190 Bài tập Este, Lipit ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P1)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
C6H5OH (phenol).
(C15H31COO)3C3H5.
Đáp án A
X là axit đơn chức, mạch hở; Y là ancol đơn chức, mạch hở. Đun hỗn hợp X, Y với H2SO4 đặc thu được este Z. Biết trong Z có chứa 54,54% khối lượng cacbon. Số cặp chất phù hợp với X, Y là
4.
3.
2.
1.
Đáp án A
+ Nếu Z là no
=> n=4
Các cặp chất thỏa mãn là:
+ HCOOH và C3H7OH (có hai cặp)
+ CH3COOH và C2H5OH
+ C2H5COOH và CH3OH
Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y, Z (biết số cacbon trong Z nhiều hơn số cacbon trong Y một nguyên tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2. Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,3 mol KOH, sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch hở (Q). Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2. Công thức phân tử của Z là
C4H6O2.
C4H8O2.
C5H8O2.
C5H6O2.
Đáp án D
Ta có:
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C2H4.
(C17H33COO)3C3H5.
(C2H3COO)3C3H5.
Đáp án C
Để tác dụng hết a mol triolein cần dùng tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a bằng.
0,20.
0,30.
0,15.
0,25.
Đáp án A
Thủy phân este X (C4H6O2) mạch hở trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Tỉ khối của Z so với khí H2 là 16. Phát biểu đúng là
Chất Y có khả năng làm mất màu dung dịch Br2
Công Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tách nước tạo anken
thức hóa học của X là CH3COOCH=CH2.
Các chất Y, Z không cùng số nguyên tử H trong phân tử.
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,6 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 110 gam CO2, 53 gam Na2CO3 và m gam H2O. Giá trị của m là
34,20
30,60
16,20
23,40.
Đáp án D
Ta có:
Làm trội C
Đun nóng este đơn chức X với NaOH thu được một muối và một anđehit. Công thức chung nào dưới đây thoả mãn điều kiện trên:
HCOOR
RCOOCH=CHR’
RCOOC(R’)=CH2
RCH=CHCOOR’
Đáp án B
Đem hóa hơi 6,7 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, HCOOC2H5 thu được 2,24 lít hơi (đktc). Khối lượng nước thu được khi đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X là
4,5 gam
3,5 gam
5,0 gam
4,0 gam
Đáp án A
=>m = 4,5
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat cần vừa đủ V lít O2 ( đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa . Giá trị của V là
7,920
8,400
13,440
8,736
Đáp án D
Chú ý: Mỗi chất có 2π và 2O
X, Y là hai axit no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp (MX<MY), T là este tạo bởi X, Y và một ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T bằng lượng O2 vừa đủ thu được 2,576 lít CO2 (đktc) và 2,07 gam H2O. Mặt khác, 3,21 gam E phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,2M (đun nóng). Thành phần phần trăm về số mol của Y có trong E là?
12,5%
25,0%
37,7%
20,0%
Đáp án A
Ta có:
Làm trội C cho X, Y: Nếu X, Y không phải là HCOOH và CH3COOH (Vô lý vì mol CO2 > 0,115 )
Nếu ancol có 2C: (Vô lý).
Nếu ancol có 3C:
Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân các este no, mạch hở trong dung dịch NaOH (đun nóng) luôn thu được muối và ancol.
(2) Đa số các este ở thể rắn, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước.
(3) Hợp chất HNO3 không có tính khử nhưng có tính oxi hóa mạnh.
(4) Axit H3PO4 là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình, không có tính oxi hóa.
(5) Điện phân dung dịch AlCl3 sau một thời gian thì độ giảm khối lượng dung dịch bằng khối lượng khí thoát ra ở các điện cực.
Tổng số phát biểu đúng là?
1
3
4
2
Đáp án A
Phát biểu đúng là (4)
X là este no, hai chức; Y là este tạo bởi glyxerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C (X,Y đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5 M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa 3 muối trong đó có hai muối no (Z, T) và hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Số cặp (Z, T) thỏa mãn là?
2
5
6
7
Đáp án C
Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH3OOC-COOCH3.
HCOOCH2CH=CH2.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp A gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?
Tăng 2,70 gam.
Giảm 7,74 gam.
Tăng 7,92 gam.
Giảm 7,38 gam
Đáp án D
Nhận xét nhanh: Các hợp chất hữu cơ đều có hai liên kết pi.
Cho một chất béo X thủy phân hoàn toàn trong dung dịch KOH dư thu được m gam hỗn hợp 3 muối của axit panmitic, steric, linoleic. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng chất béo trên cần vừa đủ 26,04 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với?
12,87
13,08
14,02
11,23
Đáp án C
Dễ thấy công thức của X là: C55H102O6
Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Đun nóng 4,88 gam T bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,07 mol NaOH thu được muối và 2,02 gam hai ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,035 mol CO2. Phần trăm khối lượng của axit có trong T gần nhất với:
52%
21%
47%
32%
Đáp án C
Ta có:
Este nào sau đây không thể điều chế bằng cách cho axit tác dụng với ancol tương ứng?
Phenyl axetat
etyl propionat
metyl axetat
benzyl axetat
Đáp án A
Chia 26,4 gam este X làm hai phần bằng nhau.
Phần 1. Cho đốt cháy hoàn toàn thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam nước
Phần 2. Cho tác dụng hết với 50 gam dung dịch NaOH 20%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,3 gam chất rắn.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOC2H5
CH2 = CHOCOCH3
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
Đáp án A
Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C11H10O4. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X cần 100 gam dung dịch NaOH 8% (đun nóng). Sau phản ứng hoàn toàn thu được chất hữu cơ đơn chức Y và m gam hỗn hợp hai muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Giá trị của m là:
24,2
25,6
23,8
23,6
Đáp án C
Nhận thấy
vì hai andehit đơn chức thì không thỏa mãn
Vậy X phải có CTCT là
Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y, Z (biết số cacbon trong Z nhiều hơn số cacbon trong Y một nguyên tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,465 mol O2. Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,07 mol NaOH, sau phản ứng thu được 6,52 gam hỗn hợp muối T và các ancol no, đơn chức, mạch hở (Q). Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 0,195 mol O2. Tổng số nguyên tử có trong phân tử chất Y là?
13.
15.
16.
14.
Đáp án A
Ta có:
X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O2 (đktc) thu được 14,4 gam nước. Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:
50%
40%
55%
44%
Đáp án D
Quy đổi về số liệu 25,04 gam
E cháy
Làm trội C và
Số este có công thức phân tử C4H8O2 là
6.
3.
4.
2.
Đáp án A
Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
2,90.
4,28.
4,10.
1,64
Đáp án D
Ta có:
Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là:
57,2.
42,6
53,2
52,6.
Đáp án D
Vì b – c = 4a → X có 5 liên kết π.
Ta có:
Đôt cháy hoàn toàn 6,72 gam hỗn hợp E gồm: Este đơn chức Z và hai este mạch hở X, Y (MX<MY<MZ) cần vừa đủ 0,29 mol O2, thu được 3,24 gam H2O. Mặt khác, 6,72 gam E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được 2,32 gam hai ancol no, cùng số nguyên tử cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối. Đốt cháy hoàn toàn T thì thu được Na2CO3, H2O và 0,155 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
13%
11%
15%
10%
Đáp án B
6,72 gam E cháy
Và
Muối cháy
Xếp hình C
Este CH2=CH-COOCH3 có tên gọi là
etyl fomat.
metyl axetat.
metyl acrylat
etyl fomat.
Đáp án C
Nhóm chức có trong tristearin là:
Andehit
Este
Axit
Ancol
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 22,7 gam X bằng NaOH dư thu được m gam muối và hai ancol. Cho toàn bộ lượng ancol trên tác dụng với Na dư thì thấy có 2,8 lít khí H2 thoát ra ở đktc. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thì thu được 0,55 mol CO2. Giá trị của m là:
20,50
19,76
28,32
24,60
Đáp án A
Ta có:
Thủy phân một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 trong môi trường NaOH đun nóng, sản phẩm thu được 1 ancol A đơn chức và muối của một axit hữu cơ đa chức B. Công thức cấu tạo phù hợp của X là:
CH3COOCH2COOH
HOOC-COOCH2-CH3
HOOC-COOCH=CH2.
CH3COOC-CH2-COOH
Đáp án B
Nhận xét nhanh :
- D có 5C trong phân tử nên loại ngay.
- C thì không thu được ancol khi thủy phân nên cũng loại ngay.
- Đáp án A thủy phân thu được hợp chất hữu cơ tạp chức nên cũng loại.
Cho một chất béo X thủy phân hoàn toàn trong dung dịch KOH dư thu được m gam hỗn hợp 3 muối của axit panmitic, steric, linoleic. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng chất béo trên cần vừa đủ 26,04 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với?
12,87
13,08
14,02
11,23
Đáp án C
Dễ thấy công thức của X là: C55H102O6
Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B (MA < MB). Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 (đktc), thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp Y là ?
40,57%.
63,69%.
36,28%.
48,19%.
Đáp án B
Khi đốt cháy
Hỗn hợp E chứa HCOOH 3a mol, HCOOC2H5 a mol, lysin và hexametylenđiamin. Đốt cháy hoàn toàn b mol hỗn hợp E cần vừa đủ 1,29 mol O2. Sản phẩm cháy thu được chứa 0,12 mol N2, c mol CO2 và (c + b – 0,04) mol H2O. Phần trăm khối lượng của HCOOH trong E gần nhất với?
19%
15%
23%
27%
Đáp án A
Ta có:
Dồn hỗn hợp axit và este thành C6H12O8
Và
trong nước và nặng hơn nước.
(b) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit.
(d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Đáp án B
Chất béo nhẹ hơn nước
Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều chỉ tan trong dung môi hữu cơ không phân cực
Thủy phân triglixerit X thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic và axit stearic. Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là
0,90
0,78.
0,72.
0,84.
Đáp án B
Cho 0,015 mol este X (tạo thành bởi axit cacboxylic và ancol) phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Xà phòng hoá hoàn toàn 3,44 gam X bằng 100 ml dung dịch KOH 0,4 M (vừa đủ), sau phản ứng cô cạn dung dịch được 4,44 gam muối khan. Công thức của X là
C4H8(COO)2C2H4
C2H4(COO)2C4H8.
C2H4(COOC4H9)2.
C4H8(COOC2H5)2.
Đáp án A
nNaOH = 0,03 mol = 2nX
Mà phản ứng tạo nmuối = nancol => X tạo thành bởi axit 2 chức và ancol 2 chức
Xét 3,44g X : nKOH = 2nmuối => nmuối = 0,02 mol
=> Mmuối = 222g ( Muối có dạng R(COOK)2 )
=> MR = 56 (C4H8)
Cho các phát biểu sau
1. Các peptit đều có phản ứng màu biure.
2. Fructozơ có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag.
3. Đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau.
4. Mỡ động vật và dầu thực vật đều nhẹ hơn nước, khi đun nóng thì tan trong nước.
Số phát biểu đúng là :
3
2
1
4
Đáp án B
Định hướng tư duy giải: Xét chi tiết các phát biểu như sau
1. Các peptit đều có phản ứng màu biure → Sai, peptit có từ 2 liên kết peptit mới có pứ màu Biure.
2. Fructozơ có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag → Đúng.
3. Đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau → Đúng.
4. Mỡ động vật và dầu thực vật đều nhẹ hơn nước, khi đun nóng thì tan trong nước → Sai, khi đun nóng thì chất béo vẫn không tan trong nước.
Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + NaOH dư -> X1 + X2 + X3
(2) X2 + H2 -> X3
(3) X1 + H2SO4 loãng -> Y + Na2SO4
Phát biểu nào sau đây sai:
X và X2 đều làm mất màu nước Brom.
Nung nóng X1 với vôi tôi xút thu được C2H6.
X3 là hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở.
X1 có nhiệt độ nóng chảy cao nhất so với X2, X3
Đáp án B
(1) X + NaOH dư → X1 + X2 + X3
(2) X2 + H2 → X3
(3) X1 + H2SO4 loãng → Y + Na2SO4
+ Từ phương trình 2 suy ra số C trong X2 và X3 phải như nhau
+ Nếu X2 và X3 là các ancol thì tổng số C nhỏ nhất phải là 6 C → Điều này vô lý.
+ Nếu X2 và X3 là các muối thì tổng số C nhỏ nhất phải là 6 C → Điều này vô lý.
+ Vậy X2 chỉ có thể là andeit còn X3 là ancol
+ Vậy X là :
→ Chọn đáp án B vì khi nung muối
thu được CH4.
Hỗn hợp E chứa axit đơn chức X (mạch hở, có một liên kết C=C), axit hai chức Y (mạch hở, có một liên kết C=C), và este Z thuần chức tạo từ Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần bằng lượng vừa đủ O2 thu được 1,0 mol CO2 và 0,72 mol H2O. Mặt khác, đun nóng m gam E trong NaOH dư thu được 9,2 gam ancol etylic. Biết X và Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?
7,7%
8,5%
9,5%
10,5%
Đáp án A
Ta có:
Dồn chất xén gốc C2H5 →các chất trong E có cùng số C và phải có ít nhất 4 C.
Gọi
(với n = 6,5 loại ngay do số mol vô lý)
Thủy phân este X (C4H6O2) mạch hở trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Tỉ khối của Z so với khí H2 là 16. Phát biểu đúng là
Chất Y có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
Công Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tách nước tạo anken.
thức hóa học của X là CH3COOCH=CH2.
Các chất Y, Z không cùng số nguyên tử H trong phân tử.
Đáp án C
