tất cả lượng sản phẩm cháy trên hấp thụ hết với 225 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thì nhận được 14,775 g kết tủa. Nếu tỉ lệ số mol của A: B là 1:4 thì % về khối lượng của A trong hỗn hợp X là:
55,78
20,07
54,80
18,27
Đáp án D
Vì 2 muối đều của axit đơn chức
![]()
Gọi công thức trung bình của muối là RCOOK
=> Mtb muối = 89,6g
=> 2 muối là HCOOK và CH3COOK với số mol lần lượt là x ; y
=> x + y = nmuoi = 0,15 mol và mmuối = 84x + 98y = 13,44g
=> x = 0,09 ; y = 0,06 mol
Ancol B đốt cháy có:
![]()
=2:6 =1:3
=> ancol thỏa mãn là C2H6Ox
Cho sản phẩm cháy vào 0,1125 mol Ba(OH)2 ta có :
+) TH1:OH− dư
![]()
![]()
=> ancol có 4 nhóm OH => Loại vì M chỉ có 2C
+) TH2: có tan 1 phần kết tủa
![]()

=> ancol M là C2H6O2(C2H4(OH)2)
=> các este trong X đều là este 2 chức
Vì MA<MB => A chắc chắn có 1 nhóm HCOO và B chắc chắn có 1 nhóm CH3COO
Mà nA:nB = 1 : 4 và nHCOO=0,09>nCH3COO=0,06
=> A là (HCOO)2C2H4 và B là HCOOC2H4OOCCH3
=> nA = 0,015 ; nB = 0,06 mol
=> %mA=18,27%
Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp HCOOC2H5và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,8 gam muối. Số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là
0,15 và 0,15
0,1 và 0,2
0,25 và 0,05
0,2 và 0,1
Đáp án D
- Ta có hệ sau:


Cho các este sau:
(1) CH2=CH−COOCH3
(2) CH3COOCH=CH2
(3) HCOOCH2−CH=CH2
(4) CH3COOCH(CH3)=CH2
(5) C6H5COOCH3
(6) HCOOC6H5
(7) HCOOCH2−C6H5
(8) HCOOCH(CH3)2
Biết rằng −C6H5: phenyl, số este khi tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được ancol là
6
4
7
5
Đáp án D
Vậy có 5 este thỏa mãn là (1), (3), (5), (7), (8).
Một este A có công thức phân tử là C5H10O2 phản ứng với dung dịch NaOH, được một ancol không bị oxi hóa bởi CuO, đun nóng. Tên gọi của A là
tertbutyl fomat
propyl axetat
isobutyl fomat
isopropyl axeta
Đáp án A
Ta có: RCOO1+NaOH→RCOONa+R1OH
Để ancol R1OH không bị oxi hóa bởi CuO, đun nóng → ancol bậc 3
Như vậy este A thỏa mãn là: tertbutyl fomat (HCOOC(CH3)3 )
Đốt cháy hoàn toàn a gam este E cần 4,48 lít O2 . Sản phẩm cháy cho qua dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,4 gam. Mặt khác phân tích a gam E thấy tổng khối lượng cacbon và hiđro là 2,8 gam. E có công thức phân tử là
C3H6O2
C2H4O2
C4H8O2
C4H6O4
Đáp án B
Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là: x, y . Khối lượng dung dịch NaOH tăng chính là khối lượng của CO2,H2O
Ta có hệ phương trình

BTKL:
a=12,4-0,2.32 =6gam
![]()
![]()
Ta có:
![]()
=1:2:1 => C2H4O2
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2,H2O và 9,646 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với K dư, thu được 12,768 lít H2(đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
70,5 %
67,0 %
97,5 %
85,0%
Đáp án B
RCOOR1 + 26 g dung dịch MOH →

BTNT ta có:


Ta có:

![]()

![]()
Ta có:
![]()
Do este đơn chức nên:
![]()

![]()
![]()
Xà phòng hoá hoàn toàn 15,6 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
16,16gam
18,24 gam
18,38 gam
16,68 gam
Đáp án A
Gọi công thức chung của chất béo là (RCOO)3C3H5
(RCOO)3C3H5+ 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Ta có

Áp dụng bảo toàn khối lượng
![]()
=15,6+0,06.40-92.0,02=16,16 gam
Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3.Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan .Giá trị của m là
2,34
4,56
5,64
3,48
Đáp án B
![]()
Ta thấy nên trong hỗn hợp etse có chứa este của phenol hoặc đồng đẳng.
Gọi 2 este là X và Y ( Số C của Cx ≥2 và Cy ≥ 7)
Cho hỗn hợp este tác dụng với NaOH thì


Khi đốt cháy hỗn hợp Z thì áp dụng bảo toàn C ta có
![]()
![]()

Khối lượng muối thu được là m = 68.0,05 + 116.0,01 = 4,56 gam
X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX<MY<MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA<MB ). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3 , CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro có trong Y là
10
6
8
12
Đáp án C



→ T là HO−CH2−CH2−OH

Mà X, Y, Z mạch hở tạo ra ancol T 2 chức → X, Y, Z tạo bởi axit cacboxylic đơn chức
→ X, Y, Z là este 2 chức

Khi thủy phân 3 este X, Y, Z thu được 2 muối

Công thức 3 este có dạng:

Bảo toàn nguyên tố H → số nguyên tử H trung bình

→ Có 1 muối có 1 nguyên tử H


Bảo toàn nguyên tố H 0,25 + 0,15. HB = 0,35. 2 → HB= 3 → R là CH3COONa
Công thức cấu tạo của Y lầ: HCOOCH2−CH2OCOCH3 → Có 8 nguyên tử H
Mệnh đề không đúng là
Thông thường các este ở thể lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước.
Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol.
Đáp án D
Thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol.
Este có công thức phân tử có tên gọi là
etyl fomat
metyl axetat
metyl fomat
metyl propionat
Đáp án C
Cấu tạo phù hợp là: HCOOCH3 : metyl fomat
Cho 23,44 gam hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
27,44
29,60
29,52
25,20.
Đáp án D
Phenyl axetat: CH3COOC6H5
Etyl benzoat: C6H5COOC2H5
a mol

Phản ứng xảy ra:
Định luật bảo toàn khối lượng → m = 23,44 + 0,2. 40 – 0,04 . 18 – 0,12 . 46 = 25,20 (g)
Xà phòng hóa hoàn toàn 4,4 gam CH3COOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
4,1
4,2
6,4
2,7
Đáp án A
0,05 mol
Muối thu được là CH3COONa → m = 4,1 (g)
Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam este X đơn chức thu được 5,28 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C6H10O2.
C4H8O2
C6H8O2
C8H8O2
Đáp án D
Este đơn chức → CxHyO2
Phản ứng:

Bảo toàn nguyên tố

![]()


Một este có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3trong NH3 . Công thức cấu tạo của este đó là công thức nào?
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOC3H7.
C2H5COOH
Đáp án A
HCOOC2H5
Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là ?
C2H5COOCH3
HCOOC3H7
HCOOC3H5
CH3COOC2H5
Đáp án D
Y chính là muối: CH3COONa→ Este X là CH3COOC2H5
Thủy phân hoàn toàn 6,8 gam phenyl axetat trong dung dịch KOH dư thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là.
4,1
4,9
11,5
9,9
Đáp án C
CH3COOC6H5+2KOH→CH3COOK+C6H5OK+H2O
![]()
Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
34,01%
29,25%
34,69%
38,76%
Đáp án A
Thứ nhất, có 0,04 mol H2nên số mol ancol = 0,08
Khối lượng ancol là 2.48 + 0,04.2 = 2.56

Bảo toàn O → nO(este)=0,08mol
![]()
Bảo toàn C → nC=0,24mol
phải có 1 chất là C2H4O2, chất đồng đẳng là C3H6O3, chất còn lại là este của C4H6O2và methanol nên là C5H8O2.
Ta có:


Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H3COOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
Đáp án B
Thủy phân este thu được muối + ancol
RCOOR1+NaOH→RCOONa+R1OH

![]()
