14 câu Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song có đáp án
Đề thi

14 câu Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1157 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N là trung điểm của AB, BC và P là điểm nằm trên cạnh CD. Gọi Q là giao điểm của DA với mặt phẳng (MNP). Chứng minh PQ // MN và PQ // AC

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N là trung điểm của AB, BC và P là điểm nằm trên cạnh CD. Gọi Q là giao điểm của DA với mặt phẳng (MNP). (ảnh 1)

Ta có CD∩MNP=P và MN // AC

Suy ra MNP∩ACD=Px

Trong đó Px // MN // AC

Mặt khác DA∩MNP=Q nên Q∈Px

Vậy PQ // MN // AC

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang với cạnh đáy AB và CD AB>CD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB.

a) Chứng minh MN // CD

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang với cạnh đáy AB và CD (AB > CD) a) Chứng minh MN // CD (ảnh 1)

a) Ta có MN là đường trung bình của tam giác SAB suy ra MN // AB. Mà AB // CD nên MN // CD

3. Tự luận
1 điểm

b) Tìm giao điểm P của SC và mặt phẳng (AND). Kéo dài AN và DP cắt nhau tại I.

Chứng minh SI // AB // CD

Xem đáp án

b) Gọi O=AC∩BD,  G=SO∩DN và P=AG∩SC

suy ra P=SC∩ADN

Ta có AB // CD nên SAB∩SCD=Sx sao cho Sx // AB // CD

Theo đầu bài I=AN∩DP nên I∈SABvà I∈SCD⇒I∈Sx

Từ đó ta có SI // AB // CD

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P, Q là các điểm lần lượt trên BC, SC, SD, AD sao cho MN // BS, NP // CD, MQ // CD

a) Chứng minh PQ // SA

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình bình hành. sao cho MN // BS, NP // CD, MQ // CD a) Chứng minh PQ // SA (ảnh 1)

a) Ta có MN // BS áp dụng định lý Ta-lét ta được SNSC=BMBC

Tương tự SNSC=SPSDvà BMBC=AQAD

Từ đó ta có AQAD=SPSD⇒PQ/​/SA

5. Tự luận
1 điểm

b) Gọi K là giao điểm của MN và PQ. Chứng minh SK // SD // BC

Xem đáp án

b) Do AD // BC nên SAD∩SBC=Sx trong đó Sx // AD // BC

Mặt khác K=MN∩QP nên K là điểm chung của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) suy ra K∈Sx

Vậy Sx // AD // BC

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. SA=SB=a,  SC=SD=a3. Gọi E, G lần lượt là trung điểm của SA và SB. M là điểm tùy ý trên cạnh BC (không trùng với B, C).

a) Xác định giao tuyến của các mặt phẳng (SAB) và (SCD); (SAD) và (SBC)

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật.  a) Xác định giao tuyến của các mặt phẳng (SAB) và (SCD); (SAD) và (SBC) (ảnh 1)

a) Ta có 

S∈SAD∩SCDAB/​/CD,  AB⊂SAB,  CD⊂SCD

⇒SAB∩SCD=Sx, trong đó Sx // AB // CD

Tương tự S∈SAD∩SBCAD/​/BC,  AD⊂SAD,  BC⊂SBC

⇒SAD∩SBC=Sy, trong đó Sy // AD // BC.

7. Tự luận
1 điểm

b) Xác định giao tuyến của các mặt phẳng (MEF) và (ABCD)

Xem đáp án

b) Do E, F lần lượt là trug điểm của SA, SB nên EF là đường trung bình của ∆SAB

Do đó EF // AB và EF=12AB

Ta có M∈MEF∩ABCDEF/​/ABEF⊂MEF, AB⊂ABCD

⇒MEF∩ABCD=Mt trong đó Mt // AB // CD hay MEF∩ABCD=MN

( với AD∩Mt=N và MN // AB // CD).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC. Gọi G và G' lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC và tam giác SBC. Chứng minh GG' song song với SA.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC. Gọi G và G' lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC và tam giác SBC. Chứng minh GG' song song với SA. (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của BC nên MGMA=13;  MG'MS=13 (tính chất của trọng tâm).

Xét ∆SAM, có MGMA=MG'MS theo định lí Ta-lét đảo suy ra GG’ // SA

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Giao tuyến của mặt phẳng (SAD) và mặt phẳng (SBC) là đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây

AD

BD

AC

SC

Xem đáp án

Đáp án A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Giao tuyến của mặt phẳng (SAD) và mặt phẳng (SBC) là đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây (ảnh 1)

Ta có S∈SAD∩SBCAD/​/BC

⇒SAD∩SBC=Sx sao cho Sx // AD // BC

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD, gọi G và E lần lượt là trọng tâm của tam giác ABD và ABC. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

GECDchéo nhau

GE // CD

GE cắt AD

GE cắt CD

Xem đáp án

Đáp án B

Cho tứ diện ABCD, gọi G và E lần lượt là trọng tâm của tam giác ABD và ABC. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Gọi F là trung điểm

Xét tam giác FDC vì FEFC=FGFD=13 nên EG // CD

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn là CD. Gọi M là trung điểm của SA, N là giao điểm của cạnh SB và mặt phẳng (MCD). Mệnh đề nào sau đây đúng?

MN và SD cắt nhau

MN // CD

MN và SC cắt nhau

MN và CD chéo nhau

Xem đáp án

Đáp án B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn là CD. Gọi M là trung điểm của SA, N là giao điểm của cạnh SB và mặt phẳng (MCD). (ảnh 1)

Ta có: MN=MCD∩SABAB⊂SABCD⊂MCDAB/​/CD⇒MN/​/CD

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SIJ) là một đường thẳng song song với

đường thẳng AD

đường thẳng AB

đường thẳng AC

đường thẳng BD

Xem đáp án

Đáp án A

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SIJ) là một đường thẳng song song với (ảnh 1)

Xét hai mặt phẳng (SAC) và (SIJ) ta có S là điểm chung IJ // AC (đường trung bình trong tam giác).

Suy ta giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SIJ) là một đường thẳng qua S song song với AC

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Có bao nhiêu cặp đường thẳng chéo nhau?

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các cặp đường thẳng chéo nhau trong tứ diện ABCD là: AB và CD; AD và BC; AC và BD