1004 câu  Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án (Phần 10)
Đề thi

1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án (Phần 10)

A
Admin
Hóa họcLớp 1260 lượt thi
203 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho 24,8 gam hỗn hợp MgO và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl 20% (D = 1,1g/ml). Khi phản ứng kết thúc người ta thu được 4,48 lít khí ở đktc.a) Tính khối lượng thể tích dung dịch HCl cần dùng để hòa tan hỗn hợp. b) Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

Khí thu được sau phản ứng là: CO2

=> nCO2=4,4822,4=0,2(mol)

1. MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2

 0,2 ← 0,4 ← 0,2 0,2 (mol)

  mMgCO3=0,2.84=16,8(g)

→ mMgOmhh -  mMgCO3= 24,8 - 16,8 = 8 (g) 

 nMgO=840=0,2(mol)

2. MgO + 2HCl→ MgCl2 + H2O

 0,2          → 0,4 → 0,2 (mol)

nHCl = 0,4 + 0,4 = 0,8 ( mol) 

mHCl = n.M = 0,8. 36,5 = 29,2 (g)

a)  mddHCl=29,220.100=146(g)

VddHCl = n.22,4 = 0,8.22,4 = 17,92 (l)

 b)  mMgCl2 = n.M = (0,2 + 0,2).95 = 38(g)

mdd sau phản ưng = mhh đầu + mddHCl -  mCO2 = 24,8+ 146 - 0,2. 44 = 162(g) 

 C%ddMgCl2=38162.100%≈23,46%

2. Tự luận
1 điểm

Cho 20,8 gam hỗn hợp MgO và MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng 2M, thu đc 4,48 lít khí CO2 (đktc).a/ Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.b/ Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng.

Xem đáp án

a.  nCO2= 0,2 mol

1. MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

2. MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + H2O + CO2

Ta có:  nMgCO3 =  nCO2 = 0,2 mol → mMgCO3 = 16,8 g

→ mMgO = 4 g.

b. nMgO = 0,1 mol →  nH2SO4=nH2SO4(1)+nH2SO4(2) = 0,3 mol

→ V = 6,72 lít.

3. Tự luận
1 điểm

Hòa tan một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch HNO3 cho 4,928 lít ( ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO và NO2 thoát ra. a) Tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp khí thu được. b) Tính tỉ khối hỗn hợp khí so với hiđro?c) Nồng độ của dd HNO3 đã dùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: 

 nCu=8,3264=0,13(mol)

Gọi số mol NO; NO2 lần lượt là x; y (mol)

→x + y =  4,92822,4=0,22(mol)

Bảo toàn e:

 3nNO+nNO2=2nCu

→ 3x + y = 0,13.2 = 0,26

Giải được: x = 0,02; y = 0,2

Vậy: 

NO: 0,02 mol; NO2: 0,2 mol

b. Ta có: 

mhh = 0,02.30 + 0,2.46 = 9,8 gam.

 →M¯hh=9,80,22=44,54
 dhh/H2=44,542=22,27

c.  nCu(NO3)2=nCu=0,13(mol)

Bảo toàn N:

 nHNO3=2nCu(NO3)2+nNO+nNO2= 0,13.2 + 0,02 + 0,2 = 0,48 mol.

 CMHNO3=0,480,24=2M

4. Tự luận
1 điểm

Cho 8,4 gam hỗn hợp Zn và Mg tác dụng với 500ml dung dịch HCl 2M.

a) Chứng minh rằng sau phản ứng axit vẫn còn dư.

b) Nếu thoát ra 4,48 lít khí ở đktc. Hãy tính số gam Mg và Zn đã dùng ban đầu.

c) Tính thể tích đồng thời của 2 dung dịch KOH 2M và Ba(OH)2 1M cần dùng để trung hòa lượng axit dư.

Xem đáp án

a, Ta có 500 ml = 0,5 lít

→ nHCl = 0,5.2 = 1 (mol)

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

x…... 2x…….. x……….x (mol)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

y….. 2y…….. y………y (mol)

→ 2x + 2y = 1 → 2( x + y ) = 1→ x + y = 0,5

Ta có 24x + 24y < 24x + 65y < 65x + 65y

Þ nhỗn hợp max =  8,424x+24y=8,424(x+y)=8,424.0,5=0,7(mol)

Mà nHCl = 1 (mol)

→ 1 > 0,7 → nHCl > nhỗn hợp max

→ Sau phản ứng axit vẫn còn dư.

b. Ta có  nH2=4,4822,4=0,2(mol)

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

x…... 2x…….. x……….x (mol)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (2)

y….. 2y…….. y………y (mol)

 →24x+65y=8,4x+y=0,2→x=23205y=18205

Theo định luật bảo toàn khối lượng

→ mhỗn hợp = mmuối +  mH2- mHCl

=  mMgCl2+mZnCl2+mH2 - mHCl

= 95. 23205+ 136. 18205 + 0,2.2 - 0,4.36,5 = 9,4 (g).

5. Tự luận
1 điểm

Cho 8,1g gam hỗn hợp Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng thấy thoát ra V lít khí NO2 (đktc) duy nhất. a/ Viết phương trình hóa học. b/ Tính thể tích khí, khối lượng thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

a)  nAl=8,127=0,3(mol)

Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

0,3….1,8………0,3………..0,9 (mol)

b)  VNO2=0,9.22,4=20,16(l)

mmuối =  mAl(NO3)3=0,3.213=6,39(g)

6. Tự luận
1 điểm

Cho 9,2g một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4g muối. Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hóa trị I.

Xem đáp án

Gọi nguyên tử khối của kim loại A là A.

Phương trình hóa học của phản ứng:

2A + Cl2 → 2ACl

mA = 9,2g; mACl = 23,4g.

Có nA = nACl

 nA=9,2MA,nACl=23,4MA+35,5

9,2. (MA + 35,5) = MA. 23,4.

MA = 23. Vậy kim loại A là Na.

7. Tự luận
1 điểm

Cho 9,6 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2 và 0,3 mol Fe(NO3)3. Phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn thu được là nhiêu?

Xem đáp án

Quy tắc  α :

 Mg+2Fe3+→Mg2++2Fe2+

 nMg=9,624=0,4(mol) 

 nFe3+=nFe(NO3)3=0,3(mol)
 12nFe3+<nMg

→Mg dư

 nMg=12nFe3+=0,3.12=0,15(mol)

nMg dư = 0,4 – 0,15 = 0,25 (mol)

 Mg+Cu2+→Mg2++Cu
 nCu2+=nCu(NO3)3=0,2(mol)
 nCu2+<nMg

→Mg dư

BT e:

 nMg(Mg2+)=nCu=nCu2+=0,2(mol)

nMg dư = 0,25 – 0,2 = 0,05 (mol)

 Mg+Fe2+→Mg2++Fe
 nMg<nFe2+

→ Fe2+ 

BT e:

nFe = nMg = 0,05 (mol)

Bảo toàn Fe:  nFe2+=nFe3+=0,3(mol)

mrắn = 0,05.56 + 0,2.64 = 15,6 (g).

8. Tự luận
1 điểm

Cho 9,6 gam một kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy không có khí thoát ra. Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A có đun nóng thu được 2,24 lít khí ở (đktc). M là?

Xem đáp án

Gọi Kim loại nhóm IIA cần tìm là R có hóa trị II.

Khi cho dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH, có khí thoát ra sản phẩm có NH4NO3.

PTHH:

NH4NO3 + NaOH → NH3 + H2O + NaNO3

Có  nNH4NO3=nNH3=2,2422,4=0,1(mol)

Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có

 N+5+8e→N+3 (NH4NO3)

Vậy n e nhận = 8 nNH4NO3 = 0,1.8 = 0,8 mol

 R0→R+2+2e
 ⇒nR=ne2=0,82=0,4(mol)

Có mR = 0,4.MR = 9,6

  ⇒MR=9,60,4=24(g/mol)( Magie)

Vậy kim loại cần tìm là Mg.

9. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 9,4 gam kali oxit vòa nước thu được 200ml dung dịch A.

a. Tính nồng độ mol dung dịch A thu được.

b. Cần bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng d =1,14(g/ml) để trung hòa hết dung dịch A?

Xem đáp án

a)  nK2O=9,494=0,1(mol)

VddA = 200 ml = 0,2 lít

PTHH: K2O + H2O → 2KOH (1)

nKOH = 0,1.2 = 0,2 (mol)

→CM ddA = CM KOH =  0,20,2=1M

b) PTHH: 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

 nH2SO4=0,22=0,1(mol)
 →mH2SO4=0,1.98=9,8(g)
 mddH2SO4=9,8.10020=49(g)

→ VddH2SO4=491,14≈42,982(ml)

10. Tự luận
1 điểm

Cho a gam hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B (chưa rõ hoá trị) tác dụng hết với dung dịch HCl (Cả A và B đều phản ứng). Sau khi phản ứng kết thúc, người ta chỉ thu được 67 gam muối và 8,96 lít H2 (đktc). a. Viết các phương trình hoá học? b. Tính a?

Xem đáp án

a, 2A + 2xHCl → 2AClx + xH2

2B + 2yHCl → 2BCly + yH2

b,  nH2=8,9622,4=0,4(mol)

Theo PTHH,  nHCl=2nH2=2.0,4=0,8(mol)

 mH2=0,4.2=0,8(g)

mHCl = 0,8.36,5 = 29,2 (g)

Bảo toàn khối lượng: a = 67 + 0,8 − 29,2 = 38,6 (g).

11. Tự luận
1 điểm

Cho a gam hỗn hợp A gồm oxit FeO, CuO, Fe2O3 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 250 ml dung dịch HNO3 khi đun nóng nhẹ, thu được dung dịch B và 3,316 lít (đktc) hỗn hợp khí C gồm NO2 và NO có tỉ khối so với khí hiđro là 20,143. Tính a?

Xem đáp án

 nY=3,31622,4=0,14(mol)

MY = 20,143.2 = 40,286

→ mY = 40,286.0,14 = 5,64 (g)

Gọi số mol NO2, NO lần lượt là a và b (mol)

Ta có hệ phương trình:

 a+b=0,1446a+30b=5,64⇒a=0,09b=0,05

Gọi số mol FeO, CuO, Fe2O3 là x (mol)

Theo bảo toàn e ta có:  nFeO=nNO2+3nNO

→ x = 0,09 + 3.0,05 = 0,24 (mol)

→  nFeO=nCuO=nFe2O3=0,24(mol)

→ m = 0,24.72 + 0,24.80 + 0,24.160 = 74,88 (g).

12. Tự luận
1 điểm

Cho a gam kim loại M tác dụng hết với 65,7 gam dung dịch HCl 10% thu được 2,576 lít (đktc) khí H2 và dung dịch X chứa 16,21 gam chất tan. Kim loại M là?

Xem đáp án

 mHCl=65,7.10100=6,57(g)→nHCl=6,5736,5=0,18(mol)
 nH2=2,57622,4=0,115(mol)

Gọi hoá trị của kim loại M là n ( 1≤n≤3)

PTHH: 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 (1)

Theo PTHH (1): nHCl phản ứng = 2 nH2

Mà theo đề bài nHCl < 2 nH2nên kim loại M có xảy ra phản ứng với nước:

2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2 (2)

Theo PTHH (1)  nH2=12nHCl=12.0,18=0,09(mol)

 →nH2(2)=0,115−0,09=0,025(mol)

Theo PTHH (1):  nMCln=1nnHCl=0,18n(mol)→mMCln=0,18n.(MM+35,5n)(g)

Theo PTHH (2):  nM(OH)n=2nnH2=0,05n(mol)→mM(OH)n=0,05n.(MM+17n)(g)

Dung dịch X chứa 16,21 gam chất tan nên ta có:

 0,18n.(MM+35,5n)+0,05n.(MM+17n)=16,21→ MM = 39n

Với n = 1 thì MM = 39 (g/mol)

Vậy M là kali (K).

13. Tự luận
1 điểm

Cho A là dung dịch H2SO4 có nồng độ a (M). Trộn 500 ml dung dịch A với 200 ml dung dịch KOH 2M, thu đuợc dung dịch D. Biết 1/2 dung dịch D phản ứng vừa đủ với 0,39 gam Al(OH)3.

1) Tìm giá trị của a?

2) Hòa tan 2,668 gam hỗn hợp B gồm Fe3O4 và FeCO3 cần vừa đủ 100 ml dung dịch A. Xác định khối lượng từng chất trong hỗn hợp B?

Xem đáp án

1) nH2SO4=0,5a(mol) ; nKOH = 0,2.2 = 0,4 (mol)
nAl(OH)3=0,3978=0,005(mol)
Trường hợp 1: H2SO4 dư
H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O
0,2……..0,4
nH2SO4 dư = 0,5a – 0,2 (mol) → 12nH2SO4= 0,25a – 0,1 (mol)
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
0,005………0,075
→ 0,25a – 0,1 = 0,075 → a = 0,43
Trường hợp: KOH dư
H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O
0,5a……..a
nKOH dư = 0,4 – a (mol) → 12nKOH = 0,2 – 0,5a (mol)
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O
0,005…….0,005
→ 0,2 – 0,5a = 0,005 →a = 0,39
b) Vì A tác dụng với Fe3O4 và FeCO3 →dung dịch A chứa H2SO4 dư, chọn trường hợp 1: a = 0,43
nH2SO4 trong 100 ml dung dịch A = 0,1.0,43 = 0,043 (mol)
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
x……….4x
FeCO3 + H2SO4 → FeSO4 + H2O + CO2
y………..y
mhhB = 2,668 (g) → 233x + 116y = 2,668 (1)
nH2SO4= 0,043 (mol) → 4x + y = 0,043 (2)
Giải (1) và (2), ta được: x = 0,01; y = 0,003
mFe3O4=0,01.232=23,2(g)mFeCO3=0,003.116=0,348(g)

14. Tự luận
1 điểm

Cho 2 nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số n + l bằng nhau: trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. Tổng đại số của bộ 4 số lượng tử của e cuối cùng của nguyên tử B là 4,5.

a) Hãy xác định bộ 4 số lượng tử của e cuối cùng của A, B

b) Viết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố A, B.

Xem đáp án

a) Do A và B là hai nguyên tử kế tiếp, lại có nA > nB (theo đề) nên nA - nB = 1, nghĩa là A nằm đầu chu kỳ mới và B nằm cuối chu kỳ cũ.

A và B có tổng số n + l bằng nhau lên lB  - lA = 1.

Vì A nằm đầu chu kỳ mới nên lA = 0 (phân lớp s), ml(A) = 0, ms(A) = +1/2.

Þ lB = 1.

Theo đề B có nB + lB + ml(B) + ms(B) = 4,5.

Do electron (e) cuối cùng có ms = -1/2, giá trị ml = l;

Vậy B có nB  + 2lB -1/2 = 4,5 hay nB = 3; nA = 4.

Vậy bộ số lượng tử của A (4, 0, 0, +1/2) và B (3, 1, +1, -1/2).

b) Cấu hình electron của A: 1s22s22p63s23p64s1.

Cấu hình electron của B: 1s22s22p63s23p6.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được chất kết tủa và có khí thoát ra.

(b) Kim loại dẻo nhất là Au, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.

(c) Để khử chua cho đất và tăng năng suất cây trồng cần trộn vôi với đạm ure để bón.

(d) Đốt sợi dây thép trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hoá học.

Số phát biểu đúng là

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu (a) và (b) đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là 

8.88 gam;

13.92 gam;

6.52 gam;

13.32 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nMg = 0,09 mol

nNO = 0,04 mol

Nhận thấy: 2nMg > 3nNO sản phẩm khử chứa NH4NO3

Bảo toàn electron: 2nMg = 3nNO + 8 nNH4NO3

 →nNH4NO3=0,09.2−0,04.38=7,5.10−3(mol)

Muối khan gồm:

Mg(NO3)2: 0,09 mol; NH4NO3: 7,5.10-3 mol

mmuối = 0,09.148 + 7,5.10-3.80 = 13,92 gam.

17. Tự luận
1 điểm

Cho biết năng lượng liên kết H – H là 436 kJ mol-1. Hãy tính năng lượng cần thiết (theo eV) để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2, cho biết 1 eV = 1,602 × 10-19 J.

Xem đáp án

1 mol H2 chứa 6,02 × 1023 phân tử H2.

436 kJ = 436 × 103 J.

Năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2 là:

E=436.1036,02.1023=7,24.10−19J

Năng lượng cần thiết (theo eV) để phá vỡ liên kết trong một phân tử H2 là:

7,24.10−191,602.10−19=4,52(eV)

18. Tự luận
1 điểm

Cho biết nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 58, số khối của nguyên tử nhỏ hơn 40. Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron trong nguyên tử.

Xem đáp án

Ta có: 2Z + N = 58

Kết hợp:  583,222≤Z≤583→18≤Z≤19,3⇒Z=18;Z=19

Nếu Z = 18 → N = 22 → A = 40 (Loại)

Nếu Z = 19 → N = 20 → A = 39 (Nhận)

→Nguyên tử A có 19p, 19e, 20n.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nguyên tử khối trung bình của Iriđi là 192,22. Iriđi trong tự nhiên có hai đồng vị là 191Ir và 193Ir. Phần trăm số nguyên tử của 193Ir là

39,0%;

78,0%;

22,0%;

61,0%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi thành phần phần trăm của 191Ir và 193Ir lần lượt x, y

Ta có hệ :

x+y=100192,22=191x+193y100⇒x=39y=61

Phần trăm số nguyên tử của 193Ir là 61%.

20. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

K + O2 → K2O

a. Lập phương trình hoá học.

b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng.

c. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của hai cặp chất trong phản ứng.

Xem đáp án

a. 4K + O2 → 2K2O

b. Tỉ lệ số nguyên tử K : Số phân tử O2 : Số phân tử K2O là 4 : 1 : 2.

c. Tỉ lệ số nguyên tử K: Số phân tử O2 là 4 : 1

Tỉ lệ số phân tử O2: Số phân tử K2O là 1 : 2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cacbon tác dụng với một lượng HNO3 đặc nóng vừa đủ. Sản phẩm là hỗn hợp khí X (gồm CO2 và NO2). Tỉ khối hơi của X so với H2 là:

22,5;

22,8;

22,2;

22,75.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C+ 4HNO3 đặc nóng→ CO2 + 4NO2 + 2H2O

Đặt số mol CO2 là x mol → nNO2= 4x mol

→mhh =  mCO2+mNO2 = 44x+ 46.4x = 228x (g)

Và nhh=  nCO2+nNO2= x + 4x = 5x (mol)

 MX¯=mhhnhh=228x5x=45,6→dX/H2=45,62=22,8 

22. Tự luận
1 điểm

Cho các chất có CTHH sau: CO2, CaO, SO2, NaCl, NaOH, Cu(OH)2, HCl, H2SO4, NaHCO3, Ba(OH)2, Ca(H2PO4)2, Fe(OH)2, BaSO4, CuO, H2S.

Phân loại và gọi tên.

Xem đáp án

CTHH

Phân loại

Gọi tên

CO2

Oxit axit (Acidic oxide)

Cacbon đioxit (Carbon dioxide)

CaO

Oxit bazơ (Basic oxide)

Canxi oxit (Calcium oxide)

SO2

Oxit axit (Acidic oxide)

Lưu huỳnh đioxit (Sulfur dioxide)

NaCl

Muối

Natri clorua (Sodium chloride)

NaOH

Bazơ (Base)

Natri hiđroxit (Sodium hydroxide)

Cu(OH)2

Bazơ (Base)

Đồng(II) hiđroxit (Copper(II) hydroxide)

HCl

Axit (Acid)

Axit clohiđric (Hydrochloric acid)

H2SO4

Axit (Acid)

Axit sunfuric (Sulfuric acid)

NaHCO3

Muối

Natri hiđrocacbonat

(Sodium hydrogencarbonate)

Ba(OH)2

Bazơ (Base)

Bari hiđroxit (Barium hydroxide)

Ca(H2PO4)2

Muối

Canxi đihiđrophotphat (Calcium dihydrogen phosphate)

Fe(OH)2

Bazơ (Base)

Sắt (II) hiđroxit (iron(II) hydroxide)

BaSO4

Muối

Bari sunfat (Barium sulfate)

CuO

Oxit bazơ (Basic oxide)

Đồng (II) oxit (Copper(II) oxide)

H2S

Axit (Acid)

Axit sunfuhiđric (Hydrogensulfide acid)

23. Tự luận
1 điểm

Từ KMnO4, NH4HCO3, Fe, MnO2, NaHSO3, BaS và dd Ba(OH)2, HCl có thể điều chế những khí gì? Viết phương trình.

Xem đáp án

Điều chế được những khí: O2, Cl2, NH3, SO2, SO3, H2, HCl, CO2, H2S

2KMnO4  →t° K2MnO4 + MnO2 + O2

2NH4HCO3  →t° (NH4)2CO3 + CO2 + H2O

2NaHSO3  →t° Na2SO3 + SO2 + H2O

BaS + 2HCl → BaCl2 + H2S

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

H2S + Cl2 → 2HCl + S

NH4HCO3 + Ba(OH)2 → NH3 + BaCO3 + 2H2O

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

H2 + Cl2  →anhsang  2HCl

2SO2 + O2  →t°,V2O5 2SO3

24. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau NaCl, C2H4, CH3COOH, Ba(OH)2, KNO3. Số chất điện li là?

Xem đáp án

Trong các chất: NaCl, C2H4, CH3COOH, Ba(OH)2, KNO3. Số chất điện li là 4.

Chất điện li gồm axit, bazơ, muối. Do đó NaCl, CH3COOH, Ba(OH)2, KNO3 là các chất điện li.

C2H4 là hidrocacbon nên không là chất điện li.

25. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: Cl2, NH3, NaCl, MgCl2, CH4, CO2, C2H2, C2H4, C2H6, CaO. Chỉ ra những chất nào có liên kết ion? Viết sự hình thành liên kết?

Xem đáp án

Những chất có liên kết ionlà: NaCl, MgCl2, CaO.

(NaCl) ta có:  Na→Na1++1eCl+1e→Cl1−⇒Na1++Cl1−→NaCl

(MgCl2) ta có:  Mg→Mg2++2e2Cl+2.1e→2Cl1−⇒Mg2++2Cl1−→MgCl2

(CaO) ta có:  Ca→Ca2++2eO+2e→O2−⇒Ca2++O2−→CaO

26. Tự luận
1 điểm

SO2, P2O5, Fe2O3, Na2O, Al, Cu, Na2CO3, BaCl2, H2SO4, NaOH, Fe(OH)3.

Chất nào tác dụng với:

a. Nước

b. Dung dịch KOH

c. Dd H2SO4 loãng

d. Dd CuSO4.

Xem đáp án

a) SO2 + H2O → H2SO3

 P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

 Na2O + H2O → 2NaOH

 b) SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O

P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

c) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O

d) 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

BaCl2 + CuSO4 → BaSO4↓ + CuCl2

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

Na2O + H2O + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

27. Tự luận
1 điểm

Cho các oxit: P2O5, CO2, SO2, CaO, Na2O. Oxit nào có khả năng tác dụng với nhau? Viết phương trình hóa học.

Xem đáp án

P2O5, CO2, SO2 tác dụng với CaO, Na2O.

P2O5 + 3CaO → Ca3(PO4)2

P2O5 + 3Na2O → 2Na3PO4

CO2 + CaO → CaCO3

CO2 + Na2O → Na2CO3

SO2 + CaO → CaSO3

SO2 + Na2O → Na2SO3

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn:

12, 20, 30;

8, 16, 24;

5, 13, 31;

9, 17, 25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 5, 13, 31 đều thuộc nhóm IIIA

29. Tự luận
1 điểm

Cho các khí sau bị lẫn hơi nước (khí ẩm): N2, O2, SO2, CO2, NH3. Biết NH3 có tính chất hóa học của bazơ tan. Khí ẩm nào có thể làm khô bằng: a) H2SO4 đặc.b) CaO.

Xem đáp án

Các khí được chọn phải không có phản ứng với chất làm khô.

a, N2, O2, SO2, CO2.

b, N2, O2, NH3.

30. Tự luận
1 điểm

Cho các muối sau: CaCO3; Na2SO4; Na2S; Ca3(PO4)2, KNO3. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl? A: 4 chất; B: 3 chất; C: 2 chất; D: 5 chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CaCO3; Na2S; Ca3(PO4)2, KNO3 tác dụng được với HCl.

31. Tự luận
1 điểm

Cho các oxit sau: Al, MgO, CO, CO2, Fe, ZnO. Viết các PTHH xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các oxit trên tác dụng với dung dịch HCl?

Xem đáp án

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy biến đổi hóa học sau:

CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 → CaCO3 → CO2

Điều nhận định nào sau đây đúng:

Có 2 phản ứng oxi hoá – khử;

Có 3 phản ứng oxi hoá – khử;

Có 4 phản ứng oxi hoá – khử;

Không có phản ứng oxi hoá – khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

33. Tự luận
1 điểm

Cho dòng khi CO đi qua ống sứ chứa CuO đốt nóng, thu được chất rắn X còn lại trong ống sứ và có 8,6 gam khí Y thoát ra khỏi ống sứ. Biết rằng 1 lít khí Y nặng gấp 1,075 lần 1 lít khí oxi, đo ở cùng điều kiện. Cho X phản ứng vừa hết với 80 ml dung dịch HCl (d = 1,225 g/ml) thu được dung dịch có nồng độ 3,375%. Khối lượng của X và nồng độ mol/l của dung dịch HCI đã dùng là?

Xem đáp án

Khi VY =  VO2 và ở cùng điều kiện thì nY =  nO2

Mà  mYmO2=1,075 nên  M¯YMO2=1,075

 ⇒M¯Y=1,075.32=34,4(g/mol)
 ⇒nY=8,634,4=0,25(mol)

Đặt a, b là số mol CO, CO2 trong Y

 ⇒a+b=0,2528a+44b=8,6⇒a=0,15b=0,1

X tác dụng với HCl nên X gồm Cu, CuO

Đặt nCuO dư = x (mol)

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

 ⇒nCuCl2=nCuO=x(mol);nHCl=2nCuO=2x(mol)

mddHCl = 80.1,225 = 98 (g)

→ mdd sau = 80x + 98 (g)

 ⇒C%=mCuCl2.100mddsau⇒3,375=135x80x+98.100⇒x=0,025
 ⇒CMHCl=2x0,08=0,625M
 CuO+CO→t°Cu+CO2

→ nCuO phản ứng = nCuO =  nCO2= 0,1 (mol)

→ mX = 0,1.64 + 0,025.80 = 8,4 (g).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch A chứa đồng thời 0,2 mol NaOH và 0,3 mol Ba(OH)2 tác dụng với dung dịch B chứa đồng thời 0,25 mol NaHCO3 và 0,1 mol Na2CO3. Khối lượng kết tủa thu được là:

19,7 gam;

41,1 gam;

68,95 gam;

59,1 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 nOH−=nNaOH+2nBa(OH)2=0,2+2.0,3=0,8(mol)
 nBa2+=nBa(OH)2=0,3(mol)
 nHCO3−=nNaHCO3=0,25(mol)
 nCO32−=nNa2CO3=0,1(mol)
 OH−+HCO3−→CO32−+H2O

  ⇒OH− dư,  HCO3− hết

 nCO32−tổng = 0,25 + 0,1 = 0,35 (mol)

 ⇒CO32− dư,  Ba2+ hết

 ⇒nBaCO3=0,3(mol)

Vậy m = 0,3.197 = 59,1 (g)

35. Tự luận
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,01 mol  Fe3+ , 0,02 mol  NH4+, 0,02 mol  SO42− và x mol NO3−a. Tính x b. Trộn dung dịch X với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,3M thu được m gam kết tủa và V lít khí (đktc). Tính m và V?

Xem đáp án

a) Bảo toàn điện tích:

3nFe3++nNH4+=2nSO42−+nNO3− → 3.0,01 + 0,02 = 2.0,02 + x → x = 0,01

 

nBaSO4=nSO42−=0,02(mol)

nOH−=2nBa(OH)2=2.0,03=0,06(mol)

b)  nBa(OH)2=0,1.0,3=0,03(mol)

 nBa2+=nBa(OH)2=0,03(mol)
 Ba2++SO42−→BaSO4

 0,031<0,021→ Tính theo ion  SO42−

 nBaSO4=nSO42−=0,02(mol)
 nOH−=2nBa(OH)2=2.0,03=0,06(mol)
 NH4++OH−→NH3+H2O

 0,021<0,061⇒OH− dư

 nNH3=nNH4+=0,02(mol)
 V=VNH3=0,02.22,4=0,448(l)

 nOH−dư = 0,06 – 0,02 = 0,04 (mol)

 Fe3++3OH−→Fe(OH)3

 0,011<0,043⇒OH−dư

 nFe(OH)3=nFe3+=0,01(mol)
 m=mBaSO4+mFe(OH)3=0,02.233+0,01.107=5,73(g)

36. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3 cùng nồng độ a mol/l. Lấy 0,5 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 19,7 gam kết tủa. Mặt khác, cho 0,5 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết túc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính m?

Xem đáp án

Na2CO3:0,5a(mol)NaHCO3:0,5a(mol)→+BaCl2(du)NaHCO3:0,5a(mol)BaCO3:19,7197=0,1=0,5a(mol)

→ a = 0,2M

Mặt khác:

Na2CO3:0,5a(mol)NaHCO3:0,5a(mol)→+CaCl2(du)CO2:0,12=0,05(mol)H2O:0,12=0,05(mol)CaCO3:(0,1+0,12).100=15(g)

37. Tự luận
1 điểm

Cho m gam Al vào 200 ml dung dịch HCl 1,5M thu được V (l) H2. Tìm V, m?

Xem đáp án

nHCl = 0,2. 1,5 = 0,3 (mol)

Phương trình: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

 nH2=12nHCl=12.0,3=0,15(mol)
 ⇒VH2=0,15.22,4=3,36(l)
 nAl=13nHCl=13.0,3=0,1(mol)

→ mAl = 0,1.27 = 2,7 (g).

38. Tự luận
1 điểm

Cho hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1M và Ca(OH)2 3M, sau phản ứng thu được 10 (g) kết tủa và dung dịch A. Rót từ từ 200ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ x (M) vào dung dịch A thu được 20 (g) kết tủa nữa. Giá trị V và x lần lượt là?

Xem đáp án

nNaOH = 0,1 (mol);  nCa(OH)2=0,3(mol)

 nCaCO3=10100=0,1(mol)

→ Dung dịch A chứa NaHCO3 (0,1) và Ca(HCO3)2 (0,3 – 0,1 = 0,2 mol)

Bảo toàn nguyên tố C:

 nCO2=nCaCO3+nNaHCO3+2nCa(HCO3)2=0,1+0,1+2.0,2=0,6(mol)

→ V = 0,6.22,4 = 13,44 (l)

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O

 nCaCO3=0,2(mol)→nCa(OH)2=0,1(mol)→x=0,5M

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:

6,72;

10,08;

8,96;

11,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nAl = 0,2, nFe = 0,1 (mol)

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

0,2                   → 0,3 (mol)

Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2

0,1                   0,1 (mol)

V = (0,3+0,1).22,4 = 8,96 (l).

40. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm các chất CaCO3, MgCO3, Na2CO3, K2CO3 trong đó Na2CO3 và K2CO3 lần lượt chiếm a% và b% theo khối lượng của A. Nung A một thời gian thu được chất rắn B có khối lượng bằng 80% khối lượng của A trước khi nung. Để hòa tan hết 10 gam B cần vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác, nếu nung A đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C. Biết trong điều kiện của thí nghiệm khi nung A chỉ có phản ứng phân hủy của CaCO3, MgCO3. Viết các phương trình hóa học xảy ra và lập biểu thức tính tỉ lệ khối lượng của C so với A theo a và b. 

Xem đáp án

 CaCO3→t°CaO+CO2
 MgCO3→t°MgO+CO2

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

Số mol HCl bài cho: 0,3 mol; chọn 100 g (A) → 80 g (B) → nHCl = 2,4 mol

Dùng định luật bảo toàn chất để thấy số mol HCl phản ứng với (A) hay (B) hay (C) là như nhau; khối lượng CO2 là:  1,2−(a106+b138).44

 mCmA=1,2−(a106+b138).44100

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm a mol FeSvà b mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch A (chứa 2 muối sunfat) và 0,8 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tìm a và b là:

a = 0,06; b = 0,03;

a = 0,12; b = 0,06;

a = 0,06; b = 0,12;

a = 0,03; b = 0,06.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 FeS2Cu2S→HNO3Fe2(SO4)3CuSO4

Bảo toàn e: 15a + 10b = 0,8.3

Bảo toàn S:  2a+b=3a2+2b

Giải hệ trên được:  a=0,12b=0,06

42. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,3 mol Mg, 0,2 mol Al và 0,4 mol Zn. Cho x tác dụng với dd HNO3 loãng dư thì không thấy khí thoát ra. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng?

Xem đáp án

Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì không thấy khí thoát ra → Phản ứng chỉ tạo muối

PTHH:

4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O (1)

0,3……0,75

4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O (2)

0,4……0,1

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O (3)

0,2……0,75

Theo các phương trình, ta có:

 nHNO3=104nMg+104nZn+308nAl=0,75+1+0,75=2,5(mol)

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với hiđro là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần trăm (%) theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là:

25% N2; 25% H2 và 50% NH3;

25% NH3; 25% H2 và 50% N2;

25% N2; 25% NH3 và 50% H2;

15% N2; 35% H2 và 50% NH3;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi cho hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì toàn bộ NH3 bị hấp thụ.

Theo giả thiết thì sau khi đi qua dung dịch H2SO4 đặc thì thể tích khí còn lại một nửa 

Coi V(NH3 ) = 1 thì V(N2) + V(H2) = 1 (1)

 1.17+VN2.28+VH2.22.100%=8.2 (2)

Giải (1) và (2) ta có V (N2) = 0,5, V(NH3) = 0,5

 %N2=%VH2=0,52.100%=25%

%NH3 = 50%.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được 13,98 gam kết tủa và dung dịch X có khối lượng giảm 0,1 gam so với dung dịch ban đầu. Cô cạn dung dịch X thu được lượng rắn khan là.

10,87 gam;

7,45 gam;

9,51 gam;

10,19 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

 nH2=0,15nBaSO4=0,06→BTKL13,98+0,15.2−m=0,1→m=14,18

Nhận thấy nếu nBa = 0,06 → nNa = 0,259 → (Vô lý)

 →H2SO4:0,06HCl:0,1→BTDT24,85Ba2+,Na+:14,18(g)SO42−:0,06Cl−:0,1OH−:0,08→BTKLm=24,85−13,98=10,87(g)

45. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp khí X gồm 22 gam khí CO2, 12,8 gam khí SO2 và 15,4 gam khí N2O. Hãy xác định tỉ khối của hỗn hợp X so với khí N2?

Xem đáp án

MX=mCO2+mSO2+mN2OnCO2+nSO2+nN2O=22+12,8+15,40,5+0,2+0,625=47,81

⇒dX/N2=47,8128=1,7

46. Tự luận
1 điểm

hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Cho m gam x vào dung dịch H2SO4, loãng dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nếu cho m gam X vào dung dịch HNO3 đặc, nguội (dư), thu được 1,12 lít khí (đktc). Giá trị của m là?

Xem đáp án

* Cho hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng dư:

 nH2=0,1(mol)

Fe phản ứng tạo ra H2Cu không phản ứng.

Bảo toàn e: 

 nFe=nH2→ nFe =0,1 mol

 * Cho hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư.

Cu phản ứng tạo khí NO2Fe bị thụ động (không phản ứng).

 nNO2= 0,05 mol

Bảo toàn e:

2nCu =  nNO2→ nCu = 0,025 mol

Khối lượng của hỗn hợp X:

m = mFe + mCu = 0,1.56 + 0,025.64 = 7,2 gam.

47. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hết hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, trong đó tỉ lệ khối lượng của FeO và Fe2O3 là 9 : 20 trong 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan được tối đa bao nhiêu gam sắt?

Xem đáp án

Ta có tỉ lệ khối lượng của FeO và Fe2O3 là 9 : 20.

→ nFeO:nFe2O3=972:20160=1:1

Ta có: 

FeO + Fe2O3 → Fe3O4

Do vậy có thể quy đổi X về Fe3O4

Phản ứng xảy ra:

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

Ta có: 

nHCl = 0,2.1 = 0,2 mol

→ nFeCl3=14nHCl = 0,05 mol

Cho Fe vào Y:

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

→ nFe=12nFeCl3 = 0,025 mol

→ mFe = 0,025.56 = 1,4 gam.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hợp chất MX2. Trong phân tử MX2 , tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11. Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16 hạt. Xác định công thức MX2?

NO2;

MgCl2;

CuCl2;

SO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số các hạt trong phân tử là 140

→ 2ZM + NM + 2.(2ZX + NX ) = 140 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt

→ 2Z+ 4ZX - NM - 2.NX = 44 (2)
Giải hệ (1), (2) → 2Z+ 4ZX = 92 và N+ 2NX = 48
Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16 hạt

→ 2ZX + NX - (2ZM + NM) = 16 (3)
Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11

→ (ZX + NX)- (ZM + NM) = 11 (4)
Lấy (3) - (4) → ZX - ZM = 5
Ta có hệ:

 2ZM+4ZX=92−ZM+ZX=5⇒ZM=12ZX=17

M là Mg và X là Cl

Vậy công thức của MX2 là MgCl2.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:

4,48 lít;

3,36 lít;

2,24 lít;

1,12 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

TQ:  FexOy+yCO→t°xFe+yCO2

 nCO=nCO2=4,4822,4=0,2(mol)

→ VCO = 4,48 lít.

50. Tự luận
1 điểm

Cho Ba dư lần lượt vào các dung dịch sau: MgCl2, H2SO4, AlCl3. Nêu hiện tượng và viết PTHH?

Xem đáp án

Vào MgCl2 thì có khí bay ra; có kết tủa.

Ba + 2H2O + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2 + H2

Vào H2SO4 thì có khí bay ra; có kết tủa không tan trong axit.

Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2

Vào AlCl3 thì có khí bay ra; có kết tủa, nếu Ba dư thì kết tủa tan dần.

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O.

51. Tự luận
1 điểm

Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng 1 thời gian cho đến khi số mol oxi trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là?

Xem đáp án

 nO2 phản ứng = 0,9 – 0,865 = 0,035 (mol).

→ mkim loại = mchất rắn – moxi phản ứng = 2,12 – 0,035.32 = 1 (gam).

52. Tự luận
1 điểm

Cho m gam Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 tạo ra hỗn hợp khí A gồm 0,15 mol NO và 0,05 mol N2O. Tính giá trị của m?

Xem đáp án

Sơ đồ phản ứng:

 Al+HNO3→Al(NO3)3+NON2O+H2O

Quá trình cho nhận electron:

 Al→Al3++3e
 N+5+3e→N+2
 2N+5+8e→2N+1

Bảo toàn electron: 

3nAl=3nNO+8nN2O→nAl=3.0,15+8.0,053=1760(mol)→mAl=1760.27=7,65(g)

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là:

9,9 gam;

9,8 gam;

8,9 gam;

7,5 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alanin có công thức là: CH3-CH(NH2)-COOH

CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH  →t° CH3-CH(NH2)-COONa + H2O

Ta có:  nAla−Na = 11,1111=0,1(mol)

nAla = nAla-Na = 0,1 (mol)

mAla = 0,1.89 = 8,9 (gam).

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và rượu etylic tác dụng với Na dư thu được 25,2 hỗn hợp muối. Cho m/10 gam lượng hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 10ml dung dịch NaOH 1M. Số mol của rượu và phenol là:

0,1 và 0,1;

0,2 và 0,2;

0,2 và 0,1;

0,18 và 0,06.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 0,5 H2

x………………….....x (mol)

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 0,5 H2

y…………………….y (mol)

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

0,01………0,01 (mol)

Ta có hệ phương trình:

 116x+68y=25,2x=0,01.10→x=0,1y=0,2

55. Tự luận
1 điểm

Cho M là kim loại tạo ra 2 muối MClx và MCly và 2 oxit MO0,5x và M2Oy. Thành phần về khối lượng của clo trong 2 muối có tỉ lệ là 1 : 1,173 và oxi trong 2 oxit có tỉ lệ là 1 : 1,352.

a. Xác định kim loại M và công thức các muối và oxit của M.

b. Viết phương trình phản ứng khi cho:

1) M tác dụng với Cl2, MCly, H2SO4 (loãng, đặc nguội, đặc nóng).

2) MO0,5x tác dụng với HNO3 loãng; khí H2; dung dịch KMnO4 (Trong môi trường axit loãng).

Xem đáp án

a) Trong MClx:  %Cl=35,5xMM+35,5x.100

Trong MCly:  %Cl=35,5yMM+35,5y.100

 →35,5yMM+35,5y.100=1,172.35,5xMM+35,5x.100

→ MM.(1,172x – y) = -6,106xy (1)

Trong MO0,5x:  %O=8xMM+8x.100

Trong M2Oy:  %O=16y2MM+16y.100=8yMM+8y.100

 →8yMM+8y.100=1,35.8xMM+8x.100

→MM.(1,35x – y) = -2,8xy (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

 1,172x−y1,35x−y=2,181

Cặp nghiệm x = 2; y = 3 thì thoả mãn

Kim loại có hai hoá trị là II và III suy ra M là sắt (Fe)

b) 1)

 2Fe+3Cl2→t°2FeCl3

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội

 2Fe+6H2SO4d→t°Fe2(SO4)3+3SO2+6H2O

2) 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

 FeO+H2→t°Fe+H2O

10FeO + 2KMnO4 + 18H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 18H2O

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi cho 1 lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội

Khí mùi hắc thoát ra

Khí không màu và không mùi thoát ra

Lá nhôm tan dần

Không có hiện tượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chú ý: Một số kim loại như Al, Fe, Cr … không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.

57. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng viết PTHH để giải thích các thí ngiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho Na dư vào dung dịch Al(NO3)3. Sau đó lại sục CO2 vào dung dịch thu được. Thí nghiệm 2: Đốt cháy quặng pirit sắt trong oxi dư sau đó hấp thu sản phẩm khí vào dung dịch brom. Thí nghiệm 3: Cho sắt vào dung dịch đồng (ll) sunfat.

Xem đáp án

Thí nghiệm 1: Na tan dần, có khí xuất hiện. Có kết tủa trắng keo xuất hiện. Một thời gian sau kết tủa keo tan dần dần. Sục CO2 vào lại thấy có kết tủa.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaNO3

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3 

 Thí nghiệm 2: Đốt quặng pirit sắt sinh ra khí mùi hắc không màu. Sục khí này vào dung dịch brom thấy brom mất màu.

4FeS2 + 11O2  →t° 2Fe2O3 + 8SO2

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

Thí nghiệm 3: Sau 1 thời gian thấy màu xanh của dung dịch mất dần. Sắt tan một phần, có kim loại đồng màu đỏ bám ngoài sắt.

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

58. Tự luận
1 điểm

Cho một dung dịch chứa 8,19 gam muối NaX tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09 gam kết tủa. a) Tìm nguyên tử khối và gọi tên X b) Nguyên tố X có 2 đồng vị, đồng vị 1 hơn đồng vị 2 là 50% tổng số nguyên tử, hạt nhân nguyên tử đồng vị 1 kém hạt nhân đồng vị 2 là 2 notron. Xác định số khối mỗi đồng vị?

Xem đáp án

 a. Gọi số mol của NaX là a (mol; a > 0)

Phương trình hóa học:

 NaX + AgNO3→ NaNO3+ AgX↓a……………………………...........a     mol

Ta có:

 mNaX=a.(23+MX)=8,19mAgX=a.(108+MX)=20,09→a=0,14aMX=4,97→MX=35,5

X là clo, nguyên tử khối là 35,5.

b. Gọi phần trăm đồng vị 1 và đồng vị 2 lần lượt là a và b.

Ta có:

 a+b=100%a−b=50%→a=75%b=25%

Gọi số khối của đồng vị 1 là A.

Hạt nhân đồng vị 1 kém hạt nhân đồng vị 2 là 2 notron nên số khối của đồng vị 2 là A + 2.

Ta có:  A¯=75.MA+25.(MA+2)100=35,5→MA=35

Vậy số khối của hai đồng vị 1 và 2 lần lượt là 35 và 37.

59. Tự luận
1 điểm

Cho một hỗn hợp dung dịch chứa FeCl2, CuCl2 và HCl. Dùng kim loại nào để khi cho vào hỗn hợp này, ta thu được một dung dịch chỉ chứa duy nhất 1 chất tan?

Xem đáp án

Cho Zn dư vào dung dịch, sau phản ứng lọc lấy rắn không tan ta thu được dung dịch chỉ chứa ZnCl2.

Phương trình hóa học

Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu↓

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

60. Tự luận
1 điểm

Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

Xem đáp án

a) PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b)  nH2=3,3622,4=0,15(mol)

Theo pt: nFe =  nH2 = 0,15 mol → mFe = 0,15. 56 = 8,4 (g)

c) Theo pt: nHCl = 2.nFe = 2 × 0,15 = 0,3 (mol), VHCl = 50ml = 0,05 l

 CMHCl=0,30,05=6M

61. Tự luận
1 điểm

Cho 1 lượng bột sắt dư vào 200 ml dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí. Nồng độ mol của HCl?

Xem đáp án

PTHH:

 Fe + 2HCl → FeCl2+ H2              0,6............ ...........0,3 mol

 nH2 = nkhí =  6,7222,4 = 0,3 mol. 

Theo PTHH thì nHCl = 2 nH2 = 2.0,3 = 0,6 mol.

 CMHCl=0,60,2=3M

62. Tự luận
1 điểm

Đun nóng 200 ml dung dịch muối (NH4)2SO4 0,5 M với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra, hoàn toàn thu được V lít khí NH3 (điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của V là?

Xem đáp án

(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

 n(NH4)2SO4=0,2.0,5=0,1(mol)

nNaOH = 0,3.1 = 0,3 (mol)

 0,11<0,32→ NaOH dư

 nNH3=2n(NH4)2SO4=0,1.2=0,2(mol)
 VNH3=0,2.22,4=4,48(l)

63. Tự luận
1 điểm

Khi cho NH3 dư tác dụng với Cl2 thu được gì?

Xem đáp án

Đầu tiên xảy ra phản ứng: 

2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

Sau đó, vì dư amoniac nên:

NH3 + HCl → NH4Cl

Vậy các chất thu được là NH4ClN2 và NH3 dư nếu có.

64. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng 4Al + 3O2  →t° 2Al2O3. Biết có 2,4.1022 nguyên tử Al phản ứng.a) Tính thể tích khí O2 đã tham gia phản ứng ở đktc. Từ đó tính thể tích không khí cần dùng. Biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích của không khí b) Tính khối lượng Al2O3 tạo thành.

Xem đáp án

 nAl=2,4.10226.1023=0,04(mol)

4Al + 3O2  →t° 2Al2O3

a. Theo phương trình:

 nO2=34nAl=0,03(mol)
 →VO2=0,03.22,4=0,672(l)

→ Vkk = 0,672.5 = 3,36 (l)

b. Theo phương trình:

 nAl2O3=12nAl=0,02(mol)

 →mAl2O3=0,02.102=2,04(g) 

65. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe2O3 + CO  →t° Fe + CO2

a) Lập phương trình hóa học

b) Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng trên.

c) Cho 16,8 kg CO tác dụng với 32 kg Fe2O3 tạo ra 26,4 kg CO2, tính khối lượng sắt thu được?

Xem đáp án

a) Fe2O3 + 3CO  →t° 2Fe + 3CO2

b) Tỉ lệ: 1 : 3 : 2 : 3

c) Bảo toàn khối lượng:  mFe=mFe2O3+mCO−mCO2 = 32 + 16,8 – 26,4 = 22,4(kg).

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ: (NH4)2SO4 →+A NH4Cl  →+B NH4NO3

Trong sơ đồ A, B lần lượt là các chất:

HCl, HNO3;

CaCl2, HNO3;

BaCl2, AgNO3;

HCl, AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NH4Cl

NH4Cl + AgNO3 → AgCl↓ + NH4NO3

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm: Cho một mẩu Cu vào dung dịch HNO3 đặc, đun nóng nhẹ, bạn An thấy có khí màu nâu đỏ bay ra. Để hạn chế ảnh hưởng của khí nâu đỏ đó thoát ra gây ô nhiệm môi trường, bạn An đã nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

CH3COOH;

HCl;

C2H5OH;

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để hạn chế ảnh hưởng của khí nâu đỏ đó thoát ra gây ô nhiệm môi trường, bạn An đã nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH vì:

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thu được bao nhiêu gam muối?

10 gam;

21,2 gam;

20,3 gam;

18,1 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 nCO2=4,4822,4=0,2(mol) 

Ta có:  nCa(OH)2nCO2=0,150,2=0,75<1

→ Tạo 2 muối

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

x……………x………x (mol)

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2

y……………2y………y (mol)

 →x+y=0,15x+2y=0,2→x=0,1y=0,05

mmuối = 0,1.100 + 0,05.162 = 18,1 (g).

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion X2- có tổng số hạt p, n, e là 26, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Nguyên tử Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 16. Phát biểu nào sau đây sai?

Liên kết của X với Y là liên kết cộng hoá trị;

Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VIA;

Hợp chất khí của Y với hiđro chứa 5,88% khối lượng hiđro;

Oxit cao nhất của Y chứa 40% khối lượng oxi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả sử trong nguyên tử X: số p = số e = Z và số n = N

X + 2e → X2-

→ Số hạt trong ion X2- là: Số p = Z; Số e = Z + 2; Số n = N

Theo đề bài:

+ Ion X2- có tổng số hạt p, n, e là 26 → Z + Z + 2 + N = 26

+ Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10

→ Z + Z + 2 - N = 10

Giải hệ trên ta được Z = 8 và N = 8 → X là oxi.

Nguyên tử X có số hạt mang điện là 2Z = 16.

Nguyên tử Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 16 nên số hạt mang điện của nguyên tử Y là 16 + 16 = 32

Suy ra số hạt proton = số hạt electron của nguyên tử Y bằng 32 : 2 = 16.

Vậy nguyên tố Y là nguyên tố lưu huỳnh.

Phát biểu A. Liên kết của X với Y là liên kết cộng hóa trị là phát biểu đúng.

Phát biểu B. Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VIA đúng vì X có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p4. X thuộc chu kì 2 vì có 2 lớp electron, nhóm VIA vì có 6 e ở lớp ngoài cùng.

Phát biểu C. Hợp chất khí của Y với hiđro chứa 5,88% khối lượng hiđro đúng vì công thức hợp chất khí với H của S là H2S.

Ta có %mH = 2.100%34 = 5,88%

Phát biểu D. Oxit cao nhất của Y chứa 40% khối lượng oxi là phát biểu sai vì công thức oxit cao nhất của Y là SO3 có %mO = 60%.

70. Tự luận
1 điểm

Cho V lít khí CO2 điều kiện tiêu chuẩn được hấp thụ hoàn toàn vào Ca(OH)2 dư kết thúc phản ứng thấy khối lượng dung dịch Ca(OH)2 giảm 5,6 gam và thu a gam kết tủa. Tìm a, V? 

Xem đáp án

Gọi x (mol) là số mol của CO2

 mCO2= M.n = 44x gam

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

 nCaCO3 = x mol  mCaCO3= M.n =100x (g)

Ta có: mkết tủa -  mCO2= mdd giảm

 mCaCO3−mCO2=5,6

100x - 44x = 5,6 x = 0.1

V =  VCO2 = 0.1.22.4 = 2.24 lít

a =  mCaCO3= 100.0.1 = 10 g

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít CO(đktc) hấp thụ hết trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol NaOH. Sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 21,35 gam muối. V có giá trị là: 

8,96 lít;

7,84 lít;

8,4 lít;

6,72 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận xét: kết tủa là BaCO3, dung dịch có thể chứa muối Na2CO3, NaHCO3 và Ba(HCO3)2

- Biện luận: Nếu dung dịch chỉ có muối Na2CO3 và NaHCO3 thì (khoảng giá trị khi coi muối chỉ có Na2CO3 và NaHCO3), điều này vô lý theo đề bài. Vậy muối sẽ gồm  Ba2+,  Na+,  HCO3− (đã có  Ba2+ thì không thể có  CO32− trong dung dịch)

 Na+=0,1molBa2+=amolHCO3−=bmol→BDDT:0,1+2a=bBTKL:mmuoi=0,1.23+137a+61b=21,35

→ a = 0,05; b = 0,2

BTNT (Ba):  nBaCO3=0,2−0,05=0,15(mol)

BTNT (C):  nCO2=0,15+0,2=0,35(mol)

V = 0,35.22,4 = 7,84 (l).

72. Tự luận
1 điểm

Cho V ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 1M , thu được dung dịch chỉ chứa muối hidrophophat. Tính V và khối lượng muối thu được?

Xem đáp án

 VH3PO4=50ml=0,05l
 →nH3PO4=0,05.1=0,05(mol)

Phương trình hoá học:

H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O

0,05……..0,1………0,05

→VNaOH=0,11=0,1(l)→mNa2HPO4=0,05.142=7,1(g)

73. Tự luận
1 điểm

Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 150 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 50 gam kết tủa. Giá trị V là?

Xem đáp án

Đun kĩ dung dịch X thu thêm 50 gam kết tủa

→ Phản ứng sinh ra hai muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

 nCaCO3(1)=150100=1,5(mol)
 nCaCO3(2)=50100=0,5(mol)

Phương trình hóa học:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

1,5 ←1,5 (mol)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

1 ← 0,5 (mol)

Ca(HCO3)2  →t° CaCO3 + CO2 + H2O

0,5 ←0,5 (mol)

 →nCO2= 1,5 + 1 = 2,5 (mol)

 →VCO2 = 2,5.22,4 = 56 lít.

74. Tự luận
1 điểm

Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi cho dung dịch NaOH dư vào nước lọc thu thêm 1,97 gam kết tủa nữa. Giá trị V là?

Xem đáp án

 nBa(OH)2=9,85197=0,05(mol)

Vì : Dung dịch + NaOH → Kết tủa 

→ Dung dịch có chứa: Ba(HCO3)2

 nBaCO3(1)=1,97197=0,01(mol)⇒nBa(HCO3)2=0,01(mol)

Bảo toàn nguyên tố C:

 nCO2=0,05+0,01.2=0,07(mol)→VCO2=0,07.22,4=1,568(l)

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500ml dung dịch chứa 7,28 gam KOH và 3,55 gam P2O5 . Tìm CM của các muối trong dung dịch thu được:

0,05M và 0,06M;

0,04M và 0,06M;

0,04M và 0,08M;

0,06M và 0,09M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 nOH−=nKOH=0,13(mol)

Bảo toàn nguyên tố P:

 nH3PO4=2nP2O5=0,05(mol)
 ⇒2<nOH−nH3PO4=2,6<3

→ 2 muối sản phẩm là: K2HPO4 và K3PO4

Đặt  nK2HPO4=a;nK3PO4=b

Bảo toàn nguyên tố K và P, ta có hệ:

 2a+3b=0,13a+b=0,05⇒a=0,02b=0,03
 ⇒CMK2HPO4=0,04MCMK3PO4=0,06M

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là:

75%;

56,25%;

75,8%;

kết quả khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

  N2+3H2⇄2NH3(trong điều kiện p, to, xúc tác thích hợp)

Ban đầu: 0,2…..0,8……….0 (mol)

Phản ứng: 0,15..0,45………0,3 (mol)

Kết thúc: 0,05…0,35………0,3 (mol)

Nhận thấy:  0,21<0,83→ Hiệu suất tính theo N2

 →H=0,150,2.100%=75%

77. Tự luận
1 điểm

Cho 1 lượng oxit kim loại nhóm IIA tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10% thì sau phản ứng thu được dung dịch muối có nồng độ 12,34 %. Xác định công thức của oxit kim loại.

Xem đáp án

Gọi kim loại là M suy ra oxit là MO

Giả sử có 1 mol MO.

Phản ứng xảy ra:

MO + 2HCl → MCl2 + H2O

nHCl = 2nMO = 2 mol→ mHCl = 2.36,5 = 73 gam

→  mddHCl=7310%=730(g)

BTKL: mdd sau phản ứng = mMO + mdd HCl = 1.(MM + 16) + 730 = MM + 746 (g)

 nMCl2=nMO=1(mol)→mMCl2=1.(MM+35,5.2)=MM+71=12,34%.(MM+746)→MM=24(g/mol)

Vậy M là Mg, suy ra oxit là MgO.

78. Tự luận
1 điểm

Cho 5,4 gam kim loại hoá trị II tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành 34,2 gam muối. Xác định tên kim loại?

Xem đáp án

Gọi hóa trị của R là n

PTHH : 2R + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2

Theo PTHH: 

 nR2(SO4)n=12nR⇒34,22MR+96n=12.5,4MR

MR = 9n

Ta có bảng sau :

I

II

III

MR

9

18

27

KL

Loại

Loại

Al

Vậy R là kim loại Al.

79. Tự luận
1 điểm

Cho 11,3 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl được 6,72 lít H2 ở đktc.Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

Xem đáp án

 nH2=6,7222,4=0,3(mol)

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

 x……2x……...x……….x (mol)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

y……2y……...y………y (mol)

Ta có hệ phương trình:

 24x+65y=11,3x+y=0,3⇒x=0,2y=0,1

mmuối =   mMgCl2+mZnCl2=95x+136y=95.0,2+136.0,1=32,6(g)

80. Tự luận
1 điểm

Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl tạo thành 8,96 lít khí H2 thoát ra ở đktc. Viết các PTHH và tính:

a) Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp

b) Dẫn toàn bộ lượng khí trên qua 16 gam bột CuO đun nóng đến pư kết thúc. Tính m Cu thu được?

Xem đáp án

PTHH:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

a…….3a………………..3/2a (mol)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b……2b………………b (mol)

 nH2=8,9622,4=0,4(mol)

Theo đề bài ra, ta có hệ:

 27a+56b=1132a+b=0,4⇒a=0,2b=0,1

a) mAl = 27.0,2 = 5,4 (g)

mFe = 11 – 5,4 = 5,6 (g)

 %mAl=5,411.100%≈49,09%%mFe=100%−49,09%=50,91%

b) Ta có số mol HCl là:

nHCl = 3.0,2 + 2.0,1 = 0,8 (mol)

 VHCl=0,82=0,4M

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,44 lít N2 (đktc) tác dụng với lượng dư khí H2. Biết hiệu suất của phản ứng là 30%, khối lượng NH3 tạo thành là:

5,58 gam;

6,12 gam;

7,8 gam;

8,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 nN2=13,4422,4=0,6(mol)

Ta có H = 30%

 ⇒nN2pu=0,6.30%=0,18(mol)N2+3H2⇄t°,p,xt2NH30,18........................0,36(mol)mNH3=0,36.17=6,12(g)

82. Tự luận
1 điểm

Cho 15,6 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí ở đktc. Tính khối lượng AlCl3 thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

 nH2=6,7222,4=0,3(mol)

PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O (2)

Theo PTHH (1):  nAl=23nH2=0,2(mol)

→ mAl = 0,2.27 = 5,4 (g)

→  mAl2O3=15,6−5,4=10,2(g)

 →nAl2O3=10,2102=0,1(mol)
 ⇒∑nAlCl3=nAl+2nAl2O3=0,2+2.0,1=0,4(mol)⇒mAlCl3=0,4.133,5=53,4(g)

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe và ZnO tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Thành phần % khối lượng của ZnO trong hỗn hợp ban đầu là

75%;

72%;

56%;

28%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 nH2=2,2422,4=0,1(mol)

PTHH:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

 0,1……………………0,1 (mol)

 %mFe=0,1.5620.100%=28%⇒%mZnO=100%−28%=72%           

84. Tự luận
1 điểm

Cho 200 gam dung dịch BaCl2 10,4% tác dụng vừa đủ với 400 gam dung dịch Na2SO4

a) Viết PTHH xảy ra?

b) Tính khối lượng kết tủa tạo thành?

c) Tính nồng độ phần trăm của các chất còn lại trong dung dịch thu được sau khi đã lọc bỏ kết tủa?

Xem đáp án

a) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

b)

 mBaCl2=C%.mdd100=10,4.200100=20,8(g)→nBaCl2=20,8208=0,1(mol)

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

0,1………………..0,1 (mol)

 mBaSO4=0,1.233=23,3(g)

c) Dung dịch còn lại là NaCl

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

 mdd=mBaCl2+mNa2SO4−mBaSO4=200+400−23,3=576,7(g)

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

0,1…………………………….0,2 (mol)

mNaCl = 0,2.58,5 = 11,7 (g)

 C%NaCl=11,7576,7.100%=2,03%

85. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp đồng thể tích N2 và H2 được cho qua bột sắt nung nóng thì có 60% H2 tham gia phản ứng. Hãy xác định thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp tạo thành?

Xem đáp án

Tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol

Coi số mol mỗi khí ban đầu là 1

 nH2pu=1.60%=0,6(mol)

         N2+3H2→t°,p,xt2NH3

Ban đầu: 1      1

Phản ứng: 0,6 → 0,2 → 0,4

Cân bằng: 0,4 0,8           0,4

Số mol hỗn hợp sau phản ứng: 0,4 + 0,8 + 0,4 = 1,6 (mol

 %VH2=0,41,6.100%=25%
 %VN2=0,81,6.100%=50%
 %VNH3=0,41,6.100%=25%

86. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp A gồm Cu và Fe trong đó Cu chiếm 70% về khối lượng. Cho m gam A phản ứng với 0,44 mol HNO3 trong dung dịch, thu được dung dịch B, phần chất rắn C có khối lượng 0,75m gam và 2,87 lít hỗn hợp khí NO2 và NO đo ở (1,2 atm và 270C).

Xem đáp án

Ta có nkhí = 0,14 mol

→ nN (trong khí) = nkhí = 0,14 mol

Bảo toàn N →  nNO3− trong muối = 0,44 - 0,14 = 0,3 mol

Ta có mCu = 0,7m mà khối lượng rắn = 0,75m

→ Fe phản ứng chưa hết → muối tạo thành là Fe(NO3)2

 nFe(NO3)2=0,32=0,15(mol)

BTKL → m - 0,75m = 0,25m = 0,15.56

→ m = 33,6 gam.

87. Tự luận
1 điểm

Cho 1 lượng dung dịch H2SO4 10% tác dụng vừa đủ với 16 gam CuO thu được 80 ml dung dịch muối. Tính C% và CM của dung dịch muối?

Xem đáp án

 nCuO=1680=0,2(mol)

PTHH: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

 0,2…..0,2……….0,2 (mol)

CM của dung dịch muối là:

 CM=0,20,08=2,5M
 mCuSO4=0,2.160=32(g)
 mH2SO4=0,2.98=19,6(g)
 →mddH2SO4=19,6.10010=196(g)

mdd = 196 + 16 = 212 (g)

 ⇒C%=32212.100%≈15,1%

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Bản chất của sự điện phân là phản ứng oxi hoá – khử xảy ra trên bề mặt điện cực dưới tác dụng của dòng điện;

Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép người ta gắn tấm Zn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển. Bản chất của việc làm này là sử dụng biện pháp ăn mòn điện hoá để chống ăn mòn kim loại.

Bản chất của sự ăn mòn hoá học là phản ứng oxi hoá – khử xảy ra trong đó kim loại bị oxi hoá có phát sinh ra dòng điện.

Dung dịch đất trồng trọt chua có màu vàng là do các hợp chất Fe (III) gây nên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong quá trình ăn mòn hoá học thì kim loại chuyển electron trực tiếp vào các chất trong môi trường và không phát sinh dòng điện → C sai

Trong quá trình điện phân thì dưới tác dụng của dòng điện bên anot xảy ra quá trình nhường electron, bên catot xảy ra quá trình nhận electron → xảy ra phản ứng oxi hoá khử trên bề mặt điện cực → A đúng

Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép người ta gắn tấm Zn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển. Zn có tính khử mạnh hơn Fe và tốc độ ăn mòn chậm hơn → được dùng làm kim loại hi sinh để bảo vệ sắt (bảo vệ điện hoá) → B đúng

Các hợp chất Fe (III) thường có màu vàng → D đúng.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất nitơ trong công nghiệp, người ta chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Phương pháp này có thể dùng sản xuất một khí khác, khí đó là:

O2;

CO2;

H2;

N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong công nghiệp, nitơ được sản xuất bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Sau khi đã loại bỏ CO2 và hơi nước, không khí được hoá lỏng dưới áp suất cao và nhiệt độ thấp. Nâng dần nhiệt độ không khí lỏng đến – 1960C thì nitơ sối và được tách khỏi oxi lỏng vì oxi có nhiệt độ sôi sao hơn (- 1830C). Khí nitơ được vận chuyển trong các bình thép, nén dưới áp suất 150 atm.

90. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chứng minh CO2 có tính oxi hoá?

Xem đáp án

CO2 có phản ứng oxi hóa với một số chất có tính khử mạnh như C; Mg...

CO2+C→t°2CO 

 Mg+CO2→t°MgO+CO

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là:

Điện tích của electron bằng điện tích của nơtron;

Khối lượng của proton bằng điện tích của nơtron;

Điện tích của proton bằng điện tích của nơtron;

Có thể chứng minh sự tồn tại của electron bằng thực nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt thực hiện các phản ứng sục khí clo vào dung dịch sau: Fe2(SO4)3; (NaCrO2 + NaOH); FeSO4; NaOH; CuCl2; CrCl2. Số thí nghiệm làm thay đổi số oxi hóa của nguyên tố kim loại trong hợp chất là:

4;

5;

6;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các thí nghiệm làm thay đổi số oxi hoá của kim loại là:

3Cl2 + 2NaCrO2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaCl + 4H2O ( Cr+3→Cr+6 )

3Cl2 + 6FeSO4 → 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3 ( Fe+2→Fe+3)

2CrCl2 + Cl2 → 2CrCl3 ( Cr+2→Cr+3)

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa muối KCl và muối nào sau đây?

KClO

KClO3

KClO4

KClO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa muối KCl và muối KClO3

 3Cl2+6KOH→t°5KCl+KClO3+3H2O

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học:

Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O

Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hoá và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hoá học của phản ứng đã cho tương ứng là:

1 : 5;

5 : 1;

1 : 3;

3 : 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Clo vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử

 51Cl20+2e→2Cl−1Cl20→2Cl+5+10e

95. Tự luận
1 điểm

Cân bằng phương trình:

CnH2n+1OH + O2 → CO2 + H2O

Xem đáp án

CnH2n+1OH + 3n2O2→t° nCO2+(n+1)H2O

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 lít dung dịch gồm Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M tác dụng với 43 gam hỗn hợp rắn Y gồm BaCl2 và CaCl2. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 39,7 gam kết tủa. Tỉ lệ khối lượng của BaCl2 trong Y là

24,19%;

51,63%;

75,81%;

48,37%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đặt công thức của Na2CO3 và (NH4)2CO3 là X2CO3.

Công thức chung của CaCl2 và BaCl2 là YCl2

Phản ứng: X2CO3 + YCl2 → YCO3 + 2XCl

Khi 1 mol YCl2 phản ứng tạo thành YCO3 khối lượng giảm 11 gam

mgiảm = 43 – 39,7 = 3,3 (g)

 ⇒nYCl2=nYCO3=0,3(mol)<nCO32− 

→ Ba2+ và Ca2+ đã kết tủa hết

Đặt số mol BaCl2 và CaCl2 là a và b

→ số mol BaCO3 và CaCO3 tạo thành cũng là a và b

Giải hệ:

 208a+111b=43197a+100b=39,7⇒a=0,1b=0,2
 %mBaCl2trongY=0,1.20843.100=48,37%

97. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành phương trình:

CO + 2Fe →……

Xem đáp án

Phản ứng không xảy ra nên không có phương trình trên.

98. Tự luận
1 điểm

Có 4 lọ dung dịch NH4Cl, NH4NO3, NaNO3, MgCl2 đựng trong 4 lọ riêng biệt. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt từng dung dịch và viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có.

Xem đáp án

Đánh số thứ tự và trích mẫu thử các dung dịch:

Cho dung dịch NaOH vào mẫu thử, đun nhẹ:

- Nhận ra MgCl2 tạo kết tủa trắng

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

- Nhận ra NaNO3 do không có hiện tượng gì

- NH4Cl và NH4NO3 tạo khí mùi khai thoát ra:

NH4Cl + NaOH → NH3↑ + H2O + NaCl

NH4NO3 + NaOH → NH3↑ + H2O + NaNO3

Cho dung dịch AgNO3 vào mỗi mẫu thử:

- Nhận ra NH4Cl tạo kết tủa trắng:

NH4Cl + AgNO3 → AgCl↓ + NH4NO3

- Nhận ra NH4NO3.

99. Tự luận
1 điểm

Có 4 gói bột oxit màu đen tượng tự nhau: CuO, MnO2, Ag2O, FeO. Chỉ dùng dung dịch HClcó thể nhận biết được những oxit nào?

Xem đáp án

Dùng HCl, đun nóng có thể nhận biết được cả 4 oxit trên.

+ CuO tan trong HCl và tạo dung dịch có màu xanh lam

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

+ MnO2 tan, sinh ra khí màu vàng lục, mùi hắc

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

+ FeO tan trong HCl và tạo dung dịch có màu xanh nhạt

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

+ Ag2O tan trong HCl, tạo dung dịch có kết tủa trắng

Ag2O + 2HCl → 2AgCl↓ + H2O

100. Tự luận
1 điểm

Có 7 lọ đựng 7 dung dịch mất nhãn được đánh số từ (1) đến (7) gồm: (NH4)2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, Ba(OH)2, NaOH, Na2CO3. Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:
- Chất (1) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa; tác dụng với chất (2) hoặc (7) đều tạo ra khí.
- Chất (2) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa, tác dụng với chất (3) tạo ra khí; tác dụng với chất 6 thì tạo ra cả kết tủa lẫn khí.
- Chất (5) tác dụng với chất (3), (6) hoặc (7) đều tạo ra kết tủa.
- Chất (7) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa. Hãy biện luận để xác định các chất từ (1) đến (7).

Xem đáp án

Lập bảng:

Media VietJack

 Theo đề bài:
1: H2SO4
2: (NH4)2CO3
3: NaOH
4: BaCl2
7: Na2CO3
5: MgCl2
6: Ba(OH)2

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định nghĩa về axit - bazơ của Bron - stet có bao nhiêu ion trong số các ion sau đây là bazơ: Na+,Cl−,CO32−,HCO3−,CH3COO−,NH4+,S2−?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo Bron – stet, bazơ là những chất nhận proton (nhận )

 CO32−+2H2O⇄H2CO3+2OH−

 CH3COO−+H2O⇄CH3COOH+OH−

 S2−+2H2O⇄H2S+2OH−

102. Tự luận
1 điểm

Có các CTHH được viết như sau: CaCl, MgO, Fe3O2, Na2O, NaHPO4, Cu(OH)2, Al3(SO4)2, K2CO3, H2SO4. Hãy cho biết CTHH nào viết đúng và CTHH nào viết sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng).

Xem đáp án

CTHH đúng là: MgO, Na2O, Cu(OH)2, K2CO3, H2SO4

CTHH sai là: CaCl, Fe3O2 NaHPO4, Al3(SO4)2.

Sửa CTHH sai: CaCl2, Fe2O3, Na2HPO4, Al2(SO4)3.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau về nguyên tử: (a) Điện tích của hạt proton bằng điện tích hạt electron. (b) Khối lượng hạt proton bằng khối lượng hạt electron. (c) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân. (d) Khoảng không gian giữa vỏ nguyên tử và hạt nhân là một vùng trống rỗng. (e) Trong cùng một nguyên tử luôn có số hạt proton bằng số hạt electron. Số phát biểu SAI là:

4;

3;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(a) sai vì điện tích của hạt proton là luôn dương(+), còn electron thì lại là (-). nói chúng bằng nhau là sai, nếu muốn nói đúng thì phải là "số điện tích hạt proton bằng số điện tích hạt electron"

(b) sai vì khối lương của proton nặng hơn nhiều khối lượng của electron (mproton≈ 1,67.10-24 (g); melectron≈ 9,11.10-27 (g)).

104. Tự luận
1 điểm

Có hai lọ dung dịch A (KOH) và B (HCl, AlCl3), không dùng hóa chất nào khác, tìm cách nhận ra 2 lọ chứa dung dịch đó. Viết phương trình phản ứng minh họa.

Xem đáp án

Trích dẫn mẫu thử:

 Đổ từ từ đến dư mẫu thử này vào mẫu thử còn lại.

Nếu ban đầu không có hiện tượng gì 1 thời gian sau xuất hiện kết tủa tăng dần tới lớn nhất sau đó bị hòa tan thì ban đầu là B, chất đổ vào là A.

KOH + HCl → KCl + H2O

3KOH + AlCl3 → 3KCl + Al(OH)3

KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O

 Dán nhãn vào các chất vừa nhận biết.

105. Tự luận
1 điểm

Có mấy loại kim loại đen? Làm thế nào để phân biệt kim loại đen?

Xem đáp án

Kim loại đen thành phần chủ yếu sắt (Fe) hợp chất cacbon (C).

Dựa vào tỉ lệ cacbon và các nguyên tố tham gia người ta chia kim loại đen thành 2 loại: Gang (tỉ lệ C > 2,14%) và thép (tỉ lệ C < 2,14%).

106. Tự luận
1 điểm

Có một oxit sắt chưa rõ công thức. Chia oxit này làm hai phần bằng nhau :

- Hòa tan hết phần 1 phải dùng 150 ml dung dịch HCl 3M

- Cho một luồng CO dư đi qua phần II nung nóng, phản ứng xong thu được 8,4g sắt.

Tìm công thức oxit sắt trên.

Xem đáp án

 nO(Oxit)=12nHCl=12.0,15.3=0,225(mol)

nFe=8,456=0,15(mol)

Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy

Ta có: x : y = 0,15 : 0,225 = 2 : 3

Vậy oxit sắt cần tìm là Fe2O3.

107. Tự luận
1 điểm

Có một oxit sắt chưa rõ công thức, chia oxit thành hai phần bằng nhau:
a) Để hòa tan hết phần 1 cần dùng 150 ml dung dịch HCl 1,5M

b) Cho luồng khí H2 dư vào phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu được 4,2 gam Fe.
Tìm công thức oxit sắt.

Xem đáp án

 nO(Oxit)=12nHCl=12.0,15.1,5=0,1125(mol)

 nFe=4,256=0,075(mol)

Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy

Ta có: x : y = 0,075 : 0,1125 = 2 : 3

Vậy oxit sắt cần tìm là Fe2O3.

108. Tự luận
1 điểm

phải mọi sự biến đổi các chất đều thuộc lĩnh vực hóa học không? Giải thích tại sao và cho ví dụ chứng minh?

Xem đáp án

Không phải mọi sự biến đổi các chất đều thuộc lĩnh vực hóa học

Ví dụ:

- Biển đổi thuỷ năng thành điện năng là biển đổi vật lí.

- Nghiền nhỏ đá vôi thành vôi bột là biến đổi vật lí.

109. Tự luận
1 điểm

Có thể thu được kim loại sắt bằng cách cho khí cacbon monooxit CO tác dụng với chất sắt (III) oxit. Khối lượng của kim loại sắt thu được là bao nhiêu khi cho 16,8 kg CO tác dụng hết với 32 kg sắt (III) oxit thì có 26,4 kg CO2 sinh ra?

Xem đáp án

PTHH:  Fe2O3+3CO→t°2Fe+3CO2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

 mFe=mFe2O3+mCO−mCO2=32+16,8−26,4=22,4(g)

110. Tự luận
1 điểm

Thực hiện chuỗi phản ứng:C → CO2 → Ca(HCO3)2 → CaCO3 → CO2

 CO → CO2 → Na2CO3

Xem đáp án

C+O2→t°CO2

CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

CaHCO32→t°CaCO3+CO2+H2O

CaCO3→t°CaO+CO2

CO2+C→t°2CO

2CO+O2→t°2CO2

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của 2 hiđrocacbon trên là:

C2H4 và C4H8;

CH4 và C2H6;

C3H4 và C5H8;

CH4 và C3H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nCO2=4,4822,4=0,2(mol)

 nH2O=5,418=0,3(mol)

→  nH2O<nCO2→ 2 hiđrocacbon là ankan

 nankan=nH2O−nCO2=0,3−0,2=0,1(mol)

→  C¯=nCO2nankan=0,20,1=2

→ Có 1 ankan có số C < 2 và 1 ankan có số C > 2

→ 2 ankan thoả mãn là CH4 và C3H8.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các quá trình sau:

(1) Quá trình hô hấp của sinh vật;

(2) Quá trình thối rữa của các xác sinh vật;

(3) Quá trình đốt cháy nhiên liệu;

(4) Quá trình quang hợp của cây xanh.

CO2 được sinh ra trong những quá trình nào?

(1), (3), (4);

(1), (2), (3);

(1), (2), (3), (4);

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

113. Tự luận
1 điểm

Công thức cấu tạo  SO42−?

Xem đáp án

Media VietJack

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của CO2 là:

O – C – O;

C – O – O;

O = C = O;

O = C – O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử của C (Z = 6): 1s22s22p2.

Cấu hình electron của nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4.

Nguyên tử C cần thêm 4 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất; nguyên tử O cần 2 electron để đạt được cấu hình của khí hiếm gần nhất.

Mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron, nguyên tử C góp chung 4 electron chia đều cho 2 nguyên tử O.

Media VietJack

Công thức cấu tạo của CO2 là O=C=O.

115. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe(OH)y + H2SO4 --à Fex(SO4)y + H2O. Tìm cặp nghiệm x, y sao cho phù hợp biết x khác y.

Xem đáp án

Ta có: 

x là hóa trị của (SO4) vậy x = 2

y là hóa trị của Fe vậy y = 3 hoặc y = 2

Do x, y khác nhau suy ra y = 3.

Vậy ta có phương trình phản ứng

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

116. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron của phân tử methane (CH4).

Xem đáp án

Công thức electron của phân tử methane (CH4)

Media VietJack

117. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron và công thức cấu tạo của Cl2O7?

Xem đáp án

Công thức electron:

Media VietJack

Công thức cấu tạo

 Media VietJack

118. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: O2, NH3, C2H4?

Xem đáp án

Chất

Công thức electron

Công thức cấu tạo

O2

O = O

 Media VietJack

NH3

Media VietJackMedia VietJack

C2H4

Media VietJackMedia VietJack
119. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron và công thức cấu tạo của NO2, SO2, CO2?

Xem đáp án

Chất

Công thức electron

Công thức cấu tạo

NO2

 Media VietJack Media VietJack

SO2

 Media VietJack Media VietJack

CO2

 Media VietJack

O = C = O

120. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron và công thức cấu tạo của H2CO3?

Xem đáp án

Chất

Công thức electron

Công thức cấu tạo

H2CO3

 Media VietJack Media VietJack
121. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức Lewis biểu diễn cấu tạo của NO2 là

O = N = O;

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bước 1: Tổng số electron hóa trị trong phân tử = 1.5 + 2.6 = 17 electron

Bước 2: Trong phân tử NO2, nguyên tử N cần 3 electron để đạt octet, nguyên tử O cần 2 electron hóa trị để đạt octet. Vì vậy, N là nguyên tử trung tâm, còn các nguyên tử O được xếp xung quanh: O – N – O

Bước 3: Mỗi nguyên tử O cần 6 electron hóa trị để đạt octet:

Media VietJack

Bước 4: Số electron hóa trị còn lại là 17 – 6.2 – 2.2 = 1

Mà nguyên tử N chưa đạt octet nên 1 nguyên tử O sẽ dùng 1 cặp electron hóa trị để tạo liên kết với nguyên tử N và trên nguyên tử N vẫn còn 1 electron chưa tham gia liên kết.

Công thức Lewis của NO2 là

 Media VietJack hoặc  Media VietJack

122. Tự luận
1 điểm

a. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của CO2.

b. Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử KCl. Viết phương trình phản ứng biểu diễn sự di chuyển electron.

Xem đáp án

a. Công thức electron là O :: C :: O

Công thức cấu tạo của là O = C = O

b. Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử KCl, viết phương trình phản ứng biểu diễn sự di chuyển electron.

K → K+ 1e 

Cl + 1e → Cl-

K+ + Cl- → KCl

2K + Cl→ 2KCl

123. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron và công thức cấu tạo của axit nitric. Cho biết nguyên tố nitơ có hoá trị và số oxi hoá bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

- Công thức electron:

 Media VietJack

- Công thức cấu tạo:

 Media VietJack

- Nguyên tố nitơ có hoá trị 4 và số oxi hoá +5

124. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron và công thức cấu tạo của: Na2SO4, KNO3?

Xem đáp án

Chất

Công thức electron

Công thức cấu tạo

Na2SO4

2Na+Media VietJack

2Na+ Media VietJack

KNO3

K+ +  Media VietJack

K+ +  Media VietJack

125. Tự luận
1 điểm

Viết công thức VSEPR và dự đoán hình học của các phân tử sau:

a) SO3

b) PH3

Xem đáp án

a) Từ công thức Lewis của SO3

 Media VietJack

Công thức VSEPR của SO3 là: AX3

SO3 có dạng tam giác phẳng.

b) Công thức Lewis của PH3 là

 Media VietJack

Công thức VSEPR của PH3 là: AX3E1

Để giảm tối đa lực đẩy giữa 4 cặp electron hóa trị (gồm 3 cặp electron chung và 1 cặp electron riêng), 4 cặp electron này phải chiếm 4 khu vực điện tích âm sao cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất. Tuy nhiên cặp electron riêng đẩy mạnh hơn làm góc liên kết giảm, nên nhỏ hơn 109,5o

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO→ K2CrO­4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2

Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên, tổng hệ số nguyên tối giản của các chất phản ứng là:

116;

36;

106;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

115Cr2S3→2Cr+6+3S+6+30eMn(NO3)2→Mn+6+2N2++6O−2−2e

Cr2S3 + 15Mn(NO3)2 + 20K2CO→ 2K2CrO­4 + 3K2SO4 + 15K2MnO4 + 30NO + 20CO2

127. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron, công thức cấu tạo của HClO, HCN, HNO2.

Xem đáp án

Media VietJack

128. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các nguyên tố : I2, Br2, HBr, HI, H2O, HF, NH3, PH3, CH4, C2H4, C2H2.

Xem đáp án

  Media VietJack

Media VietJack

129. Tự luận
1 điểm

Trình bày liên kết cho – nhận trong ion NH4+.

Xem đáp án

Trong phân tử NH3, lớp ngoài cùng của nguyên tử N có 5 electron, trong đó có cặp electron chưa liên kết. Ion H+ có orbital trống, không chứa electron. Khi phân tử NH3 kết hợp với ion H+, nguyên tử N đóng góp cặp electron chưa liên kết để tạo liên kết với ion H+ tạo thành ion NH4+. Khi đó, liên kết cho – nhận được hình thành, trong đó nguyên tử N là nguyên tử cho, ion H+ đóng vai trò nhận electron. Trong ion NH4+, bốn liên kết N – H hoàn toàn tương đương nhau.

Media VietJack

130. Tự luận
1 điểm

Lập công thức hoá học tạo bởi Ca và  CO32−

Xem đáp án

CTHH dạng chung: Cax(CO3)y

Theo quy tắc hóa trị: x × II = II × y

Chuyển thành tỉ lệ:  xy=IIII=22=11

x=1; y=1

Vậy CTHH là CaCO3.

131. Tự luận
1 điểm

Cu → CuO → CuSO4 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu

Xem đáp án

(1) 2Cu + O2  →t° 2CuO

(2) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

(3) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2

(4) CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2

(5) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓+ 2NaNO3

(6) Cu(OH)2  →t° CuO + H2O

(7) CuO + H2  →t° Cu + H2O.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O

Hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 trong phản ứng là :

1 và 22 ;

1 và 14;

1 và 10;

1 và 12.

Xem đáp án

110Cu2+1S−2→2Cu+2+S+6+10eN+5+1e→N+4

→ Cu2S + 14HNO3 → 2Cu(NO3)2 + H2SO4 + 10NO2 + 6H2O

133. Tự luận
1 điểm

CuCl2 rắn tác dụng với H2SO4 đặc được không?

Xem đáp án

CuCl2 rắn không tác dụng với H2SO4 đặc vì không thoả mãn điều kiện của phản ứng trao đổi. (Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi có 1 chất kết tủa hoặc 1 chất bay hơi).

134. Tự luận
1 điểm

CuCl2 có tác dụng với Na2SO4 được không?

Xem đáp án

Phản ứng giữa 2 muối là phản ứng trao đổi, mà phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi có 1 chất kết tủa hoặc 1 chất bay hơi

Ở đây nếu trao đổi với nhau thì tạo thành CuSO4 và NaCl, mà 2 chất này không phải là chất rắn (không kết tủa)

 Vậy nên CuCl2 không tác dụng được với Na2SO4.

135. Tự luận
1 điểm

Cân bằng thăng bằng electron phản ứng sau:

CuFeSx + O2  →t° Cu2O + Fe3O4 + SO2

Xem đáp án

411+12x3CuFeSx→3Cu++3Fe+83+3xS+4+(11+12x)eO2+4e→2O−2

12CuFeSx + (11+12x)O2  →t° 6Cu2O + 4Fe3O4 + 12xSO2

136. Tự luận
1 điểm

SO2 có tác dụng với CuO không?

Xem đáp án

Vì SO2 là oxit axit. Oxit axit chỉ tác dụng với oxit của bazo tan mà CuO là oxit của bazo không tan nên SO2 không tác dụng với CuO.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CuO tác dụng với axit HCl sẽ có hiện tượng

Không có hiện tượng gì.

CuO tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam;

Tạo chất khí làm đục nước vôi trong;

Tạo chất khí cháy được trong không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

→ CuO tan, tạo thành dung dịch có màu xanh lam.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng xảy ra như sau:

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

Sau khi cân bằng, nếu hệ số của Cu là 3 thì hệ số của HNO3 tương ứng là:

8;

9;

12;

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Sau khi cân bằng, nếu hệ số của Cu là 3 thì hệ số của HNO3 tương ứng là 12.

139. Tự luận
1 điểm

CuSO4 có tác dụng với NaCl được không?

Xem đáp án

CuSO4 không tác dụng với NaCl.

Đây là phản ứng giữa hai muối nên cần phải bảo đảm điều kiện 2 muối tham gia phản ứng phải tan và sản phẩm muối sinh ra có ít nhất 1 muối không tan. 

 Mà hai chất ở trên khi tác dụng với nhau chỉ sinh ra muối tan.

→ Do đó, phản ứng ở trên chưa đảm bảo đủ điều kiện sản phẩm nên không xảy ra.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch hỗn hợp gầm NaCl và CuSO4 đến khi H2O bị điên phân ở 2 cực thì dừng lại.tại catôt thu 1,28 gam kim loại và anôt thu 0,336 lít khí (ở đktc) Coi thể tích dung dich không đổi thì pH của dung dịc thu được bằng:

12

2,3

2

13

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2NaCl + CuSO4 Media VietJack Cu + Cl2 + Na2SO4

0,015 0,015

CuSO4 + H2O Media VietJack Cu + ½ O2 + H2SO4

0,005 0,005 (mol)

 nH+=2nH2SO4=0,01(mol)→H+=0,012=0,005M 

→ pH = -lg[H+] = 2,3.

141. Tự luận
1 điểm

Cứ 0,01 mol amino axit X phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,5 gam aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Khối lượng phân tử của X là?

Xem đáp án

0,01 mol X phản ứng với 0,04.0,25 = 0,01 mol NaOH

1,5 g X phản ứng với 0,08.0,25 = 0,02 mol NaOH

1,5 g X ứng với 0,02 mol X

MX=1,50,02=75(g/mol)

142. Tự luận
1 điểm

CxHyOz + O2  →t° CO2 + H2O. Cân bằng và giải thích cách cân bằng?

Xem đáp án

Để bảo toàn nguyên tố với C: Điền x vào CO2

Để bảo toàn nguyên tố với H: Điền  y2 vào H2O

Sau phản ứng, tổng số nguyên tử O:  2x+y2

Gọi a là hệ số cân bằng của O2

Trước phản ứng, số nguyên tử O là :

z + 2a

Để bảo toàn nguyên tố với O thì :

 z+2a=2x+y2
 ⇒a=2x+y2−z2=x+y4−z2

Vậy phương trình sau khi cân bằng là :

 CxHyOz+ (x+y4-z2)O2 →t°xCO2+ y2H2O 

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 1,2x mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,5x hỗn hợp khí Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 3,84 gam. Giá trị của x là:

0,10;

0,80;

0,50;

0,40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng chất rắn giảm là do O bị Y lấy đi

 →nO bị lấy =  3,8416=0,24(mol)

nC = nY – nX = 0,3x

Bảo toàn electron: 4nC = 2nO → 4.0,3x = 0,24.2 → x = 0,4.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất tác dụng với được với BaCl2

Fe, Cu, NaOH, CuSO4;

Fe, Cu, HCl, CuSO4;

NaOH, CuSO4;

H2SO4 loãng, CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dãy các chất tác dụng với được với BaCl2 là H2SO4 loãng, CuSO4.

BaCl2 + H2SO4 loãng → BaSO4↓ + 2HCl

BaCl2 + CuSO4 → BaSO4↓ + CuCl2

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần số oxi hóa của nitơ?

NO, N2O, NH3, NO3−;

NH4+, N2, N2O, NO, NO2, NO3−;

NH3, N2, NO2, NO, NO3−;

NH3, NO, N2O, NO2, N2O5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

a, NO, N2O, NH3,  NO3−

NO

N2O

NH3

 NO3−

+2

+1

-3

+5

 Sắp xếp theo chiều số oxi hóa tăng dần: NH3, N2O, NO,  NO3−

b,  NH4+, N2, N2O, NO, NO2,  NO3−

 NH4+

N2

N2O

NO

NO2

NO3-

-3

0

+1

+2

+4

+5

 Sắp xếp theo chiều số oxi hóa tăng dần: NH4+, N2, N2O, NO, NO2,  NO3−

c, NH3, N2, NO2, NO,  NO3−

NH3

N2

NO2

NO

 NO3−

-3

0

+4

+2

+5

 Sắp xếp theo chiều số oxi hóa giảm dần: NH3, N2, NO, NO2,  NO3−

d, NH3, NO, N2O, NO2, N2O5

NH3

NO

N2O

NO2

N2O5

-3

+2

+1

+4

+5

 Sắp xếp theo chiều số oxi hóa tăng dần: NH3, N2O, NO, NO2, N2O5

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều bị thủy phân khi tan trong nước là

AlCl3, Na3PO4, K2SO3;

Na3PO4, Ba(NO3)2, KCl;

NaNO3, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2;

K2S, KHS, KHSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

AlCl3 → Al3+ + 3Cl-

Al3+ + 3H2O Al(OH)3 + 3H+

Na3PO4 → 3Na+ + PO43-

PO43- + H2HPO42- + OH-

K2SO3 →2K+ + SO32-

SO32- + H2O HSO3- + OH-

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất khí nhẹ hơn không khí là:

CO2, H2, O3;

SO2, Cl2, N2;

NO2, H2, SO3;

NH3, H2, CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các chất nhẹ hơn không khí có M < 29 g/mol

 MNH3=14+1.3=17(g/mol)MH2=1.2=2(g/mol)MCH4=12+1.4=16(g/mol)

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các hợp chất đều có liên kết cộng hóa trị là

KCl, CaO;

HCl, CO2;

NaCl, Al2O3;

CaCl2, Na2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HCl, CO2 là các hợp chất cộng hóa trị.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào gồm các chất là đơn chất?

CaO; Cl2; CO; CO2;

N2; Cl2; C; Fe;

CO2; MgCl2; CaCO3; HCl;

Cl2; CO2; Ca(OH)2; CaSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đơn chất là những chất chỉ tạo bởi một nguyên tố hóa học.

Ví dụ: N2; Cl2; C; Fe;

150. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:

Al3+,PO43−,Cl−,Ba2+

Na+,K+,OH−,HCO3−

K+,Ba2+,OH−,Cl−

Ca2+,Cl−,Na+,CO32−

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch gồm các ion không thể tác dụng với nhau.

Loại A vì  3Ba2++2PO42−→Ba3(PO4)2↓

Loại B vì  HCO3−+OH−→CO32−+H2O 

Loại D vì  Ca2++CO32−→CaCO3↓

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?

Na+, Cl-, S2-, Cu2+.

K+, OH-, Ba2+, HCO3-.

NH4+, Ba2+, NO3-, OH-.

HSO4-, NH4+, Na+, NO3-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các ion cùng tồn tại trong một dung dịch gồm các ion không thể tác dụng với nhau.

Loại A vì  Cu2++S2−→CuS↓

Loại B vì  HCO3−+OH−→CO32−+H2O

Loại D vì  NH4++OH−→NH3+H2O

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào gồm tất cả các kim loại đều tác dụng được với dung dịch axit clohidric, axit sunfuric loãng ở điều kiện thường?

Al, Zn, Cu;

Fe, Mg, Al;

Mg, Zn, Ag;

Zn, Mg, Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tất cả các kim loại đều tác dụng được với dung dịch axit clohidric, axit sunfuric loãng ở điều kiện thường phải đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học của kim loại.

Loại A vì có Cu.

Loại C vì có Ag.

Loại D vì có Cu.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 10 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 tác dụng với 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 mol/l thu được 1 gam kết tủa. Thành phần % theo thể tích CO2 trong hỗn hợp ban đầu là:

2,24% hoặc 84,32%;

2,24% hoặc 15,68%;

15,68% hoặc 97,76%;

84,32% hoặc 97,76%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có  nCaOH2= 2.0,02 = 0,04 mol;  nCaCO3=1100 = 0,01 mol

Ta có  nCaOH2 > nCaCO3  nên có 2 trường hợp:

- TH1: Ca(OH)2 dư

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

Theo PT (1):  nCaCO3= nCO2= 0,01 mol

→  VCO2 = 0,01.22,4 = 0,224 lít

→ %  VCO2= 2,24% → %  VN2 = 100% - 2,24% = 97,76%.

- TH2: Ca(OH)2 phản ứng hết:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,01         0,01         0,01        mol

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

2.0,03              (0,04 – 0,01)           mol

Ta có:  nCO2= 0,01+ 2.0,03= 0,07 mol → VCO2= 0,07.22,4=1,568 lít

→% VCO2= 15,68%→ % VN2= 100% - 15,68% = 84,32%.

154. Tự luận
1 điểm

Dẫn 11,2 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn qua ống sứ chứa m (g) CuO đun nóng sau phản ứng hoàn toàn thu hỗn hợp khí. khí ra khỏi ống hấp thụ hết dung dịch Ba(OH)2 lấy dư được 59,1 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tính m?

Xem đáp án

Dẫn khí CO chứ không phải CO2 

CO + CuO  →t°Cu + CO2 (1)

Hỗn hợp khí thu được gồm CO dư và CO2. Cho hỗn hợp khí hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 thì CO2 sẽ phản ứng. 

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

 nBaCO3=59,1197=0,3(mol)→  nCO2 = 0,3 (mol)

Theo pư (1) ta thấy nCuO =  nCO2→ mCuO = 0,3.80 = 24 gam.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,36 lít khí etilen ở đktc qua dung dịch chứa 20 gam brom. Hiện tượng quan sát được là:

Màu vàng của dung dịch không thay đổi;

Màu vàng của dung dịch brom nhạt hơn lúc đầu;

Màu vàng nhạt dần và dung dịch chuyển thành trong suốt;

Màu vàng sẽ đậm hơn lúc đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nC2H4=3,3622,4=0,15(mol)nBr2=20160=0,125(mol)C2H4+Br2→C2H4Br2

Xét  nC2H4>nBr2→ C2H4

→ Br2 sẽ bị nhạt màu hoàn toàn và chuyển thành màu trong suốt.

156. Tự luận
1 điểm

Dẫn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 1M thu được m (g) kết tủa. Tính m.

Xem đáp án

 nCO2=4,4822,4=0,2(mol)

nNaOH = 0,2.1 = 0,2 (mol)

nBa(OH)2=0,2.1=0,2(mol) 

→nOH−=nNaOH+2nBa(OH)2=0,6(mol)

→nOH−nCO2=0,60,2=3

Suy ra chỉ tạo ra 1 muối trung hoà, dư  OH−

2OH−+CO2→CO32−+H2O

 →nCO32−=nCO2=0,2(mol)

 CO32−+Ba2+→BaCO3

 →nBaCO3=nCO2=0,2(mol)

 →mBaCO3=39,4(g)

157. Tự luận
1 điểm

Dẫn toàn bộ 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch NaOH lấy dư, sau phản ứng thu được muối trung hòa. Viết PTHH, tính khối lượng muối thu được.

Xem đáp án

 nCO2=4,4822,4=0,2(mol)

PTHH: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Theo PTHH:  nNa2CO3=nCO2=0,2(mol)

 →mNa2CO3=0,2.106=21,2(g)

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

39,4.

7,88.

3,94.

19,70.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nCO2=4,4822,4=0,2(mol)

nNaOH = 0,1.1 = 0,1 (mol)

nBa(OH)2=0,1.1=0,1(mol)

→nOH−=nNaOH+2nBa(OH)2=0,3(mol)

→nOH−nCO2=0,30,2=1,5→ Tạo 2 muối

CO2+OH−→HCO3−CO2+2OH−→CO32−

∑nCO2=x+y=0,2∑nOH−=x+2y=0,3⇒x=0,1y=0,1

Ba2+ + CO32- → BaCO3

0,1 0,1 0,1 (mol)

→ mBaCO3 = m↓ = 0,1. 197 = 19,7 (g).

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 12,8 gam NaOH sản phẩm thu được là muối Na2CO3. Khối lượng muối Na2CO3 thu được là:

14,84 gam;

18,96 gam;

16,96 gam;

16,44 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nCO2=3,13622,4=0,14(mol)

nNaOH=12,840=0,32(mol)

nNaOHnCO2=0,320,14≈2,3→ Chỉ tạo ra 1 muối trung hoà

PTHH: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Theo PTHH:  nNa2CO3=nCO2=0,14(mol)

→mNa2CO3=0,14.106=14,84(g)

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào dưới đây chỉ các chất tinh khiết?

Kim loại bạc, nước cất, đường kính.

Nước sông, nước đá, nước chanh.

Nước biển, đường kính, muối ăn.

Khí tự nhiên, gang, dầu hỏa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất khác. Vậy kim loại bạc, nước cất, đường kính là các chất tinh khiết.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HNO3 đặc, không màu, để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành:

màu trắng sữa;

màu vàng;

màu đen sẫm;

màu nâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Axit HNO3 không bền lắm. Khi để ngoài ánh sáng bị phân hủy chậm theo phản ứng:

4HNO3 → O2 + 2H2O + 4NO2 (màu nâu đỏ)

- Trong dung dịch NO2 làm cho lọ đựng axit HNO3 có màu vàng.

162. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam photpho trong bình chứa khí oxi, thu được hợp chất điphotpho pentaoxit (P2O5).

a. Viết phương trình hóa học.

b. Tính khối lượng sản phẩm thu được.

c. Tính thể tích oxi cần dùng (đktc).

d. Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân hủy thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên.

Xem đáp án

a) PTHH:  4P+5O2→t°2P2O5

b)  nP=12,431=0,4(mol)

Theo PTHH:  nP2O5=nP2=0,2(mol)⇒mP2O5=0,2.142=28,4(g).

c)

 nO2=54nP=0,5(mol)⇒VO2=0,5.22,4=11,2(l)

d)  2KClO3→t°2KCl+3O2

Theo PTHH:

 nKClO3=23nO2=13(mol)⇒mKClO3=13.122,5=2456(g)

163. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy photpho trong không khí thu được 42,6 gam P2O5.

a) Tính khối lượng photpho?

b) Để có lượng oxi trên cần bao nhiêu gam KClO3?

c) Vẫn lượng oxi trên đem oxi hóa 16,8 gam sắt. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam Fe3O4 biết hiệu suất là 90%?

Xem đáp án

a)  nP2O5=42,6142=0,3(mol)

PTHH:

 4P+5O2→t°2P2O50,6...0,75...........0,3(mol)

→ mP = 0,6.31 = 18,6 (g).

b)

 2KClO3→t°2KCl+3O20,5................................0,75(mol)
 mKClO3=0,5.122,5=61,25(g)

c)  3Fe+2O2→t°Fe3O4

 nFe=16,856=0,3(mol)
 nFe3=0,1<nO22=0,375

Nên hiệu suất tính theo số mol Fe.

nFe phản ứng = 0,3.90% = 0,27 (mol)

 nFe3O4=13nFe=0,09(mol)
 ⇒mFe3O4=0,09.232=20,88(g)

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,6 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:

2,24 lít;

3,36 lít;

1,12 lít;

4,48 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì este no đơn chức mạch hở nên có cùng công thức phân tử dạng CnH2nO2

Khi đốt cháy este no đơn chức mạch hở →  nCO2=nH2O= 0,2 mol → V = 4,48 lít.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được m gam H2O và 2,24 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là:

18;

36;

9;

27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì este no đơn chức mạch hở nên có cùng công thức phân tử dạng CnH2nO2

Khi đốt cháy este no đơn chức mạch hở →  nCO2=nH2O= 0,1 mol

→  m=1.18=18(g).

166. Tự luận
1 điểm

Khi đốt 5 gam một mẫu thép trong oxi thu được 0,1 gam CO2. Hỏi thép đó có chứa bao nhiêu gam C?

Xem đáp án

PTHH:  C+O2→t°CO2

 mCO2=0,144=1440(mol)

Theo PTHH:  nC=nCO2=1440(mol)

 →mC=1440.12=3110(g)

%C trong thép là:  %C=mCmthep=31105≈0,54%

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol amino axit X thu được 2a mol CO2 và 0,5a mol N2. Amino axit X là:

H2NCH2COOH

H2N[CH2]2COOH

H2N[CH2]3COOH

H2NCH(COOH)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử X có dạng CxHyOzNt

 nC=nCO2 = 2a mol.

 nN=2nN2= 2 × 0,5a = a mol.

số nguyên tử C là  x=nCnX=2aa=2

số nguyên tử N là  t=nNnC=aa=1

Vậy amino axit X là: H2NCH2COOH.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 0,05 mol N2, 0,3 mol CO2 và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của X là

C4H9N.

C2H7N.

C3H7N.

C3H9N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì đốt cháy amin đơn chức X (CxHyN) nên  nX=2nN2=2.0,05=0,1(mol)

 nC=nCO2 = 0,3 mol.

Số nguyên tử C là  x=nCnX=0,30,1=3

 nH2O=6,318=0,35(mol)
 nH=2nH2O=2.0,35=0,7(mol)

Số nguyên tử H là  y=nHnX=0,70,1=7

Vậy CTHH của X là C3H7N.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là:

Có kết tủa trắng xanh.

Có khí thoát ra.

Có kết tủa đỏ nâu.

Kết tủa màu trắng.

Xem đáp án

3KOH + FeCl3 → 3KCl + Fe(OH)3

Sản phẩm Fe(OH)3 là kết tủa màu đỏ nâu.

Chọn C

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X có công thức phân tử là

CH4.

C2H6.

C2H4.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 nH2O=3,618=0,2(mol);nCO2=8,844=0,2(mol)

 Tỉ lệ C : H = 0,2 : 0,4 = 1 : 2

 Công thức đơn giản nhất của X là CH2.

 Công thức phân tử là C2H4.

171. Tự luận
1 điểm

Khi đốt cháy hêt 3,6 gam C trong bình kín chứa 4,48 lít khí O2 (đktc) sinh ra 1 hỗn hợp gồm hai khí. Xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp khí đó.

Xem đáp án

PTHH:

 C+O2→t°CO2(1)
 2C+O2→t°2CO(2)
 nO2=4,4822,4=0,2(mol);nC=3,612=0,3(mol)

Gọi  nCO2=a(mol);nCO=b(mol)

Theo đề bài ra ta có hệ phương trình:

 a+b=0,3a+0,5b=0,2⇒a=0,1b=0,2
 %VCO2=0,1.22,4(0,1+0,2).22,4.100%=33,33%

→ %VCO = 100% - 33,33% = 66,67%.

 %mCO2=0,1.440,1.44+0,2.28.100%=44%

%mCO = 100% - 44% = 56%.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ làm bằng gang dùng chứa hóa chất nào sau đây ?

H2SO4 loãng;

dd CuSO4;

dung dịch MgSO4;

dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: DThành phần hoá học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng), và các nguyên tố hợp kim chính là carbon, silic. Mà H2SO4 đặc, nguội vẫn có tính oxi hoá mạnh và vẫn phân li ra H+ bình thường nhưng với hoạt độ thấp. Mà lớp màng oxit sắt Fe2O3 (phủ ngoài kim loại) sinh ra từ phản ứng của Fe với H2SO4 đặc, nguội là dạng thù hình đặc biệt của Fe2O3. Với các loại oxit có kim loại hoá trị (III) thì có 3 loại thù hình cơ bản sau: Dạng alpha (dạng này bền vững – lục phương – còn gọi là corun), dạng beta (lục phương) và dạng gamma (lập phương dạng bát diện). Mà Fe2O3 rất chắc chắn nên có thể đựng được dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

173. Tự luận
1 điểm

Dung dịch A chứa Na+ 0,1 mol, Mg2+ 0,05 mol , SO42- 0,04 mol còn lại là Cl-. Tính khối lượng muối trong dung dịch?

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích trong dung dịch ta có:

nNa++2nMg2+=2nSO42−+nCl−→0,1+2.0,05=2.0,04+nCl−→nCl−=0,12(mol)

→ mmuối = 0,1.23 + 0,05.24 + 0,04.96 + 0,12.35,5 = 11,6 (g).

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào có khả năng dẫn điện:

Dung dịch đường;

Dung dịch rượu;

Dung dịch muối ăn;

Dung dịch benzen trong ancol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muốn dẫn điện thì chất đó phải phân li ra các ion âm và dương.

- Đường C12H22O11 không phân li.

- Rượu: C2H5OH không phân li.

- C6H6 và C2H5OH không phân li.

- Muối ăn: NaCl Na+ + Cl- dẫn điện được.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch H2SO4 tác dụng với dãy chất nào sau đây:

Fe, CaO, HCl.

Cu, BaO, NaOH.

Mg, CuO, HCl.

Zn, BaO, NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Loại A vì có HCl không phản ứng với H2SO4.

Loại B vì có Cu không phản ứng với H2SO4.

Loại C vì có HCl không phản ứng với H2SO4.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho AgNO3 tác dụng với HCl sản phẩm của phản ứng có:

H2O;

AgCl;

NaOH;

H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH nhỏ nhất?

Na2CO3;

Na3PO4;

Ca(OH)2;

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Na2CO3 có tính bazơ → pH > 7.

Na3PO4 có tính bazơ → pH > 7.

Ca(OH)2 có tính bazơ → pH > 7.

HCl có tính axit → pH < 7.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH có thể tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

Al, HCl, CaCO3, CO2;

FeCl3, HCl, Ca(OH)2, CO2;

CuSO4, Ba(OH)2, CO2, H2SO4;

FeCl2, Al(OH)3, CO2, HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Loại A vì có CaCO3 không phản ứng với NaOH.

Loại B vì có Ca(OH)2 không phản ứng với NaOH

Loại C vì có Ba(OH)2 không phản ứng với NaOH.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước):

H+, PO43-.

H+, H2PO4-, PO43-.

H+, HPO42-, PO43-.

H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

H3PO4 là axit 3 nấc. Trong dung dịch nước H3PO4 phân li theo từng nấc:

 Media VietJack

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây tác dụng được với dung dịch Mg(NO3)2?

AgNO3.

HCl.

KOH.

KCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mg(NO3)2 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KCl

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200 ml dung dịch NaCl 0,2M và 300 ml dung dịch Na2SO4 0,2M có nồng độ cation Nalà bao nhiêu?

0,32M.

0,1M.

0,23M.

1M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nNaOH = 0,04 mol và  nNa2SO4  = 0,06 mol

Phương trình phân li:

NaOH → Na+ + OH-

 0,04 → 0,04 mol

 Na2SO4 → 2Na+ + SO­42-

 0,06 → 0,12 mol

→ nNa+ = 0,16 mol → [Na+] = 0,16 : 0,5 = 0,32 M.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 21,6 gam hỗn hợp gồm glixerol và etylenglicol có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 có nồng độ 50%. Người ta cho K dư vào X sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam khí thoát ra giá trị của m là:

0,7;

15,68;

21,28;

1,9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch X chứa 21,6 gam hỗn hợp gồm glixerol và etylenglicol có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2, nếu gọi nglixerol = x (mol), ta có:

92.x + 62. 2x = 21,6 → x = 0,1

→ nglixerol = 0,1 (mol); netylenglicol = 0,2 (mol)

dung dịch X chứa 21,6 gam hỗn hợp gồm glixerol và etylenglicol có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 có nồng độ 50% nên  mH2O=21,6(g)

→nH2O=21,618=1,2(mol)

Ta có:  X:C2H4(OH)2:0,2C3H5(OH)3:0,1H2O:1,2→+KnH2↑=0,2+1,5.0,1+0,5.1,2=0,95(mol)

Vậy  mH2=0,95.2=1,9(g)

183. Tự luận
1 điểm

Một dung dịch X có pH = 4,5 . Nồng độ H+ (ion/lít) trong dung dịch là?

Xem đáp án

pH = 4,5 → H+=10−4,5=3,16.10−5mol/l.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4? Giải thích và viết phương trình phản ứng.

Fe;

Zn;

Cu;

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dùng kẽm vì có phản ứng:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓

Nếu dùng dư Zn thì Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.

185. Tự luận
1 điểm

Chỉ dùng 1 thuốc thử, trình bày nhận biết: BaSO4, BaCO3, Na2CO3, Na2SO4, MgCO3, CuSO4.

Xem đáp án

- Lấy mỗi chất một lượng nhỏ làm mẫu thử.

- Cho từng chất tác dụng với dung dịch H2SO4 dư:

+ Không tan trong H2SO4BaSO4

+ Tan, có khí không màu và kết tủa trắng: BaCO3

+ Tan, tạo dung dịch trong suốt: Na2SO4

+ Tan, tạo dung dịch màu xanh: CuSO4

+ Tan, có khí bay ra, dung dịch trong suốt: Na2CO3MgCO3

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O

- Cho 2 chất chưa phân biệt đến được vào từng dung dịch chứa 2 chất chưa phân biệt

+ Chất rắn tan hết, có khí bay ra: Na2CO3

+ Khí bay ra hết, chất rắn có 1 phần không tan: MgCO3.

186. Tự luận
1 điểm

Chỉ dùng H2SO4 loãng nhận biết các dung dịch sau: BaSO4, BaCO3, Na2CO3, NaCl?

Xem đáp án

- Cho H2SO4 vào 4 mẫu thử:

+ Không tan trong H2SO4 là BaSO4

+ Tạo kết tủa và khí bay lên là BaCO3

BaCO3 + H2SO4BaSO4+ CO2+ H2O

+ Tan và tạo khí là Na2CO3

Na2CO3 + H2SO42NaCl + CO2+ H2O

+ Không hiện tượng là NaCl.

187. Tự luận
1 điểm

Viết 6 phương trình phản ứng điều chế NaOH từ Na và các hợp chất của Na?

Xem đáp án

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Na2O + H2O → 2NaOH

2NaCl + 2H2O  →dpddcomangngan2NaOH + H2 + Cl2

Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3

Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4

Na2O2 + H2O → 2NaOH + O2

188. Tự luận
1 điểm

Dùng V lít khí CO khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại, phản ứng kết thúc thu được kim loại và hỗn hợp khí X. Tỷ khối của X so với H2 là 19. Cho X hấp thụ hoàn toàn vào 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M người ta thu được 5 gam kết tủa.
a. Xác định kim loại và công thức hoá học của oxit đó.
b. Tính giá trị của V và thể tích của SO2 (đktc) tạo ra khi cho lượng kim loại thu được ở trên tan hết vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư.

Xem đáp án

- Gọi CTHH của oxit kim loại là M2On (nN*)

Phản ứng khi dùng khí CO khử oxit kim loại:

M2On+ nCO  →t° 2M + nCO2 (1)

Hỗn hợp khí X gồm: CO dư, CO2.

 dX/H2=19→MX=19.2=38(g/mol)

Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có:

 nCOdunCO2=610=0,6⇒nCOdu=0,6nCO2

- Khi hấp thụ hỗn hợp khí X (gồm CO, CO2) vào dung dịch chứa Ca(OH)2 thì có thể xảy ra các phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (3)

 nCa(OH)2 = 2,5.0,025 = 0,0625 (mol)

 nCaCO3=5100=0,05(mol)

 nCaCO3<nCa(OH)2 nên xét 2 trường hợp:

+ TH1: Ca(OH)2 dư, xảy ra phản ứng (2).

Khi đó,  nCO2=nCaCO3=0,05(mol)

nCO dư = 0,6.0,05 = 0,03 (mol)

Theo (1),  nM2On=1nnCO2=0,05n(mol)

 MM2On=2MM+16n=40,05n=80n(g/mol)→ MM = 32n

Với n = 2MM = 64 (g/mol) thì M: Cu (thỏa mãn).

Khi đó CTHH của oxit là CuO.

+ TH2: CO2 dư hòa tan 1 phần kết tủa, xảy ra phản ứng (2) hoàn toàn và 1 phần (3).

Theo (2),  nCa(OH)2=nCaCO3=0,0625(mol) 

 nCaCO3(3)=0,0625−0,05=0,0125(mol)
 ∑nCO2=nCa(OH)2+nCaCO3(3)=0,0625+0,0125=0,075(mol)

nCO dư = 0,6.0,075 = 0,045 (mol)

Theo (1),  nM2On=1nnCO2=0,075n(mol) 

 MM2On=2MM+16n=40,075n=1603n(g/mol)→ MM =  563n(g/mol)

Với n = 3MM = 56 (g/mol) thì M: Fe (thỏa mãn).

Khi đó CTHH của oxit là Fe2O3.

b, Phản ứng khử oxit kim loại bởi CO:

M2On+ nCO  →t° 2M + nCO2

Do đó nCO p=  nCO2

+ Với trường hợp oxit kim loại phản ứng là CuO,  nCO2=0,05 (mol) 

thì nCO p= 0,05 (mol)

nCO bđ = 0,05 + 0,03 = 0,08(mol)

V = 0,08.22,4 = 1,792 (l)

+ Với trường hợp oxit kim loại phản ứng là Fe2O3,  nCO2 = 0,075 (mol)

thì nCO p = 0,075 (mol)

nCO bđ = 0,075 + 0,045 = 0,12 (mol)

V = 0,12.22,4 = 2,688 (l)

189. Tự luận
1 điểm

Dự đoán khả năng tan trong nước của khí oxygen, lấy ví dụ minh chứng cho dự đoán đó.

Xem đáp án

- Oxygen tan ít trong nước

Ví dụ: Cá có thể sống dưới nước nhờ oxygen có thể hòa tan được trong nước.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng đặc trưng của nguyên tử là

Số proton và điện tích hạt nhân;

Số proton và số electron;

Số khối A và số nơtron;

Số khối A và điện tích hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đại lượng đặc trưng của nguyên tử là số khối A và điện tích hạt nhân.

191. Tự luận
1 điểm

Đem 1,02 gam oxit của 1 kim loại hóa trị III hòa tan hoàn toàn 12,25 gam dung dịch H2SO4 24%.

a) Xác định tên kim loại và oxit kim loại

b) Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng, biết rằng lượng oxit và lượng axit tham gia vừa đủ?

Xem đáp án

Gọi CTHH của hợp chất là A2O3

A2O3 + 3H2SO4 →A2(SO4)3 + 3H2O

mH2SO4=12,25.24100=2,94(g)

nH2SO4=2,9498=0,03(mol)

Theo PTHH ta có:

nA2O3=13nH2SO4=0,01(mol)

⇒MA2O3=1,020,01=102(g/mol)⇒MA=27(g/mol)

Vậy A là Al, CTHH của oxit là Al2O3.

192. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit hỗn hợp 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sản phẩm khí thu được cho qua bình NaOH thấy tạo ra 95,4 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. CTPT và % về thể tích của mỗi ankan là?

Xem đáp án

 nCnH2n+2=11,222,4=0,5(mol)

Bảo toàn C

 nCO2=nNa2CO3+nNaHCO3=95,4106+8484=1,9(mol)

Số C  =1,90,5=3,8

 Hai ankan là C3H8 và C4H10

 nC3H8=x(mol);nC4H10=y(mol)

→ x + y = 0,5 (1)

Bảo toàn C

 nCO2=3x+4y=1,9(2) 

(1)(2) → x = 0,1 (mol);y = 0,4 (mol)

%VC3H8=0,10,5.100%=20%%VC4H10=100%−20%=80%

193. Tự luận
1 điểm

Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam chất hữu cơ X phải dùng vừa hết 4,20 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ có CO2và H2O theo tỉ lệ 44 : 15 về khối lượng.

1. Xác định công thức đơn giản nhất của chất X.

2. Xác định công thức phân tử của X biết rằng tỉ khối hơi của X đối với C2H6 là 3,80.

Xem đáp án

1.  mCO2+mH2O=mX+mO2=2,85+4,222,4.32=8,85(g)

Mà sản phẩm cháy chỉ có CO2và H2O theo tỉ lệ 44 : 15 về khối lượng nên

mH2O=8,851+4415=2,25(g)mCO2=8,85−2,25=6,6(g)

Khối lương C:  6,644.12=1,8(g) →  nC=1,812=0,15(mol)

Khối lượng H:  2,2518.2=0,25(g)→ nH = 0,25 (mol)

Khối lượng O: 2,85 - 1,80 - 0,25 = 0,80 (g)  →nO=0,818=0,05(mol)

Chất X có dạng CxHyOz

x : y : z = 0,150 : 0,25 : 0,050 = 3 : 5 : 1

Công thức đơn giản nhất của X là C3H5O.

2, MX = 3,80.30,0 = 114,0 (g/mol)

(C3H5O)n = 114; 57n = 114 n = 2.

Công thức phân tử C6H10O2.

194. Tự luận
1 điểm

Nêu định luật bảo toàn khối lượng? Đốt cháy 48 gam lưu huỳnh trong oxi thu được 96 gam khí sunfurơ. Hãy tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.

Xem đáp án

Định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng”

+) Phản ứng:  S+O2→t°SO2

Theo ĐLBTKL ta có:

mS+mO2=mSO2→mO2=mSO2−mS=96−48=48(g)

Vậy khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là 48 gam.

195. Tự luận
1 điểm

Để hòa tan hết 21,7 gam hỗn hợp 2 muối BaSO3 và BaSO4 cần vừa đủ 80ml dung dịch HCl, thu được 896 ml khí SO2 (đktc).a. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng b. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu c. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

a. Hỗn hợp 2 muối BaSO3 và BaSO4 vào dung dịch HCl chỉ xảy ra phản ứng sau:

BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + SO2

nSO2=0,89622,4=0,04(mol)nHClphanung=2nSO2=0,08(mol)→CMHCl=0,080,08=1M

b.

nBaSO3=nSO2=0,04(mol)%mBaSO3=0,04.21721,7.100%=40%%mBaSO4=100%−40%=60%

c.

nBaCl2=nSO2=0,04(mol)→mBaCl2=0,04.208=8,32(g)

196. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 8 gam MgO vào 200 ml dung dịch HCl, phản ứng xảy ra vừa đủ.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl cần dùng

Xem đáp án

a. PTHH: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

b.  nMgO=840=0,2(mol)

Theo PTHH: nHCl = 2nMgO = 2.0,2 = 0,4 (mol)

 ⇒CMHCl=0,40,2=2M

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm sạch khí N2 từ hỗn hợp khí gồm N2, SO2, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

H2SO4;

Ca(OH)2;

NaHSO3;

CaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có Ca(OH)2 tác dụng được với khí SO2 và không tác dụng với khí N2

Ca(OH)2 có thể làm sạch khí N2 từ hỗn hợp khí N2 và SO2

PTHH: Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm sạch khí O2 từ hỗn hợp khí gồm SO2, O2, có thể dùng chất nào sau đây?

Ca(OH)2;

CaCl2;

NaHSO3;

H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để làm sạch khí O2 từ hỗn hợp gồm SO2 và O2 ta dùng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2):

Dẫn hỗn hợp khí qua Ca(OH)2 thì SO2 phản ứng bị giữ lại còn O2 không phản ứng thoát ra.

Phương trình hóa học:

Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các dung dịch: NaOH, KCl, NaCl, KOH cần dùng các thuốc thử là

quỳ tím, dung dịch AgNO3;

phenolphtalein;

quỳ tím, thử ngọn lửa bằng dây Pt;

phenolphtalein, dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dùng quỳ tím thì:

+ Nhóm làm quỳ tím hoá xanh là NaOH, KOH (I)

+ Nhóm không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, KCl (II)

Thử ngọn lửa bằng dây Pt với từng nhóm:

+ Chất cho ngọn lửa màu vàng là hợp chất của Na.

+ Chất cho ngọn lửa màu tím là hợp chất của K.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, ta dùng dung dịch.

HCl;

NaOH;

KNO3;

BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dùng dd BaCl2 vì cho vào dd Na2SO4 có kết tủa trắng, còn cho vào dd NaCl thì không có hiện tượng gì.

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ trắng+ 2NaCl

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, người ta dùng cách nào sau đây ?

Rót từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước;

Rót từ từ nước vào dung dịch H2SO4 đặc;

Rót từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước, khuấy đều;

A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do H2SO4 đặc có tính háo nước rất mạnh nên khi pha loãng chỉ được cho từ từ axit vào nước, khuấy đều và phải đeo kính mắt, không làm ngược lại.

202. Tự luận
1 điểm

Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Xem đáp án

Số mol saccarozo  nC12H22O11=100342(mol)

 Media VietJackMedia VietJack

Cả glucozo và fructozo cùng tham gia phản ứng tráng gương:

C5H11O5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  →t° C5H11O5COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

 ⇒nAgNO3=nAg=2nC6H12O6=200171(mol)

Khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO3 cần dùng là

 mAg=200171.108=126,3(g)mAgNO3=200171.170=198,8(g)

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 100ml dung dịch H2SO4 1M cần V ml NaOH 1M. Giá trị của V là

200;

150;

50;

100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 nH2SO4=0,1.1=0,1(mol)
 nNaOH=2nH2SO4=0,2(mol)⇒VNaOH=0,21=0,2(l)=200(ml)