1730 câu trắc nghiệm Nội ngoại cơ sở có đáp án - Phần 19
50 câu hỏi
Nhiễm khuẩn huyết
Rung thất
Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
NaCl 0,9% là dung dịch duy nhất có thể dùng chung với đường truyền máu
Dùng kim lớn để ngừa tán huyết và cho phép truyền nhanh khi cần
Tốc độ tối đa là 10ml/phút
Thường khởi đầu với tốc độ 5ml/phút
Chọn đáp án C
Rối loạn yếu tố đông máu
Rối loạn đông máu do thiếu vitamin K
Chảy máu cấpc
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án D
Chỉ 80% hồng cầu còn sống trong 24 giờ sau truyền
Giảm AMP và DPG nội bào
Tiểu cầu mất chức năng sau 48 giờ lưu trữ
Tán huyết
Chọn đáp án D
Chẩn đoán đúng bệnh
Chỉ định mổ chính xác hợp thời
Áp dụng phương pháp vô cảm hợp lí
Đánh giá đúng và đầy đủ tình trạng toàn thể của người bệnh trong quá trình điều trị
Chọn đáp án D
Phẫu thuật
Điều trị ngoại khoa
Điều trị nội khoa
Điều trị tâm lí
Chọn đáp án C
Bệnh nhân khỏe mạnh bình thường
Bệnh nhân có bệnh toàn thân nhẹ
Bệnh nhân có nguy cơ tử vong trong 24h
Bệnh nhân có bệnh toàn thân nặng – hạn chế vận động
Chọn đáp án D
1
2
3
4
Chọn đáp án A
Sinh tố C cung cấp collagen
Sự cung cấp máu nuôi cho mô tế bào
Kẽm
Dinh dưỡng
Chọn đáp án B
Lao
Tiểu đường
Thiếu sinh tố C
Thiếu sinh tố K
Chọn đáp án A
1
2
3
4
Chọn đáp án D
Lượng HST < 20g/100ml
Lượng HST < 15g/100ml
Lượng HST < 6g/100ml
Lượng HST trong khoảng 6 – 10g/100ml
Chọn đáp án C
1
4
2
3
Chọn đáp án C
5
4
3
2
Chọn đáp án C
5
7
3
4
Chọn đáp án C
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Độ 4
Chọn đáp án C
5% - 11%
11%
11% -22%
> 22%
Chọn đáp án D
Ngoại thu tâm nhĩ
Nhồi máu cơ tim cách đây 1 tháng
Suy tim chưa ổn định
Rối loạn thần kinh tim
Chọn đáp án B
20%
10%
15%
5%
Chọn đáp án D
Vòng đại tuần hoàn
Phổi
Mạch máu chi
Thận
Chọn đáp án A
Miền núi
Thủy thủ đi biển lâu ngày
Người ít ra nắng
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án B
Đỏ da, ngứa
Hct > 47-54%
Hhc > 6tr/mm 3
Hb < 160g/100ml
Chọn đáp án D
2%
5%
10%
15%
Chọn đáp án B
1
2
3
4
Chọn đáp án B
Bệnh nhân bị suy hô hấp mức dộ trung bình
Bệnh nhân không bị suy hô hấp
Bệnh nhân bị suy hô hấp nặng
Bệnh nhân bị suy hô hấp nhẹ
Chọn đáp án C
Khảo sát chức năng hô hấp với người bệnh trên 45 tuổi
FEV1 tối thiểu phải đạt >50%
Ngưng hút thuốc lá ít nhất 4 tuần
Hướng dẫn người bệnh thở sâu, ho khạc đàm
Chọn đáp án A
Cơn bão giáp thường xảy ra sau phẫu thuật với tỉ lệ tử vong cao
Cần kiểm soát ổn định đường huyết trước khi mổ
Các thuốc Đông dược có thể chứa chất tương tự corticoid
Bệnh Addison có biểu hiện bằng các đốm tăng sắc tố trên da, tăng huyết áp, giảm kali, tăng natri máu, người bệnh mệt mỏi, chán ăn, yếu
Chọn đáp án D
Kiểm soát ổn định huyết áp
Không được để đường huyết tăng sẽ gây hạ huyết áp vì gây mất nước ở thận
Không được để đường huyết giảm sẽ gây hạ đường huyết, có thể tử vong
Hậu phẫu cần có những biện pháp giúp mau lành vết thương
Chọn đáp án B
Sản xuất quá nhiều hormon nhưng cơ thể không đáp ứng
Trị số uTSH tăng cao
fT4 thường không tăng
Sau khi bình giáp mới nên phẫu thuật
Chọn đáp án D
(1), (2), (3)
(1), (3)
(1), (4)
(2), (4)
Chọn đáp án B
Mức A có nồng độ Albumin/máu thấp nhất
Mức C có tỉ lệ tử vong rất cao
Mức B chưa xuất hiện báng bụng
Mức A có thể gây ngộ độc não
Chọn đáp án B
Tất cả thuốc gây mê và điều trị đều thải qua thận
Độ thanh giải creatinin theo Cockcroft và Gault tăng theo cân nặng
Cần cân nhắc thật kĩ lưỡng trước khi sử dụng thuốc
Rất dẽ bị nhiễm trùng
Chọn đáp án A
1
2
3
4
Chọn đáp án B
Giảm urê máu
Tăng urê trong nước tiểu
Ngộ độc thần kinh
Ngộ độc nước kèm giảm natri
Chọn đáp án D
Nếu tai biến mới xảy ra cần đợi 4 tuần để hồi phục rồi phẫu thuật
Độ quánh của máu không làm nặng thêm tình trạng thiếu máu não
Tắc nghẽn mạch máu não thường hay gặp ở những người từ 35 tuổi trở lên
Tắc nghẽn mạch máu não hay gặp nhất ở động mạch cảnh
Chọn đáp án D
Điều trị dứt điểm rồi mới được phẫu thuật
Luôn phải điều trị ổn định trước mổ
Mọi tổn thương lao phổi đều sẽ làm nặng hơn trong thời kỳ hậu phẫu
Cần tẩy rửa dụng cụ hổ trợ hô hấp đúng cách (máy thở, ống thở,..) để tránh lây nhiễm
Chọn đáp án D
Làm ức chế hiện tượng viêm
Làm tăng quá trình lành vết thương
Làm ức chế sự đề kháng đối với nhiễm trùng
Tăng ly giải sợi Collagen
Chọn đáp án B
10mg/dl
20mg/dl
10g/100ml
20g/100ml
Chọn đáp án C
Đối với bệnh đa hồng cầu, 24h trước khi phẫu thuật, cần trích huyết và dùng thuốc ức chế tủy xương để giảm lượng hồng cầu còn < 30%
Đối với bệnh hồng cầu hình liềm, 24h trước phẫu thuật cần được truyền máu để giảm lượng hồng cầu hình liềm còn < 52%
Bệnh Hemophillia A là bệnh thiếu máu do thiếu yếu tố VIII
Điểm APACHE II dựa vào tình trạng sinh lí cấp cứu của bệnh nhân, tuổi tác và bệnh mạn tính kèm theo
Chọn đáp án D
Tình trạng thiếu dinh dưỡng nhẹ xảy ra khi BN giảm 10% trọng lượng cơ thể
Người lớn tuổi thường mắc nhiều bệnh về tim mạch, phổi, thận,… làm khơi dậy các yếu tố nguy cơ khác, làm tình trạng bệnh nặng thêm
BN lớn tuổi không thể chịu đựng được các cuộc phẫu thuật
BN lớn tuổi không thể vượt qua các biến chứng hậu phẫu dễ dàng như người trẻ
Chọn đáp án C
Hhc > 6 triệu/mm 3
Hb > 160mg/l
Hct > 47-54%
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Trích huyết thanh 450-500 ml/ngày
Dùng phóng xạ P32 trong trường hợp suy tủy vĩnh viễn, leucema
Dùng thuốc ức chế tủy xương HYDREA (Hydroxy-urea) 15- 30mg/kg/người 800-2000mg/m 2 da
A và B đúng
Chọn đáp án D
Tùy theo mức độ hẹp và số lượng mạch máu bị hẹp và vùng nào của tim bị tổn thương mà có thể gây ra bệnh cảnh lâm sàng thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim nhẹ hay nguy kịch
Tiền sử nhồi máu cơ tim 3 tháng trước thì 30% sẽ tái phát
Chỉ nên can thiệp phẫu thuật khoảng 2-4 tuần sau cơn nhồi máu cơ tim
Suy tim phải biểu hiện là phù hạ chi, gan to
Chọn đáp án C
Trước khi phẫu thuật, cần phải đảm bảo dung tích khí thở trong giây đầu tiên (FEV1) > 50%
Biến chứng về phổi khoảng 10-14% đối với các phẫu thuật về bụng
FEV1 < 35% chứng tỏ BN bị suy hô hấp nặng
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Mạch rất nhanh
Thân nhiệt hạ
BN kích động
Có thể tử vong
Chọn đáp án B
Không nguy hiểm nếu được kiểm soát ổn định trước khi mổ
Duy trì đường huyết ở mức tăng nhẹ và tránh xảy ra hạ đường huyết khi phẫu thuật
BN bị đái tháo đường lâu ngày có nguy cơ ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều tạng
Dùng thuốc steroid hậu phẫu để nhanh làm lành vết thương
Chọn đáp án D
Child B: nồng độ Albumin/máu: 3.0 - 3.5, Billirubin/máu: 2.0-3.0, ngộ độc não nhẹ, nguy cơ tử vong 31%
Child A: có thể phục hồi, chịu đựng được với thuốc gây mê, nguy cơ suy gan ở mức độ thấp
Hai nguy cơ hay gặp khi có xơ gan là viêm túi mật và thoát vị rốn
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Viêm niệu đạo
Bệnh lí cầu thận
Viêm bàng quang
A, B đúng
Chọn đáp án B
Biểu hiện: huyết áp tụt, thiếu oxy não, tăng độ quánh của máu
Có thể xảy ra sau mổ ở bệnh nhân có cơn co thắt mạch máu não thoáng qua với tỉ lệ 30%
Cần 6-8 tuần để hồi phục ổn định tuần hoàn não
Không quá nghiêm trọng
Chọn đáp án D
Lao do trực khuẩn kháng acid-cồn Mycobacteria tuberculosis, bình thường lây qua đường hô hấp
Viêm gan A lây qua đường ăn uống, viêm gan B, C,.. lây qua đường máu, thông qua tiêm chích, tinh dịch,…
Khoảng 15% sẽ bị nhiễm sau khi dính máu người bị nhiễm viêm gan
Đã có vaccine chủng ngừa HIV. AIDS
Chọn đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












