1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án (Phần 15)
102 câu hỏi
Hòa tan 4,9 mg H2SO4 vào nước thu dược 1 lít dung dịch. pH của dung dịch thu được là?
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{4,{{9.10}^{ - 3}}}}{{98}} = {5.10^{ - 5}}(mol)\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {C_{M{H_2}S{O_4}}} = \frac{{{{5.10}^{ - 5}}}}{1} = {5.10^{ - 5}}(M)\\ \Rightarrow \left[ {{H^ + }} \right] = {2.5.10^{ - 5}} = {10^{ - 4}}M\\ \Rightarrow pH = - \log \left[ {{H^ + }} \right] = 4\end{array}\]
Hoà tan 4 gam hỗn hợp Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hoá trị 2 cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M. Tìm kim loại hoá trị II.
Gọi kim loại là R
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
R + 2HCl → RCl2 + H2 (2)
Theo PTHH (1), (2), ta có: \[{n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} + {n_R} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1(mol)\]
\[ \Rightarrow {M_{hh}} = \frac{{{m_{hh}}}}{{{n_{hh}}}} = \frac{4}{{0,1}} = 40\]
Vì MFe = 56 > 40 → MR < 40
Mặt khác 2,4 gam R hoà tan thì dùng không hết 0,5 mol HCl
\[ \Rightarrow {n_R} < \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,25(mol) \Rightarrow {M_R} > \frac{{2,4}}{{0,25}} = 9,6\]
Vậy 9,6 < MR < 40 → MR = 24 (g/mol)
Vậy R là magie (Mg).
Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là
2,24;
3,36;
4,48;
6,72.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn số mol electron:
3nFe = 3nNO → nNO = nFe = 0,1 (mol) → VNO = 2,24 lít.
Hòa tan 5,4 gam một kim loại thuộc nhóm A bằng dung dịch HCl dư được 6,72 lít khí hiđro đktc. Tính kim loại đó?
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol)\]
- Gọi n là hóa trị của kim loại R cần tìm:
2R + 2nHCl → 2RCln + nH2
\[{n_R} = \frac{2}{n}{n_{{H_2}}} = \frac{{0,6}}{n}(mol)\]
\[ \Rightarrow {M_R} = \frac{{5,4n}}{{0,6}} = 9n\]
n =1→ MR = 9 (loại)
n = 2 → MR = 18 (loại)
n = 3 → MR = 27 (Nhôm: Al)
Cho 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al vào dung dịch axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít H2 (đktc) và 1,86 gam chất rắn không tan. Thành phần phần trăm của hợp kim là
40% Fe, 28% Al, 32% Cu;
41% Fe, 29% Al, 30% Cu;
42% Fe, 27% Al, 31% Cu;
43% Fe, 26% Al, 31% Cu.
Đáp án đúng là: C
Vì Cu không tan trong HCl nên:
⇒mCu = 1,86 gam.
⇒mFe + mAl = 6 − 1,86 = 4,14 gam
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{3,024}}{{22,4}} = 0,135(mol)\]
Gọi nFe là a (mol), nAl là b (mol).
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ (2)
Theo đề bài ta có hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}56a + 27b = 4,14\\a + 1,5b = 0,135\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,045\\b = 0,06\end{array} \right.\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \% {m_{Cu}} = \frac{{1,86}}{6}.100\% = 31\% \\\% {m_{Fe}} = \frac{{0,045.56}}{6}.100\% = 42\% \\\% {m_{Al}} = 100\% - 31\% - 42\% = 27\% \end{array}\]
Hòa tan 7 gam một hỗn hợp 2 kim loại IIA (thuộc 2 chu kì liên tiếp) trong dung dịch HCl, thu 4,48 lít H2 (đktc).Tìm 2 kim loại đó?
Gọi công thức chung của 2 kim loại là R
Phản ứng xảy ra:
R + 2HCl → RCl2 + H2
Ta có:
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2(mol) = {n_R}\]
\[ \Rightarrow {M_R} = \frac{7}{{0,2}} = 35(g/mol)\]
Vì 24 < 35 < 40 và 2 kim loại nhóm IIA liên tiếp nhau nên 2 kim loại thỏa mãn là Mg; Ca.
Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y (ở 2 chu kì kế tiếp, MX<MY) vào nước thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
72,95%.
54,12%.
27,05%.
45,89%.
Đáp án đúng là: B
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15(mol)\]
Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M
2M + 2H2O → 2MOH + H2↑
0,3 ← 0,15 (mol)

Mx < 28,33 < MY và X, Y là 2 kim loại kiềm kế tiếp
X là kim loại Na, Y là kim loại K.
Na: x ( mol) ; K: y (mol)
\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,3\\23x + 39y = 8,5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,2\\y = 0,1\end{array} \right.\\\% {m_{Na}} = \frac{{0,2.23}}{{8,5}}.100\% = 54,12\% \end{array}\]
Hoà tan 80 gam CuSO4 vào nước thu được 500 ml dung dịch
(a) Tính \[\left[ {C{u^{2 + }}} \right]\] và \[\left[ {SO_4^{2 - }} \right]\] trong dung dịch
(b) Tính V dung dịch KOH 0,5M đủ để làm kết tủa hết ion \[C{u^{2 + }}\]
(c) Tính V dung dịch BaCl2 0,25M đủ để làm kết tủa hết ion \[SO_4^{2 - }\]
\[\begin{array}{l}{n_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = \frac{{80}}{{160}} = 0,5(mol)\\a,\left[ {C{u^{2 + }}} \right] = \left[ {SO_4^{2 - }} \right] = \frac{{0,5}}{{0,5}} = 1M\\b,C{u^{2 + }} + 2O{H^ - } \to Cu{(OH)_2}\end{array}\]
0,5……1 (mol)
\[ \Rightarrow V = \frac{1}{{0,5}} = 2(l)\]
c, \[B{a^{2 + }} + SO_4^{2 - } \to BaS{O_4}\]
0,5……0,5 (mol)
\[ \Rightarrow V = \frac{{0,5}}{{0,25}} = 2(l)\]
Cho 9 gam hỗn hợp Mg và Al phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 6,72 lít khí không màu hoá nâu trong không khí là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X
(a) Tính phần trăm khối lượng của các kim loại có trong hỗn hợp
(b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
a, Đặt nMg = a; nAl = b
Ta có, hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}24a{\rm{ }} + {\rm{ }}27b{\rm{ }} = {\rm{ }}9\\2a{\rm{ }} + {\rm{ }}3b{\rm{ }} = {\rm{ }}0,3.3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,15\\b = 0,2\end{array} \right.\]
Suy ra: \[\% {m_{Mg}} = \frac{{0,15.24}}{9}.100\% = 40\% \], %mAl = 100% - 40% = 60%
b, Khi cho KOH dư thì Al(OH)3 sẽ tan tạo KAlO2
→ mkết tủa = \[{m_{Mg{{(OH)}_2}}} = 0,15.58 = 8,7(g)\]
Hòa tan 9,4 gam K2O vào 190,6 gam H2O thu được A. Tính nồng độ % dung dịch A.
Ta có phương trình hóa học
K2O + H2O → 2KOH
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
→ mdung dịch KOH là 9,4 + 190,6 = 200 (g)
Ta có : mKOH = 0,2.(39 + 16 +1) = 11,2 gam
\[ \Rightarrow C\% = \frac{{11,2}}{{200}}.100\% = 5,6\% \]
Hoà tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55 mol SO2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là?
Bảo toàn electron:
\[2{n_{Mg}} + 3{n_{Al}} + 3{n_{Fe}} = 2{n_{S{O_2}}} = 0,55.2 = 1,1(mol)\]
Muối thu được là: MgSO4, Al2(SO4)3, Fe2(SO4)3
Bảo toàn điện tích:
\[{n_{SO_4^{2 - }}} = {n_{M{g^{2 + }}}} + \frac{3}{2}{n_{A{l^{3 + }}}} + \frac{3}{2}{n_{F{e^{3 + }}}} = \frac{{1,1}}{2} = 0,55(mol)\]
mmuối = mkim loại + \[{m_{SO_4^{2 - }}}\]= 16,3 + 0,55.96 = 69,1 (g).
Hòa tan hết 37,725 gam hỗn hợp X gồm những lượng bằng nhau về số mol của NaHCO3, KHCO3, CaCl2, BaCl2 vào 130 ml nước cất, sau đó thêm tiếp 4,65 gam Na2O. Khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Tính nồng độ % của từng chất trong dung dịch Y. Giả thiết các kết tủa dạng khan và các chất không bị thất thoát trong quá trình thí nghiệm.
Ta có: \[{n_{N{a_2}O}} = \frac{{4,65}}{{62}} = 0,075(mol)\]
Gọi \[{n_{NaHC{O_3}}} = {n_{KHC{O_3}}} = {n_{CaC{l_2}}} = {n_{BaC{l_2}}} = a(mol)\]
\[ \Rightarrow {m_{NaHC{O_3}}} + {m_{KHC{O_3}}} + {m_{CaC{l_2}}} + {m_{BaC{l_2}}} = 37,725\]
→ 84a + 100a + 111a + 208a = 37,725
→ a = 0,075
Các phản ứng xảy ra:
Na2O + H2O → 2NaOH
0,075………….0,15
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
0,075…….0,075……0,075
2KHCO3 + 2NaOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
0,075……..0,075…….0,0375…..0,0375
K2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2KCl
0,0375…0,0375….0,0375….0,075
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl
0,0375…0,0375….0,0375…..0,075
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
0,075……0,075……0,075…..0,15
Trong \[Y\left\{ \begin{array}{l}NaCl:0,225(mol)\\KCl:0,075(mol)\end{array} \right.\]
Xem \[{D_{{H_2}O}} = 1(g/ml)\]
Bảo toàn khối lượng:
mdd = 37,725 + 4,65 + 130.1 – 0,075.100 + 197.0,075 = 150,1 (g)
\[\begin{array}{l}C{\% _{NaCl}} = \frac{{0,225.58,5}}{{150,1}}.100\% = 8,77\% \\C{\% _{KCl}} = \frac{{0,075.74,5}}{{150,1}}.100\% = 3,72\% \end{array}\]
Hòa tan hết 6,3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong vừa đủ 150 ml dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
30,225 g
33,225g
35,25g
37,25g
Đáp án đúng là: B
150 ml = 0,15 (lít)
nHCl = V.CM HCl = 0,15.1 = 0,15 (mol)
\[{n_{{H_2}S{O_4}}}\] = V.CM = 0,15.1,5 = 0,225 (mol)
PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ (1)
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ (2)
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑ (3)
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑ (4)
Theo PTHH (1) và (2) ta thấy: \[{n_{{H_2}(1) + (2)}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = \frac{1}{2}.0,15 = 0,075(mol)\]
Theo PTHH (3) và (4) ta thấy: \[{n_{{H_2}(3) + (4)}} = {n_{{H_2}S{O_4}}}\] = 0,225 (mol)
⟹ Tổng mol H2(1)+(2)+(3)+(4) = 0,075 + 0,225 = 0,3 (mol)
Bảo toàn khối lượng ta có:
\[{m_{Mg + Al}}\; + {\rm{ }}{m_{HCl}}\; + {\rm{ }}{m_{{H_2}S{O_4}}}\; = \left( {{m_{MgC{l_2}\;}}\; + {\rm{ }}{m_{AlC{l_3}}}\; + {\rm{ }}{m_{MgS{O_4}}}\; + {\rm{ }}{m_{A{l_2}{{\left( {S{O_4}} \right)}_3}}}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_{{H_2}}}\]
⟹ 6,3 + 0,15.36,5 + 0,225.98 = mmuối + 0,3.2
⟹ mmuối = 33,225 (g)
Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là
20,125;
22,54;
12,375;
17,71.
Đáp án đúng là: A
Khi số mol KOH tăng mà vẫn thu được a gam kết tủa => Khi cho 0,22 mol KOH vào thì ZnSO4 còn dư => số mol kết tủa = 0,11 mol
\[\begin{array}{l}Z{n^{2 + }}\; + {\rm{ }}2O{H^{ - \;}} \to {\rm{ }}Zn{\left( {OH} \right)_{2\;}} \downarrow \\0,11.....0,22........{\rm{ }}0,11\end{array}\]
Khi cho 0,28 mol KOH thì ZnSO4 hết và số mol kết tủa vẫn còn là 0,11 mol:
ZnSO4 + 2OH- → Zn(OH)2 ↓
0,11+x 2(0,11+x) 0,11 + x
Zn(OH)2 + 2OH- → \[ZnO_2^{2 - }\] + H2O
0,03 – x 0,06 – 2x
Theo giả thiết ta có: (0,11 + x) - (0,03 - x) = 0,11 => x = 0,015
Vậy số mol ZnSO4 ban đầu: 0,11 + 0,015 = 0,125 mol
=> \[{m_{ZnS{O_4}}}\] = 0,125.161 = 20,125 (g).
Hòa tan hoàn toàn 16,9 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl loãng, dư thì thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối clorua. Giá trị m là
45,3;
55,3;
46,1;
56,1.
Đáp án đúng là: A
Hỗn hợp gồm các kim loại khi tác dụng với dung dịch HCl loãng đều thể hiện hoá trị II nên gọi chung là R
PTHH: R + 2HCl → RCl2 + H2
Theo PTHH: \[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 2.\frac{{8,96}}{{22,4}} = 0,8(mol)\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mkim loại + mHCl = mmuối + \[{m_{{H_2}}}\]
→ mmuối = 16,9 + 0,8.36,5 – 0,4.2 = 45,3 (g).
Tính nồng độ mol của ion hoà tan hoàn toàn 4,0 gam Fe2(SO4)3 vào 100 ml nước thu được dung dịch A.
\[\begin{array}{l}{n_{F{e_2}{{(S{O_4})}_3}}} = \frac{4}{{400}} = 0,01(mol)\\F{e_2}{(S{O_4})_3} \to 2F{e^{3 + }} + 3SO_4^{2 - }\\{n_{F{e^{3 + }}}} = 2{n_{F{e_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,02(mol)\\{n_{SO_4^{2 - }}} = 3{n_{F{e_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,03(mol)\\\left[ {F{e^{3 + }}} \right] = \frac{{0,02}}{{0,1}} = 0,2M\\\left[ {SO_4^{2 - }} \right] = \frac{{0,03}}{{0,1}} = 0,3M\end{array}\]
Hòa tan hoàn toàn 1,17 (g) một kim loại A có hoá trị không đối vào dung dịch HCI 1,2 (M) thì thu được 0,336 (1) khí. Tìm tên kim loại A và thế tích dung dịch HCI đã dùng.
2A + 2nHCl → 2ACln + nH2
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,336}}{{22,4}} = 0,015(mol)\]
\[ \Rightarrow {n_A} = 0,015.\frac{2}{n} = \frac{{0,03}}{n}(mol)\]
\[ \Rightarrow {M_A} = \frac{{1,17}}{{\frac{{0,03}}{n}}} = 39n\]
→ n=1 thì MA = 39 (g/mol)
→ A là Kali (K)
\[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}}\]= 0,015.2 = 0,03 (mol)
\[{V_{HCl}} = \frac{{0,03}}{{1,2}} = 0,025(l) = 25(ml)\]
Hoà tan 10,4 gam hỗn hợp Mg, MgO cần vừa đủ a gam dung dịch H2SO4 loãng 9,8%, thu được 2,24 lít H2 (đkct) và 300 ml dung dịch A.
(a) Tính % của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
(b) Tính a, tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch A và khối lượng riêng dung dịch.
a) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O
\[{n_{{H_2}}} = \frac{V}{{22,4}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1(mol)\]
\[{n_{Mg}} = {n_{{H_2}}} = 0,1(mol)\]
mMg = n.M = 0,1.24 = 2,4 (g)
\[\begin{array}{l}\% Mg = \frac{{2,4}}{{10,4}}.100\% = 23,08\% \\\% MgO = 100\% - 23,08\% = 76,92\% \end{array}\]
b) mMgO = 10,4 − 2,4 = 8 (g)
\[\begin{array}{l}{n_{MgO}} = \frac{8}{{40}} = 0,2(mol)\\{n_{{H_2}S{O_4}}} = {n_{Mg}} + {n_{MgO}} = 0,1 + 0,2 = 0,3(mol)\\{m_{{H_2}S{O_4}}} = n.M = 0,3.98 = 29,4(g)\\{m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}}} = \frac{{29,4.100}}{{9,8}} = 300(g)\\{n_{MgS{O_4}}} = {n_{Mg}} + {n_{MgO}} = 0,1 + 0,2 = 0,3(mol)\\{C_{{M_{MgS{O_4}}}}} = \frac{n}{V} = \frac{{0,3}}{{0,3}} = 1M\\{m_{{\rm{dd}}spu}} = 10,4 + 300 - 0,1.2 = 310,2(g)\\d = \frac{m}{V} = \frac{{310,2}}{{300}} = 1,034(g/ml)\end{array}\]
Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M.
(a) Viết các phương trình hóa học.
(b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
(c) Hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 có nồng độ 20 % để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.
VHCl = 100 ml = 0,1lít
⇒ nHCl = CM.V = 0,1.3 = 0,3 mol
Đặt x và y là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.
a) Phương trình hóa học xảy ra:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (1)
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (2)
b) Theo phương trình:

Hòa tan hoàn toàn 13,18 gam hỗn hợp X gồm Mg, và kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dung dịch chứa NaNO3 và HCl 0,76 mol, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,792 lít hỗn hợp khí Z gồm 2 khí N2O và H2 có tỉ khối so với H2 là 14,125. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu được 21,64 g muối khan. Phần 2 cho tác dụng với KOH dư thu được 4,39 g kết tủa. Xác định kim loại M
\[{n_Z} = \frac{{1,792}}{{22,4}} = 0,08(mol);{M_Z} = 28,25\]
Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có:
N2O: 44 26,25
28,25
H2: 2 15,75
\[ \Rightarrow \frac{{{n_{{N_2}O}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{{26,25}}{{15,75}} = \frac{5}{3} \Rightarrow {n_{{N_2}O}} = 0,05(mol);{n_{{H_2}}} = 0,03(mol)\]
m↓ = 4,93.2 = 9,86 < mX = 13,18
mmuối = 21,64.2 = 43,28 (g)
Giả sử dung dịch Y không chứa muối amoni
\[\begin{array}{l}{n_{N{a^ + }}} = {n_{NO_3^ - }} = 2{n_{{N_2}O}} = 0,1(mol)\\ \Rightarrow {m_Y} = {m_{N{a^ + }}} + {m_X} + {m_{C{l^ - }}} = 0,1.23 + 13,18 + 0,76.35,5 = 42,46 < 43,28\end{array}\]
→ Dung dịch Y chứa muối \[NH_4^ + \] ( x mol)
Y gồm: \[M{g^{2 + }}(0,15mol);NH_4^ + (xmol);C{l^ - }(0,76mol);N{a^ + }(x + 0,1mol);{M^{n + }}\]
mY = 13,18 + 18x + 35,5.0,76 + 23.(0,1 + x) = 43,28 → x = 0,02
mM = mX – mMg = 13,18 – 0,17.24 = 9,1
Bảo toàn electron:
\[\begin{array}{l}n.{n_M} + 2{n_{Mg}} = 8{n_{NH_4^ + }} + 8{n_{{N_2}O}} + 2{n_{{H_2}}} = 8.0,02 + 8.0,05 + 2.0,03 = 0,62\\ \Rightarrow \frac{{9,1}}{{{M_M}}}.n = 0,62 - 2.0,17 = 0,28\\ \Rightarrow {M_M} = 32,5n\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 2\\{M_M} = 65\end{array} \right.\end{array}\]
Vậy M là kẽm (Zn).
Hòa tan hoàn toàn 13,45 gam hỗn hợp 2 muối hidro cacbonat và cacbonat trung của 1 kim loại kiềm bằng 300 ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng phải trung hòa HCl dư bằng 75 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Công thức 2 muối:
KHCO3, K2CO3
NaHCO3, Na2CO3
LiHCO3, Li2CO3
Cả A, B đều đúng.
Đáp án đúng là: A
nHCl = 0,3 mol
\[{n_{Ca{{(OH)}_2}}}\]= 0,075 mol
AHCO3 + HCl → ACl + CO2 + H2O
x x
A2CO3 + 2HCl → 2ACl + CO2 + H2O
y 2y
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
0,075 0,15
Ta có: x + 2y = 0,15
Với 0 < y < 0,075
Mặt khác: Ax + 61x + 2Ay +60y = 13,45
A.(0,15 – 2y) + 61.(0,15 – 2y) + 2Ay + 60y = 13,45
0,15A - 2Ay + 9,15 - 122y + 2Ay + 60y = 13,45
0,15A - 4,3 = 62y
\[y = \frac{{15A - 4,3}}{{62}}\]
Với y > 0 \[\frac{{15A - 4,3}}{{62}} > 0\]
A > 28,7 (1)
Với y < 0,075 \[\frac{{15A - 4,3}}{{62}} < 0,075\]
A< 59,7 (2)
Từ (1) và (2): 28,7 < A < 59,7
A là kali
CTHH: KHCO3, K2CO3
Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư thì thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối clorua. Tính m.
m = 35,8 (g);
m = 25,45 (g);
m = 24,85 (g);
m = 36,4 (g).
Đáp án đúng là: A
Hỗn hợp gồm các kim loại khi tác dụng với dung dịch HCl loãng đều thể hiện hoá trị II nên gọi chung là R
PTHH: R + 2HCl → RCl2 + H2
Theo PTHH: \[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 2.\frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,6(mol)\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mkim loại + mHCl = mmuối + \[{m_{{H_2}}}\]
→ mmuối = 14,5 + 0,6.36,5 – 0,3.2 = 35,8 (g).
Hòa tan hoàn toàn 15,9g hỗn hợp 3 kim loại Al, Mg, Cu bằng dd HNO3 thu được 6,72 lit khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dd X. Đem cô cạn dd X thì thu được khối lượng muối khan là
77,1 g;
71,7 g;
17,7 g;
53,1 g.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\[{n_{NO_3^ - }}\](muối)= ne nhường = ne nhận = 3nNO = 0,9 mol
mmuối = mkim loại + \[{m_{NO_3^ - }}\]= 15,9 + 0,9.62 = 71,7 (g)
Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%. Sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2
(a) Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X.
(b) Tính khối lượng dung dịch X thu được sau phản ứng.
a) \[{n_{Al}} = \frac{{2,16}}{{27}} = 0,08(mol)\]
PTHH: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
0,08………………0,04 mol
X: Al2(SO4)3
\[{m_X} = {m_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,04.342 = 13,68(g)\]
b) Theo PTHH có: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{3}{2}{n_{Al}} = \frac{3}{2}.0,08 = 0,12(mol).\]
Khối lượng dung dịch H2SO4 20% là:
\[{m_{dd\,{H_2}S{O_4}\,20\% }} = \frac{{0,12.98}}{{20}}.100 = 58,8\,gam.\]
Bảo toàn khối lượng:
\[{m_{Al}} + {m_{dd\,{H_2}S{O_{4\,}}20\% }} = {m_{ddX}} + {m_{{H_2}}}\]
mdd X = 2,16 + 58,8 – 0,12.2 = 60,72 gam.
Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al trong dung dịch HNO3 1M thu được 1,232 lít hỗn hợp B gồm NO và N2O (đktc). Tính tỷ khối của B so với H2?
\[{n_{Al}} = \frac{{2,16}}{{27}} = 0,08(mol)\]
\[{n_{hh}} = {n_{NO}} + {n_{{N_2}O}} = \frac{{1,232}}{{22,4}} = 0,055(mol)\]
Gọi
\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{n_{NO}}:a(mol)\\{n_{{N_2}O}}:b(mol)\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = 0,055\\3a + 8b = 0,08.3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,04\\b = 0,015\end{array} \right.\\\overline {{M_B}} = \frac{{0,04.30 + 0,015.44}}{{0,055}} = \frac{{372}}{{11}}\\ \Rightarrow {d_{B/{H_2}}} = \frac{{186}}{{11}}\end{array}\]
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là:
0,672 lít;
6,72 lít;
0,448 lít;
4,48 lít.
Đáp án đúng là: C
nMg = 0,1 (mol)
Ta có các quá trình:
\[\left. \begin{array}{l}\mathop {Mg}\limits^0 \to \mathop {Mg}\limits^{ + 2} + 2e\\0,1...............0,2\end{array} \right|\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\mathop N\limits^{ + 5} + 10e \to \mathop {{N_2}}\limits^0 \]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{{N_2}}} = \frac{{0,2}}{{10}} = 0,02(mol)\\ \Rightarrow {V_{{N_2}}} = 0,02.22,4 = 0,448(l)\end{array}\]
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là?
nMg = 0,1 (mol)
4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + 5H2O + N2O
\[\begin{array}{l}{n_{{N_2}O}} = \frac{1}{4}{n_{Mg}} = 0,025(mol)\\ \Rightarrow {V_{{N_2}O}} = 0,025.22,4 = 0,56(l)\end{array}\]
Hòa tan hoàn toàn 2 gam kim loại R hóa trị II vào m gam dung dịch HCl 10% thu được 1,2395 lít khí (đkc) và dung dịch A.
(a) Xác định tên kim loại R.
(b) Để trung hoà lượng HCl dư trong dung dịch A cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 2M. Tính m.
a) R + 2HCl → RCl2 + H2
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{1,2395}}{{24,79}} = 0,05(mol)\]
Theo PTHH: \[{n_R} = {n_{{H_2}}} = 0,05(mol)\]
\[ \Rightarrow {M_R} = \frac{2}{{0,05}} = 40(g/mol)\]
Vậy R là canxi (Ca).
b) \[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,1(mol)\]
100 (ml) = 0,1 (l)
nNaOH = 0,1.2 = 0,2 (mol)
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Theo PTHH: nHCl (dư) = nNaOH = 0,2 (mol)
Tổng số mol HCl ban đầu là: 0,1 + 0,2 = 0,3 (mol)
\[ \Rightarrow {m_{{\rm{ddHCl}}}} = \frac{{0,3.36,5}}{{10\% }} = 109,5(g)\]
Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là
5,83 gam.
4,83 gam.
7,33 gam.
7,23 gam.
Đáp án đúng là: D
Ta có mMuối = mKim loại + \[{m_{SO_4^{2 - }}}\]
Mà \[{n_{SO_4^{2 - }}} = {n_{{H_2}}}\]= 0,05 mol.
⇒ mMuối = 2,43 + 0,05×96 = 7,23 gam.
Hòa tan hoàn toàn 36 gam một oxit kim loại trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 (đktc) duy nhất và dung dịch chứa 80 gam một muối sunfat. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 nói trên trong 600 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 35,5 gam chất rắn khan. Tìm giá trị của V và xác định công thức của oxit kim loại ban đầu.
Khi hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 trong 600 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 35,5 gam chất rắn khan thì có 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: 35,5 gam chất rắn gồm: NaHSO3 (a mol), Na2SO3 (b mol)
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}104a + 126b = 35,5\\a + 2b = {n_{NaOH}} = 0,6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1,8\\b = - 1,2\end{array} \right.\](Loại)
Trường hợp 2: 35,5 gam chất rắn gồm: Na2SO3 (x mol), NaOH dư (y mol)
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}126x + 140y = 35,5\\2x + 2y = {n_{NaOH}} = 0,6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,25\\y = 0,1\end{array} \right.\]
Suy ra:
\[\begin{array}{l}{n_{S{O_2}}} = {n_{N{a_2}S{O_3}}} = 0,25(mol)\\ \Rightarrow {V_{S{O_2}}} = 0,25.22,4 = 5,6(l)\end{array}\]
Gọi kim loại trong oxit cần tìm là R, hoá trị n (1 ≤ n ≤ 3), R là khối lượng mol của kim loại R.
Khi oxit kim loại hoà tan trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được muối là R2(SO4)n
Trong oxit kim loại, gọi nR = m (mol); nO = t (mol)
\[{n_{{R_2}{{(S{O_4})}_3}}} = \frac{1}{2}{n_R} = 0,5m(mol)\]
Theo đề bài: moxit = 36 (g) → R. m + 16. t = 36 (*)
mmuối = 80 (g) → 0,5m. (2R + 96n) = 80 (**)
Mà với các quá trình chuyển e:
\[\mathop R\limits^0 \to \mathop R\limits^{ + n} + ne,\mathop O\limits^0 + 2e \to \mathop O\limits^{ - 2} ,\mathop S\limits^{ + 6} + 2e \to \mathop S\limits^{ + 4} \]
Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có: m. n = 2. t + 0,25. 2 (***)
Giải (*), (**), (***), ta được: Rm = 32; mn = 1; t = 0,25
Với mn = 1 →\[m = \frac{1}{n}\]
Mà Rm = 32 \[R.\frac{1}{n} = 32 \Rightarrow R = 32n\]
Với n = 2 thì R = 64 → R là đồng (Cu)
Vậy công thức hoá học oxit cần tìm là CuO.
Hòa tan hoàn toàn 4,88 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Cu trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng. Thu được 1,008 lít khí SO2 sản phẩm khí duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch chứa 13,2 gam hỗn hợp 2 muối sunfat. Tìm công thức oxit sắt và tính khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X.
\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{1,008}}{{22,4}} = 0,045(mol)\]
Quy đổi hỗn hợp thành Fe (a mol), Cu (b mol) và O (c mol)
→mX = 56a + 64b + 16c = 4,88 (1)
Bảo toàn electron: 3a + 2b = 2c + 2\[{n_{S{O_2}}}\]= 2c + 0,09 (2)
Muối gồm Fe2(SO4)3 (0,5a mol) và CuSO4 (b mol)
mmuối = 400.0,5a + 160b = 13,2 (3)
Giải (1), (2), (3), ta được: a = 0,05; b = 0,02; c = 0,05
→ Fe : O = a : c = 1 : 1 → FeO
X gồm FeO (0,05 mol) và Cu (0,02 mol)
Khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X là:
mFeO = 0,05.72 = 3,6 (g); mCu = 0,02.64 = 1,28 (g)
Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:
38,93 gam;
103,85 gam;
25,95 gam;
77,86 gam.
Đáp án đúng là: A
Số mol của hiđro bằng: \[{n_{{H_2}}} = \frac{{8,736}}{{22,4}} = 0,39(mol)\]
Lại có:
\[{n_{HCl}} = \frac{{500}}{{1000}}.1 = 0,5(mol);{n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{500}}{{1000}}.0,28 = 0,39(mol)\]
Khối lượng muối tạo thành bằng: 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14.98 – 0,39.2 = 38,93 (gam).
Hòa tan hoàn toàn 7,83 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại đều hóa trị I vào 100 gam dung dịch HCl 3,65%, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Để trung hoà hoàn toàn Y cần 150 ml dung dịch HNO3 1M. Tính khối lượng chất rắn khan khi cô cạn Y và tìm hai kim loại trong X.
\[{n_{HCl}} = \frac{{100.3,65\% }}{{36,5}} = 0,1(mol);{n_{HN{O_3}}} = 0,15(mol)\]
X gồm cation kim loại (7,83 gam), Cl- (0,1 mol), OH- (0,15 mol)
→ mrắn = 13,93 gam
nX = nHCl + \[{n_{HN{O_3}}}\]= 0,25 (mol)
→ MX = 31,32
Nếu 2 kim loại kế tiếp thì X gồm Na, K.
Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R thuộc nhóm IIA (có hóa trị II) vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí không màu (đktc). Mặt khác khi hòa tan hoàn toàn 4,6 gam kim loại R trong 500ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch B. Cho quỳ tím vào dung dịch B thấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ. Xác định kim loại R. Tính% khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
- Nếu R là Mg: %mFe = 87,5%; %mMg = 12,5%
- Nếu R là Ca: %mFe =58,33%; %mCa = 41,63%
Giải thích các bước giải:
Gọi số mol Fe và R là a và b
Ta có: 56a + R.b = 9,6 (1)
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2(mol)\]
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
R + 2HCl → RCl2 + H2
Ta có: a + b = 0,2 (2)
Vì khi cho quỳ vào thì hóa đỏ, nên HCl còn dư
→nHCl phản ứng < nHCl = 0,5 mol
\[ \to {n_R} = \frac{{{n_{HCl}}}}{2} = \frac{{0,5}}{2} = 0,25(mol)\]
\[ \to R > \frac{{4,6}}{{0,25}} = 18,4\]
Từ (1) và (2) ta có: \[R = \frac{{9,6 - 56a}}{{0,2 - a}} = 56 - \frac{{1,6}}{{0,2 - a}} < 56\]
→18,4 < R < 56
→R là Mg hoặc Ca
- Nếu R là Mg
a + b =0,2 và 56a + 24b = 9,6
→a = 0,15; b = 0,05
\[ \to \% {m_{Fe}} = \frac{{0,15.56}}{{9,6}}.100\% = 87,5\% \]
→%mMg = 12,5%
- Nếu R là Ca
a + b = 0,2 và 56a + 40b = 9,6
→a = b = 0,1
\[ \to \% {m_{Fe}} = \frac{{0,1.56}}{{9,6}}.100\% = 58,33\% \]
→%mCa = 41,63%.
Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na2CO3, MgO, a mol Fe3O4 và 2a mol KHCO3 vào 400 gam dung dịch H2SO4 17,15%. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thi được khí CO2; dung dịch chứa (m + 42,68) gam muối sunfat trung hòa và 345,44 gam nước. Tìm giá trị của m và a.
\[\begin{array}{l}{m_{{H_2}S{O_4}}} = 400.17,15\% = 68,6(g)\\{n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{68,6}}{{98}} = 0,7(mol)\\{m_{{H_2}O}} = 400 - 68,6 = 331,4(g)\\{n_{{H_2}O}} = \frac{{331,4}}{{18}} = \frac{{1657}}{{90}}(mol)\\{n_{{H_2}Osaup/u}} = \frac{{345,44}}{{18}} = \frac{{4318}}{{225}}(mol)\end{array}\]
Bảo toàn nguyên tố H:
\[\begin{array}{l}2{n_{{H_2}S{O_4}}} + 2{n_{{H_2}O}} + {n_{KHC{O_3}}} = 2{n_{{H_2}O}}\\ \Leftrightarrow 0,7.2 + \frac{{1657}}{{90}}.2 + 2a = 2.\frac{{4318}}{{225}}\\ \to a = 0,08(mol)\\ \to {n_{KHC{O_3}}} = 0,16(mol)\end{array}\]
Bảo toàn khối lượng
\[\begin{array}{l}m + 400 = {m_{C{O_2}}} + 42,68 + m + 345,44\\ \to {m_{C{O_2}}} = 11,88(g)\\ \to {n_{C{O_2}}} = \frac{{11,88}}{{44}} = 0,27(mol)\end{array}\]
Đặt \[{n_{N{a_2}C{O_3}}},{n_{MgO}} = x,y(mol)\]
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = x + y + 0,08.4 + \frac{{0,16}}{2} = 0,7(1)\]
m + 42,88 = 23.2x + 24y + 0,16.39 + 0,08.3.56 + 0,7.96 = 106x + 40y + 0,08.232 + 0,16.100 + 42,68 (2)
Từ (1), (2) ta có:
x = 0,11; y = 0,19
m = 106.0,11 + 0,19.40 + 0,08.232 + 0,16.100 = 53,82 (g).
Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác hòa tan m gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối nitrat của M, nước và cũng V lít khí NO duy nhất (đktc).
(a) So sánh hóa trị của M trong muối clorua và muối nitrat.
(b) Hỏi M là kim loại nào ? Biết khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần muối clorua.
a, Coi V = 22,4 (lít)
Ta có: \[{n_{{H_2}}} = {n_{NO}} = \frac{{22,4}}{{22,4}} = 1(mol)\]
Gọi n là hóa trị của kim loại M khi phản ứng với HCl
2M + 2nHCl → 2MCln + nH2
Theo PTHH :
\[{n_M} = \frac{2}{n}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{n}(mol)\]
Gọi m là hóa trị của kim loại M khi phản ứng với HCl
3M + 4mHNO3 → 3M(NO3)m + mNO + nH2
Theo PTHH :
\[{n_M} = \frac{3}{m}{n_{NO}} = \frac{3}{m}(mol)\]
Suy ra :
\[\begin{array}{l}{n_M} = \frac{2}{n} = \frac{3}{m}(mol)\\ \Leftrightarrow \frac{n}{m} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow n = \frac{2}{3}m\\ \Leftrightarrow n < m\end{array}\]
Vậy hóa trị của M trong muối clorua bé hơn muối nitrat.
b,
Vì \[\frac{n}{m} = \frac{2}{3} \Rightarrow n = 2,m = 3\]
Theo PTHH :
\[\begin{array}{l}{n_{MC{l_2}}} = {n_{{H_2}}} = 1(mol)\\{n_{M{{(N{O_3})}_3}}} = {n_{NO}} = 1(mol)\end{array}\]
mà
\[\begin{array}{l}{m_{M{{(N{O_3})}_3}}} = 1,905.{m_{MC{l_2}}}\\ \Leftrightarrow M + 62.3 = 1,905.(M + 71)\\ \Leftrightarrow M = 56(Fe)\end{array}\]
Vậy M là kim loại Fe.
Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại Na trong 100 gam nước. Sau phản ứng thu được 0,04 mol khí và dung dịch X
(a) Viết phương trình hóa học và tính m.
(b) Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch X.
a)
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
\[{n_{Na}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,08(mol)\]
⇒m = 0,08.23 = 1,84 (g)
b)
mX = 1,84 + 100 − 0,04.2 = 101,76(g)
nNaOH = nNa = 0,08 (mol)
\[ \Rightarrow C{\% _X} = \frac{{0,08.40}}{{101,76}}.100\% \approx 3,14\% \]
Hoà tan hỗn hợp Ba Na với tỉ lệ mol 1:1 vào H2O được dung dịch A và 0,672 lít khí ở đktc. Tính thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa dung dịch A.
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,672}}{{22,4}} = 0,03(mol)\]
PTHH: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
a………………a………..a (mol)
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
a………………..a……….0,5a (mol)
→ a + 0,5a = 0,3 → a = 0,02 (mol)
PTHH: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
0,02………0,04
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,02……0,02
→ nHCl = 0,04 + 0,02 = 0,06 (mol)
\[ \Rightarrow {C_{M(HCl)}} = \frac{{0,06}}{{0,1}} = 0,6(l)\]
Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 16,6. Giá trị của m là
8,32.
4,16
3,90
6,40
Đáp án đúng là: B
Ta có
\[\left\{ \begin{array}{l}{n_{NO}} + {n_{N{O_2}}} = 0,05\\30{n_{NO}} + 46{n_{N{O_2}}} = 0,05.16,6.2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n_{NO}} = 0,04\\{n_{N{O_2}}} = 0,01\end{array} \right.\]
Bảo toàn e:
\[\begin{array}{l}{n_{Cu}} = \frac{{0,04.3 + 0,01}}{2} = 0,065(mol)\\ \Rightarrow {m_{Cu}} = 0,065.64 = 4,16(g)\end{array}\]
Một hỗn hợp X gồm các chất: K2O, KHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng nhau. Hoà tan hỗn hợp X vào nước, rồi đun nhẹ thu được khí Y, dung dịch Z và kết tủa M. Xác định các chất trong Y, Z, M và viết phương trình phản ứng xảy.
Đặt số mol mỗi chất là a
Các phương trình hóa học xảy ra như sau:
K2O + H2O → 2KOH
a → 2a mol
KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O
a → a → a mol
NH4Cl + KOH → KCl + NH3 ↑+ H2O
a ← a → a mol
BaCl2 + K2CO3 → BaCO3 ↓ + 2KCl
a → a → a mol
Vậy Y là NH3; dung dịch Z là KCl; M là BaCO3.
Hoà tan m gam Zn vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thu được 0,784 lít khí hiđro và dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?
\[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]ban đầu = 0,1.0,4 = 0,04 (mol)
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,784}}{{22,4}} = 0,035(mol)\]
→ Số mol axit H2SO4 phản ứng là 0,035 mol
\[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]dư = 0,04 – 0,035 = 0,005 (mol)
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{{H^ + }}} = 2.0,005 = 0,01(mol)\\ \Rightarrow \left[ {{H^ + }} \right] = \frac{{0,01}}{{0,1}} = 0,1M\\ \Rightarrow pH = 1\end{array}\]
Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dd X. Nếu cho 110 ml dd KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140ml dd KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là:
17,71;
16,10;
32,20;
24,15.
Đáp án đúng là: B
Đặt

-Xét ở thí nghiệm 1
+ Nếu \[a < 0,5;{n_{KOH}} = 0,11\] thì tạo thành kết tủa và kết tủa tan một phần
Và ở thí nghiệm 2 kết tủa cũng tan một phần
TN1: dung dịch sau phản ứng có ion:


BTĐT:

TN2: dung dịch sau phản ứng có ion:

BTĐT:



Với trường hợp \[a > 0,11\]thì không thỏa mãn
Hoà tan một lượng sắt vào 400 ml dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí hiđro (đkc). Nồng độ M của dung dịch HCl là:
0,25 M;
0,5 M;
0,75 M;
1 M.
Đáp án đúng là: C
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{3,7185}}{{24,79}} = 0,15(mol)\]
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
\[\begin{array}{l}{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,15 = 0,3(mol)\\ \Rightarrow {C_M} = \frac{{0,3}}{{0,4}} = 0,75M\end{array}\]
Hoà tan một lượng oxit kim loại hoá trị II vào một lượng dung dịch H2SO4 20% vừa đủ để tạo thành dung dịch muối sunfat 22,64%. Tìm công thức của oxit kim loại đó.
MgO.
ZnO.
CuO.
FeO.
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức oxit kim loại là RO có số mol là 1 mol
RO + H2SO4 → RSO4 + H2O
1…….1…………1 (mol)
\[ \Rightarrow {m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}}} = \frac{{1.98.100}}{{20}} = 490(g)\]
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
mdd = mRO+ \[{m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}}}\]= R + 16+ 490 = R + 506 (gam)
\[\begin{array}{l} \Rightarrow C{\% _{RS{O_4}}} = \frac{{{m_{{H_2}S{O_4}}}.100\% }}{{{m_{{\rm{dd}}}}}} = \frac{{(R + 96).100\% }}{{R + 506}} = 22,64\% \\ \Rightarrow R = 24\end{array}\]
Vậy R là Mg, công thức oxit là MgO
Hòa tan hết 4 gam một kim loại M vào 96,2 gam nước thu được dung dịch bazo có nồng độ 7,4% và V lít khí ở đktc. Xác định kim loại M.
Mg
Ca
Ba
Zn
Đáp án đúng là: B
2M + 2xH2O → 2M(OH)x + xH2
a…….a…………………….0,5xa (mol)
Theo bài ra ta có: mkim loại = Ma = 4 gam (*)
→ mdd = Ma + 96,2 – 2.0,5xa = 4 + 96,2 – xa = 100,2 – xa
Khối lượng M(OH)x = (M+17x)a = Ma + 17xa = 4 + 17xa
=>C% của M(OH)x = \[\frac{{4 + 17xa}}{{100,2 - xa}} = \frac{{7,4}}{{100}}\]
=> 400 +1700xa = 741,48 – 7,4xa => xa = 0,2 (**)
Từ (*) và (**): \[\frac{{Ma}}{{xa}} = \frac{4}{{0,2}}\]→M = 20x
Với x = 2 thì M = 40 (thoả mãn)
Vậy M là Ca (canxi).
Hòa tan hết 17,05 gam hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 124,1 gam dung dịch HCl 25% thu được dung dịch muối và khí không màu. Phần trăm khối lượng Zn trong hỗn hợp đầu là?
Gọi x là số mol của Al
Gọi y là số mol của Zn
mhh = mAl + mZn = nAl. MAl + nZn. MZn = x. MAl + y. MZn = 27x + 65y
⇔ 17,05 = 27x + 65y
\[\begin{array}{l}{m_{HCl}} = \frac{{{m_{{\rm{dd}}}}.C\% }}{{100\% }} = \frac{{124,1.25\% }}{{100\% }} \approx 31(g)\\ \Rightarrow {n_{HCl}} = \frac{m}{M} = \frac{{31}}{{36,5}} \approx 0,8(mol)\end{array}\]
PTHH : 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ( bay hơi )
2 : 6 : 2 : 3 (mol)
x → 3x ( mol)
PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ( bay hơi )
1 : 2 : 1 : 1 (mol)
y → 2y ( mol)
⇒nHCl = nHCl ở pt ( 1 ) + nHCl ở pt ( 2 )
⇔0,8 = 3x + 2y (4)
Từ (3) và ( 4) => x ≈ 0,1 ( mol) , y ≈ 0,2 (mol)
MZn = n. M = 0,2. 65 = 13 (gam )
\[\% {m_{Zn}} = \frac{{{m_{Zn}}}}{{{m_{hh}}}}.100\% = \frac{{13}}{{17,05}}.100\% \approx 76,2\% \]
Hòa tan hết 3,2g oxit M2On trong lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được dung dịch muối nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô bớt dung dịch và làm lạnh nó thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó.
Fe2(SO4)3.9H2O
Fe2(SO4)3
CuSO4.6H2O
CuSO4.
Đáp án đúng là: A
M2On + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2O
Nếu có 1 mol M2On thì số gam dung dịch H2SO4 10% là: 980n.
Số gam dung dịch muối là (2M + 996n).
\[C\% = \frac{{2M + 96n}}{{2M + 996n}} = 12,9 \Rightarrow M = 18,65n\]
Vậy oxit là Fe2O3
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Nếu hiệu suất là 100% thì số mol muối = số mol oxit = 0,02.
Vì hiệu suất là 70% nên số mol muối = 0,02.70%=0,014.
Số gam Fe2(SO4)3 = 0,014.400=5,6 < 7,868.
Vậy muối là: Fe2(SO4)3.xH2O
Ta có: (400 + 18x).0,014= 7,868
x=9
Công thức muối: Fe2(SO4)3.9H2O
Hòa tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe bằng lượng dư dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 5,6 lít khí H2 ở đktc và dung dịch X
(a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
(b) Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m
a)2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25(mol)\]
Hỗn hợp: Al (a mol), Fe (b mol)
\[\left\{ \begin{array}{l}27a + 56b = 8,3\\1,5a + b = 0,25\end{array} \right. \Rightarrow a = b = 0,1\]
\[\% {m_{Al}} = \frac{{0,1.27}}{{8,3}}.100\% = 32,53\% \]
%mFe =100 − 32,53 = 67,47%
b) \[m = {m_{AlC{l_3}}} + {m_{FeC{l_2}}} = 0,1.133,5 + 0,1.127 = 26,05(g)\]
Hòa tan m gam K vào 200 gam nước thu được 200 ml dung dịch có nồng độ là 2,748%. Vậy m có giá trị là?
Gọi số mol K là x
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Suy ra m = 39x
\[{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}{n_K} = 0,5x\]
BTKL:
mdd sau phản ứng = \[{m_K} + {m_{{H_2}O}} - {m_{{H_2}}}\]= 39x + 200 − 0,5x.2 = 200 + 38x
nK = nKOH = x mol
\[ \to {m_{KOH}} = 56x = 2,748\% .(200 + 38x) \to x = 0,1 \to m = 3,9(g)\]
Hỗn hợp Al và Fe3O4 đem nung không có không khí. Hỗn hợp sau phản ứng nhiệt nhôm nếu đem tác dụng với NaOH dư thu được 6,72 lít H2, nếu đem tác dụng với dung dịch HCl diw thu được 26,88 lít H2. Khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là:
27 g;
2,7 g;
54 g;
5,4 g.
Đáp án đúng là: A
8Al + 3Fe3O4 → 9Fe + 4Al2O3
Sau phản ứng hỗn hợp gồm Al dư; Al2O3; Fe dư và Fe3O4 dư.
Cho tác dụng với NaOH chỉ có Al dư và Al2O3 phản ứng
NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 3/2H2
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
\[{n_{{H_2}}} = \frac{3}{2}{n_{Aldu}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol) \Rightarrow {n_{Aldu}} = 0,2(mol)\]
Nếu cho hỗn hợp tác dụng với HCl thì chỉ có Al và Fe sinh ra H2
Al + 3HCl → AlCl3 + 3/2 H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{26,88}}{{22,4}} = 1,2(mol) = 1,5{n_{Al}} + {n_{Fe}} \Rightarrow {n_{Fe}} = 0,9(mol)\]
Theo phản ứng → nAl phản ứng = 8/9nFe = 0,8 mol
→ nAl tham gia = 0,2 + 0,8 = 1 mol
→ mAl ban đầu = 1.27 = 27 gam.
Hỗn hợp X gồm NaHCO3, CaCl2, BaCl2 có cùng số mol. Hoà tan 40,3 gam X vào 189,4 ml nước cất, sau đó thêm tiếp 11,28 gam K2O. Khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lọc bỏ kết tủa, thu đựơc dung dịch Y. Hãy tính nồng độ % của từng chất có trong dung dịch Y. Giả thiết kết tủa ở dạng khan, các chất không bị thất thoát trong quá trình thí nghiệm, khối lượng riêng của H2O là 1 g/ml.
Đặt số mol mỗi chất trong X là x.
⇒ 84x + 111x + 208x = 40,3
⇔x = 0,1 (mol)
\[{m_{{H_2}O}} = 189,4(g)\]
\[{n_{{K_2}O}} = \frac{{11,28}}{{94}} = 0,12(mol)\]
K2O + H2O → 2KOH
⇒nKOH = 0,12.2 = 0,24 (mol)
2NaHCO3 + 2KOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O
⇒ dư 0,24 − 0,1 = 0,14 mol KOH
\[{n_{{K_2}C{O_3}}} = {n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,05(mol)\]
\[ \Rightarrow {n_{{R_2}C{O_3}}} = 0,1(mol)\]
Gọi chung 2 muối BaCl2, CaCl2 là MCl2 (0,2 mol)
MCl2 + R2CO3 → 2RCl + MCO3
\[ \Rightarrow {n_{MC{l_2}du}} = 0,2 - 0,1 = 0,1(mol)\]
nRCl = 0,1.2 = 0,2 (mol)
\[\begin{array}{l}{n_{MC{O_3} \downarrow }} = 0,1(mol)\\{\overline M _{{R_2}C{O_3}}} = \frac{{138.0,05 + 106.0,05}}{{0,05 + 0,05}} = 122 \Rightarrow {M_R} = 31\\{\overline M _{MC{l_2}}} = \frac{{0,1.208 + 0,1.111}}{{0,1 + 0,1}} = 159,5 \Rightarrow {M_M} = 88,5\\ \Rightarrow {m_{MC{O_3}}} = 0,1(88,5 + 60) = 14,85(g)\\{m_{{\rm{dd}}}} = 40,3 + 189,4 + 11,28 - 14,85 = 226,13(g)\\C{\% _{KOH}} = \frac{{0,14.56.100}}{{226,13}} = 3,47\% \end{array}\]
\[\begin{array}{l}C{\% _{RCl}} = \frac{{0,2(31 + 35,5).100}}{{226,13}} = 5,88\% \\C{\% _{MC{l_2}}} = \frac{{0,1(88,5 + 71).100}}{{226,13}} = 7,05\% \end{array}\]
Hỗn hợp 2 khí CO và CO2 có tỉ khối với H2 là 16. Hỏi khi cho 1 lít (dktc) hỗn hợp đó đi qua 56 gam dung dịch KOH 1% thì thu được muối gì và có khối lượng là bao nhiêu?
\[\begin{array}{l}{d_{CO,C{O_2}/{H_2}}} = 16\\ \Rightarrow {M_{khi}} = 16.{M_{{H_2}}} = 16.2 = 32\\\frac{{{n_{CO}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{44 - 32}}{{32 - 28}} = \frac{{12}}{4} = \frac{3}{1}\\{n_{C{O_2}}} = \frac{{0,45}}{4}.1 = 0,01125(mol)\\{m_{KOH}} = \frac{{56.1}}{{100}} = 0,56(g)\\ \to {n_{KOH}} = \frac{{0,56}}{{56}} = 0,01(mol)\\KOH + C{O_2} \to KHC{O_3}\\0,01...................0,01\\(do\frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} < 1)\\ \Rightarrow {m_{KHC{O_3}}} = 0,01.100 = 1(g)\end{array}\]
Hỗn hợp 2 kim loại kiềm X, Y thuộc 2 chu kì liên tiếp và ZX > ZY. Cho 10,6 (g) hỗn hợp tác dụng với Cl2 dư được 31,9 (g) hỗn hợp muối. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
\[\begin{array}{l}{m_{C{l_2}}} = 31,9 - 10,6 = 21,3(g)\\ \Rightarrow {n_{C{l_2}}} = \frac{{21,3}}{{71}} = 0,3(mol)\end{array}\]
PTHH: 2M + Cl2 → 2MCl
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_M} = 0,3.2 = 0,6(mol)\\{\overline M _M} = \frac{{10,6}}{{0,6}} = 17,6(g/mol)\end{array}\]
→ 2 kim loại X, Y lần lượt là Na, Li
Gọi số mol Na, Li lần lượt là x, y (mol)
Ta có hệ:
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,6\\23x + 7y = 10,6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,4\\y = 0,2\end{array} \right.\]
\[\begin{array}{l}\% {m_{Na}} = \frac{{0,4.23}}{{10,6}}.100\% = 86,79\% \\\% {m_{Li}} = 100\% - 86,79\% = 13,21\% \end{array}\]
Hỗn hợp X gồm ba oxit sắt (FeO, Fe3O4, Fe2O3) có số mol bằng nhau. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X này bằng dung dịch HNO3 thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí NO2 và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và tỉ khối hỗn hợp Y so với hiđro bằng 19,8. Trị số của m là:
16,24 gam
23,2 gam
20,88 gam
46,4 gam
Đáp án đúng là: C
Gọi n(NO2) = a và n(NO) = b. → a + b = 0,05 và 46a + 30b = 0,05. 19,8. 2
→ a = 0,03 và b = 0,02
Gọi n(FeO) = n(Fe3O4) = n(Fe2O3) = a
→ n(Fe) = a + 3a + 2a = 6a và n(O trong X) = a + 4a + 3a = 8a
\[\begin{array}{l}Fe \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} + 3e\\6a.............18a(mol)\\\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2} \\.....0,06...0,02(mol)\\\mathop N\limits^{ + 5} + 1e \to \mathop N\limits^{ + 4} \\.....0,03...0,03(mol)\\\mathop O\limits^0 + 2e \to \mathop O\limits^{ - 2} \\....16a....8a(mol)\end{array}\]
BT e, ta có: 18a = 0,06 + 0,03 + 16a → a = 0,045 mol
→ m = 6. 0,045. 56 + 8. 0,045. 16 = 20,88 (g).
Hỗn hợp A gồm Al2O3 và Fe2O3. Dẫn khí CO qua 10,55 gam A và nung nóng thu được hỗn hợp rắn B gồm 5 chất và hỗn hợp khí D. Dẫn D qua dung dịch Ca(OH)2 dư có 2,5 gam kết tủa. Đem hỗn hợp B tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch H2SO4 loãng 0,5 M thì có 1,12 lít khí thoát ra (đktc). Viết phương trình hóa học xảy ra và tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 4H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Gọi x, y là số mol Al2O3; Fe2O3
⇒102x + 160y = 10,55 (1)
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,25(mol);{n_{{H_2}}} = 0,05(mol)\]
Bảo toàn nguyên tố H:
\[{n_{{H_2}O}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} - {n_{{H_2}}} = 0,25 - 0,05 = 0,2(mol)\]
\[ \Rightarrow {n_{O(B)}} = {n_{{H_2}O}} = 0,2(mol)\]
Bảo toàn nguyên tố C:
\[{n_{CO}} = {n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = 0,025(mol)\]
Bảo toàn nguyên tố O:
\[\begin{array}{l}{n_{O(A)}} + {n_{CO}} = {n_{O(B)}} + 2{n_{C{O_2}}}\\ \Rightarrow {n_{O(A)}} = 0,2 + 0,025.2 - 0,025 = 0,225(mol)\\ \Rightarrow 3x + 2y = 0,225(2)\end{array}\]
Từ (1) và (2) \[\left\{ \begin{array}{l}x = 0,025\\y = 0,05\end{array} \right.\]
\[\begin{array}{l}\% {m_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{{0,025.102}}{{10,55}}.100\% = 24,17\% \\ \Rightarrow \% {m_{F{e_2}{O_3}}} = 100\% - 24,17\% = 75,83\% \end{array}\]
Hỗn hợp B gồm hai ankan được trộn theo tỉ lệ mol 1:2. Đốt cháy hết hổn hợp B thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon? Thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi ankan.
\[\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = \frac{{8,96}}{{22,4}} = 0,4(mol)\\{n_{{H_2}O}} = \frac{{9,9}}{{18}} = 0,55(mol)\\{n_{ankan}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}} = 0,55 - 0,4 = 0,15(mol)\end{array}\]
Mà được trộn theo tỉ lệ 1 : 2 nên
Ankan 1 = 0,05
Ankan 2 = 0,1
Ta có: \[\overline C = \frac{{0,4}}{{0,15}} = 2,67\]
→ C2H6 và CnH2n+2
Bảo toàn C: 0,05.2 + n.0,1 = 0,4
→ n = 3 → C3H8
Vậy C2H6 và C3H8
\[ \Rightarrow \% Ankan1 = \frac{{0,05}}{{0,15}}.100\% = 33,33\% \]
→ % Ankan 2 = 100% - 33,33% = 66,67 %.
Hỗn hợp bột gồm Fe, Cu, Ag, Al hóa chất duy nhất dùng tách Ag sao cho khối lượng không đổi là
AgNO3;
Fe(NO3)2;
Fe(NO3)3;
HNO3 loãng.
Đáp án đúng là: C
A. dùng dd AgNO3 thì sẽ làm lượng Ag trong hỗn hợp tăng lên
B. dùng dd Fe(NO3)2 thì sẽ không tinh chế được Ag vì cả Ag và Cu cùng không phản ứng với dd Fe(NO3)2
C. Dùng dd Fe(NO3)3 sẽ tinh chế được Ag mà không làm thay đổi khối lượng của chúng
2Fe(NO3)3 + Fe → 3Fe(NO3)2
2Fe(NO3)3 + Cu → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2
3Fe(NO3)3 + Al → Al(NO3)3 + 3Fe(NO3)2
D. Không dùng được vì Ag cũng sẽ phản ứng.
Hỗn hợp khí A gồm a mol SO2 và 5a mol không khí. Nung nóng hỗn hợp A với O2 xúc tác V2O5 thu được hỗn hợp khí B. Biết dA/B = 0,93. Tính hiệu suất phản ứng, giả thiết không khí có 80% thể tích là N2; 20% là O2.
Không khí có 80% thể tích là N2; 20% là O2 nên gọi: \[{n_{{O_2}}} = a;{n_{{N_2}}} = 4a\]

Bảo toàn khối lượng: mA = mB → nA.MA = nB.MB
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{{M_A}}}{{{M_B}}} = \frac{{{n_B}}}{{{n_A}}} \Rightarrow \frac{{6a - x}}{{6a}} = 0,93 \Rightarrow x = 0,42a\\Do\frac{{{n_{S{O_2}}}}}{2} = \frac{a}{2} < \frac{{{n_{{O_2}}}}}{1} = a\end{array}\]
→ Hiệu suất tính theo SO2
\[ \Rightarrow H = \frac{{2.0,42a}}{a}.100\% = 84\% \]
Hỗn hơp khí X gồm CO và CO2 có tỉ khối hơi so với hidro là 15,6. Dẫn 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa Y.
(a) Tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp Y.
(b) Tính khối lượng của kết tủa Y.
Đặt a, b lần lượt là số mol của CO2, CO.
Theo đề bài ra, ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 0,2\\44a + 28b = 0,2.2.15,6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,04\\b = 0,16\end{array} \right.\]
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,04………………0,04 (mol)
\[ \Rightarrow {m_{CaC{O_3}}} = 0,04.100 = 4(g)\]
Hỗn hợp T gồm 2 kim loại X và Y ở 2 chu kì liên tiếp của nhóm IIA, MX < MY. Lấy 0,88 gam hỗn hợp T cho hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư, thu được 0,03mol H2 và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m và 2 kim loại x và y là
3,01 g; Mg và Ca;
2,95 g; Be và Mg;
3,01 g; Ca và Sr;
2,95 g; Mg và Ca.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn e: \[2{n_T} = 2{n_{{H_2}}} \Rightarrow {n_T} = {n_{{H_2}}} = 0,03(mol)\]
\[ \Rightarrow {\overline M _T} = \frac{{0,88}}{{0,03}} = 29,33\]
Vì 24 < 29,33 < 40 nên hai kim loại là Mg và Ca
\[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,06(mol)\]
BTKL: m = 0,88 + 0,06.36,5 − 0,03.2 = 3,01 gam.
Hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon A, B mạch thẳng và khối lượng phân tử của A nhỏ hơn khối lượng phân tử của B. Trong hỗn hợp X, A chiếm 75% theo thể tích. Đốt cháy hoàn toàn X cho sản phẩm cháy hấp thụ qua bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư, sau thí nghiệm khối lượng dung dịch gam kết tủa. Biết tỉ khối hơi của X đối với hiđro bằng 18,5 và A, B cùng dãy đồng đẳng.
Đặt nA = 3a (mol);nB = a (mol)
\[\begin{array}{l}\overline {{M_X}} = 18,5.2 = 37\\ \Rightarrow \frac{{3a.{M_A} + a.{M_B}}}{{a + 3a}} = 37\\ \Rightarrow 3{M_A} + {M_B} = 148\end{array}\]
Mà A, B cùng dãy đồng đẳng nên MB = MA + 14x (x: số tự nhiên khác 0)
→3MA + MA + 14x = 148
\[ \Rightarrow {M_A} = \frac{{148 - 14x}}{4}\]
→x = 2; MA = 30 (C2H6) hoặc x = 6; MA =16 (CH4)
Vậy các hidrocacbon có thể là:
\[\left\{ \begin{array}{l}{C_2}{H_6},{C_4}{H_{10}}\\C{H_4},{C_7}{H_{16}}\end{array} \right.\]
Cho hỗn hợp X gồm Al và FexOy. Nung m gam X trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành 2 phần:
- Phần 1 cho tác dụng với NaOH dư, sau phản ứng hu được 1,68 lít khí và 12,6 gam chất rắn.
- Phần 2 cho tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 27,72 lít khí SO2 và dd Z có chứa 263,25 gam muối SO4. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc.
(a) Viết các PTHH.
(b) Tính m và xác định CTHH của FexOy.
Hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6, C3H8 có tỉ khối so với H2 là 21. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp X (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, lọc bỏ kết tủa, khối lượng dung dịch thu được so với khối lượng nước vôi trong ban đầu
giảm 5,7 gam;
giảm 15 gam;
tăng 9,3 gam;
giảm 11,4 gam.
Đáp án đúng là: A
Đề cho hỗn hợp X gồm 3 chất, nhưng chỉ có 2 giả thiết liên quan đến các chất đó nên quy đổi hỗn hợp X thành hỗn hợp gồm C3H6, C3H8

Hỗn hợp hai đồng vị có nguyên tử khối trung bình là 40,08. Hai đồng vị này có số notrơn hơn kém nhau là 2. Đồng vị có số khối nhỏ hơn chiếm 96%, còn lại là % các nguyên tử có số khối lớn hơn. Xác định số khối của mỗi đồng vị?
A = P + N = Z + N
Số N hơn kém nhau 2 tức A hơn kém nhau 2 .
Gọi đồng vị nhỏ hơn là A1 (90%)
→ đồng vị lớn A2 = A1 + 2 (1)
A2 = 100 – 90 = 10%
A trung bình = 40,08 = 0,9A1+0,1A2 (2)
Từ (1) và (2) →A1 = 39,88, A2 = 41,88
Vậy A1 = 40; A2 = 42.
Tại sao hơi nước là chất tinh khiết?
- Ta biết: Chất tinh khiết là chất không lẫn chất khác, hoặc chỉ có 1 nguyên tố hay là 1 hợp chất không thành phần của hợp chất hoặc nguyên tố khác và nó có tính chất nhất định, không thay đổi.
⇒ Rõ ràng hơi nước là chất tinh khiết vì là trạng thái khí của nước. Nó là một trong những pha của nước trong thủy quyển, vì vậy nó cũng giống nước, không pha lẫn tạp chất khác và có tính chất nhất định.
Hợp chất A có công thức M4X3. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong phân tử A là 214. Tổng số hạt proton, neutron, electron của [M]4 nhiều hơn so với [X]3 trong A là 106.
(a) Xác định công thức hóa học của A.
(b) Viết cấu hình electron của các nguyên tử tạo nên A.
a) Coi tổng số hạt trong [M] là x và [X] là y
Theo bài ra ta có: 4x + 3y = 214 (I)
và 4x – 3y = 106 (II)
Giải hệ (I) và (II), ta được: x = 40 và y = 18.
Số p = số e nên ta có:
2pM + nM = 40 với và pM < 20
⇒ pM = 13 và nM = 14
⇒ M là 13Al.
2pX + nX = 18 với và pX < 9
⇒ pX = 6 và nX = 6
⇒ X là 6C.
Công thức hóa học của A là Al4C3.
b) Cấu hình electron: 13Al (1s22s22p63s23p1) và 6C (1s22s22p2)
Hợp chất Z gồm 3 nguyên tố: A, B, X có MZ nhỏ hơn 120, tổng hạt trong AB2, XA2, XB là 66, 96, 84. Xác định A, B, X?
Gọi tổng số hạt trong A, B, X lần lượt là a, b, c
Ta có hpt: \[\left\{ \begin{array}{l}a + 2b = 66\\2a + c = 96\\b + c = 84\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 18\\b = 24\\c = 60\end{array} \right.\]
Áp dụng CT:
\[1 \le \frac{N}{Z} \le 1,5 \Rightarrow \frac{{\sum p,n,e}}{{3,52}} \le Z \le \frac{{\sum p,n,e}}{3}\] vào từng nguyên tử
+ Xét nguyên tử A:
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{18}}{{3,52}} \le {Z_A} \le \frac{{18}}{3}\\ \Rightarrow 5,11 \le {Z_A} \le 6 \Rightarrow {Z_A} = 6\end{array}\]
→ A là C
+ Nguyên tử B:
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{24}}{{3,52}} \le {Z_B} \le \frac{{24}}{3}\\ \Rightarrow 6,81 \le {Z_B} \le 8 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{Z_B} = 7\\{Z_B} = 8\end{array} \right.\end{array}\]
→ B là N hoặc O
- B là N thì AB2 là CN2 (loại)
- B là O thì AB2 là CO2 (thoả mãn)
Do MZ < 120 thì Z chỉ chứa 1 nhóm CO3
→ Z là X2CO3 hoặc XCO3
Mà X hình thành hợp chất XO nên X hoá trị II → Z là XCO3
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{60}}{{3,52}} \le {Z_X} \le \frac{{60}}{3}\\ \Rightarrow 17,04 \le {Z_X} \le 20 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{Z_X} = 18\\{Z_X} = 19\\{Z_X} = 20\end{array} \right.\end{array}\]
- ZX = 18 thì Z là Ar (loại)
- ZX = 19 thì Z là K (loại)
- ZX = 20 thì Z là Ca (thoả mãn).
Hợp chất B có %Al = 15,79%; %S = 28,07%, còn lại là O. Biết khối lượng mol B là 342. Viết CTHH dưới dạng Alx(SO4)y. Xác định CTHH.
\[\begin{array}{l}{m_{Al}} = \frac{{342.15,79}}{{100}} = 54(g) \Rightarrow {n_{Al}} = \frac{{54}}{{27}} = 2(mol)\\{m_S} = \frac{{342.28,07}}{{100}} = 96(g) \Rightarrow {n_S} = \frac{{96}}{{32}} = 3(mol)\\{m_O} = 342 - 54 - 96 = 192(g) \Rightarrow {n_O} = \frac{{192}}{{16}} = 22(mol)\end{array}\]
Vậy CTHH: Al2(SO4)3.
Hợp chất hữu cơ X có 82,76% khối lượng cacbon, còn lại là hidro. Công thức phân tử đơn giản nhất của X là?
%H = 100% - 82,76% = 17,24%
Gọi công thức tổng quát là CxHy
\[\begin{array}{l}{n_C} = \frac{{86,76}}{{12}} = 6,89(mol)\\{n_H} = \frac{{17,24}}{1} = 17,24(mol)\end{array}\]
Lập tỉ lệ, ta được:
\[\frac{x}{y} = \frac{{6,89}}{{17,24}} = \frac{2}{5}\]
Vậy công thư đơn giản của X là C2H5.
Hợp chất hữu cơ Y ( chứa C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam Y rồi dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình thứ nhất đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, bình thứ hai đựng dung dịch KOH dư. Sau thí nghiệm, khối lượng bình thứ nhất tăng 0,72 gam và bình thứ hai tăng 3,96 gam.
(a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên của Y. Biết rằng Y không có phản ứng tráng bạc, Y phản ứng với dung dịch KMnO4 loãng, lạnh tạo ra chất hữu cơ Y1 có khối lượng MY1 = MY +34. Cứ 1,48 gam Y phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 1M và tạ ra hai muối.
(b) Hợp chất hữu cơ Z là đồng phân của Y. Viết công thức cấu tạo của Z, biết rằng 0,37 gam Z phản ứng vừa hết với 25 ml dung dịch NaOH 0,1M, dung dịch tạo ra phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đến hoàn toàn, thu được 1,08 gam Ag kim loại. Z chỉ phản ứng với H2/Pd, t0 theo tỉ lệ mol 1: 1.
a) Gọi CTPT của Y là CxHyOz ( x, y, z € N*)
Đốt cháy Y sản phẩm thu được gồm H2O và CO2. Khi cho sản phẩm qua H2SO4 đặc dư thì H2O bị hấp thụ, tiếp tục cho qua KOH dư thì CO2 bị hấp thụ
→ mB1 tăng = \[{m_{{H_2}O}}\] = 0,72 (g) → \[{n_{{H_2}O}}\]= 0,72/18 = 0,04 (mol)
mB2 tăng = \[{m_{C{O_2}}}\] = 3,96 (g) → \[{n_{C{O_2}}}\] = 3,96/44 = 0,09 (mol)
BTKL: nO (trong A) = (mA – mC – mH )/16 = (1,48 – 0,09.12 – 0,04.2 )/16 = 0,02 (mol)
Ta có: x : y : z = nC : nH : nO
= 0,09 : 0,08 : 0,02
= 9 :8 : 2
CTPT trùng với CT ĐGN => CTPT củaY là: C9H8O2
Độ bất bão hòa của Y: C9H8O2: k = ( 9.2 + 2 – 8) /2 = 6
Y không tham gia phản ứng tráng bạc => Y không có cấu tạo nhóm – CHO trong phân tử
Y + KMnO4 → Y1 ( MY1 = MY + 34 ) => Y có chứa liên kết đôi C=C khi phản ứng với KMnO4 sẽ tạo thành C(OH)-C(OH)
nY = 1,48: 148 = 0,01 (mol) ; nNaOH = 0,02 (mol)
nY : nNaOH = 1: 2 và sản phẩm tạo thành 2 muối => Y là este của axit cacboxylic và phenol hoặc dẫn xuất của phenol
Vậy CTCT của Y thỏa mãn là: CH2=CH-COOC6H5: phenyl acrylat
3CH2=CH-COOC6H5 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2(OH)-CH(OH)-COOC6H5 + 2MnO2↓ + 2KOH
b) Z là đồng phân của Y => Z có cùng CTPT là: C9H8O2
nZ = 0,37/148 = 0,025 (mol); nNaOH = 0,025 (mol); nAg = 0,01 (mol)
nZ : nNaOH = 1: 1 => Z có 1 trung tâm phản ứng với NaOH
Ta thấy nAg = 4nZ => Z phải phản ứng với NaOH sinh ra cả 2 chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc ( mỗi chất tham gia phản ứng tráng bạc sinh ra 2Ag)
Z chỉ phản ứng với H2 ( Pb, t0) theo tỉ lệ 1: 1 => Z có 1 liên kết đôi C=C ngoài mạch
Vậy CTCT của Z thỏa mãn là: HCOOCH=CH-C6H5
HCOOCH=CH-C6H5 + NaOH → COONa + C6H5CH2CHO
HCOONa + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → NH4O-COONa + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
C6H5CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C6H5CH2COONH4+ 2Ag↓ + 2NH4NO3
Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2. Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa R và oxi là 2 : 3. Nguyên tố R là
Ca;
Se;
S;
Mg.
Đáp án đúng là: C
Từ hợp chất RH2 → R thuộc nhóm VIA nên hợp chất với oxit cao nhất là: RO3
Ta có: \[\frac{R}{{16.3}} = \frac{2}{3}\] → R = 32 nên R là nguyên tố S.
Hợp chất khí với hidro của nguyên tố R là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,33% oxi về khối lượng. Nguyên tố R là
C.
Si.
Pb.
S.
Đáp án đúng là: B

Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản là 140. Trong hợp chất, trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là 22. Số hiệu nguyên tử của M và X là?
+) Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản là 140
⇒2(2ZM + NM) + (2ZX + NX) = 140
⇔(4ZM + 2NM) + (2ZX + NX) = 140 (1)
+) Trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44
→(4ZM + 2ZX) − (2NM + NX) = 44 (2)
+) Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là 22
→2ZM − 2ZX = 22 (3)
Giải (1), (2) ta được:
\[\left\{ \begin{array}{l}4{Z_M} + {\rm{ }}2{Z_X} = 92(4)\\2{N_M} + {N_X} = 48\end{array} \right.\]
Từ (3), (4) ⇒\[\left\{ \begin{array}{l}{Z_M} = 19(K)\\{Z_X} = 8(O)\end{array} \right.\]
Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
CH2O
CH4
Na2O
KOH
Đáp án đúng là: D
Hợp chất KOH chứa cả liên kết cộng hóa trị (liên kết O - H) và liên kết ion (giữa K và OH).
Hợp chất trong đó sắt chiếm 70% khối lượng là hợp chất nào trong số các hợp chất sau?
FeS;
Fe3O4;
FeO;
Fe2O3.
Đáp án đúng là: D
\[\% F{e_{F{e_2}{O_3}}} = \frac{{56.2}}{{56.2 + 16.3}}.100\% = 70\% \]
Hợp chất A2B có tổng hạt là 92 hạt. Hạt mang điện hơn hạt không mang điện là 28 hạt. Hạt mang điện trong nhân A hơn nhân B là 6 hạt. Tìm công thức hóa học của hợp chất.
- Tổng hạt trong A2B: 2(2Z+N) + (2Z'+N') = 92 (1)
- Hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 28: (2.2Z+2Z') - (2N+N') = 28 (2)
- Hạt "mang điện" trong nhân A hơn nhân B là 6 hạt: Z - Z' = 6 (3)
Cộng hai vế (1) và (2) được: 8Z + 4Z' = 120 (4)
Giải hệ (3) và (4) được Z = 12 (Mg) và Z' = 6 (C)
Vậy công thức của hợp chất là Mg2C.
Hợp chất X có thành phần phần trăm theo khối lượng 28% Fe, 24% S còn lại là oxi.
(a) Tìm công thức phân tử của hợp chất X. Biết khối lượng mol của X là 400 g/mol.
(b) Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần bao nhiêu lít oxi thì có số phân tử đúng bằng số nguyên tử có trong 20 gam hợp chất X.
a) %O = 100% - 28% - 24% = 48%
Đặt CTHH hợp chất X là FexSyOz
Ta có:
\[x:y:z = \frac{{\% Fe}}{{56}}:\frac{{\% S}}{{32}}:\frac{{\% O}}{{16}} = \frac{{28\% }}{{56}}:\frac{{24\% }}{{32}}:\frac{{48\% }}{{16}} = 0,005:0,0075:0,03 = 2:3:12\]
→ CTHH hợp chất X có dạng (Fe2S3O12)n với \[n \in {N^*}\]
Mà MX = 400 nên ta có:
(56.2 + 32.3 + 16.12).n = 400 → n = 1
b, \[{n_X} = \frac{{20}}{{400}} = 0,05(mol)\]
Một phân tử Fe2S3O12 có 2+3+12 = 17 nguyên tử
nên 0,05 mol X có 0,05.17 = 0,85 mol nguyên tử
Số phân tử O2 bằng số nguyên tử trong 20 gam X nên số mol O2 bằng số mol nguyên tử trong 20 gam X
\[ \Rightarrow {n_{{O_2}}} = 0,85(mol)\]
Vậy \[{V_{{O_2}}}\]= 0,85.22,4 = 19,04 (l).
Hợp chất X được sử dụng làm thuốc pháo, ngòi nổ, thuốc đầu diêm, thuốc giúp nhãn ra hoa, … X có khối lượng mol bằng 122,5 g/mol, chứa ba nguyên tố, trong đó nguyên tố s có 7 electron s, nguyên tố p có 11 electron p và nguyên tố p có 4 electron p. Thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố có 4 electron p trong X bằng 39,19%.
(a) Xác định công thức phân tử của X.
(b) Viết công thức cấu tạo Lewis, chỉ rõ loại liên kết có trong X.
a) Nguyên tố s có 7 electron s là K (1s22s22p63s23p64s1);
Nguyên tố p có 11 electron p là Cl (1s22s22p63s23p5);
Nguyên tố p có 4 electron p là O (1s22s22p4);
Khối lượng O trong X là: 122,5.0,3919 ≈ 48 (amu) ứng với 3 nguyên tử O.
Công thức X có dạng KxClyO3.
Theo bài ra ta có: 39x + 35,5y = 122,5 – 48 = 74,5
⇒ x = y = 1 ⇒ Công thức X: KClO3.
b) Cấu tạo X:

Gồm liên kết K+ và ClO3- là liên kết ion; liên kết đơn Cl-O và liên kết kép Cl=O là các liên kết công hóa trị phân cực
Hợp chất Y có công thức MX2 (là hợp chất được sử dụng làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong các dạng súng cổ), trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân nguyên tử X có số neutron bằng số proton. Tổng số proton trong MX2 là 58.
(a) Tìm số khối của M và số khối của X.
(b) Xác định công thức phân tử của MX2.
a) Gọi số proton và neutron của M lần lượt là P1 và N1;
số proton và neutron của X lần lượt là P2 và N2.
M chiếm 46,67% về khối lượng nên: N1+P1N1+P1+2(N2+P2).100=46,67 (1)
Trong hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số proton là 4 hạt nên: N1 - P1 = 4
⇒ N1 = 4 + P1 (2)
Trong hạt nhân nguyên tử X, số neutron bằng số proton nên: P2 = N2 (3)
Tổng số proton trong MX2 là 58 nên: P1 + 2P2 = 58 (4)
Từ (1), (2), (3), (4) giải hệ phương trình có P1 = 26; N1 = 30; P2 = 16; N2 = 16.
Vậy AM = P1 + N1 = 26 + 30 = 56.
Ax = P2 + N2 = 16 + 16 = 32.
b) M là Fe, X là S, công thức phân tử MX2 là FeS2.
Hợp chất của đồng và oxi có phân tử khối là 144, biết % của đồng là 88,89%. Lập công thức hợp chất?
Hợp chất tạo bởi Cu; O có dạng là CuxOy.
\[ \to {M_{C{u_x}{O_y}}}\]= 64x + 16y = 144
\[ \to \% {m_{Cu}} = \frac{{64x}}{{144}} = 88,89\% \to x = 2,y = 1\]
Vậy hợp chất cần tìm là Cu2O.
Hợp chất hữu cơ A có thành phần % khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 52,174; %H = 13,043 còn lại là oxi.
(a) Biết tỉ khối hơi của A so với H2 là 23. Tìm CTPT của A.
(b) Viết CTCT có thể có của A.
CTHH: CxHyOz
\[\begin{array}{l}{M_A} = 23{M_{{H_2}}} = 46{\rm{d}}vC\\\% C = \frac{{x.{M_C}}}{{{M_A}}}.100\% = 52,174\% \\ \Rightarrow x = \frac{{46.0,52174}}{{12}} = 2\\\% H = \frac{{y.{M_H}}}{{{M_A}}}.100\% = 13,043\% \\ \Rightarrow y = \frac{{46.0,13043}}{1} = 6\\{M_A} = 46dvC\\ \Rightarrow z = \frac{{46 - 2.12 - 6}}{{16}} = 1\end{array}\]
b)C2H6O có 2 đồng phân: CH3 – CH2 – OH; CH3 – O − CH3
Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng %C= 55,81%, %H=6,98% , còn lại là oxi
(a) Lập công thức đơn giản nhất của X
(b) Tìm CTPT của X, biết tỉ khối hơi của X số với nitơ xấp sỉ bằng 3,07.
%mO = 100% − 55,81% − 6,98% = 37,21%
Hợp chất tạo bởi C; H; O nên có dạng CxHyOz
\[ \to x:y:z = \frac{{\% {m_C}}}{{12}}:\frac{{\% {m_H}}}{1}:\frac{{\% {m_O}}}{{16}} = \frac{{55,81\% }}{{12}}:\frac{{6,98\% }}{1}:\frac{{37,21\% }}{{16}} = 2:3:1\]
Vậy công thức đơn giản nhất là C2H3O
CTPT của X có dạng (C2H3O)n
\[\begin{array}{l} \to {M_X} = (12.2 + 3 + 16)n = 43n = 3,07{M_{{N_2}}} = 3,07.28 = 86\\ \to n = 2\end{array}\]
Vậy X là C4H6O2.
Viết phương trình ion rút gọn của phương trình sau: Fe + HCl?
Phương trình ở dạng phân tử: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Phương trình dạng ion đầy đủ:
\[Fe + 2{H^ + } + 2C{l^ - } \to F{e^{2 + }} + 2C{l^ - } + {H_2}\]
Phương trình dạng ion rút gọn :
\[Fe + 2{H^ + } \to F{e^{2 + }} + {H_2}\]
Làm sao để biết các ion là axit, bazo, trung tính hay lưỡng tính?
Một chất là axit khi nó có thể nhường proton. Một chất là bazơ khi nó có thể nhận proton. Khi có cả hai tính chất trên thì là chất lưỡng tính, còn lại là các chất trunh tính.
- ion axit: ion của kim loại trung bình yếu, \[NH_4^ + ,HSO_4^ - \]
- ion bazơ: ion gốc axit trung bình yếu.
- ion lưỡng tính: \[HCO_3^ - ,HSO_3^ - ,{H_2}PO_4^ - \]
- ion trung tính: còn lại.
Lưu ý: không phải cứ có H là ion lưỡng tính.
Trong hóa học hữu cơ khi nào dùng iso, neo, sec, tert?
Những gốc hidrocacbon có 1 nhánh CH3 ở C2 gọi là iso
VD: CH3 - CH(CH3) – CH2 - : gốc isobutyl
Những gốc hidrocacbon có 2 nhánh CH3 ở C2 gọi là neo
VD: CH3 -(CH3)C(CH3) – CH2 -: gốc neopentyl
Những gốc hidrocacbon mà vị trí gắn nhóm chức là C bậc II gọi là sec
VD: CH3-CH2-CH(CH3)-: gốc sec-butyl
Những gốc hidrocacbon mà vị trí gắn nhóm chức là C bậc IIi gọi là tert
VD: CH3 - (CH3)C(CH3)-: gốc tert-butyl
Khi cho 3,89 gam hỗn hợp Cu và Zn tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư, đun nóng, sinh ra 2,688 lít khí duy nhất là NO2 (đktc).
(a) Tính phần trăm khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
(b) Cô cạn dung dịch và nung đến khối lượng không đổi.Tính thể tích khí sinh ra ở đktc, biết H= 80%
Gọi nCu = x (mol), nZn = y (mol); \[{n_{N{O_2}}} = \frac{{2,688}}{{22,4}} = 0,12(mol)\]
Cho 3,89 gam hỗn hợp Cu và Zn → 64x + 65y = 3,89 (*)
Cu + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (1)
Zn + 2HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (2)
Theo PTHH: (1) \[{n_{N{O_2}}} = 2{n_{Cu}} = 2x(mol)\]
(2): \[{n_{N{O_2}}} = 2{n_{Zn}} = 2y(mol)\]
\[ \Rightarrow \sum {{n_{N{O_2}}} = 2x + 2y = 0,12(mol)} \] (**)
Từ (*), (**), ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}64x + 65y = 3,89\\2x + 2y = 0,12\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,01\\y = 0,05\end{array} \right.\]
a/ Phần trăm khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu
\[\% {m_{Cu}} = \frac{{0,01.64}}{{3,89}}.100\% = 16,45\% \]
%mZn = 100% - 16,45% = 83,55%.
Khi cho 5,1 (g) oxit kim loại M nhóm IIIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 20% thu được 6,675 (g) muối clorua.
(a) Xác định tên kim loại M.
(b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng.
a) PTHH: M2O3 + 6HCl → 2MCl3 + 3H2O
\[\begin{array}{l}{n_{{M_2}{O_3}}} = a(mol) \Rightarrow {n_{MC{l_3}}} = 2a(mol)\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{{M_2}{O_3}}} = (2{M_M} + 48)a = 5,1(g)\\{m_{MC{l_3}}} = ({M_M} + 106,5)a = 6,675(g)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,05\\{M_M}a = 1,35\end{array} \right. \Rightarrow {M_M} = \frac{{1,35}}{{0,05}} = 27\end{array}\]
Vậy M là nhôm (Al)
b)
\[\begin{array}{l}{n_{HCl}} = 6{n_{A{l_2}{O_3}}} = 6.0,05 = 0,3(mol)\\ \Rightarrow {m_{{\rm{dd}}HCl}} = \frac{{0,3.36,5.100\% }}{{20\% }} = 54,75(g)\end{array}\]
Khi cho hỗn hợp Zn, Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và NaNO3 thì thấy giải phóng khí A, hỗn hợp khí A là
H2, NO2;
H2, NH3;
N2, N2O;
NO, NO2.
Đáp án đúng là: B
Trong môi trường kiềm, \[NO_3^ - \] bị Al, Zn khử thành NH3
Trong môi trường axit, \[NO_3^ - \] bị nhiều kim loại khử thành nhiều sản phẩm khử như NO2, NO, N2O N2, \[NH_4^ + \]
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
4Zn + NaNO3 + 7NaOH → 4Na2ZnO2 + NH3 + 2H2O
8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O → 8NaAlO2 + 3NH3
Khi cho NH3 dư tác dụng với Cl2 thu được?
Đầu tiên xảy ra phản ứng:
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
Sau đó, vì dư amoniac nên:
NH3 + HCl → NH4Cl
Vậy các chất thu được là NH4Cl, N2 và NH3 dư nếu có.
Khi cho thanh Fe (dư) vào 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x (M). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng chất rắn tăng 0,8 gam so với ban đầu. Giá trị của x là:
2;
1;
1,5;
0,5.
Đáp án đúng là: D
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
a…………………………a (mol)
mchất rắn tăng = mCu – mFe = 64a – 56a = 0,8 → a = 0,1
\[ \to x = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5(M)\]
Khi đốt dây sắt, sắt phản ứng cháy với oxi theo phương trình: .Tính thể tích O2 (đktc) cần dùng để phản ứng hoàn toàn với 16,8 gam Fe?
PTHH:
Ta có: \[{n_{Fe}} = \frac{m}{M} = \frac{{16,8}}{{56}} = 0,3(mol)\]
Theo PTHH:
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{{O_2}}} = \frac{2}{3}{n_{Fe}} = \frac{2}{3}.0,3 = 0,2(mol)\\ \Rightarrow {V_{{O_2}}} = 0,2.22,4 = 4,48(l)\end{array}\]
Vậy thể tích khí oxi ở đktc cần dùng là 4,48 (l).
Khi để lâu trong không khí thì trên bề mặt dung dịch nước vôi trong sẽ có một lớp váng màu trắng . Hãy giải thích tại sao và viết PTHH xảy ra.
Nước vôi trong tác dụng với khí cacbonic có trong không khí tạo thành canxi cacbonat không tan trong nước, do đó khi để lâu trong không khí thì bề mặt dung dịch nước vôi trong sẽ có một lớp váng màu trắng.
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,295 gam hợp chất A sinh ra 0,44 gam CO2 và 0,22 gam H2O và 55,8 ml nitơ ở đktc. Tỉ khối của A đối với không khí 2,03. Lập công thức phân tử A.
Gọi CTTQ của A là CxHyOzNt
\[\begin{array}{l}{n_{{N_2}}} = \frac{{55,8}}{{1000.22,4}} = 0,0026(mol)\\ \Rightarrow {n_N} = 2{n_{{N_2}}} = 0,0025.2 = 0,005(mol)\\{M_A} = 2,03.29 \approx 59\\{n_{C{O_2}}} = \frac{{0,44}}{{44}} = 0,01(mol)\\ \Rightarrow {n_C} = {n_{C{O_2}}} = 0,01(mol)\\{n_{{H_2}O}} = \frac{{0,225}}{{18}} = 0,0125(mol)\\ \Rightarrow {n_H} = {n_{{H_2}O}} = 0,0125.2 = 0,025(mol)\end{array}\]
có: \[{n_A} = \frac{{0,295}}{{59}} = 0,005(mol)\]
Ta có :
\[\begin{array}{l}x = \frac{{{n_C}}}{{{n_A}}} = \frac{{0,01}}{{0,005}} = 2\\y = \frac{{{n_H}}}{{{n_A}}} = \frac{{0,025}}{{0,005}} = 5\\t = \frac{{{n_N}}}{{{n_A}}} = \frac{{0,005}}{{0,005}} = 1\end{array}\]
Vậy CT của A là C2H5OzN
mà MA = 12.2 + 5 + 16z + 14 = 59
⇒z = 1
Vật CTPT của A là C2H5ON.
Khi đốt cháy hoàn toàn 2,16 gam một ankan, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 3,36 gam.
(a) Tìm CTPT của ankan đó.
(b) Viết CTCT có thể có và đọc tên theo IUPAC
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x và y mol.
Ta có: \[{m_{C{O_2}}} - {m_{{H_2}O}} = 3,36\]gam → 44x − 18y = 3,36 (1)
Bảo toàn nguyên tố C, H:
\[\begin{array}{l}{n_C} = {n_{C{O_2}}} = x(mol)\\{n_H} = {n_{{H_2}O}} = 2y(mol)\\ \to {m_{ankan}} = {m_C} + {m_H} = 12x + 2y = 2,16(2)\end{array}\]
Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,15; y = 0,18
\[ \to {n_{ankan}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}} = 0,18 - 0,15 = 0,03(mol)\]
Số C \[ = \frac{{0,15}}{{0,03}} = 5\]
Số H \[ = \frac{{0,18.2}}{{0,03}} = 12\]
CTPT: C5H12
b. CTCT:
CH3 − CH2 − CH2 − CH2 − CH3: n−pentan
CH3 − CH(CH3) – CH2 – CH3: 2−metylbutan
CH3 − C(CH3)2 − CH3: 2,2− đimetylpropan
Khi hoà tan 30,0 g hỗn hợp đồng và đồng(II) oxit. Trong dung dịch HNO3 1,00 M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng của đồng (II) oxit trong hỗn hợp ban đầu là:
1,2 g.
4,25 g.
1,88 g .
2,52 g.
Đáp án đúng là: A

Số mol khí NO:

Theo phản ứng (1) số mol Cu:

Khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu: mCu = 0,45.64 = 28,8 (g).
Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu: mCuO = 30 - 28,8 = 1,2 (g).
Khi nào phản ứng hoá học cần có nhiệt độ?
Các phản ứng thu nhiệt là các phản ứng cần thêm nhiệt độ t0.
Ngoài ra nhiệt độ là một động lực thúc đẩy tốc độ phản ứng diễn ra nhanh hơn.
Các phản ứng giữa kim loại với phi kim, phi kim với phi kim và phản ứng phân hủy thường cần thêm nhiệt độ vào phản ứng. (ngoài ra còn một số phản ứng tổng hợp hữu cơ)
VD:
Kim loại với phi kim:
Phi kim với phi kim:
Phân hủy:
Phản ứng hữu cơ:
Nhiệt phân Cu(NO3)2. Phần trăm thể tích NO2 trong hỗn hợp khí thu được là?
Gọi \[{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} = x(mol)\]
\[ \Rightarrow \% {V_{N{O_2}}} = \frac{{2x}}{{2x + 0,5x}}.100\% = 80\% \]
Nung nóng 11,28 gam Cu(NO3)2 một thời gian thu được 6,96 gam chất rắn
(a) Tính hiệu suất phản ứng?
(b) Hấp thụ toàn bộ lượng khí vào 120 gam H2O được dung dịch X. Tính C% của dd X?
Gọi x là số mol Cu(NO3)2 phản ứng
\[\begin{array}{l}{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} = \frac{{11,28}}{{188}} = 0,06(mol)\\ \Rightarrow {m_{Cu{{(N{O_3})}_2}du}} = 11,28 - 188x\\{m_{CuO}} = 80x\end{array}\]
⇒mrắn = 11,28 − 188x + 80x = 6,96
⇒x = 0,04 (mol)
\[ \Rightarrow H = \frac{{0,04}}{{0,06}}.100\% = 66,67\% \]
b,
Theo PTHH: \[{n_{N{O_2}}} = 0,08(mol)\]
\[\begin{array}{l}2N{O_2} + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}HN{O_3} + {\rm{ }}HN{O_2}\\0,08........................0,04........0,04(mol)\end{array}\]
\[{m_{N{O_2}}} = 0,08.46 = 3,68(g)\]
mdd = 120 + 3,68 = 123,68 (g)
\[\begin{array}{l}C{\% _{HN{O_2}}} = \frac{{0,04.48}}{{123,68}}.100\% = 1,55\% \\C{\% _{HN{O_3}}} = \frac{{0,04.63}}{{123,68}}.100\% = 2,04\% \end{array}\]
Khi nung nóng quặng đồng malachite, chất này bị phân huỷ thành đồng II oxit CuO, hơi nước và khí cacbonic.
(a) Tính khối lượng của khí cacbonic sinh ra nếu khối lượng malachite mang nung là 2,22 gam, thu được 1,60 gam đồng (II) oxit và 0,18 gam nước.
(b) Nếu thu được 6 gam đồng (II) oxit; 0,9 gam nước và 2,2 gam khí cacbonic thì khối lượng quặng đem đi nung là bao nhiêu?
Quặng: Cu(OH)2.CuCO3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
\[\begin{array}{l}{m_{Cu{{(OH)}_2}.CuC{O_3}}} = {m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\\2,22 = 1,6 + {m_{C{O_2}}} + 0,18\\ \Rightarrow {m_{C{O_2}}} = 0,44(g)\end{array}\]
b) mquặng = \[{m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\]= 6 + 0,9 + 2,2 = 9,1 (g)
Khi thủy phân este HCOOCH2CH=CH2 bằng kiềm ta được:
2 muối và nước;
1 muối và 1 andehit;
1 muối và 1 xeton;
1 muối và 1 ancol.
Đáp án đúng là: D
Sản phẩm thuỷ phân bằng NaOH: HCOONa (muối), CH2=CHCH2OH (ancol)
OH không gắn vào cacbon không no nên sản phẩm là ancol, không chuyển thành anđehit, xeton.
Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có pH bằng:
13;
9;
12;
12,3.
Đáp án đúng là: C
Gọi V1 = V2 = 1 thì sau khi trộn: n(HNO3) = 0,01 và n(NaOH) =0,03
Axit + Bazo theo tỉ lệ 1:1 nên NaOH dư = 0,02 mol
Vậy [OH- ] dư =0,02 : 2 =0,01 suy ra p[OH] = - log(0,01) = 2
Như vậy pH = 14 - 2 = 12.
Khi cho 2,46 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư, đun nóng, sinh ra 2,688 lít duy nhất NO2 (đktc). % khối lượng của Cu và Al trong hỗn hợp lần lượt là?
Ta có: \[{n_{N{O_2}}} = \frac{{2,688}}{{22,4}} = 0,12(mol)\]
Gọi a là số mol của Cu và b là số mol của Al.
Ta có các quá trình:
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\mathop {Cu}\limits^0 \to \mathop {Cu}\limits^{ + 2} + 2e\\a.................2a\end{array}\\\begin{array}{l}\mathop {Al}\limits^0 \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} + 3e\\b................3b\end{array}\end{array}} \right|\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\mathop N\limits^{ + 5} + e \to \mathop N\limits^{ + 4} \]
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
%mAl = 100% - 78,05% = 21,95%.








