190 Bài tập Este, Lipit ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P5)
32 câu hỏi
Hỗn hợp E chứa 3 este (MX<MY<MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol. Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối. Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với:
25,0%
20,0%
30,0%
24,0%
Đáp án D
Vì khối lượng muối lớn hơn este
Khi E cháy
Mol CO2 sinh ra do gốc axit trong Y, Z sinh ra
Chất nào dưới đây không phải là este?
HCOOC6H5
CH3COO–CH3
CH3–COOH
HCOO–CH3.
Đáp án C
Cho 4,2 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối natri. Vậy công thức cấu tạo của E có thể là:
CH3COOCH3
HCOOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
Đáp án B.
Nhận thấy khối lượng muối lớn hơn khối lượng este nên este phải có dạng RCOOCH3
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
3.
2
4.
1.
Đáp án A.
Các phát biểu đúng là (a), (b), (c)
Phát biểu (d) sai vì Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5 và (C17H33COO)3C3H5
Hỗn E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2. Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với:
55,0
56,0
57,0
58,0
Đáp án B
Ta có:
Khi E cháy
Tính chất nào sau đây không phải của triolein?
Là chất lỏng ở điều kiện thường.
Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch xanh lam.
Thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng.
Tác dụng với H2dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra tristearin.
Đáp án B
Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:
.
(X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là
ClH3N-(CH2)2-COOH.
ClH3N-CH(CH3)-COOH
H2N-CH(CH3)-COONa.
ClH3N-CH(CH3)-COONa.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2. Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,32 mol Br2 tham gia phản ứng. Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là?
72,8
88,6
78,4
58,4
Đáp án A
X cháy
Đốt cháy hoàn toàn 25,6 gam một este thuần chức X, mạch hở thu được 49,28 gam CO2 và 17,28 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng một lượng vừa đủ dung dịch chứa NaOH thì thu được 18,4 gam một ancol và m gam muối. Giá trị của m là:
26,8
29,6
19,6
33,2
Đáp án B
Ta có:
Một este X mạch hở có khối lượng m gam. Khi thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam một ancol Y (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Giá trị của m là
10,6.
16,2.
11,6
14,6.
Đáp án D
Ta có:
X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < MY ). Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, T, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với:
52,8%
30,5%
22,4%
18,8%
Đáp án B.
Ta có :
Đốt cháy F
Cho E vào NaOH
Cho axit cacboxylic tác dụng với ancol etylic có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công thức phân tử C5H8O2. Tên gọi của X là.
etyl acrylat
vinyl propionat.
propyl axetat
etyl propionat
Đáp án A
Hợp chất nào sau đây vừa chứa nhóm chức este vừa chứa vòng benzen trong phân tử?
Phenyl axetat
phenyl amoniclorua
Anilin
Axit benzoic
Đáp án A
Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là :
22%
44%.
50%
51%.
Đáp án B
Ta có:
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat, axit acrylic và2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,35 mol O2, tạo ra 4,32 gam H2O. Nếu cho 0,1 mol X vào dung dich Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:
0,09
0,06
0,08
0,12
Đáp án A
Chú ý: Do việc nhấc các nhóm COO trong este và axit ra không ảnh hưởng gì tới bài toán nên ta ném COO đi biến X thành X’ chỉ là các hidrocacbon.
Ta có:
X là một este hai chức, phân tử chứa 6 liên kết π; Y, Z (MY< MZ) là hai peptit được tạo bởi glyxin và alanin; X, Y, Z đều mạch hở. Đun nóng 49,4 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan T và 22,8 gam hỗn hợp hơi Z chứa hai chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn T cần đúng 1,08 mol O2, thu được 29,68 gam Na2CO3 và hiệu số mol giữa CO2 và H2O là 0,32 mol. Biết số mol X bằng 10 lần tổng số mol của Y và Z; Y và Z hơn kém nhau hai nguyên tử nitơ; Y và Z có số nguyên tử cacbon bằng nhau. Tổng số nguyên tử có trong X và Z là
96
111.
94.
108.
Đáp án A
Xử lý T
Và
→ Tổng số nguyên tử
Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Phần trăm số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là
33,53%.
37,5%.
25%.
62,5%.
Đáp án B
Vì X là no, đơn chức, mạch hở
= 3,31
Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở cần a mol O2 vừa đủ, thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 5,8 gam X cần dùng 0,06 mol H2. Giá trị của a ?
0,3
0,15
0,25
0,20
Đáp án C
Dồn chất
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
18,28 gam
27,14 gam.
27,42 gam.
25,02 gam.
Đáp án C
Với thí nghiệm 1:
X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 24 gam hỗn hợp E chứa X, Y sản phẩm cháy thu được gồm CO2 và H2O có số mol hơn kém nhau 0,6 mol. Mặt khác, đun nóng 24 gam E cần dùng 280 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 9,16 gam. Nếu lấy toàn bộ lượng Y trong E rồi đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 thu được là ?
0,36.
0,40.
0,32.
0,45
Đáp án A
Ta có:
= 9,44
Làm trội C
Hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (đều hở, tạo bởi Gly và Val) và este Z có công thức CH2=CHCOOCH3. Đun nóng 0,16 mol E trong NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp muối và ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối trên sản phẩm cháy thu được có 17,49 gam Na2CO3, 48,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, đốt cháy hết lượng ancol trên cần vừa đủ 0,06 mol O2. Phần trăm khối lượng của Z có trong E gần nhất với?
14%
20%
16%
18%
Đáp án A
Đốt ancol
Khi đó C2H3COONa cháy
Muối tạo bởi peptit cháy
Dồn chất
Dồn chất
Chất nào sau đây không thuộc loại este?
Natri strearat
Vinyl axetat
Triolein
metyl axetat.
Đáp án B
Hỗn hợp E chứa axit đơn chức X (mạch hở, có một liên kết C=C), axit hai chức Y (mạch hở, có một liên kết C=C), và este Z thuần chức tạo từ Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần bằng lượng vừa đủ O2 thu được 1,0 mol CO2 và 0,72 mol H2O. Mặt khác, đun nóng m gam E trong NaOH dư thu được 9,2 gam ancol etylic. Biết X và Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
7,7%
8,5%
9,5%
10,5%
Đáp án A
Ta có:
Dồn chất xén gốc C2H5 →các chất trong E có cùng số C và phải có ít nhất 4 C.
Gọi
(với n = 6,5 loại ngay do số mol vô lý)
Chất nào sau đây có tên gọi là metylfomat
CH3COOH
HCHO
HCOOCH3
CH3COOCH3
Đáp án C
Cho 0,15 mol phenyl axetat tác dụng với lượng dư dung dịch KOH 0,5M (đun nóng). Thể tích KOH 0,5M phản ứng là.
400 ml
450 ml
600 ml
500ml
Đáp án C
Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH. Khi đun nóng, a mol X tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?
a mol.
2a mol
3a mol
4a mol.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 6a). Hiđro hóa m1 gam X cần 2,688 lít H2 (đktc), thu được 25,86 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là:
57,2.
42,6.
53,2.
27,66.
Đáp án D
Vì b – c = 7a → X có 7 liên kết π
Ta có:
Este X có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol có khả năng làm mất màu nước brom. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
CH3COO-CH=CH2
HCOO-CH=CH-CH3
HCOO-CH2CH=CH2
CH2=CH-COOCH3
Đáp án C
Chú ý: Đề ra yêu cầu ancol có khả năng làm mất màu nước brom nên CTCT duy nhất thỏa mãn là HCOO-CH2CH=CH2.
Chất nào sau đây có mùi thơm của hoa nhài?
CH3COOCH2C6H5
CH3OOCCH2C6H5
CH3CH2COOCH2C6H5
CH3COOC6H5
Đáp án A
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Chất béo là este của glixerol và các axit béo
Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bới oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Hidro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin
Đáp án A
Cho 5,44 gam hỗn hợp A gồm hai este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 5,92 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ancol. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 3,6 gam nước. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ có trong hỗn hợp A gần nhất với?
60,0%.
63,0%
55,0%.
48,0%.
Đáp án B
Nhận thấy khối lượng muối lớn hơn este nên este tạo bởi CH3OH
T là hỗn hợp chứa hai axit đơn chức, một ancol no hai chức và một este hai chức tạo bởi các axit và ancol trên (tất cả đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 24,16 gam T thu được 0,94 mol CO2 và 0,68 mol H2O. Mặt khác, cho lượng T trên vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 0,32 mol Ag xuất hiện. Biết tổng số mol các chất có trong 24,16 gam T là 0,26 mol. Số mol ancol có trong lượng T trên là?
0,01
0,04
0,020
0,030
Đáp án C
Ta có:
Nếu các axit no hết thì độ lệch mol CO2 và H2O sẽ nhỏ hơn 0,1 → Vô lý rồi
Dồn về Cmin
Vênh nhẩm mol
