11 câu trắc nghiệm Nặn đồ chơi (có đáp án)
Đề thi

11 câu trắc nghiệm Nặn đồ chơi (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 275 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn thơ sau:

na / thị / mẹ / cha

Đây là quả .........

Đây là quả .........

Quả này phần .........

Quả này phần ......... 

Thị / na / mẹ / cha

Na / thị / mẹ / cha

Thị / na / cha / mẹ

Na / thị / cha / mẹ

Xem đáp án

A. Thị / na / mẹ / cha

Hướng dẫn giải:

Đây là quả thị, 

Đây là quả na, 

Quả này phần mẹ, 

Quả này phần cha.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn thơ sau: 

trầu / bà / cối nhỏ

Đây chiếc .....

Bé nặn thật tròn,

Biếu ........ đấy nhé,

Giã .......... thêm ngon.

Cối nhỏ / bà / trầu

Cối nhỏ / trầu / bà

Trầu / bà / cối nhỏ

Cối nhỏ / bà / trầu

Xem đáp án

A. Cối nhỏ / bà / trầu

Hướng dẫn giải:

Đây chiếc cối nhỏ 

Bé nặn thật tròn, 

Biếu bà đấy nhé, 

Giã trầu thêm ngon.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn thơ sau: 

mèo / chuột

Đây là thằng ........

Tặng riêng chú ......,

Mèo ta thích chí

Vểnh râu “meo meo”!

mèo/ chuột

chuột/ mèo

Xem đáp án

B. chuột/ mèo

Hướng dẫn giải:

Đây là thằng chuột 

Tặng riêng chú mèo, 

Mèo ta thích chí 

Vểnh râu “meo meo”!

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bé nặn đồ chơi ở đâu? 

Trong lớp học

Bên thềm

Trong bếp

Ngoài sân

Xem đáp án

B. Bên thềm 

Hướng dẫn giải:

Bé nặn đồ chơi bên thềm. “Bên thềm gió mát / Bé nặn đồ chơi.” 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ chơi nào bé không nặn?

Quả na

Quả thị

Quả khế

Cỗi giã trầu

Xem đáp án

C. Quả khế 

Hướng dẫn giải:

Những đồ chơi mà bé đã nặn là: quả na, quả thị, cối giã trầu, con chuột.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bé không tặng đồ chơi cho ai?

Ông

Cha

Mẹ

Xem đáp án

A. Ông 

Hướng dẫn giải:

Bé nặn đồ chơi để tặng cha, mẹ, bà, chú mèo.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện điều gì? 

Bé rất khéo tay.

Bé am hiểu về các loại quả và con vật.

Bé yêu thương, quan tâm đến người thân và con vật mà mình yêu quý.

Bé yêu thương, quan tâm thầy cô và bạn bè.

Xem đáp án

C. Bé yêu thương, quan tâm đến người thân và con vật mà mình yêu quý. 

Hướng dẫn giải:

Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm đến người thân trong gia đình của bé. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà? 

Thích chí

Vui mừng

Háo hức

Tròn xoe

Xem đáp án

A. Thích chí 

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà là: thích chí. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng? (chọn 2 đáp án) 

mừng rỡ

hồi hộp

phấn khởi

buồn đau

Xem đáp án

A. mừng rỡ 

C. phấn khởi 

Hướng dẫn giải:

Những từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng là: mừng rỡ, phấn khởi.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài Nặn đồ chơi là gì? 

người thân / tuổi thơ / tình cảm / nặn đồ chơi

Thông qua trò chơi dân gian ........ thấy được niềm vui ....... và ....... mà bạn nhỏ dành cho những ..... trong gia đình.

Nặn đồ chơi / tuổi thơ / tình cảm / người thân

Tuổi thơ / nặn đồ chơi / tình cảm / người thân

Nặn đồ chơi / tình cảm / tuổi thơ / người thân

Tuổi thơ / tình cảm / nặn đồ chơi / người thân

Xem đáp án

A. Nặn đồ chơi / tuổi thơ / tình cảm / người thân

Hướng dẫn giải:

Nội dung chính của bài Nặn đồ chơi là: 

Thông qua trò chơi dân gian nặn đồ chơi thấy được niềm vui tuổi thơ và tình cảm mà bạn nhỏ dành cho những người thân trong gia đình.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài học sau khi học xong bài Nặn đồ chơi là gì? (chọn 2 đáp án)

Có niềm hứng thú, yêu thích những trò chơi dân gian.

Hiểu biết về những trò chơi hiện đại.

Yêu thương, quan tâm những người mà ta yêu quý.

Chăm chỉ học tập và rèn luyện bản thân

Xem đáp án

A. Có niềm hứng thú, yêu thích những trò chơi dân gian. 

C. Yêu thương, quan tâm những người mà ta yêu quý. 

Hướng dẫn giải:

Bài học học được sau bài Nặn đồ chơi đó là: 

- Có niềm hứng thú, yêu thích những trò chơi dân gian. 

- Yêu thương, quan tâm những người mà ta yêu quý.