1730 câu trắc nghiệm Nội ngoại cơ sở có đáp án - Phần 13
50 câu hỏi
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Nhiễm trùng tiểu
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
2
3
4
5
Chọn đáp án D
Tam cá nguyệt thứ nhất
Tam cá nguyệt thứ 2
Tam cá nguyệt thứ 3
Tháng 2 – 4
Chọn đáp án C
Độ thanh lọc (ml/ph) = nồng độ chất A trong nước tiểu × thể tích nước tiểu/ nồng độ chất A trong huyết tương
Có liên hệ với độ thanh lọc cầu thận
Luôn luôn bằng với độ lọc cầu thận
A và B đúng
Chọn đáp án D
Creatinin
Para amino hippuric acid (PAH)
Ure
A và B đúng
Chọn đáp án D
Creatinin
Para amino hippuric acid (PAH)
Ure
InulinC
Chọn đáp án C
Nam: 130mL/ph/1.73m2 da
Nữ: 120mL/ph/1.73m2 da
90 -150 mL/ph/1.73m2 da
A và B đúng
Chọn đáp án D
Lọc hoàn toàn qua cầu thận
Được tái hấp thu ở ống thận
Có nguồn gốc cơ vân, cơ tim và cơ trơn
B và C đúng
Chọn đáp án D
Phản ứng màu Jaffe
Picrate kiềm động
Phản ứng MDRD
A và B đúng
Chọn đáp án D
Dùng glucose
Dùng vitamin C
Tăng acid uric
Huyết tương có pyruvat
Chọn đáp án D
Ure
Creatinin
Inulin
A và B đúng
Chọn đáp án D
Thử nghiệm Ure huyết thanh
Tiết lộ thông tin quan trọng về gan và thận đang làm việc
Giảm, khi tăng thể tích máu lưu thông đến thận
Có thể chỉ dùng trị số BUN để chẩn đoán nguyên nhân bệnh thận mã
Chọn đáp án B
20-30 mg/dL
20-30 g/dL
200-300 mg/dL
50-60 mg/Dl
Chọn đáp án A
Đo độ thanh lọc Inulin
Đo độ thanh lọc creatinin
Đo Cystatin huyết thanh
Đo độ thanh lọc Urê
Chọn đáp án A
1
2
3
4
Chọn đáp án B
Đau liên tục và không làm tỉnh giấc ban đêm
Đau liên tục tăng nhiều về đêm và sáng sớm và không làm tỉnh giấc ban đêm
Đau liên tục tăng nhiều về đêm và sáng sớm và làm tỉnh giấc ban đêm
Làm việc càng nhiều càng đau
Chọn đáp án C
Thăm khám hệ vận động bao gồm khám lâm sàng kết hợp với xét nghiệm cận lâm sàng
Thăm khám khớp bao gồm nhìn sờ gõ
Hướng lan của đau khớp có liên quan đến dây thần kinh vận động nào đó
Tiếng lắc rắc của khớp là dấu hiệu bệnh lý đặc trưng
Chọn đáp án B
Đánh giá lượng dịch trong khoang khớp
Sử dung búa gõ cao su để tìm dấu hiệu
Không nên sử dụng phương pháp này để thăm khám ở gối
2 trong số 3 câu trên đúng E. Khó thực hiện
Chọn đáp án A
Sưng do viêm khi mọc thêm xương
Sung không viêm đau vừa phải khi bị mạn tính
Sưng không viêm có khớp to không đều mật độ cứng chắc
Sưng do viêm có khớp to không đều, ít đau
Chọn đáp án C
0
1
2
3
Chọn đáp án A
X quang
Siêu âm khớp
Xét nghiệm dịch khớp
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Bao khớp nhạy cảm đau
Vỏ xương không nhạy cảm đau
Sụn khớp nhạy cảm đau
Cả ba thanh phần đều nhạy cảm đau E
Chọn đáp án A
Điện di đạm
Công thức máu
Acid uric máu
ANA
Chọn đáp án B
Sưng
Nóng
Đỏ
Đau
Chọn đáp án B
Trung tính
Nằm thoải mái
Co chân
Ngồi
Chọn đáp án A
Hồng ban
Meynet
Meynnet
Achills
Chọn đáp án B
Công thức máu
VS
Sinh hóa
CRP
Chọn đáp án C
Khớp vai
K háng
K gối
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Tổn thương sụn khớp
Bán trật khớp
Canxi hóa
Mất cấu trúc nhạy cảm đau
Chọn đáp án D
Dịch ngoại bào chiếm 1/3 lượng nước của cơ thể
Cổ chướng và tràn dịch màng phổi là một dạng phù khu trú
Sự mất cân bằng lực Starling hoặc tổn thương nội mạc mao mạch là cơ chế gây ra hiện tượng phù
Áp lực thủy tĩnh trong hệ thống mạch máu và áp lực keo trong dịch mô kẽ có khuynh hướng đưa dịch từ mô kẽ vào lòng mạch
Chọn đáp án D
Nguyên nhân chính của phù toàn thân là bệnh lý tim, gan, thận và rối loạn dinh dưỡng..
Phù do thai xảy ra vào những tháng cuối thai nghén, xuất hiện ở hai chân nhưng không đều, thường do chèn ép và sau sanh sẽ hết
Phù toàn thân nhẹ xuất hiện trước mỗi chu kì kinh là do estrogen giữ muối và nước thứ phát
Phù trong suy tim giai đoạn đầu thường xuất hiện ở chân và dễ phát hiện vào buổi sáng
Chọn đáp án D
Phù áo khoác thường chỉ phù ở vùng ngực trên và cổ do chèn ép ở vị trí TM chủ trên
Phù do hội chứng thận hư thường xuất hiện đầu tiên ở mặt
Phù trong xơ gan thường xuất hiện đầu tiên ở bụng thường kèm theo tuần hoàn bàng hệ
Phù vô căn đặc trưng bởi các đợt có chu kì và liên quan mật thiết đến chu kì kinh nguyệt
Chọn đáp án D
Protein máu giảm
Tắc nghẽn mạch bạch huyết
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực tĩnh mạch
Chọn đáp án D
Protein máu giảm
Tắc nghẽn mạch bạch huyết
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm lọc cầu thận
Chọn đáp án C
Suy tim
Chèn ép TM chủ trên
Chèn ép TM chủ dưới
Xơ gan
Chọn đáp án D
Có thai
Xơ gan
Suy tim
Tắc TM, bạch mạc
Chọn đáp án D
Cần phân biệt bệnh nhân (BN) phù toàn thân hay phù khu trú
Nếu BN phù toàn thân, xét nghiệm Albumin > 2,5g% kèm theo khám lâm sàng nổi rõ TM cảnh, gan to mềm có thể nghĩ tới bệnh suy tim phải
Nếu BN phù lại có khó thở nhất là khi nằm thì có thể nghĩ tới BN suy tim toàn bộ
Nếu BN đang dung các thuốc như corticoid, thuốc dãn mạch thì không cần quan tâm vì nó không có tác dụng gây phù
Chọn đáp án D
Chế độ ăn nhạt có tác dụng khá rõ rệt trong phù do suy tim, viêm cầu thận cấp hoặc mạn
Phần lớn trường hợp phù làm BN đái ít, trừ phù do bệnh ở tĩnh mạch hay bạch mạch
Phù nhẹ thường khó phát hiện, nên theo dõi diễn biến cân nặng vì thường BN tăng 1-2 kg chỉ trong vài ngày
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Thận tăng giữ nước và muối
Tăng áp lực tĩnh mạch
Giảm kháng lực tiểu động mạch
Giảm tổng hợp protein
Chọn đáp án D
Suy tĩnh mạch chân
Suy dinh dưỡng nặng
Tắc nghẽn bạch huyết vùng chậu do ung thư chèn ép
Bỏng
Chọn đáp án B
Do các yếu tố tại chỗ
Không tăng dịch mô kẽ toàn cơ thể
Phù ở mặt, thân, tứ chi và thường kèm theo tràn dịch màng phổi, màng bụng
Có thể do viêm nhiễm tại chỗ, phù mạch, bỏng, viêm tắc tĩnh mạch…
Chọn đáp án C
Đầu tiên cần xác định phù toàn thân hay phù khu trú
Tại vùng bị phù, nên ấn xem có lòm hay không
Nếu phù toàn thân xem tình trạng Albumin máu
Cần nhớ bản thân phù rất nguy hiểm không cần phụ thuộc nguyên nhân gì
Chọn đáp án D
Đạm niệu âm tính gợi ý phù không do bệnh thận
Đạm niệu có thể rất nhiều trong hội chứng thận hư
Albumin huyết thanh nhận diện phù do giảm áp lực keo
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Phù là dấu hiệu hay gặp trong nhiều bệnh
Những trường hợp khó phát hiện phù do ứ nước chưa nhiều có thể tham khảo tình hình cân nặng người bệnh
Cần phân biệt phù toàn thân và phù khu trú
Bệnh chân voi không phải tình trạng phù mà là bệnh lý đặc biệt khác
Chọn đáp án D
Da vùng phù đậm màu
Nhẫn đeo ở tay chật hơn, khó đi giày hơn nhất là vào buổi chiều
Sưng căng và che lấp các vùng lồi lõm bình thường
A và B đều sa
Chọn đáp án D
Phù mềm có thể được phát hiện sau khi đặt ống nghe lên thành ngực trong vài phút để lại hình vòng tròn
Còn gọi là dấu Gordon
Thường gặp trong phù cứng
Chẩn đoán bằng cách ấn mạnh trên nền xương
Chọn đáp án A
1
2
3
4
Chọn đáp án C
1
2
3
4
Chọn đáp án C
1
2
3
4
Chọn đáp án B
1
2
3
4
Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












