
42 câu hỏi
P
Fe2O3
CrO3
Cu
Đáp án C
X là CrO3
NH3
CO2
H2S
SO2
Đáp án C
Từ giả thiết suy ra khí thải nhà máy có chứa H2S. Phương trình phản ứng :
Pb(NO3)2+H2S → PbS ↓ +2HNO3
H2S
SO2
SO3
O2
Đáp án A
Khí có trong không khí đã làm cho đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen là H2S. Phương trình phản ứng :
4Ag + O2+ 2H2S → 2Ag2S↓ +2H2O
CO2
CO
NH3
H2S
Đáp án B
Khí X là CO. Thành phần của các loại khí than :
Khí than ướt: {CO; CO2; H2}; Khí thsn khô: {CO; CO2; O2}
H2, O2 và Cl2
SO2, O2 và Cl2
Cl2, O2 và H2S
H2, NO2 và Cl2
Đáp án A
Phương trình phản ứng :
Fe + H2SO4 → FeSO4 +H2↑
2KNO3 → 2KNO2 +O2↑
2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2↑ + 2KCl +2MnCl2+8H2O
FeS
PbS
Na2S
CuS
Đáp án C
Chỉ cần sử dụng giả thiết X tan được trong nước và đáp án là có thể xác định được X là Na2S. Phương trình phản ứng của X với H2SO4 loãng :
Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S ↑
CuSO4
AlCl3
Fe(NO3)3
Cu
Đáp án B
Từ giả thiết suy ra X là dung dịch AlCl3. Phương trình phản ứng :
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + NaCl
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 +2H2O
Dung dịch trong suốt chứa NaOH và NaAlO2
HCl
NH3
NaOH
KOH
Đáp án B
Theo giả thiết suy ra X là NH3. Phương trình phản ứng :
AlCl3 +3NH3+3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
NaHCO3
CaCO3
Ba(NO3)2
AlCl3
Đáp án A
Theo giả thiết suy ra Z là NaHCO3. Phương trình phản ứng :
NaHCO3 +HCl → NaCl + CO2 + H2O
NaHCO3 +Ca(OH)2 → NaOH +CaCO3 +H2O
Ca(HCO3)2
BaCl2
CaCO3
AlCl3
Đáp án A
FeCl3
FeCl2
CrCl3
MgCl2
Đáp án B
KCl
KBr
KI
K3PO4
Đáp án D
2
5
4
3
Đáp án C
Trong 5 khí trên thì có 4 khí phản ứng được với dung dịch KOH là Cl2, H2S, CO2 và SO2
Fe3O4 và Cu
KNO3 và Cu
Fe và Zn
FeCl2 và Cu
Đáp án D
Hỗn hợp bột (chứa 2 chất có cùng số mol) không tan hết khi cho vào lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng nóng, không có oxi) là FeCl2 và Cu.
Các hỗn hợp còn lại đều có thể tan hết trong H2SO4 (loãng nóng, không có oxi).
Bản chất phản ứng :
NaHS
KHCO3
Al(OH)3
Ba(HCO3)2
Đáp án D
X là Ba(HCO3)2. Phương trình phản ứng :
(1) Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 +2CO2 +2H2O
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 +2H2O
(2) Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O
(3) Ba(HCO3)2 + NaHSO4 → BaSO4 +Na2SO4 +2CO2 +2H2O
Dung dịch Mg(NO3)2
Dung dịch FeCl2
Dung dịch BaCl2
Dung dịch CuSO4
Đáp án C
Dựa vào giả thiết và đáp án ta thấy X là dung dịch BaCl2. Phương trình phản ứng :
Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4
FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3
NaHCO3, NaHSO4, BaCl2
NaHSO4, BaCl2, Na2CO3
Đáp án D
X, Y, Z lần lượt là NaHSO4, BaCl2, Na2CO3. Phương trình phản ứng :
NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2
NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2
CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2
Na2CO3; NaHSO3; Ba(HSO3)2
Đáp án B
X, Y, Z lần lượt là NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2. Phương trình phản ứng:
Fe3C, CO, BaCO3
CuS, H2S, H2SO4
CuS, SO2, H2SO4
MgS, SO2, H2SO4
Đáp án C
X, Y, Z lần lượt là CuS, SO2, H2SO4. Phương trình phản ứng :
H2SO4, NaOH, MgCl2
Na2CO3, NaOH, BaCl2
H2SO4, MgCl2, BaCl2
Na2CO3, BaCl2, BaCl2
Đáp án A
Từ bảng kết quả thí nghiệm, ta thấy (1), (3), (5) lần lượt là H2SO4, NaOH, MgCl2. Thật vậy :
Na; Fe; Al; Cu
Na; Al; Fe; Cu
Al; Na; Cu; Fe
Al; Na; Fe; Cu
Đáp án D
Từ giả thiết, ta thấy X, Y, Z, T lần lượt là Al; Na; Fe; Cu. Phương trình phản ứng minh họa :
Zn, Mg, Al
Fe, Mg, Al
Fe, Al, Mg
Fe, Mg, Zn
Đáp án B
Từ giả thiết suy ra X, Y, Z lần lượt là Fe, Mg, Al
HCl
H3PO4
HNO3
H2SO4
Đáp án D
Từ giả thiết suy ra X là H2SO4
K, Al, Fe và Ag
Al, K, Ag và Fe
K, Fe, Al và Ag
Al, K, Fe, và Ag
Đáp án D
Từ giả thiết suy ra X, Y, Z, T lần lượt là Al, K, Fe, và Ag
NO2
SO2
CO2
H2S
Đáp án B
Khí X là SO2. Chứng minh :
MSO2 > Mkhông khí
5SO2 + 2KMnO4 +2H2O → 2MnSO4 + 2H2SO4
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 +H2O
O2
H2
Cl2O
Cl2
Đáp án B
dung dịch H2SO4
dung dịch Br2
dung dịch I2
dung dịch HCl
Đáp án C
Thuốc thử để nhận biết ra bột gạo là dung dịch I2 → dung dịch màu xanh tím
Pb(CH3COO)2
KCl
NaCl
NaNO3
Đáp án A
Để nhận biết sự có mặt của H2S ta dùng thuốc thử là Pb(CH3COO)2. Phản ứng tạo ra kết tủa màu đen
1
4
2
3
Đáp án C
Có 2 thuốc thử có thể phân biệt SO2 và CO2 là dung dịch Br2; dung dịch H2S
Zn, Al2O3, Al
Mg, K, Na
Mg, Al2O3, Al
Fe, Al2O3, Mg
Đáp án C
Dùng dung dịch KOH có thể nhận biết nhóm chất Mg, Al2O3, Al
Chất | Phương trình phản ứng | Hiện tượng |
Mg | Không phản ứng | Chất rắn không bị hòa tan. |
Al2O3 | Al2O3 + NaOH →2NaAlO2 + H2O | Chất rắn bị hòa tan, nhưng không giải phóng khí. |
Al | 2Al + 2NaOH + 2H2O→2NaAlO2 + 3H2 | Chất rắn bị hòa tan và giải phóng khí. |
HCl
NaCl
NaOH
NaNO3
Đáp án A
Thuốc thử là dung dịch HCl.
Dung dịch | Phương trình phản ứng | Hiện tượng |
Fe(NO3)2 | 3Fe2+ + NO3- +4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O 2NO + O2 →2NO2 | Tạo khí không màu và bị hóa nâu trong không khí. |
FeCl2 | Không phản ứng | Không có hiện tượng xảy ra. |
Al
Zn
BaCO3
giấy quỳ tím
Đáp án C
Thuốc thử cần dùng là BaCO3.
Dung dịch | Phương trình phản ứng | Hiện tượng |
KOH | Không phản ứng | Không có hiện tượng xảy ra. |
HCl | BaCO3+ 2HCl → BaCl2+ CO2+H2O | Tạo khí không màu, không mùi. |
H2SO4 (loãng) | BaCO3+ H2SO4 →BaSO4 +CO2 +H2O | Tạo khí không màu, không mùi và kết tủa trắng. |
HCl
Na2SO4
NaOH
HNO3
Đáp án C
HCl
Quỳ tím
AgNO3
Ba(OH)2
Đáp án D
NaOH
Ba(OH)2
BaCl2
AgNO3
Đáp án B
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH rất loãng
Dung dịch Na2CO3
Nước
Đáp án C
Thuốc thử để nhận biết 4 kim loại Na, Mg, Al, Ba là dung dịch Na2CO3
Như vậy ta đã nhận biết được 2 kim loại Ba, Na. Đối với Mg, Al ta đem cho phản ứng với dung dịch NaOH vừa thu được. Nếu thấy kim loại bị tan và giải phóng khí thì đó là Al. Nếu thấy kim loại không tan thì đó là Mg
Quỳ tím
dung dịch Na2CO3
dung dịch BaCl2
Bột Fe
Đáp án D
Thuốc thử phân biệt 3 dung dịch HCl loãng, KNO3, Na2SO4 là Fe.
Đầu tiên ta nhận biết được dung dịch HCl do có phản ứng tạo khí không màu H2 :
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Sau đó trộn dung dịch HCl với 2 dung dịch còn lại để tạo ra 2 mẫu thử mới và cho phản ứng với Fe. Mẫu nào phản ứng tạo khí không màu hóa nâu thì xác định đó là KNO3, có phản ứng tạo khí không màu là Na2SO4
Qùy tím
Ba(HCO3)2
Dung dịch NH3
BaCl2
Đáp án B
Thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4 là dung dịch Ba(HCO3)2
Như vậy ta đã nhận biết được H2SO4, HCl.
Đối với 2 dung dịch còn lại, ta lấy HCl phản ứng với kết tủa tạo thành ở thí nghiệm trên. Nếu kết tủa tan và giải phóng khí, suy ra đó là BaCO3 và dung dung dịch ban đầu là NaOH; nếu kết tủa không tan, suy ra đó là BaSO4 và dung dịch ban đầu là K2SO4
1
4
2
3
Đáp án A
chỉ dùng dung dịch HCl
đun sôi nước, dùng dung dịch Na2CO3
chỉ dùng Na2CO3
đun sôi nước, dùng dung dịch NaCl
Đáp án B
Ta thấy :
Các loại nước | Thành phần |
Nước cất | H2O |
Nước cứng tạm thời | H2O, Mg, Ca, HCO3 |
Nước cứng vĩnh cửu | H2O, Mg, Ca, Cl, SO4 |
Nước cứng toàn phần | H2O, Mg, Ca, HCO3, Cl, SO4 |
Đun sôi kỹ 4 mẫu nước ta sẽ nhận biết được hai nhóm. Nhóm 1 gồm nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần; nhóm 2 gồm nước cứng vĩnh cửu và nước nguyên chất.
Lấy dung dịch thu được ở nhóm 1 cho phản ứng với Na2CO3. Nếu không thấy xuất hiện kết tủa thì suy ra mẫu ban đầu là nước cứng tạm thời; nếu thấy tạo kết tủa thì mẫu ban đầu là nước cứng toàn phần.
Làm tương tự với nhóm 2. Nếu không thấy kết tủa là nước cất; nếu thấy kết tủa là nước cứng vĩnh cửu
2
4
5
3
Đáp án C
Hòa tan 5 chất vào nước, 3 mẫu tan là NaCl , Na2CO3, Na2SO4; 2 mẫu không tan là BaCO3 , BaSO4. Tiếp tục sục CO2 vào hai mẫu không tan, nếu thấy mẫu nào tan thì đó là BaCO3; mẫu không tan là BaSO4.
Phương trình phản ứng : BaCO3 + CO2 + H2O →Ba(HCO3)2
Lấy Ba(HCO3)2 cho vào 3 mẫu tan, mẫu không tạo kết tủa là NaCl; hai mẫu tạo kết tủa là Na2CO3 và Na2SO4. Tiếp tục làm tương tự như trên để tìm ra Na2CO3 và Na2SO4
KNO3
NaOH
BaCl2
NH4Cl
Đáp án C
Thuốc thử nhận biết 4 dung dịch NaCl, HCl, NaHSO4, Na2CO3 là BaCl2.
thuốc thử | NaCl | HCl | NaHSO4 | Na2CO3 |
BaCl2 | không tạo kết tủa | không tạo kết tủa | tạo kết tủa | tạo kết tủa |
Giờ ta chia 4 dung dịch ban đầu thành 2 nhóm : (1) không tạo kết tủa; (2) tạo kết tủa.
Lấy một trong hai dung dịch ở nhóm (1) cho phản ứng với nhóm (2).
Nếu không có hiện tượng gì xảy ra thì dung dịch ở nhóm (1) là NaCl, dung dịch còn lại là HCl. Cho HCl vào 2 dung dịch ở nhóm (2), nếu không có hiện tượng gì thì đó là NaHSO4, có khí bay ra là Na2CO3.
Nếu một mẫu giải phóng khí thì dung dịch ở nhóm (1) là HCl, dung dịch còn lại là NaCl; dung dịch ở nhóm (2) là Na2CO3, dung dịch còn lại là NaHSO4.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














