190 Bài tập Este, Lipit ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Một este X mạch hở có khối lượng m gam. Khi thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam một ancol Y (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Giá trị của m là
10,6.
16,2
11,6.
14,6.
Đáp án D
Ta có:
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
HCOOCH3
C2H5OH.
CH3COOH
C6H5NH2.
Đáp án A
Khi đun nóng một chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo là oleic, panmitic và stearic. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
3.
4.
5.
2.
Đáp án A
Trong chất béo, ta xét gốc của glixerol như sau: ,
khi đó chỉ cần bố trí 2 các gốc axit khác nhau vào vị trí thứ (2) ta có 3 CTCT thỏa mãn.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
18,28 gam.
27,14 gam
27,42 gam.
25,02 gam.
Đáp án C
Với thí nghiệm 1:
Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở cần a mol O2 vừa đủ, thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 5,8 gam X cần dùng 0,06 mol H2. Giá trị của a ?
0,3
0,15
0,25
0,20
Đáp án C
Dồn chất
X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 24 gam hỗn hợp E chứa X, Y sản phẩm cháy thu được gồm CO2 và H2O có số mol hơn kém nhau 0,6 mol. Mặt khác, đun nóng 24 gam E cần dùng 280 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 9,16 gam. Nếu lấy toàn bộ lượng Y trong E rồi đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 thu được là ?
0,36.
0,40.
0,32
0,45.
Đáp án A
Ta có :
Làm trội C
X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < MY ). Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, T, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với:
52,8%
30,5%
22,4%
18,8%
Đáp án B
Ta có :
Đốt cháy F
Cho E vào NaOH
Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH=CH2
CH3OOC-COOCH3
HCOOCH2CH=CH2.
Đáp án B
Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit stearic. Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là
15,680 lít.
20,160 lít
17,472 lít.
16,128 lít.
Đáp án C
Các bài toán liên quan tới chất béo . Các bạn cần nhớ 4 loại axit béo quan trọng sau
Axit panmitic: C15H31COOH M=256
Axit stearic : C17H35COOH M=284
Axit oleic : C17H33COOH M=282
Axit linoleic : C17H31COOH M=280
Vậy X có CTPT tử là :
Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ
CH3OH, CH3COOH.
(CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH.
C2H5COOH, C2H5OH.
CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Đáp án D
Ở đây ta có 1 kinh nghiệm đơn giản là mấy chất khó nhớ công thức trong chương trình hữu cơ đều có 5 nguyên tử C: Ancol Isoamylic, Axit glutamic, Valin.
Cho sơ đồ sau (các phản ứng đều có điều kiện và xúc tác thích hợp):
(X) C5H8O4 + 2NaOH → 2X1 + X2
X2 + O2 X3
2X2 + Cu(OH)2 → Phức chất có màu xanh + 2H2O.
Phát biểu nào sau đây sai:
X là este đa chức, có khả năng làm mất màu nước brom
X1 có phân tử khối là 68.
X2 là ancol 2 chức, có mạch C không phân nhánh.
X3 là hợp chất hữu cơ đa chức.
Đáp án D
(X) HCOOCH2-CH(CH3)OOCH + 2NaOH → 2HCOONa (X1) +
+ HO-CH2-CH(CH3)-OH (X2)
HO-CH2-CH(CH3)-OH (X2) + O2 OCH-C(CH3)=O (X3)
X3 có 2 loại nhóm chức là andehit và xeton nên X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là
89 gam.
101 gam.
85 gam.
93 gam.
Đáp án A
Ta có:
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5.
C15H31COOCH3.
(C17H33COO)2C2H4.
(C17H35COO)3C3H5.
Đáp án D
Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
CH3COOH và C3H5OH
C2H3COOH và CH3OH.
HCOOH và C3H5OH.
HCOOH và C3H7OH.
Đáp án B
Và
Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở cần a mol O2 vừa đủ, thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 5,8 gam X cần dùng 0,06 mol H2. Giá trị của a ?
0,3
0,15
0,25
0,20
Đáp án C
Dồn chất
Hỗn hợp N gồm ba este đều đơn chức, mạch hở. Xà phòng hóa hoàn toàn 13,58 gam N với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp A gồm hai ancol no, đơn chức và hỗn hợp P gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn A cần 0,345 mol O2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn P cần dùng 0,29 mol O2, thu được Na2CO3 và 14,06 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hỗn hợp N trên có thể tác dụng với tối đa bao nhiêu mol Br2 (trong CCl4)?
0,06mol
0,08 mol
0,10 mol
0,12 mol
Đáp án B
Khi N cháy
Chú ý: HCOO- không tác dụng với Br2 trong CCl4, nhưng tác dụng đưuọc với Br2 trong nước (dung dịch nước Br2).
X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C, MY < MZ và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với:
30%.
27%.
23%
21%.
Đáp án C
Ta có:
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
HCOONa.
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch 300 ml NaOH 1M. Giá trị của m là
27.
18.
12.
9.
Đáp án B
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị của m là
19,12.
18,36.
19,04.
14,68.
Đáp án B
Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là
Số phát biểu đúng là
CH2=CH-COOCH3.
HCOO-CH2-CH=CH2
CH3COO-CH=CH2.
HCOO-CH=CH-CH3.
Đáp án D
Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2. Tên gọi của X là
metyl axetat.
etyl axetat.
etyl fomat
metyl fomat.
Đáp án B
Ta có:
Cho 4,2 gam este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối natri. Vậy công thức cấu tạo của E có thể là:
CH3COOCH3
HCOOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
Đáp án B
Cho dãy các chất : HCHO, CH3COOH, HCOONa, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3.
6.
4.
5.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat bằng lượng vừa đủ O2 thu được CO2 và m gam H2O, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa . Giá trị của m là
5,04
4,50
5,40
4,68
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Chú ý: Mỗi thằng có 2π và 2O
Trieste X được tạo thành từ glixerol và các axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử X có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH thì có 12 gam NaOH phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần bao nhiêu lít O2 (đktc)?
13,44 lít
8,96 lít
17,92 lít
14,56 lít
Đáp án D
Dễ thấy X phải có 7C → 2 mắt xích tạo từ HCOOH và 1 tạo từ CH3COOH
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động,thực vật.
Trong phân tử trilinolein có 9 liên kết π.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo được 3 mol glixerol.
Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein.
Đáp án C
Chất X có công thức C8H8O2 có chứa vòng benzen, X phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng theo tỷ lệ số mol 1:2, X không tham gia phản ứng tráng gương. Số công thức của X thỏa mãn điều kiện của X là:
1
9
7
8
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Với C6H5OOCCH3 có 1 đồng phân
Với (OH)2-C6H3-CH=CH2 có 6 đồng phân.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O. Mặc khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
8,2.
6,8.
8,4.
9,8.
Đáp án C
Ta có:
Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là
193,2.
200,8.
211,6.
183,6.
Chọn đáp án A
Tristearin: (C17H35COO)3C3H5
⇒ m = 0,6.322 = 193,2 gam
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinylaxetat, metyl acrylat cần vừa đủ V lít O2 ( đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa . Giá trị của V là
7,920
8,400
13,440
8,736
Đáp án D
Chú ý: Mỗi chất đều có 2π và 2O
Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong T là:
56,34%
87,38%
62,44%
23,34%
Đáp án B
Ta có:
Thuỷ phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
8,20.
10,40.
8,56.
3,28.
Đáp án D
Ta có:
Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH, thu được glixerol và chất X. Chất X là
CH3[CH2]16(COOH)3.
CH3[CH2]16COOH
CH3[CH2]16 (COONa)3.
CH3[CH2]16COONa.
Đáp án D
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai chất béo trong môi trường axit, thu được hỗn hợp gồm axit stearic, axit panmitic và glyxerol. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 7,79 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị gần nhất của m là
220.
210.
240.
230.
Đáp án B
Từ các axit béo → các chất béo có 3π
X là este đơn chức; đốt cháy hoàn toàn X thu được thể tích CO2 bằng thể tích oxi đã phản ứng (cùng điều kiện); Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y bằng oxi vừa đủ thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 56,2 gam. Đun 25,8 gam E với 400 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng m gam và hỗn hợp gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Giá trị m là:
37,1 gam
33,3 gam
43,5 gam
26,9 gam
Đáp án B
Ta có:
Khi E cháy
C3H5(OOC-C17H33)3 có tên gọi là
triolein
tristearin
Tripanmitin.
trilinolein.
Đáp án A
Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,8 gam muối. Số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là
0,2 và 0,1.
0,15 và 0,15
0,1 và 0,2
0,25 và 0,05.
Đáp án A
Ta có:
Để điều chế phenyl axetat, người ta dùng phản ứng ( xúc tác coi như đủ)
CH3COOMgCl + C6H5Cl -> CH3COOC6H5 + MgCl2.
(CH3CO)2O + C6H5OH -> CH3COOC6H5 + CH3COOH.
CH3COONa + C6H5Cl -> CH3COOC6H5 + NaCl.
CH3COOH + C6H5OH ->CH3COOC6H5 + H2O.
Đáp án B
Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 1 ancol và 1 muối. Cho lượng ancol thu được ở trên tác dụng hết với Na, tạo ra 0,168 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn lượng X ở trên, thu được 7,75 gam sản phẩm gồm CO2 và H2O. Công thức cấu tạo của 2 chất trong X là
HCOOC2H5 và HCOOC3H7.
C2H5COOH và C2H5COOC2H5.
HCOOC3H7 và C3H7OH.
CH3COOH và CH3COOC3H7.
Đáp án D
Ta có:
->X chứa axit và este
Khi X cháy
