16 câu Dạng 2: Dựng thiết diện song song với một đường thẳng có đáp án
Đề thi

16 câu Dạng 2: Dựng thiết diện song song với một đường thẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1184 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD, O là tâm hình bình hành ABCD. M là trung điểm của SB. Tìm thiết diện của mặt phẳng α với hình chóp S.ABCD nếu α đi qua M; song song với SDCD.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD, O là tâm hình bình hành ABCD. M là trung điểm của SB (ảnh 1)

Ta có M∈α và M∈SAB.

Mặt khác CD // α suy ra α∩SAB=Mx trong đó Mx // CD và Mx∩SA=N.

Ta lại có MO là đường trung bình của tam giác SBD nên MO // SD⇒O∈α.

Suy ra α∩ABCD=Oy, Oy // CD và Oy cắt AD BC lần lượt tại P, Q.

Vậy MNPQ là thiết diện của mặt phẳng α với hình chóp S.ABCD.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Trên các cạnh BC, CD, AD lấy các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của chúng. Dựng thiết diện của ABCD với mặt phẳng  

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Trên các cạnh BC, CD, AD lấy các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của chúng. (ảnh 1)Ta có MN là đường trung bình của tam giác BCD nên MN // BD

Do P∈AD nên MNP∩ABD=Px sao cho Px // BD và Px∩AB=Q.

Khi đó thiết diện của mặt phẳng (MNP) với tứ diện ABCD là tứ giác MNPQ.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD với AB là đáy lớn. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB và SC.a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD với AB là đáy lớn. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB và SC. a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) (ảnh 1)

a) Ta có S là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)

Kéo dài BC cắt AD tại I. Khi đó I là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)

Suy ra SI là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)

 

4. Tự luận
1 điểm

b) Tìm giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (AMN)

Xem đáp án

b) Trong mặt phẳng (SBC) kéo dài MN cắt SI tại E.

Gọi F là giao điểm của AE SD

Ta có F∈SD và F∈AEmà AE⊂AMNnên F=SD∩AMN

5. Tự luận
1 điểm

c) Dựng thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (AMN)

Xem đáp án

c) Ta có MN // BC nên BC // AMN

Thiết diện (AMN) với hình chóp S.ABCD là tứ giác AMNF.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD. Gọi HK lần lượt là trung điểm các cạnh CBCD, M là điểm bất kì trên cạnh SA. Dựng thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (MHK)

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD. Gọi H và K lần lượt là trung điểm các cạnh CB và CD, M là điểm bất kì trên cạnh SA (ảnh 1)Ta có HK là đường trung bình của tam giác BCD nên HK // BD

Gọi E=AH∩BD; nối SE cắt MH tại F. Do HK // BD nên giao tuyến của (MHK) với mặt phẳng (SBD) là đường thẳng đi qua F và song song với BD cắt SB, SD lần lượt tại N, I.

Suy ra thiết diện của (MHK) với hình chóp S.ABCD là ngũ giác MNHKI

7. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J, K lần lượt là trọng tâm của các tam giác BCD, CDA, ABC. Dựng thiết diện của ABCD với mặt phẳng (IJK)

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J, K lần lượt là trọng tâm của các tam giác BCD, CDA, ABC. Dựng thiết diện của ABCD với mặt phẳng (IJK) (ảnh 1)

Gọi M N lần lượt là trung điểm của BC CD.

Do K, J lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC ACD nên AKAM=AJAN=23.

Áp dụng định lý Ta-lét suy ra KJ // MN

Suy ra KIJ∩BCD=Ix, trong đó Ix // MN.

Giả sử Ix cắt BC, CD lần lượt tại P Q. Vậy thiết diện của mặt phẳng (KIJ) với tứ diện ABCD là tứ giác KPQJ.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCDAB vuông góc với CD, tam giác BCD vuông tại C và góc BDC^=30°. M là một điểm thay đổi trên cạnh BD; AB=BD=a; đặt BM=x. Mặt phẳng α đi qua M và song song với AB, CD.

a) Dựng thiết diện của tứ diện với α

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD có AB vuông góc với CD, tam giác BCD vuông tại C và góc  BDC = 30 độ. a) Dựng thiết diện của tứ diện với (anpha) (ảnh 1)

a) Qua M dựng đường thẳng song song với AB cắt AD tại N.

Qua M, N dựng các đường thẳng song song với CD cắt BC, AC lần lượt tại Q, P. Tứ giác MNPQ là thiết diện tạo bởi mặt phẳng α với tứ diện ABCD.

9. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích S của thiết diện.

Xem đáp án

b) Theo cách dựng trên ta có NP // MQ

Mặt khác AB // (MNPQ)ABPQ cùng nằm trên mặt phẳng (ABC) nên AB // PQ.

Suy ra PQ // MN hay tứ giác MNPQ là hình bình hành.

Ta lại có CD⊥AB⇒MN⊥NP. Vậy MNPQ là hình chữ nhật.

Xét tam giác BCD, có CD=BD.cosBDC^=a.cos30°=a32.

Do MQ // CD suy ra BMBD=MQCD⇒MQ=BMBD.CD=xa.a32=x32.

Ta cũng có DMDB=MNAB⇒MN=DMDB.AB=DM=a−x.

Vậy diện tích của thiết diện MNPQ là S=MN.MQ=a−xx32.

10. Tự luận
1 điểm

c) Xác định vị trí của M trên BD để S lớn nhất.

Xem đáp án

c) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương a−x và x.

Ta có a=a−x+x≥2a−xx⇒a−xx≤a24.

Suy ra S≤a24.32=a238. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a−x=x⇔x=a2 hay M là trung điểm của BD.

Vậy diện tích của thiết diện lớn nhất khi M là trung điểm của BD.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD, điểm M thuộc đoạn AC. Mặt phẳng α qua M song song với ABAD. Thiết diện của α với tứ diện ABCD là hình gì?

Hình tam giác

Hình bình hành

Hình thang

Hình ngũ giác

Xem đáp án

Đáp án A

Cho tứ diện ABCD, điểm M thuộc đoạn AC. Mặt phẳng (anpha) qua M song song với AB và AD. (ảnh 1)

α và ABC M chung, αsong song với AB, AB⊂ABC

⇒α∩ABC=Mx, Mx // ABgọi Mx∩BC=N.

α và  có M chung, α song song với AD, AD⊂ACD

⇒α∩ACD=My, My // AD và My∩CD=P.

Ta có α∩ABC=MN; α∩ACD=MP; α∩BCD=NP.

Thiết diện của αvới tứ diện ABCD là tam giác MNP

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD, điểm G là trọng tâm tam giác BCD. Mặt phẳng α qua G, song song với AB CD. α cắt trung tuyến AM của tam giác ACD tại K. Chọn khẳng định đúng.

α cắt tứ diện ABCD theo thiết diện là một hình tam giác

AK=23AM.

AK=13AM.

Giao tuyến của α và CBD cắt CD

Xem đáp án

Đáp án B

Cho tứ diện ABCD, điểm G là trọng tâm tam giác BCD. Mặt phẳng   qua G, song song với AB và CD. (ảnh 1)

α qua G, song song với CD ⇒α∩BCD=HI (giao tuyến đi qua G và song song CD, H∈BC, I∈CD).

Tương tự ta được α∩ABD=IJ sao cho IJ // AB.

α∩ACD=JNsao cho JN // CD.

α∩ABC=HN.

Vậy α là HNJI

G là trọng tâm tam giác BCD mà IG // CDnên BGBM=BIBC=23.

Mặt khác IJ song song AB nên BIBC=AJAD=23.

Lại có JK song song DM (vì K∈AM, M∈CD) nên AKAM=AJAD=23.

Vậy AK=23AM.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mặt phẳng (P) qua BD và song song với SA. Khi đó mặt phẳng (P) cắt hình chóp S.ABCD theo thiết diện là một

hình thang

hình chữ nhật

hình bình hành

tam giác

Xem đáp án

Đáp án DCho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mặt phẳng (P)  qua BD và song song với SA (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo ACBD => I là trung điểm của ACBD.

P // SABD⊂P⇒P∩SAC=OI.

Khi đó OI // SAvà I là trung điểm của SC. P∩SBC=BI và P∩SCD=ID.

Vậy thiết diện là tam giác BDI. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD, gọi M là trung điểm AB, mặt phẳng α qua M song song với SBAD, thiết diện của hình chóp cắt bởi α là hình gì?

Hình bình hành

Hình thang

Tứ giác

Ngũ giác.

Xem đáp án

Đáp án B

Cho hình chóp S.ABCD, gọi M là trung điểm AB, mặt phẳng anpha qua M song song với SB và AD, (ảnh 1)

α song song với SB nên α cắt SABtheo giao tuyến MN với N là trung điểm SA.

α song song với AD nên α cắt ABCD và SAD theo giao tuyến MQNP với P, Q là trung điểm của SD và MQ // AD.

Ta được thiết diện là hình thang MNPQ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I là trung điểm SA. Thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng IBC là

tam giác IBC

hình thang IJBC (J là trung điểm SD)

hình thang IGBC (G là trung điểm của SB)

tứ giác IBCD

Xem đáp án

Đáp án B

: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I là trung điểm SA. Thiết diện của hình chóp S.ABCD  (ảnh 1)

BC // SAD nên giao tuyến của IBC và SAD là IJ (J là trung điểm SD).

Khi đó thiết diện là hình thang IJCB.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. M là một điểm thuộc đoạn SB (M không trùng với S B). Mặt phẳng ADM cắt hình chóp S.ABCD theo thiết diện là

hình bình hành

tam giác

hình chữ nhật

hình thang

Xem đáp án

Đáp án D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. M là một điểm thuộc đoạn SB (M không trùng với S và B).  (ảnh 1)

Ta có M là một điểm thuộc đoạn SB với M khác SB.

Suy ra M∈ADM∩SBCAD⊂ADMBC⊂SBCAD // BC

⇒ADM∩SBC=Mx sao cho Mx // BC // AD.

Gọi N=Mx∩SC thì ADMcắt hình chóp S.ABCD theo thiết diện là tứ giác AMND. Vì MN // ADvà MN với AD không bằng nhau nên tứ giác AMND là hình thang.