1730 câu trắc nghiệm Nội ngoại cơ sở có đáp án - Phần 20
50 câu hỏi
Bệnh động kinh nếu được kiểm soát sẽ có biến chứng sau mổ
Tăng ure máu không gây khởi phát bệnh động kinh
Cơn động kinh xảy ra trong thời gian hậu phẫu sẽ có thể làm thiếu oxy não, chảy máu, bung vết khâu do các cơn co giật mạnh
A và B đúng
Chọn đáp án C
Sức nóng , xăng, nước sôi, điện
Cháy nhà, alcol, dầu, điện
Sức nóng, luồng điện, hóa chất, tia bức xạ
Sức nóng, luồng điện , pháo, tia bức xạ
Chọn đáp án C
Xăng, pháo
Xăng, dầu
Dầu, cháy nhà
Dầu, alco
Chọn đáp án B
(1), (3), (4)
(1), (2), (6), (7)
(1),(2),(5),(7)
(2), (3), (4), (7)
Chọn đáp án C
Dấu hiệu ấn - mất (-)
Mọi cảm giác đau đều mất
Lông, tóc, móng rụng ra
Thể chất vết thương chắc, mất tính đàn hồi
Chọn đáp án D
Độ rộng của tổn thương bỏng
Độ sâu của tổn thương bỏng
Vị trí của tổn thương bỏng
A và B đúng
Chọn đáp án A
Trong “công thức số 9” tỉ lệ mỗi chi là 9%, thân trước (bụng + ngực) 18%, thân sau (lưng) 18%
Mỗi trung tâm điều trị bỏng thường có sẵn hình ảnh vẽ cơ thể người kèm theo một bảng tỉ lệ % diện tích từng bộ phận so với toàn thân
Sự phân chia diện tích từng phần ở cơ thể trẻ con khác so với người lớn : đầu trẻ con chiếm tỉ lệ nhỏ hơn và chân thì lớn hơn
Trong “công thức bàn tay”, diện tích bàn tay tương đương với 1% diện tích cơ thể
Chọn đáp án A
1
1, 2a
1, 2a , 2b
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Tổn thương của bỏng nông có thể tự lành được vì chỉ tổn thương nhẹ ở phần trên của da
Ghép da chỉ dùng để điều trị bỏng sâu
Chẩn đoán bỏng nông và bỏng sâu rất cần thiết vì góp phần tính toán lượng dịch truyền trong những ngày, giờ đầu tiên
Sẹo của bỏng trung bì thường xấu hơn da non trong bỏng thượng bì
Chọn đáp án D
Bỏng nhẹ và bỏng cần nhập viện
Bỏng nông và bỏng sâu
Bỏng độ 1, 2, 3, 4
Bỏng chi và bỏng đầu, mặt, cổ
Chọn đáp án A
Diện tích bỏng dưới 10% ở người lớn
Bỏng bề mặt da tự lành được
Diện tích bỏng dưới 5-8% ở trẻ con
Có thể do bỏng điện
Chọn đáp án D
Mặt
Ngực
Tầng sinh môn
Tay E
Chọn đáp án B
1, 2, 3
1, 3, 4
2, 4
3, 5
Chọn đáp án C
Xịt bằng vòi cứu hỏa
Cho bệnh nhân lăn xuống cát, cuộn trong tấm thảm
Trùm bệnh nhân bằng chăn, mền, bao tải
Dùng làm hút khí để dập lửa nhẹ nhàng, không làm tổn thương bỏng của bênh nhân nặng thêm
Chọn đáp án D
2 ml Ringer lactat x kg trọng lượng cơ thể x % diện tích bỏng
0,2 ml Ringer lactat x kg trọng lượng cơ thể x % diện tích bỏng
4 ml Ringer lactat x kg trọng lượng cơ thể x % diện tích bỏng
0,4 ml Ringer lactat x kg trọng lượng cơ thể x % diện tích bỏng
Chọn đáp án C
Nước lạnh dễ có, làm giảm nhiệt độ tốt, dập tắt lửa, lấy đi những hóa chất
Tỉ lệ tử vong sẽ giảm nếu bệnh nhân được làm mát sớm và đủ
Sử dụng thuốc giảm đau đường tĩnh mạch
Những ống thông sẽ để lâu cho những trường hợp bỏng trên 20% diện tích và bỏng do điện
Chọn đáp án D
Vết thương cần rửa sạch và phá mụn nước
Thay băng lần thứ nhất vào ngày thứ 5, thay băng lần thứ 2 vào ngày thứ 10
Trong phương pháp “ướt”, ta bôi bạc nitrat 10% lên vết thương
Có thể đắp màng ối đông khô lên vết thương
Chọn đáp án C
Chỉ áp dụng cho bỏng độ 3, 4
Hớt bỏ những phần hoại tử, rồi để vết thương tự lành
Cần nhiều máu, gây mê kéo dài, lấy da nhiều nên phải cân nhắc
Mỗi lần mổ vào khoảng 7% diện tích cơ thể
Chọn đáp án C
Trên bề mặt vết bỏng có nhiều độ nông sâu khác nhau thì cần điều trị bằng phương pháp mổ “hớt dần từng lớp”
Đối với bệnh nhân già yếu nên dung thuốc mỡ kháng khuẩn
Bỏng độ 3 a diện tích rộng được xử lí cùng nguyên tắc với bỏng độ 3b
Trong điều trị bằng thuốc mỡ kháng khuẩn, làm sạch vết thương hàng ngày bằng vòi nước vô trùng
Chọn đáp án A
Mổ “hớt dần từng lớp”
Điều trị bằng thuốc mỡ kháng khuẩn
Mổ cắt lọc sâu tới tận lớp cân
Phương pháp “giật đi cả mảng”
Chọn đáp án B
Bệnh nhân già yếu
Diện tích vết thương bỏng pha trộn nhiều mức độ nông sâu khác nhau
Bệnh nhân có sẵn bệnh nội khoa
Bỏng da sâu 2b
Chọn đáp án D
Đường huyết tăng
Bạch cầu tăng, có khả năng là nhiễm trùng gram (+)
Bạch cầu giảm có khả năng nhiễm trùng gram (-)
Tăng tiểu cầu
Chọn đáp án D
Biến chứng ở phổi và bỏng hô hấp
Biến chứng ở ống tiêu hóa
Rối loạn chức năng thận
Viêm phổi
Chọn đáp án D
Người lớn 25 calo/kg +40calo cho mỗi % diện tích cơ thể bị bỏng
Người lớn 35 calo/kg +40calo cho mỗi % diện tích cơ thể bị bỏng
Trẻ em 40-50 calo/kg +40calo cho mỗi % diện tích cơ thể bị bỏng
Trẻ em 40-60 calo/kg +30calo cho mỗi % diện tích cơ thể bị bỏng
Chọn đáp án A
Mổ “ hớt dần từng lớp”
Mổ cắt lọc tận lớp cân
Điều trị bằng thuốc mỡ kháng khuẩn
Phương pháp “ giật đi cả mảng”
Chọn đáp án C
Ghép da tự thân
Ghép da đồng loại và dị loại
Ghép da nhân tạo
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
9%
18%
27%
22,5%
Chọn đáp án B
Da bị phá hủy khô
Thể chất căng cứng hoặc da nứt nẻ
Mất cảm giác đau, kim châm cũng không đau và không còn chảy máu nữa
Mất cảm giác đau, phải đâm kim sâu mới biết đau và đâm kim hết lớp da mới ra máu
Chọn đáp án D
Cởi bỏ quần áo và đặt bệnh nhân trên phương tiện vô trùng
Truyền dịch ringer lactat nhỏ giọt
Thuốc giảm đau đường tĩnh mạch
Đánh giá độ rộng và sâu của vết bỏng
Chọn đáp án B
Không phải tất cả vết thương bỏng đều được coi là vết thương hở
Cần giữ lượng vi trùng trong 1mm3 mô nhỏ hơn 105 thì mới có thể chống lại chúng
Phải cắt lọc tổ chức bị hoại tử và che kín vết thương
B và C đúng
Chọn đáp án D
Nếu mất 10% trọng lượng cơ thể, kết quả điều trị sẽ tồi tệ
Nếu mất trên 20% trọng lượng cơ thể, có thể nghiêm trọng
Mất dưới 30% trọng lượng cơ thể thì khó qua khỏi
A và B đúng
Chọn đáp án D
Niêm mạc dạ dày nhợt nhạt vì khối lượng máu lưu thông giảm nhiều
Bệnh nhân hay ói mửa
Viêm dạ dày trong những ngày sau đó
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Pseudomonas
Proteus
S. aureus
Enterobacter
Chọn đáp án D
Bệnh nhân cần được điều trị ở khu vực sạch, thoáng chống lây chéo và bội nhiễm
Cần phòng chống loét ở các vùng tỳ ép ở cơ thể
Nếu bỏng sâu ở chu vi cơ thể cần cho nằm giường xoay
Đồ vải dùng cho bệnh nhân cần được hấp vô trùng
Chọn đáp án A
Phương pháp băng bằng gạc tẩm thuốc mỡ
Phương pháp để nằm trần
Phương pháp hớt từng lớp
A và B đúng
Chọn đáp án D
Diện tích bỏng trên 10% ở trẻ em
Bỏng sâu cần phải rạch hoặc ghép da
Bỏng đường hô hấp, mặt , tầng sinh môn
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Cần nhiều máu
Gây mê kéo dài
Lấy nhiều da nên gây một biên động thể dịch sau mổ
Gây mất thẩm mỹ sau mổ
Chọn đáp án D
Ghép da tự thân thì loại da này sẽ sống vĩnh viễn trên nền ghép
Da đồng loại không nên để quá 5 ngày
Da dị loại phải thay mỗi 2 ngày
Ở Việt Nam nuôi cấy và ghép tế bào sừng chỉ có ở viện bỏng quốc gia mới thực hiện được
Chọn đáp án C
Những dấu hiệu chung diễn biến xấu đi bất ngờ
Chán ăn, mất nhu động ruột sau đó sình bụng ói mửa
Lú lẫn, bất an
Vết thương đâu nhức cả lúc để yên
Chọn đáp án A
Có thể là hen, viêm phế quản mạn, dãn phế quản và các bệnh lý khác ở phổi
Quan trọng đến mức nhiều khi nó làm cho những yêu cầu thông thường của điều trị bỏng bị đẩy xuống hàng thứ yếu
Việc điều trị bỏng không được làm hạn chế việc điều trị bệnh phổi
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Rất nguy hiểm
Bệnh nhân bị kẹt trong đám cháy không gian kín
Bỏng do hơi nước với áp suất cao thì hơi nóng không thể vào các phế nang
Yếu tố surfactant không được bài tiết gây xẹp phổi
Chọn đáp án C
Ghép da tự thân
Mổ “hớt dần từng lớp”
Phương pháp “giật đi cả mảng”
Mổ cắt lọc sâu tới tận lớp cân
Chọn đáp án A
Da ghép và cùng ghép của cùng một người
Da được ghép tự thân sẽ sống vĩnh viễn trên nền ghép
Da được ghép tự thân cũng có khả năng bị thải ghép
Có nhiều phương pháp ghép da tự thân khác nhau ví dụ như: dùng da tự do mảng nhỏ, mảng lớn; ghép da mỏng nguyên miếng hay kiểu “mắt lưới
Chọn đáp án C
Bản chất da nhân tạo được sử dụng có thể là: silicon, polyvinyl chloride derivatives, methyl metacrylic..
Ưu điểm là có những lỗ hổng nhỏ hạn chế dịch xuất tiết và bay hơi nhiều
Nhược điểm là có những lỗ hổng quá to trên da có thể gây ra nhiễm trùng
Giá thành cao
Chọn đáp án B
< 107
<106
<105
<104
Chọn đáp án C
Tất cả các vết thương bỏng phải được coi là vết thương hở vì vi trùng qua đó có thể tấn công vào cơ thể và gây ra các hậu quả khôn lường
Không có cách nào có thể giữ một vết thương lớn vô trùng trong một thời gian dài
Vi trùng xâm nhập vào cơ thể thông qua vết bỏng có thể gây nhiễm trùng huyết, gây viêm nội tâm mạc, áp xe não, viêm phổi…
Khi bị bỏng , tất cả các vi khuẩn trên bề mặt da đều bị tiêu diệt, kể cả vi trùng trong lỗ chân lông, tuyến mồ hôi, tuyến chất nhờn...
Chọn đáp án D
Rửa vết thương nhiều lần trong ngày
Băng vết thương thật kín
Sớm cắt lọc tổ chức hoại tử và che kín vết thương bỏng
Rửa vết thương bỏng bằng Oxi già để khử trùng
Chọn đáp án C
Giữ nhiệt độ và độ ẩm trong phòng ở mức cao
Giữ nhiệt độ và độ ẩm trong phòng ở mức trung bình
Giữ nhiệt độ và độ ẩm trong phòng ở mức thấp
Giữ nhiệt độ và độ ẩm trong phòng ở mức rất cao
Chọn đáp án A
1430
1250
1390
1160
Chọn đáp án A
Ăn thức ăn bình thường như hàng ngày
Ăn nhiều thịt cá
Ăn thức ăn lỏng: như sữa, các sản phẩm từ sữa
Ăn nhiều rau xanh
Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












