190 Bài tập Este, Lipit ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P3)
40 câu hỏi
Khi thủy phân anlyl metacrylat trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm là:
CH2=C(CH3)-CH2-COONa; CH3-CH2-CHO.
CH2=C(CH3)-COONa; CH3-CH2-CHO.
CH2=C(CH3)-CH2-COONa; CH2=CH-CH2-OH.
CH2=C(CH3)-COONa; CH2=CH-CH2-OH.
Đáp án D
Có các phát biểu sau:
(1). Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol.
(2). Triolein làm mất màu nước brom.
(3). Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
(4). Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.
(5). Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic.
(6) Anđehit vừa có tính oxh vừa có tính khử .
(7) Các peptit đều có phản ứng màu biure.
(8) Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
(9) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt.
Số phát biểu đúng là
5.
6.
7.
4.
Đáp án B
Các phát biểu đúng là: 1 – 2 – 3 – 5 – 6 – 9
(4). Sai Benzyl axetat là este có mùi hoa nhài.
(7). Sai các đipeptit không có phản ứng màu biure.
(8). Sai tơ capron là tơ tổng hợp.
Các phát biểu đúng là: 1 – 2 – 3 – 5 – 6 – 9
(4). Sai Benzyl axetat là este có mùi hoa nhài.
(7). Sai các đipeptit không có phản ứng màu biure.
(8). Sai tơ capron là tơ tổng hợp.
Hỗn hợp E chứa hai este thuần, mạch hở, đều hai chức (MX<MY). Đun nóng 18,76 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol và hỗn hợp rắn G có khối lượng 21,16 gam gồm 2 muối của hai axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 8,512 lít (đktc) khí oxi thu được 8,64 gam H2O. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng G trên thì thu được a mol CO2. Giá trị a?
0,25
0,35
0,30
0,40
Đáp án C
Gọi
Khi F cháy
Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
10,2.
15,0.
12,3.
8,2.
Đáp án A
Ta có:
Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol este no, đơn chức, mạch hở cần dùng V lít O2 (đktc), sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 29,76 gam. Giá trị của V là.
16,800
11,200
17,920
13,440
Đáp án D
Ta có:
Hỗn E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2. Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
54,68
55,76.
55,78.
54,28.
Đáp án B
Ta có:
E cháy
Nhận định nào sau đây là đúng?
Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm cho O2 và H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Dầu mỡ sau khi rán, có thể tái chế thành nhiên liệu.
Chất béo dễ bị ôi thiu là do bị oxi hóa thành các axit
Chất giặt rửa tổng hợp có khả năng giặt rửa do có phản ứng oxi hóa các chất bẩn.
Đáp án B
Nhận định B đúng, các nhận định khác đều sai ở các điểm sau:
- Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm cho CO2 và H2O.
- Chất béo dễ bị ôi thiu là do bị oxi hóa thành các andehit.
- Chất giặt rửa tổng hợp có khả năng giặt rửa do có khả năng làm giảm sức căng bề mặt các chất bẩn
Thủy phân hoàn toàn chất béo X sau phản ứng thu được axit oleic và axit linoleic. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V ml Br2 1M. Tìm V
240
360
120
150
Đáp án C
Ta có:
X là hỗn hợp gồm hai este Y và Z đơn chức, mạch hở (CY < CZ, nY : nZ = 1:1). Đốt cháy hoàn toàn 11,04 gam X trong O2 vừa đủ thu được 0,36 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên trong NaOH thu được hai ancol và 11,16 gam muối. Phần trăm khối lượng Y trong X gần nhất với:
38,2%
46,7%
52,3%
34,8%
Đáp án B
Vì khối lượng muối > khối lượng este → RCOOCH3 và R’COOC2H5
Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, thuần chức, thu được 0,38 mol nước. Mặt khác, thủy phân hết 12,36 gam X cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic đơn chức, hơn kém nhau 1 nguyên tử C. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 4,76 gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là.
72,03%
67,66%
74,43%
49,74%
Đáp án C
Ta có:
Chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra hai muối là:
CH3OOC-COOCH3
CH3COOCH2CH2-OOCH
CH3OOC-C6H5
CH3COOCH2-C6H5
Đáp án B
Đun nóng este CH3COOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
HCOONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH
Chọn đáp án C
Ta có phản ứng xà phòng như sau:
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần 3,875 mol O2, sinh ra 2,75 mol CO2 và 2,55 mol H2O. Cho 21,45 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là
0,025
0,05.
0,065.
0,04.
Đáp án B
Xét với m gam X ta có:
Ta có:
Xét 21,45 gam
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần 3,875 mol O2, sinh ra 2,75 mol CO2 và 2,55 mol H2O. Cho 21,45 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là
0,025
0,05.
0,065.
0,04.
Đáp án B
Xét với m gam X ta có:
Ta có:
Xét 21,45 gam
Hỗn hợp E gồm ba este đều mạch hở (MX<MY<MZ, phân tử Y có bốn nguyên tử cacbon). Xà phòng hóa hoàn toàn 10,58 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Q gồm hai muối đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 0,17 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Q cần dùng 0,2 mol O2, thu được Na2CO3 và 9,95 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng X trong E gần nhất với?
29,17%
56,71%
46,18%
61,08%
Đáp án B
Khi Q cháy
Y, Z là các este không no.
+ Nếu gốc axit tạo nên Y, Z là CH≡C-COO
(Vô lý vì số mol C trong muối là 0,25 mol)
+ Vậy gốc axit tạo nên Y, Z phải là CH2=CH-COO
Áp dụng công thức đốt cháy và kỹ thuật vênh
Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 tác dụng hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Gía trị của m là
12,20.
8,20
7,62
11,20.
Đáp án A
Ta có:
Đun nóng 36 gam CH3COOH với 46 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 31,68 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
50,0%
60,0%
40,0%
75,0%
Đáp án B
Ta có:
Cho sơ đồ phản ứng sau: (đúng tỷ lệ mol các chất)
(1). Este X (C6H10O4) + 2NaOH -> X1 + 2X2
(2). X2 ->X3
(3). X1 + 2NaOH ->H2 + 2Na2CO3
(4). X2 ->X4
Nhận định nào sau đây là chính xác.
X3 có hai nguyên tử C trong phân tử.
X4 có 4 nguyên tử H trong phân tử.
Trong X có một nhóm – CH2 –
Trong X1 có một nhóm – CH2 –
Đáp án B
Dễ suy từ (2) và (4) X2 phải là ancol C2H6O → X là C2H4.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
7,512 gam.
7,312 gam.
7,612 gam.
7,412 gam.
Đáp án B
Ứng với 7,088 gam chất béo
Hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai α-amino axit thuộc cùng dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy 0,2 mol hỗn hợp X cần dùng 0,85 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua 480 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được một khí duy nhất có thể tích là 1,344 lít (đktc) và dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m là:
19,80
11,92
15,68
25,24
Đáp án B
Ta có:
X, Y (MX<MY) là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 12,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 14,672 lít O2 (đktc) thu được 7,92 gam nước. Mặt khác 12,92 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,11 mol Br2. Hiệu số mol của X và Y (nX-nY) trong E là?
0,01
-0,01
0,00
0,02
Đáp án A
E cháy
Xếp hình và biện luận
Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH2 – CH3
CH3COOCH3.
CH3COOCH = CH2.
CH2 = CH – COOCH3.
Đáp án C
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit (X) bằng lượng vừa đủ NaOH, thu được 0,5 mol glixerol và 459 gam muối. Giá trị của m là
444.
442.
443.
445
Đáp án D
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,4 gam NaOH, thu được dung dịch T chứa hai muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
1,64 gam.
2,72 gam.
3,28gam.
2,46gam
Đáp án B
Ta có :
Và
Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần :
CH3CH2COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.
CH3COOH , CH3CH2OH, CH3COOC2H5.
CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH , CH3COOC2H5
HCOOC2H5 , CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH
Đáp án D
Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức; trong phân tử mỗi este có số liên kết p không quá 3. Đun nóng 22,28 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z chứa ba ancol đều no. Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,23 mol O2, thu được 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Biết rằng trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là
31,6%
59,7%.
39,5%.
55,3%.
Đáp án D
Ta có:
Muối no, đơn chức.
Khi Z cháy
Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
3,48.
2,34.
4,56.
5,64
Đáp án C
Ta có
Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối là natri oleat, natri panmitat có tỷ lệ mol 1 : 2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
3.
4.
1
2.
Đáp án D
Trieste X được tạo thành từ glixerol và các axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử X có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH thi có 12 gam NaOH phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần bao nhiêu lít O2 (đktc)?
13,44 lít
8,96 lít
17,92 lít
14,56 lít
Đáp án D
Dễ thấy X phải có 7C → 2 mắt xích tạo từ HCOOH và 1 tạo từ CH3COOH
Đốt cháy hoàn toàn 6,75 gam hỗn hợp E chứa 3 este đều đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 8,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và 4,95 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu được 2 ancol (no, đồng đẳng liên tiếp) và hai muối X, Y có cùng số C (MX>MY và nX <nY) . Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừa đủ 0,18 mol O2. Tỷ số nX:nY có thể là?
11:17
4:9
3:11
6:17
Đáp án C
Đốt cháy E
Ta có:
Cho các phát biểu:
(1) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử;
(2) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc;
(3) Phản ứng thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch;
(4) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2.
Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(1) và (3).
(2) và (4).
(1) và (2).
Đáp án B
Thủy phân hoàn toàn 10,32 gam este đơn chức X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 51,84 gam Ag. Phát biểu nào sau đây là sai?
X có thể làm mất màu nước brom.
Trong phân tửX có 6 nguyên tử hidro.
X có đồng phân hình học cis-trans.
Có thể điều chế X bằng phản ứng este hóa giữa axit fomic và ancol anlylic.
Đáp án D
Ta có:
D là phát biểu sai vì không tồn tại anocl HO-CH=CH-CH3.
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2. Phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị của m là 26,46.
Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C.
Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.
Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.
Đáp án A
Ta có:
A đúng
B sai vì X có 4 liên kết đôi C = C
C sai vì thu được tristearin
D sai vì X có 57 nguyên tử cacbon.
Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là
46,58% và 53,42%.
56,67% và 43,33%.
55,43% và 44,57%
35,6% và 64,4%.
Đáp án B
Ta có:
= 56,57%
Hỗn hợp E chứa hai este thuần, mạch hở, đều hai chức (MX<MY). Đun nóng 8,58 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol và hỗn hợp rắn G có khối lượng 9,44 gam gồm 2 muối của hai axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 3,024 lít (đktc) khí oxi thu được 4,4 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
35,8%
59,4%
38,2%
46,6%
Đáp án A
gọi
Khi F cháy
Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C10H12O2. Đun nóng 16,4 gam X cần dùng tối đa 200 ml dung dịch NaOH 0,9M. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam chất hữu cơ Y và hỗn hợp Z gồm hai muối; trong đó có x gam muối A và y gam muối B (MA < MB). Đốt cháy hoàn toàn a gam Y cần dùng 0,17 mol O2. Giá trị của y – x là?
0,6.
1,0
1,2
0,8.
Đáp án A
Vinyl axetat là tên gọi của este có công thức hóa học ?
HCOOC2H5
C2H3COOCH3
CH3COOC2H3
C2H5COOC2H3
Đáp án C
Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C6H5COOCH3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam ancol. Giá trị của m là
9,2.
6,4
4,6.
3,2.
Đáp án B
Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là
59.
31.
45
73.
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C10H12O2. Đun nóng 16,4 gam X cần dùng tối đa 200 ml dung dịch NaOH 0,9M. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam chất hữu cơ Y và hỗn hợp Z gồm hai muối; trong đó có x gam muối A và y gam muối B (MA < MB). Đốt cháy hoàn toàn a gam Y cần dùng 0,17 mol O2. Giá trị của y – x là?
0,6.
1,0
1,2.
0,8.
Đáp án D
Ta có:
→ Y là ancol thơm có dạng: CnH2n-6O: 0,02 mol
-> n = 7
