158 Bài toán xác định và nhận biết chất vô cơ có đáp án (P1)
Đề thi

158 Bài toán xác định và nhận biết chất vô cơ có đáp án (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1272 lượt thi
42 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn X màu đỏ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng. Một số chất như S, P, C, C2H5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với X. Chất X là

P

Fe2O3

CrO3

Cu

Xem đáp án

Đáp án C

X là CrO3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có chứa khí nào sau đây?

NH3

CO2

H2S

SO2

Xem đáp án

Đáp án C

Từ giả thiết suy ra khí thải nhà máy có chứa H2S. Phương trình phản ứng :

Pb(NO3)2+H2S → PbS ↓ +2HNO3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen ?

H2S

SO2

SO3

O2

Xem đáp án

Đáp án A

Khí có trong không khí đã làm cho đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen là H2S. Phương trình phản ứng :

4Ag + O2+ 2H2S → 2Ag2S↓ +2H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần của khí than ướt và khí than khô (khí lò gas) đều có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?

CO2

CO

NH3

H2S

Xem đáp án

Đáp án B

Khí X là CO. Thành phần của các loại khí than :

Khí than ướt: {CO; CO2; H2}; Khí thsn khô: {CO; CO2; O2}

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là

H2, O2 và Cl2

SO2, O2 và Cl2

Cl2, O2 và H2S

H2, NO2 và Cl2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng :

Fe + H2SO4 → FeSO4 +H2

2KNO3 → 2KNO2 +O2

2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2↑ + 2KCl +2MnCl2+8H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tan trong nước và tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Chất X là chất nào sau đây?

FeS

PbS

Na2S

CuS

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ cần sử dụng giả thiết X tan được trong nước và đáp án là có thể xác định được X là Na2S. Phương trình phản ứng của X với H2SO4 loãng :

Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S ↑

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch X là

CuSO4

AlCl3

Fe(NO3)3

Cu

Xem đáp án

Đáp án B

Từ giả thiết suy ra X là dung dịch AlCl3. Phương trình phản ứng :

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + NaCl

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 +2H2O

Dung dịch trong suốt chứa NaOH và NaAlO2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa keo trắng. Chất X là:

HCl

NH3

NaOH

KOH

Xem đáp án

Đáp án B

Theo giả thiết suy ra X là NH3. Phương trình phản ứng :

AlCl3 +3NH3+3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất Z có phản ứng với dung dịch HCl, còn khi phản ứng với dung dịch nước vôi trong tạo ra chất kết tủa. Chất Z là

NaHCO3

CaCO3

Ba(NO3)2

AlCl3

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết suy ra Z là NaHCO3. Phương trình phản ứng :

NaHCO3 +HCl → NaCl + CO2 + H2O

NaHCO3 +Ca(OH)2 → NaOH +CaCO3 +H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là

Ca(HCO3)2

BaCl2

CaCO3

AlCl3

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức của X là :

FeCl3

FeCl2

CrCl3

MgCl2

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng. Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy kết tủa tan. Chất X là

KCl

KBr

KI

K3PO4

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất khí X, Y, Z, R, T lần lượt được tạo ra từ các quá trình phản ứng sau:

(1) Thuốc tím tác dụng với dung dịch axit clohiđric đặc.

(2) Sắt sunfua tác dụng với dung dịch axit clohiđric.

(3) Nhiệt phân kali clorat, xúc tác mangan đioxit.

(4) Nhiệt phân quặng đolomit.

(5) Đốt quặng pirit sắt.

Số chất khí tác dụng được với dung dịch KOH là :

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Trong 5 khí trên thì có 4 khí phản ứng được với dung dịch KOH là Cl2, H2S, CO2 và SO2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp bột (chứa 2 chất có cùng số mol) nào sau đây không tan hết khi cho vào lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng nóng, không có oxi) ?

Fe3O4 và Cu

KNO3 và Cu

Fe và Zn

FeCl2 và Cu

Xem đáp án

Đáp án D

Hỗn hợp bột (chứa 2 chất có cùng số mol) không tan hết khi cho vào lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng nóng, không có oxi) là FeCl2 và Cu.

Các hỗn hợp còn lại đều có thể tan hết trong H2SO4 (loãng nóng, không có oxi).

Bản chất phản ứng :

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có các tính chất sau:

(1) Là chất có tính lưỡng tính.

(2) Bị phân hủy khi đun nóng.

(3) Tác dụng với dung dịch NaHSO4 cho sản phẩm có chất kết tủa và chất khí.

Vậy chất X là:

NaHS

KHCO3

Al(OH)3

Ba(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án D

X là Ba(HCO3)2. Phương trình phản ứng :

(1) Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 +2CO2 +2H2O

      Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 +2H2O

(2) Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O

(3) Ba(HCO3)2 + NaHSO4 → BaSO4 +Na2SO4 +2CO2 +2H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu một dung dịch chứa chất tan X trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả sau:

- X đều có phản ứng với cả 3 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3.

- X không phản ứng với cả 3 dung dịch: NaOH, Ba(NO3)2, HNO3.

Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?

Dung dịch Mg(NO3)2

Dung dịch FeCl2

Dung dịch BaCl2

Dung dịch CuSO4

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào giả thiết và đáp án ta thấy X là dung dịch BaCl2. Phương trình phản ứng :

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các điều kiện sau:

- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện.

- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện.

- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra.                  

X, Y, Z lần lượt là

Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4

FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3

NaHCO3, NaHSO4, BaCl2

NaHSO4, BaCl2, Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án D

X, Y, Z lần lượt là NaHSO4, BaCl2, Na2CO3. Phương trình phản ứng :

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn điều kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra; Y tác dụng với Z có kết tủa; X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kết tủa. X, Y, Z lần lượt là

NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2

NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2

CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2

Na2CO3; NaHSO3; Ba(HSO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

X, Y, Z lần lượt là NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2. Phương trình phản ứng:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất vô cơ X trong thành phần chỉ có 2 nguyên tố. X không tan được vào H2O và dung dịch HCl. Đốt cháy X trong O2 ở nhiệt độ cao được khí Y. Khí Y tác dụng với dung dịch brom được chất Z. Z phản ứng với dung dịch BaCl2 thu được chất Q. Q không tan được vào dung dịch HNO3. Các chất X, Y, Z theo thứ tự tương ứng là:

Fe3C, CO, BaCO3

CuS, H2S, H2SO4

CuS, SO2, H2SO4

MgS, SO2, H2SO4

Xem đáp án

Đáp án C

X, Y, Z lần lượt là CuS, SO2, H2SO4. Phương trình phản ứng :

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch riêng biệt : Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Dung dịch

(1)

(2)

(4)

(5)

(1)

 

khí thoát ra

có kết tủa

 

(2)

khí thoát ra

 

có kết tủa

có kết tủa

(4)

có kết tủa

có kết tủa

 

 

(5)

 

có kết tủa

 

 

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:

H2SO4, NaOH, MgCl2

Na2CO3, NaOH, BaCl2

H2SO4, MgCl2, BaCl2

Na2CO3, BaCl2, BaCl2

Xem đáp án

Đáp án A

Từ bảng kết quả thí nghiệm, ta thấy (1), (3), (5) lần lượt là H2SO4, NaOH, MgCl2. Thật vậy :

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn kim loại Na, Al, Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T. Biết: X, Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. X, Y, Z, T lần lượt là:

Na; Fe; Al; Cu

Na; Al; Fe; Cu

Al; Na; Cu; Fe

Al; Na; Fe; Cu

Xem đáp án

Đáp án D

Từ giả thiết, ta thấy X, Y, Z, T lần lượt là Al; Na; Fe; Cu. Phương trình phản ứng minh họa :

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOH và HNO3 đặc, nguội.

- Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội, không tác dụng với NaOH.

- Z tác dụng được với HCl và NaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội. Vậy X, Y, Z lần lượt là

Zn, Mg, Al

Fe, Mg, Al

Fe, Al, Mg

Fe, Mg, Zn

Xem đáp án

Đáp án B

Từ giả thiết suy ra X, Y, Z lần lượt là Fe, Mg, Al

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit X là hóa chất quan trọng bậc nhất trong nhiều ngành sản xuất như phân bón, luyện kim, chất dẻo, acqui, chất tẩy rửa... Ngoài ra trong phòng thí nghiệm, axit X được dùng làm chất hút ẩm. Axit X là :

HCl

H3PO4

HNO3

H2SO4

Xem đáp án

Đáp án D

Từ giả thiết suy ra X là H2SO4

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn kim loại K, Al, Fe và Ag được ấn định không theo thứ tự là X, Y, Z, và T. Biết rằng X và Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. Các kim loại X, Y, Z, và T theo thứ tự là

K, Al, Fe và Ag

Al, K, Ag và Fe

K, Fe, Al và Ag

Al, K, Fe, và Ag

Xem đáp án

Đáp án D

Từ giả thiết suy ra X, Y, Z, T lần lượt là Al, K, Fe, và Ag

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có các tính chất :

(1) Là chất khí ở nhiệt độ thường, nặng hơn không khí.

(2) Làm nhạt màu dung dịch thuốc tím.

(3) Bị hấp thụ bởi dung dịch Ba(OH)2 dư tạo kết tủa trắng.

X là chất nào trong các chất sau :

NO2

SO2

CO2

H2S

Xem đáp án

Đáp án B

Khí X là SO2. Chứng minh :

MSO2 > Mkhông khí

5SO2 + 2KMnO4 +2H2O → 2MnSO4 + 2H2SO4

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 +H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) (A) +  HCl → MnCl2 + (B)↑ + H2O

(2) (B) + (C) nước gia-ven

(3) (C) + HCl → (D) + H2O

(4) (D) + H2O → (C) + (B)↑+ (E)↑

Khí E là chất nào sau đây?

O2

H2

Cl2O

Cl2

Xem đáp án

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 chất bột màu trắng: bột vôi sống, bột gạo, bột thạch cao và bột đá vôi. Chỉ dùng một chất có thể nhận biết ngay được bột gạo là

dung dịch H2SO4

dung dịch Br2

dung dịch I2

dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử để nhận biết ra bột gạo là dung dịch I2 dung dịch màu xanh tím

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu khí thải công nghiệp có nhiễm các khí H2S, CO, CO2. Để nhận biết sự có mặt của H2S trong mẫu khí thải đó, ta dùng dung dịch:

Pb(CH3COO)2

KCl

NaCl

NaNO3

Xem đáp án

Đáp án A

Để nhận biết sự có mặt của H2S ta dùng thuốc thử là Pb(CH3COO)2. Phản ứng tạo ra kết tủa màu đen

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch sau: Ca(OH)2, BaCl2, Br2, H2S. Số dung dịch có thể dùng để phân biệt được 2 khí CO2 và SO2

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Có 2 thuốc thử có thể phân biệt SO2 và CO2 là dung dịch Br2; dung dịch H2S

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

Zn, Al2O3, Al

Mg, K, Na

Mg, Al2O3, Al

Fe, Al2O3, Mg

Xem đáp án

Đáp án C

 

Dùng dung dịch KOH có thể nhận biết nhóm chất Mg, Al2O3, Al               

Chất

Phương trình phản ứng

Hiện tượng

Mg

Không phản ứng

Chất rắn không bị hòa tan.

Al2O3

Al2O3 + NaOH →2NaAlO2 + H2O

Chất rắn bị hòa tan, nhưng không giải phóng khí.

Al

2Al + 2NaOH + 2H2O→2NaAlO2 + 3H2

Chất rắn bị hòa tan và giải phóng khí.

 

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 2 dung dịch Fe(NO3)2 và FeCl2 người ta dùng dung dịch ?

HCl

NaCl

NaOH

NaNO3

Xem đáp án

Đáp án A

Thuốc thử là dung dịch HCl.

Dung dịch

Phương trình phản ứng

Hiện tượng

Fe(NO3)2

3Fe2+ + NO3- +4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O

2NO + O2 →2NO2

Tạo khí không màu và bị hóa nâu trong không khí.

FeCl2

Không phản ứng

Không có hiện tượng xảy ra.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt 3 dung dịch : KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

Al

Zn

BaCO3

giấy quỳ tím

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử cần dùng là BaCO3.

Dung dịch

Phương trình phản ứng

Hiện tượng

KOH

Không phản ứng

Không có hiện tượng xảy ra.

HCl

BaCO3+ 2HCl → BaCl2+ CO2+H2O

Tạo khí không màu, không mùi.

H2SO4 (loãng)

BaCO3+ H2SO4 →BaSO4 +CO2 +H2O

Tạo khí không màu, không mùi và kết tủa trắng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch

HCl

Na2SO4

NaOH

HNO3

Xem đáp án

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn: AlCl3, NH4NO3, K2CO3, NH4HCO3. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất để phân biệt bốn dung dịch trên. Dung dịch thuốc thử đó là:

HCl

Quỳ tím

AgNO3

Ba(OH)2

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các dung dịch muối (đựng riêng biệt trong các ống nghiệm): Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2 có thể dùng dung dịch

NaOH

Ba(OH)2

BaCl2

AgNO3

Xem đáp án

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các kim loại riêng biệt sau: Na, Mg, Al, Ba. Để phân biệt các kim loại này chỉ được dùng thêm dung dịch hoá chất nào sau đây?

Dung dịch HCl

Dung dịch NaOH rất loãng

Dung dịch Na2CO3

Nước

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử để nhận biết 4 kim loại Na, Mg, Al, Ba là dung dịch Na2CO3

Như vậy ta đã nhận biết được 2 kim loại Ba, Na. Đối với Mg, Al ta đem cho phản ứng với dung dịch NaOH vừa thu được. Nếu thấy kim loại bị tan và giải phóng khí thì đó là Al. Nếu thấy kim loại không tan thì đó là Mg

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học, có thể phân biệt 3 dung dịch không màu: HCl loãng, KNO3, Na2SO4 đựng trong 3 lọ mất nhãn chỉ với thuốc thử là

Quỳ tím

dung dịch Na2CO3

dung dịch BaCl2

Bột Fe

Xem đáp án

Đáp án D

Thuốc thử phân biệt 3 dung dịch HCl loãng, KNO3, Na2SO4 là Fe.

Đầu tiên ta nhận biết được dung dịch HCl do có phản ứng tạo khí không màu H2 :

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

Sau đó trộn dung dịch HCl với 2 dung dịch còn lại để tạo ra 2 mẫu thử mới và cho phản ứng với Fe. Mẫu nào phản ứng tạo khí không màu hóa nâu thì xác định đó là KNO3, có phản ứng tạo khí không màu là Na2SO4

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4 phải dùng 1 thuốc thử duy nhất nào?

Qùy tím

Ba(HCO3)2

Dung dịch NH3

BaCl2

Xem đáp án

Đáp án B

Thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4 là dung dịch Ba(HCO3)2

Như vậy ta đã nhận biết được H2SO4, HCl.

Đối với 2 dung dịch còn lại, ta lấy HCl phản ứng với kết tủa tạo thành ở thí nghiệm trên. Nếu kết tủa tan và giải phóng khí, suy ra đó là BaCO3 và dung dung dịch ban đầu là NaOH; nếu kết tủa không tan, suy ra đó là BaSO4 và dung dịch ban đầu là K2SO4

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4, Na2S. Số thuốc thử tối thiểu cần để phân biệt các chất trên là:

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết 4 cốc nước: cốc 1 chứa nước cất, cốc 2 chứa nước cứng tạm thời, cốc 3 chứa nước cứng vĩnh cửu, cốc 4 chứa nước cứng toàn phần. Có thể làm bằng cách là:

chỉ dùng dung dịch HCl

đun sôi nước, dùng dung dịch Na2CO3

chỉ dùng Na2CO3

đun sôi nước, dùng dung dịch NaCl

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy :

Các loại nước

Thành phần

Nước cất

H2O

Nước cứng tạm thời

H2O, Mg, Ca, HCO3

Nước cứng vĩnh cửu

H2O, Mg, Ca, Cl, SO4

Nước cứng toàn phần

H2O, Mg, Ca, HCO3, Cl, SO4

Đun sôi kỹ 4 mẫu nước ta sẽ nhận biết được hai nhóm. Nhóm 1 gồm nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần; nhóm 2 gồm nước cứng vĩnh cửu và nước nguyên chất.

Lấy dung dịch thu được ở nhóm 1 cho phản ứng với Na2CO3. Nếu không thấy xuất hiện kết tủa thì suy ra mẫu ban đầu là nước cứng tạm thời; nếu thấy tạo kết tủa thì mẫu ban đầu là nước cứng toàn phần.

Làm tương tự với nhóm 2. Nếu không thấy kết tủa là nước cất; nếu thấy kết tủa là nước cứng vĩnh cửu

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng CO2 và H2O nhận biết được bao chất bột trắng (trong các lọ không nhãn) trong số các chất sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án C

Hòa tan 5 chất vào nước, 3 mẫu tan là NaCl , Na2CO3, Na2SO4; 2 mẫu không tan là BaCO3 , BaSO4. Tiếp tục sục CO2 vào hai mẫu không tan, nếu thấy mẫu nào tan thì đó là BaCO3; mẫu không tan là BaSO4.

Phương trình phản ứng : BaCO3 + CO2 + H2O →Ba(HCO3)2

Lấy Ba(HCO3)2 cho vào 3 mẫu tan, mẫu không tạo kết tủa là NaCl; hai mẫu tạo kết tủa là Na2CO3 và Na2SO4. Tiếp tục làm tương tự như trên để tìm ra Na2CO3 và Na2SO4

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt, mất nhãn: NaCl, HCl, NaHSO4, Na2CO3

KNO3

NaOH

BaCl2

NH4Cl

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử nhận biết 4 dung dịch NaCl, HCl, NaHSO4, Na2CO3 là BaCl2.


                     dung dịch

thuốc thử

NaCl

HCl

NaHSO4

Na2CO3

BaCl2

không tạo kết tủa

không tạo kết tủa

tạo kết tủa

tạo kết tủa

Giờ ta chia 4 dung dịch ban đầu thành 2 nhóm : (1) không tạo kết tủa; (2) tạo kết tủa.

Lấy một trong hai dung dịch ở nhóm (1) cho phản ứng với nhóm (2).

Nếu không có hiện tượng gì xảy ra thì dung dịch ở nhóm (1) là NaCl, dung dịch còn lại là HCl. Cho HCl vào 2 dung dịch ở nhóm (2), nếu không có hiện tượng gì thì đó là NaHSO4, có khí bay ra là Na2CO3.

Nếu một mẫu giải phóng khí thì dung dịch ở nhóm (1) là HCl, dung dịch còn lại là NaCl; dung dịch ở nhóm (2) là Na2CO3, dung dịch còn lại là NaHSO4.