10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 6
292 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 5cm, Trong 10 giây vật thực hiện được 20 dao động. Xác định phương trình dao động của vật biết rằng tại thời điểm ban đầu vật tại ví trí cân bằng theo chiều dương.
Cách 1: Ta có: Phương trình dao động của vật có dạng: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}A.cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }}cm\]
Trong đó:
- A = 5 cm
\[ - {\rm{ }}f{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{N}{t}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{20}}{{10}}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}Hz{\rm{ }} \to {\rm{ }}\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}2\pi f{\rm{ }} = {\rm{ }}4\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right).\]
- Tại t = 0 s vật đang ở vị trí cân bằng theo chiều dương
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\cos \varphi = 0\\v > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 0\\\sin \varphi < 0\end{array} \right. \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{2}\]
→ Phương trình dao động của vật là: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {4\pi t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right)cm\]
Cách 2: Tìm φ:
- Tại t = 0 s vật đang ở vị trí cân bằng theo chiều dương \[\left( {v{\rm{ }} > {\rm{ }}0} \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}\Phi {\rm{ }} < {\rm{ }}0{\rm{ }} \to \]Chọn B
Một vật dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Trong khoảng thời gian 90 giây, vật thực hiện được 180 dao động. Lấy
a) Tính chu kỳ, tần số dao động của vật.
b) Tính tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của vật.
a) Ta có \[\Delta t{\rm{ }} = {\rm{ }}N.T{\rm{ }} \to {\rm{ }}T{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}\Delta t}}{N} = \frac{{{\rm{ }}90}}{{180}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}s\]
Từ đó ta có tần số dao động là \[f{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{T}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}\left( {Hz} \right).\]
b) Tần số góc dao động của vật là \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi \left( {rad/s} \right)\]
Tốc độ cực đại, gia tốc cực đại của vật được tính bởi công thức \[\left\{ \begin{array}{l}{v_{\max }} = \omega A = 40\pi cm/s\\{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 16{\pi ^2} = 160cm/{s^2} = 1,6m/{s^2}\end{array} \right.\]
Một vật dao động điều hòa với phương trình cm. Xác định thời điểm đầu tiên vật đi qua vị trí có li độ x = 5 cm theo chiều ngược chiều với chiều dương kể từ thời điểm t = 0.
Ta có: \(x = 20\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) = 5\)
\( \Rightarrow \cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) = 0,25 = \cos \left( { \pm 0,42\pi } \right)\)
Vì v < 0 nên ta chọn nghiệm:
\(10\pi t{\rm{ }} + \frac{\pi }{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,42\pi {\rm{ }} + {\rm{ }}2k\pi {\rm{ }} \to {\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}0,008{\rm{ }} + {\rm{ }}0,2k;\) với \(k \in Z\).
Nghiệm dương nhỏ nhất trong họ nghiệm này (ứng với k = 1) là t = 0,192 s.
Một vật dao động điều hòa với phương trình cm. Xác định thời điểm gần nhất vận tốc của vật bằng và đang tăng kể từ lúc t = 0.
Ta có: \(v = x' = - 40\sin \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)
\( = 40\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) = 20\pi \sqrt 3 cm/s.\)
Suy ra: \(\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \cos \left( { \pm \frac{\pi }{6}} \right)\)
Vì v đang tăng nên: \(10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{{6{\rm{ }}}} = {\rm{ }}\frac{{--\pi }}{6}{\rm{ }} + {\rm{ }}2k\pi {\rm{ }} \to {\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{--1}}{{30}} + {\rm{ }}0,2k.\)
Với k ∈ Z. Nghiệm dương nhỏ nhất trong họ nghiệm này là \(t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{6}s\), ứng với k = 1.
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 6cm, Biết cứ 2s vật thực hiện được một dao động, tại thời điểm ban đầu vật đang ở vị trí biên dương. Xác định phương trình dao động của vật.
Cách 1: Phương trình dao động của vật có dạng: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}A{\rm{ }}cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }}cm\]
Trong đó:
\[ - {\rm{ }}A{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}L}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}3cm.\]
- T = 2 s
\[ - {\rm{ }}\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{2\pi }}{T}{\rm{ }} = {\rm{ }}\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right).\]
Tại t = 0s vật đang ở vị trí biên dương
\[ \to \left\{ \begin{array}{l}A\cos \varphi = A\\v = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 1\\\sin \varphi = 0\end{array} \right. \to \varphi = 0rad\]
Vậy phương trình dao động của vật là: x = 3cos(πt) cm
Cách 2: Tìm Φ:
- Tại t = 0s vật đang ở vị trí biên dương
\[ \to \left\{ \begin{array}{l}A\cos \varphi = A\\v = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 1\\\sin \varphi = 0\end{array} \right. \to \varphi = 0rad\]
⇒ Loại A, C còn lại B, D khác nhau biên độ A
- Tìm \[A{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}L}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}3cm\]
Người ta kéo một cái thùng nặng 20 kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc , lực tác dụng lên dây là 300N.
a. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 10 m.
b. Khi thùng trượt, công của trọng lực bằng bao nhiêu?
a) Công của lực F kéo thùng đi được 10 m là:
b) Vì trong quá trình vật chuyển động, trọng lực luôn vuông góc với phương chuyển động nên công của trọng lực bằng 0.
Một gàu nước có khối lượng 15 kg được kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 15 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo. Lấy
Công để kéo gàu nước lên thẳng đều bằng công của trọng lực.
Do đó:
Suy ra công suất trung bình của lực kéo:
Một ôtô có khối lượng m = 1,5 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36 km/h. Biết công suất của động cơ ôtô là 10,5 kW. Tính lực ma sát của ôtô và mặt đường.
Các lực tác dụng lên xe: \[\overrightarrow N ,\;\overrightarrow P ,\;\overrightarrow {{F_k}} ,\;\overrightarrow {{F_{ms}}} \]
Theo định luật II Newwton, ta có:
\[\overrightarrow N + \;\overrightarrow P + \;\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \]
Chiếu lên Oy: N – P = 0
Chiếu lên Ox: \[{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}m.a{\rm{ }} = {\rm{ }}0\] (vì chuyển động đều).
Công suất của động cơ là \[8kW \Rightarrow P{\rm{ }} = {\rm{ }}8{\rm{ }}kW\].
Độ lớn của lực ma sát:
\[{F_{ms}} = \frac{P}{v} = \frac{{10,{{5.10}^3}}}{{10}} = 1050N\]
Một xe tải khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 144 m thì vận tốc đạt được 12 m/s. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là \[\mu {\rm{ }} = {\rm{ }}0,04.\] Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144m đầu tiên. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\]
Gia tốc của xe là: \[{v^2} - 0 = 2as \Leftrightarrow a = \frac{{{v^2}}}{{2s}} = 0,5m/{s^2}\]
Các lực tác dụng lên xe bao gồm: \[\overrightarrow N ,\;\overrightarrow P ,\;\overrightarrow {{F_k}} ,\overrightarrow {{F_{ms}}} \]
Theo định luật II Newwton, ta có:
\[\overrightarrow N + \;\overrightarrow P + \;\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \]
Chiếu lên Oy: N – P = 0
Chiếu lên Ox: \[{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}m.a\]
Độ lớn của lực ma sát là: \[{F_{ms}}\; = {\rm{ }}\mu mg{\rm{ }} = {\rm{ }}1000{\rm{ }}N.\]
Độ lớn của lực kéo là: \[{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}ma \Leftrightarrow {F_k}\; = {\rm{ }}ma{\rm{ }} + {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}2250{\rm{ }}N.\]
Vậy:
Công của lực ma sát: \[{A_{ms}}\; = {\rm{ }}{F_{ms}}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}1,{44.10^5}\;J.\]
Công của lực kéo: \[{A_k}\; = {\rm{ }}{F_k}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}3,{24.10^5}\;J.\]
Công của trọng lực và áp lực: \[{A_P}\; = {\rm{ }}{A_N}\; = {\rm{ }}0.\]
Một ôtô khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực ma sát, với hệ số ma sát Vận tốc đầu của ô tô là 54 km/h, sau một khoảng thì ôtô dừng. Tính công và công suất trung bình của lực ma sát trong thời gian đó.
Độ lớn lực ma sát: \[{F_{ms}}\; = {\rm{ }}\mu mg.\]
Công làm ôtô chuyển động chậm dần là công của lực ma sát. Do đó:
\[{F_{ms}} = - ma \Leftrightarrow a = \frac{{{F_{ms}}}}{m} = - \mu g\]
\[{v^2} - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow s = \frac{{ - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{v_0^2}}{{2\mu g}}\]
Suy ra công của lực ma sát:
\[A = {F_{ms}}.s = \frac{{v_0^2.m}}{2} = 2,{25.10^6}J\]
Vì công cản nên \[A{\rm{ }} < {\rm{ }}0{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}A{\rm{ }} = {\rm{ }} - 2,{25.10^6}\;J\]
Mặt khác, để tính được công suất ta cần tính được thời gian ôtô chuyển động cho tới lúc dùng lại.
Theo đề bài ta có:
\[v = {v_0} + at \Leftrightarrow t = \frac{{{v_0}}}{{\mu g}} = 5s\]
Vậy công suất trung bình: \[P{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{A}{t}{\rm{ }} = {\rm{ }}4,{5.10^5}\;W\]
Một vật có trọng lượng 10 N đặt trên mặt bàn nằm ngang. Tác dụng vào vật một lực 15 N theo phương ngang, lần thứ nhất trên mặt nhẵn, lần thứ hai trên mặt nhám với cùng độ dời 0,5 m. Biết rằng công toàn phần trong lần thứ hai giảm còn so với lần thứ nhất. Lấy Hệ số ma sát giữa vật và mặt nằm ngang là:
Công thực hiện lần thứ nhất:
Công thực hiện ở lần thứ hai:
Vì:
nên
Một người kéo một gàu nước từ giếng sâu 10m. Công tối thiểu của người đó phải thực hiện là bao nhiêu? Biết gàu nước có khối lượng là 0,5Kg và đựng thêm 10lít nước, khối lượng riêng của nước là
- Thể tích của nước: \[V{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}l\'i t{\rm{ }} = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}{m^3}\]
- Khối lượng của nước:
\[{m_n}\; = {\rm{ }}V.D{\rm{ }} = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}.{\rm{ }}1000{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}\left( {Kg} \right)\]
- Lực tối thiểu để kéo gàu nước lên là: F = P
Hay: \[F{\rm{ }} = {\rm{ }}10\left( {{m_n}\; + {\rm{ }}{m_g}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10\left( {10{\rm{ }} + {\rm{ }}0,5} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}105{\rm{ }}\left( N \right)\]
Công tối thiểu của người đó phải thực hiện:
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.S{\rm{ }} = {\rm{ }}105.{\rm{ }}10{\rm{ }} = {\rm{ }}1050(J)\]
Người ta dùng một ròng rọc cố định để kéo một vật có khối lượng 40Kg lên cao 5m với lực kéo 480N. Tính công hao phí để thắng lực cản.
- Trọng lượng của vật là:
P = 10.m = 10.40 =400 (N)
- Công của lực kéo là:
A = F.s = 480.5 = 2400 (J)
- Công có ích để kéo vật:
Ai = P.s = 400.5 =2000 (J)
- Công hao phí để thắng lực cản là:
Ahp = A - Ai = 2400 - 2000 = 400 (J)
Một đầu tàu kéo một toa tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với vận tốc 30Km/h. Sau đó đoàn tàu đi từ ga B đến ga C với vận tốc 20Km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 10000N. Công của đầu tàu sinh ra khi tàu đi từ A đến C là:
15 phút = 0,25 giờ
30 phút = 0,5 giờ
- Quãng đường đi từ ga A đến ga B:
- Quãng đường đi từ ga B đến ga C:
- Công của đầu tàu sinh ra là:
Để đưa một vật có khối lượng 250Kg lên độ cao 10m người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là Hiệu suất của hệ thống là:
- Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m:
- Khi dùng hệ thống ròng rọc trên thì khi vật lên cao một đoạn h thì phải kéo dây một đoạn S = 2h. Do đó công dùng để kéo vật:
- Hiệu suất của hệ thống:
Để đưa một vật có khối lượng 200Kg lên độ cao 4m người ta dùng một mặt phẳng nghiêng dài l = 12m. Lực kéo lúc này là F = 900N. Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
- Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m:
\[{A_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}10.m.h{\rm{ }} = {\rm{ }}10.200.4{\rm{ }} = {\rm{ }}8000{\rm{ }}\left( J \right)\]
- Công toàn phần kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng:
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.{\rm{ }}l{\rm{ }} = {\rm{ }}900.{\rm{ }}12{\rm{ }} = {\rm{ }}10800{\rm{ }}\left( J \right)\]
- Công hao phí do ma sát:
\[{A_{hp}}\; = {\rm{ }}A{\rm{ }} - {\rm{ }}{A_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}10800{\rm{ }}--{\rm{ }}8000{\rm{ }} = 2800{\rm{ }}\left( J \right)\]
- Áp dụng công thức:
\[A = F.s \Rightarrow \frac{A}{s}\]
- Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng:
\[{F_{ms}} = \frac{{{A_{hp}}}}{1} = \frac{{2800}}{{12}} = 233,3(N)\]
Người ta lăn 1 thùng dầu từ mặt đất lên sàn xe tải bằng một tấm ván nghiêng. Sàn xe tải cao 1,2 mét, tấm ván dài 3m. Thùng có tổng khối lượng là 100Kg và lực đẩy thùng là 420N.

a) Tính lực ma sát giữa tấm ván và thùng.
b) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
a) Trọng lượng thùng là:
\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}10.m{\rm{ }} = {\rm{ }}10.100{\rm{ }} = {\rm{ }}1000{\rm{ }}\left( N \right)\]
- Nếu không có ma sát thì lực đẩy thùng là:
\[F' = \frac{{P.h}}{1} = \frac{{1000.1,2}}{3} = 400(N)\]
- Thực tế phải đẩy thùng với 1 lực 420N vậy lực ma sát giữa tấm ván và thùng là:
\[{F_{ms}}\; = {\rm{ }}F{\rm{ }} - {\rm{ }}F'{\rm{ }} = {\rm{ }}420{\rm{ }}--{\rm{ }}400{\rm{ }} = {\rm{ }}20{\rm{ }}\left( N \right)\]
b) Công có ích để đưa vật lên:
\[{A_i}\; = {\rm{ }}P{\rm{ }}.{\rm{ }}h{\rm{ }} = {\rm{ }}1000.{\rm{ }}1,2{\rm{ }} = {\rm{ }}1200\left( J \right)\]
- Công toàn phần để đưa vật lên:
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.{\rm{ }}S{\rm{ }} = {\rm{ }}420.3{\rm{ }} = {\rm{ }}1260{\rm{ }}\left( J \right)\]
- Hiệu suất mặt phẳng nghiêng là:
\[H = \frac{{{A_1}}}{A}.100\% = \frac{{1200}}{{1260}}.100\% = 95,2\% \]
Người ta dùng hệ thống ròng rọc để trục một bức tượng cổ bằng đồng (bức tượng đặc hoàn toàn) có trọng lượng P = 5340N từ đáy hồ sâu H = 10m lên (hình vẽ).

Hãy tính:
a) Lực kéo khi bức tượng chìm hoàn toàn dưới nước.
b) Tính công cần thiết để kéo bức tượng từ đáy hồ lên đến mặt nước. Bỏ qua trọng lượng của các ròng rọc. Biết trọng lượng riêng của đồng là 89000N/m3
a) Thể tích của bức tượng là:
\(V = \frac{P}{d} = \frac{{5340}}{{89000}} = 0,06({m^3})\)
- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên tượng khi nó chìm trong nước là:
\(\;{F_A} = {\rm{ }}V.{d_0}\; = {\rm{ }}0,06.10000{\rm{ }} = {\rm{ }}600\left( N \right)\)
- Lực cần thiết để kéo vật trực tiếp là:
\({F_{tt}}\; = {\rm{ }}P{\rm{ }} - {\rm{ }}{F_A}\; = {\rm{ }}5340{\rm{ }} - {\rm{ }}600{\rm{ }} = {\rm{ }}4740{\rm{ }}\left( N \right)\)
- Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực.
- Lực cần thiết để kéo vật bằng ròng rọc là
\(F = \frac{{{F_{tt}}}}{2} = 2370(N)\)
b) Do dùng ròng rọc động nên bị thiệt hai lần về đường đi nên công của lực kéo:
\(A{\rm{ }} = F.2H{\rm{ }} = {\rm{ }}2370.2.10{\rm{ }} = {\rm{ }}47400{\rm{ }}\left( J \right)\)
Ta có
Một quả lắc đồng hồ dao động trong 5 phút thấy quả nặng thực hiện được vừa đúng 100 dao động. Biết biên độ dao động của quả nặng là 6 cm. Tốc độ chuyển động trung bình của quả nặng trong quãng thời gian 1,5 s bất kỳ là
Thời gian để con lắc thực hiện một dao động là T thì
Trong khoảng thời gian , quãng đường mà con lắc đi được là
Tốc độ chuyển động trung bình của con lắc là
Một quả lắc đồng hồ dao động trong 3 phút thấy quả nặng thực hiện được vừa đúng 90 dao động. Biết biên độ dao động của quả nặng là 5 cm. Tốc độ chuyển động trung bình của quả nặng trong quãng thời gian 2 s bất kỳ là
Thời gian để con lắc thực hiện một dao động là T thì
Trong khoảng thời gian , quãng đường mà con lắc đi được là
Tốc độ chuyển động trung bình của con lắc là
Cho chất điểm M đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo tròn có bán kính bằng 12 cm, với tần số bằng 5 Hz, ngược chiều kim đồng hồ. Điểm P là hình chiếu của điểm M xuống một đường thẳng đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng đường tròn quỹ đạo. Tốc độ chuyển động trung bình của điểm P trong 4 s bất kỳ là
Chu kì dao động
Tốc độ chuyển động trung bình của điểm P trong 4 s bất kỳ là
Cho chất điểm M đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo tròn với tần số bằng 0,5 Hz, ngược chiều kim đồng hồ. Điểm P là hình chiếu của điểm M xuống một đường thẳng đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng đường tròn quỹ đạo. Tốc độ chuyển động trung bình của điểm P trong 5 s bất kỳ là 6cm/s6cm/s , bán kính quỹ đạo chuyển động của chất điểm M là
Chu kì dao động
\[T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{0,5}} = 2s\].
\[ \Rightarrow 5s = 5\frac{T}{2} \Rightarrow s = 5.2A = 10A.\]
Tốc độ chuyển động trung bình của điểm P trong 5 s bất kỳ là
\[{v_{tb}} = \frac{s}{t} \Rightarrow s = {v_{tb}}.t = 6.5 = 30cm.\]
\[ \Rightarrow 10A = 30cm \Rightarrow R = A = 3cm.\]
Một vật dao động điều hòa theo phương trình
a) Lập công thức tính vận tốc và gia tốc của vật.
b) Ở vị trí nào thì vận tốc bằng 0? Ở vị trí nào thì gia tốc bằng 0?
c) Ở vị trí nào thì vận tốc có độ dài cực đại? Ở vị trí nào thì gia tốc có độ lớn cực đại?
a) Công thức vận tốc \[\;v{\rm{ }} = {\rm{ }}x'\left( t \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - \omega Asin\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right)\]
Công thức gia tốc \[a = v'(t) = - {\omega ^2}.Acos(\omega t + f)haya = - {\omega ^2}.x\]
b) Tại vị trí biên x = A hoặc x = - A thì vận tốc v = 0.
Tại vị trí cân bằng x = 0 thì gia tốc a = 0.
c) Tại vị trí cân bằng x = 0 thì vận tốc v = ωA.
Tại vị trí biên x = A hoặc x = - A thì gia tốc \[a = {\omega ^2}.A.\]
Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0,2 s, chất điểm có li độ 2 cm. Ở thời điểm t = 0,9 s, gia tốc của chất điểm có giá trị bằng

Từ đồ thị ta có: \[\frac{T}{2} = 1,1 - 0,3 = 0,8(s)\]
\[ \Rightarrow T = 1,6s\]
\[ \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{1,6}} = 1,25\pi \left( {rad/s} \right);\] thời điểm t = 0,7s thì
x = −A = Acos(1,25π . 0,7 + φ) => cos(1,25π . 0,7 + φ) = −1 = cosπ
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }} - A{\rm{ }} = {\rm{ }}Acos\left( {1,25\pi {\rm{ }}.{\rm{ }}0,7{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}cos\left( {1,25\pi {\rm{ }}.{\rm{ }}0,7{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 1{\rm{ }} = {\rm{ }}cos\pi \]
\[\varphi = \pi - 0,785\pi = \frac{\pi }{8};\]thời điểm t = 0,2 s thì \[x = 2 = A\cos \left( {1,25\pi {\rm{ }}.0,2 + \frac{\pi }{8}} \right)\]
\[ \Rightarrow A = 5,226\left( {cm} \right);\]thời điểm t = 0,9 s thì
\[a = - {\omega ^2}x = - {\left( {1,25\pi } \right)^2}.5,226.\cos \left( {1,25\pi .0,9 + \frac{\pi }{8}} \right) = 56,98679\left( {cm/{s^2}} \right).\]
Dùng chức năng SOLVE để tính A.
Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Tại thời điểm \[{t_1}\], vật đi qua vị trí cân bằng. Trong khoảng thời gian từ thời điểm \[{t_1}\] đến thời điểm \[{t_2} = {t_1} + \frac{1}{6}(s)\], vật không đổi chiều chuyển động và tốc độ của vật giảm còn một nửa. Trong khoảng thời gian từ thời điểm \[{t_2}\] đến thời điểm \[{t_3} = {t_2} + \frac{1}{6}(s)\], vật đi được quãng đường 6 cm. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là
\[{v_{\max }} = \omega A;\]Thời gian đi từ \[{t_1}(x = 0)\]đến \[{t_2}\left( {v = \frac{1}{2}{v_{\max }} \to x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)\]là
\[\frac{1}{6} = \frac{T}{6} \to T = 1s \to \omega = 2\pi rad/s\] Thời gian đi từ \[{t_2}\] đến \[{t_3}\] là \[\frac{1}{6} = \left( {\frac{T}{{12}} + \frac{T}{{12}}} \right)\]nên tại \[{t_3}\] là vị trí
\[x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\] nên ta có \[A - \frac{{A\sqrt 3 }}{2} = 3cm \to 12 + 6\sqrt 3 cm\]
\[ \to {v_{\max }} = \left( {12 + 6\sqrt 3 } \right)2\pi = 140,695cm/s\]
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn \[{F_1}\; = {\rm{ }}{F_2}\; = {\rm{ }}10N\]có \[\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = {60^o}\]. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là bao nhiêu?
Ta có, hợp lực của hai lực thành phần
Thay số vào, ta được:
Vật rắn nằm cân bằng như hình vẽ, góc hợp bởi lực căng của dây là . Trọng lượng của vật là bao nhiêu? Biết độ lớn lực căng của hai dây là 200N


Theo đầu bài, ta có:
\[{T_1}\; = {\rm{ }}{T_2}\; = {\rm{ }}T{\rm{ }} = {\rm{ }}200N;{\rm{ }}\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}{150^0}\]
Gọi hợp lực của hai lực căng dây là \[\overrightarrow {{T_{12}}} \]
Ta có, vật rắn nằm cân bằng:
\[\overrightarrow {{T_1}\;} + {\rm{ }}\overrightarrow {{T_2}} \; + \overrightarrow P = {\rm{ }}\overrightarrow 0 {\rm{ }} \Rightarrow P = {T_{12}} = 2.T.\cos \frac{{{{150}^0}}}{2} = 2.200.\cos {75^0} \approx 103,5N\]
Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4 N và 5 N hợp với nhau một góc . Hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng:
7,8 N.
8,7 N.
4,5 N.
6,4 N.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tổng hợp lực trong trường hợp hai lực đồng quy hợp với nhau một góc ta có:
Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \]
Để tìm hợp lực \[\overrightarrow F \], trước hết ta tổng hợp 2 lực \[\overrightarrow {{F_1}} \]và \[\overrightarrow {{F_2}} \]
\[\overrightarrow {{F_{12}}} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \]

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được phương và chiều của \[\overrightarrow {{F_{12}}} \]như hình vẽ.
Độ lớn: \[{F_{12}} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}cos\alpha = 3_0^2 + 3_0^2 + 2.30.30.cos{120^0} = 30N\]
Như vậy \[\overrightarrow {{F_{12}}} \]cùng phương, ngược chiều với \[\overrightarrow {{F_3}} \], do đó ta có:
\[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_{12}}} + \overrightarrow {{F_3}} \Rightarrow F = \left| {{F_{12}} - {F_3}} \right| = 0N\]
Một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng góc 600 so với phương ngang chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn là 40 N. Độ lớn các thành phần của trọng lực theo phương song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng lần lượt là:
34,6 N và 34,6 N.
20 N và 20 N.
20 N và 34,6 N.
34,6 N và 20 N.
Đáp án đúng là: D

Ta phân tích trọng lực thành hai thành phần và theo phương song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.
Từ hình vẽ ta có:
\[\overrightarrow {{F_1}} ,\;\overrightarrow {{F_2}\;} \]lần lượt là hai lực thay thế khi phân tích một lực \[\overrightarrow F \]. Biết rằng hai lực \[\overrightarrow {{F_1}} \]và \[\overrightarrow {{F_2}\;} \]vuông góc với nhau. Độ lớn của lực \[\overrightarrow F \]và \[\overrightarrow {{F_2}\;} \]lần lượt là 50 N và 40 N. Tính độ lớn của lực thành phần \[\overrightarrow {{F_1}} \]?
30 N.
40 N.
50 N.
60 N.
Đáp án đúng là: A

Lực được phân tích thành hai lực và vuông góc với nhau như hình vẽ
Ta có:
Một người dùng kính lúp có tiêu cự 5 cm để quan sát vật nhỏ. Vật được đặt cách kính 3 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính tỉ lệ giữa ảnh và vật.

Ta có: \[\Delta ABO{\rm{ }} \sim {\rm{ }}\Delta A'B'O \Rightarrow \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{OA'}}{{OB'}}(1)\]
Dễ thấy \[OI{\rm{ }} = {\rm{ }}AB\]
Ta có: \[\;\Delta OI{F^'}\; \sim {\rm{ }}\Delta {A^'}{B^'}{F^'} \Rightarrow \frac{{A'B'}}{{OI}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'F'}}{{OF'}} = \frac{{A'F'}}{{OF'}} = \frac{{A'O + OF'}}{{OF'}}\left( 2 \right)\]
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{A'O + OF'}}{{OF'}} \Rightarrow \frac{{OA'}}{3} = \frac{{A'O + 5}}{5} \Rightarrow OA' = 7,5(cm)\]
\[ \Rightarrow \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{7,5}}{3} = 2,5\]
Vậy ảnh lớn gấp 2,5 lần vật.
Một vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng 7,5 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 5 cm.
a) Sử dụng giấy kẻ ô và vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính theo tỉ lệ 1 cạnh của ô vuông tương ứng với 1 cm như Hình 10.6.
b) Xác định vị trí và đặc điểm của ảnh (Ảnh thật hay ảnh ảo, cùng chiều hay ngược chiều với vật)
a)

b) Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
Độ cao của ảnh là:
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
Vật AB có độ cao h = 3 cm được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 5 cm, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 2f.
a) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính hội tụ theo đúng tỉ lệ.
b) Vận dụng kiến thực hình học tính chiều cao của ảnh h’ và khoảng cách từ ảnh tới quang tâm d’
a)

b) Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
Độ cao của ảnh là:
Cho một hệ gồm 2 kính lúp có độ bội giác lần lượt là Đặt 2 kính lúp trên sát nhau, với kính lúp sẽ tạo ảnh từ vật trước. Đặt một vật có kích thước 1 mm trước hệ thấu kính rồi quan sát thì ta thấy ảnh thu được qua hệ thấu kính có kích thước 1,5 cm. Tìm khoảng cách ban đầu giữa vật và hệ thấu kính.
- Đặt ẩn là hệ số phóng đại k của kính lúp \[{G_2}\;\] và khoảng cách d từ vật đến hệ thấu kính.
- Áp dụng công thức thấu kính cho \[{G_2}\;\], tìm mối liên hệ giữa d và k.
- Áp dụng công thức thấu kinh cho \[{G_1}\;\]để tìm được d và k \[ \Rightarrow \] đáp án cần tìm.
Đáp án: \[d = \frac{{10}}{3}cm\]
Một vật AB cao 3 cm có hình dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng 5 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 10 cm.
a) Vẽ ảnh A'B' của vật AB qua thấu kính theo tỉ lệ phù hợp.
b) Xác định vị trí, đặc điểm và tính chất của ảnh.
a)

b) Ta có:
Liên thực hành một thí nghiệm về từ trường. Thí nghiệm mà Liên thực hiện được mô tả như hình vẽ. Khi cho một dòng điện một chiều chạy qua ống dây, bạn Liên thấy kim nam châm bị đẩy ra xa B. Dòng điện đi qua ống dây có chiều như thế nào?

- Do kim nam châm bị đẩy ra xa nên đầu B của ống dây là cực Bắc.
- Đường sức từ của ống dây đi ra từ đầu B của ống dây.
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải suy ra chiều dòng điện qua cuộn dây có chiều từ A sang B.
Trong hình vẽ sau, cực nào của kim nam châm hướng về đầu B của cuộn dây?

- Dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm của nguồn điện.
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải, đường sức từ hướng từ B sang A.
- Các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam. Vì vậy đầu B của ống dây là cực Bắc. Cực Nam của kim nam châm hướng về phía đầu B của ống dây.

Hai ống dây có dòng điện chạy qua được treo cạnh nhau như hình vẽ. Hai đầu A và B của hai ống dây hút nhau hay đẩy nhau?

Áp dụng quy tắc bàn tay phải:
- Ống dây bên trái: Đường sức từ đi ra từ đầu A, đi vào đầu D của ống dây. Vì vậy đầu A là cực Bắc, đầu D là cực Nam.
- Ống dây bên phải: Đường sức từ đi ra từ đầu C, đi vào đầu B của ống dây. Vì vậy đầu C là cực Bắc, đầu B là cực Nam.
Vậy: Đầu A và đầu B của hai ống dây hút nhau.
Cạnh một ống dây người ta treo một thanh nam châm thẳng bằng một sợi dây dẻo. Thanh nam châm đứng thăng bằng ở vị trí như trên hình 27. C và D là hai cực của một nguồn điện.

a) Khi ta nối A với C và B với D thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?
b) Khi ta nối A với D và B với C thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?
c) Khi ngắt mạch điện thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?

a) Khi ta nối A với C và B với D thì dòng điện sẽ chạy trong ống dây theo chiều mũi tên (2). Áp dụng quy tắc nắm tay phải, đường sức từ của ống dây đi ra từ đầu T bên trái ống dây, đầu P của ống dây sẽ là cực Nam. Cực Nam (S) của nam châm bị đẩy ra xa ống dây, cực Bắc bị hút và sẽ đứng đối diện với cực Nam ở đầu P của ống dây.
b) Khi ta nối A với D và B với C, dòng điện sẽ chạy trong ống dây theo chiều mũi tên (1). Đường sức từ của ống dây đi ra từ đầu P bên phải ống dây. Đầu P là cực Bắc của ống dây. Cực Nam (S) của nam châm bị ống dây hút và sẽ đứng đối diện với cực Bắc của ống dây.
c) Khi ngắt mạch điện, ống dây không còn từ tính nữa. Chỉ còn từ trường của Trái Đất tác dụng lên thanh nam châm. Nó sẽ trở lại vị trí ban đầu như trên hình 24.
Quan sát hình vẽ sau. Hãy xác định chiều của dòng điện chạy trong ống dây

- Cực Bắc (N) của kim nam châm hướng về đầu D của ống dây. Vì vậy đầu D của ống dây là cực Nam, đầu C của ống dây là cực Bắc.
- Các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam. Vì vậy đường sức từ hướng từ đầu C sang đầu D của ống dây.
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải, xác định được dòng điện chạy trong ống dây có chiều như hình vẽ sau:

Đặt một kim nam châm thử gần ống dây, khi K mở ta thấy kim nam châm định hướng như hình vẽ. Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi khóa K đóng?

- Khi K đóng, trong ống dây có dòng điện chạy qua có chiều từ cực dương sang cực âm của nguồn điện. Khi đó ống dây trở thành một nam châm điện.
- Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được bên phải ống dây là cực Bắc và bên trái ống dây là cực Nam. Như vậy hai cực cùng tên sẽ đẩy nhau, kim nam châm thử sẽ quay một góc 1800 như hình vẽ sau:

Một người có điểm cực cận cách mắt 25 cm, sử dụng một kính lúp có tiêu cự f = 5 cm để quan sát một vật nhỏ. Kính đặt cách mắt 10 cm. Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận.
Vì kính đặt cách mắt 10 cm nên ảnh hiện ra ở cực cận cách mắt 15 cm, ta có d’ = -15 cm.
Áp dụng công thức thấu kính:
Khi ngắm chừng ở cực cận: OA’ = OCC nên:
Một người mắt tốt có thể nhìn xa vô cùng mà không cần điều tiết, sử dụng một kính lúp có tiêu cự f = 2,5 cm để quan sát một vật nhỏ. Biết khoảng cực cận của mắt người này là 25 cm. Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.
Áp dụng công thức:
Một kính lúp có số bội giác 5x, tiêu cự của kính lúp có giá trị là:
5 cm
5 m
5 mm
5 dm
Số ghi trên vành kính lúp là số bội giác của kính.
Công thức tính số bội giác: với f là tiêu cự của kính, Kính này có ghi 5x có nghĩa số bội giác bằng nên ta có tiêu cự của kính lúp bằng 5cm.
Chọn A.
Một người mắt bình thường có khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất là 20cm quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp trên vành ghi 5x. Kính lúp đặt sát mắt
a, Hỏi vật phải đặt trong khoảng nào trước kính lúp
b, Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở điểm cực cận và ở vô cực
a,
b, Khi ngắm chừng ở điểm cực cân: 5
Khi ngắm chừng ở vô cực: 4
Một người cận thị có khoảng cách nhìn rõ nhất là 15cm và giới hạn nhìn rõ là 35cm. Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự 5cm. Mắt đặt cách kính 10cm.
a, Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính
b, Tính số bội giác của kính trong trường hợp người này ngắm chừng ở điểm cực viễn và điểm cực cận
a, Phải đặt vật trước kính đoạn từ 2,5 cm đến 40/9 cm
b, Độ bội giác khi ngắm chừng ở cực cận: 2
Độ bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực viễn: 2,7
Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10 cm và đến điểm cực viễn là 50 cm, quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp có tiêu cực f = 4 cm. Kính lúp đặt cách mắt 2 cm.
a, Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính
b, Tính số bội giác của kính lúp khi đặt vật trước kính và cách kính 3,5 cm
c, Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận
d, Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực viễn.
a, Vậy phải đặt vật trong khoảng từ 8/3 cm đến 48/13 cm trước kính lúp
b, Số bội giác của kính khi đặt vật trước kính và cách kính 3,5 cm: G= 8/3
c, Khi ngắm chừng ở điểm cực cận: Số bội giác = 3 cm
d, Số bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực viễn: 2,6
Một người đứng tuổi khi nhìn những vật ở xa thì không phải đeo kính nhưng khi đeo kính sát mắt thì có độ tụ +1dp thì đọc được sách cách mắt gần nhất 25cm.
a, Xác định vị trí điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt người này
b, Xác định độ biến thiên độ tụ của mắt người này từ trạng thái không điều tiết đến điều tiết tối đa
C, Người này bỏ kính ra và dùng một kính lúp có độ tụ 32dp để quan sát một vật nhỏ. Mắt cách kính 30 cm, phải đặt vật trong khoảng nào trước kính? Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.
Vật cách kính từ 1,613 cm đến 3,125 cm và G = 10,67
Khối lượng nguyên tử của rađi Ra226 là m = 226,0254u.
a) Hãy chỉ ra thành phần cấu tạo hạt nhân Rađi?
b) Tính ra kg của 1 mol nguyên tử Rađi, khối lượng 1 hạt nhân, 1 mol hạt nhân Rađi?
c) Tìm khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử cho biết bán kính hạt nhân được tính theo công thức r = ro.A1/3, với ro = 1,4.10-15 m, A là số khối.
d) Tính năng lượng liên kết của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng, biết mP = 1,007276u, mn = 1,008665u ; me = 0,00549u ; 1u = 931 MeV/c2 .
a) Rađi hạt nhân có 88 prôton, N = 226 – 88 = 138 nơtron
b) m = 226,0254u. 1,66055.10-27 = 375,7.10-27 kg
Khối lượng một mol : mmol = m.NA = 375,7.10-27. 6,022.1023 = 226,17.10-3 kg = 226,17 g
Khối lượng một hạt nhân : mHN = m – Zme = 259,977u = 3,7524.10-25kg
Khối lượng 1mol hạt nhân : mmolHN = mNH.NA = 0,22589kg
c) Thể tích hạt nhân: V = 4πr3/3 = 4πro3A/ 3 .
Khối lượng riêng của hạt nhân: \(D = \frac{m}{V} = \frac{{A{m_p}}}{{4\pi r{r_0}^3\frac{A}{3}}} = \frac{{3{m_p}}}{{4\pi r{r_0}^3}} \approx 1,{45.10^{17}}kg/{m^3}\)
d) Tính năng lượng liên kết của hạt nhân
ΔE = Δmc2 = {ZmP + (A – Z)mN – m}c2 = 1,8107uc2 = 1,8107.931 = 1685 MeV
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân: \(\varepsilon = \frac{{\Delta E}}{A} = 7,4557MeV/nu\)
Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng?
Khí clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền là hàm lượng 75,5% và hàm lượng 24,6%. Tính khối lượng của nguyên tử của nguyên tố hóa học clo.
Ta có: mcl = 34,969u. 75,4% + 36,966u. 24,6% = 35,46u.
Phát biểu nào sau đây là ?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các nơtron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton và các nơtron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton, nơtron và electron.
Đáp án C
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton và các nơtron.
Phát biểu nào sau đây là ?
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôton bằng nhau, số nơtron khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtron bằng nhau, số prôton khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau.
Đáp án B
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có cùng số prôton, nhưng khác nhau số nơtron.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị khối lượng nguyên tử?
Kg
MeV/c
MeV/c2
u
Đáp án B
Khối lượng nguyên tử được đo bằng các đơn vị: Kg, MeV/c2, u.
Định nghĩa nào sau đây về đơn vị khối lượng nguyên tử u là đúng?
u bằng khối lượng của một nguyên tử Hyđrô\(\begin{array}{l}{}_6^{12}C\\\frac{1}{{12}}\end{array}\)\({}_1^1H\)
u bằng khối lượng của một hạt nhân nguyên tử Cacbon \({}_1^1H\)
u bằng \(\frac{1}{{12}}\) khối lượng của một hạt nhân nguyên tử Cacbon \({}_6^{12}C\)
u bằng \(\frac{1}{{12}}\) khối lượng của một nguyên tử Cacbon \({}_6^{12}C\)
Đáp án C
Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000N làm toa xe đi được 1 km. Tính công của lực kéo đầu tàu.
Công của lực kéo đầu tàu là:
A = F.s = 5000.1000 = 500000J
Một thang máy đưa người và hàng hóa lên độ cao 80m thì sinh công 160000J. Biết người có khối lượng 60kg, tính khối lượng hàng hóa?
Lực kéo F của thang máy bằng tổng trọng lượng P của người và hàng hóa.
Có: A = F.s = P.s
=> Tổng trọng lượng P của người và hàng hóa là: P = A/s = 160000/80 = 2000N
Tổng khối lượng của người và hàng hóa là: m = P/10 = 2000/10 = 200kg
Vậy khối lượng của hàng hóa là:
Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát gần như không có). Kéo thùng thứ nhất ta dùng tấm ván dài 4m. Kéo thùng thứ 2 dùng tấm ván dài 2m. Hỏi:
a. Trong trường hợp nào thì kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
b. Trường hợp nào phải tốn nhiều công hơn?
c. Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô.
a. Vì mặt phẳng nghiêng là máy cơ đơn giản không cho lợi về công nên được lợi hai lần về đường đi thì thiệt hai lần về lực. Tấm ván dài 4m dài gấp 2 lần tấm ván dài 2m nên lực để kéo tấm ván thứ nhất nhỏ hơn 2 lần lực kéo tấm ván thứ 2.
b. Công ở hai trường hợp bằng nhau
c. Công kéo vật theo mặt phẳng nghiêng bằng công kéo vật trực tiếp theo phương thẳng đứng.
A = P.h = 500. 1 = 500 (J)
Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:
Công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi gấp hai lần.
Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.
Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
Công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật chỉ bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.
Công thực hiện ở hai cách đều như nhau
Đáp án: E
Dùng một palăng để đưa một vật nặng 200N lên cao 20cm, người ta phải dùng một lực F kéo dây đi một đoạn 1,6 m. Tính lực kéo dây và công đã sinh ra. Giả sử ma sát ở các ròng rọc là không đáng kể.
Vì s = 1,6m; h = 20cm = 0,2m nên đường đi s của lực kéo F gấp 8 lần đường đi của vật. Vậy ta được lợi 8 lần về lực.
⇒ lực kéo dây là: F = P/8 = 25 N
Vậy công sinh ra là: A = F.s = 25.1,6 = 40J
Một đối tượng có khối lượng 5 kg đang được đẩy theo phương ngang bằng một lực 10 N. Tính công được thực hiện lên đối tượng khi nó di chuyển 3 mét.
Một đối tượng có khối lượng (m) là 5 kg và được đẩy bằng một lực (F) là 10 N trong phương ngang đi 3 mét (d). Để tính công (W) được thực hiện, bạn có thể sử dụng công thức:
W = F.d
W = 10.3= 30 J (joule)
Vậy công được thực hiện lên đối tượng là 30 joule.
Một người đẩy một hộp trên mặt phẳng nghiêng 30 độ với ngang. Lực đẩy có độ lớn là 50 N. Tính công thực hiện để đẩy hộp đi 10 mét dọc theo mặt phẳng nghiêng.
Một người đẩy hộp với lực đẩy (F) là 50 N dọc theo mặt phẳng nghiêng 30 độ trong quãng đường (d) là 10 mét. Để tính công (W) được thực hiện, bạn có thể sử dụng công thức:
Trong đó là góc giữa lực và hướng di chuyển, trong trường hợp này, = 30 độ. Tuy nhiên, cần chuyển đổi độ sang radian bằng cách nhân với π/180.
Vậy, công cần thiết để đẩy hộp đi 10 mét dọc theo mặt phẳng nghiêng là khoảng 433 J
Một hộp sữa ông thọ có khối lượng 0.397 kg, thể tích 0.32 m3. Xác định khối lượng riêng của sữa chứa trong hộp.
Ta có m = 0.397 kg, V = 0.00032 m3
=> Khối lượng riêng của sữa là D = m/V = 0.397/0.00032 = ≈ 1240.6 (kg/m3)
Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg
1. Tính thể tích của 1 tấn cát
2. Tính trọng lượng của 1 đống cát 3m3
1. Khối lượng riêng của cát: D=m/V=15/0.01=1500 (kg/m3)
Thể tích 1 tấn cát : V=m/V=1000/1500=0.667 (m3)
2. Trọng lượng 1 đống cát 3m3: P=d x V = 10 x 1500 x 3 = 45000 N
Khối lượng riêng của nhôm = 2700 kg/m3, sắt = 7800 kg/m3, chì = 11300 kg/m3, đá = 2600 kg/m3. Cho số liệu của một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 đó là chất nào dưới đây.
Đổi thể tích:
Dựa vào công thức tính khối lượng riêng .
Cho hai loại khối kim loại chì và sắt, với điều kiện sắt có khối lượng gấp đôi chì. Khối lượng riêng của sắt và chỉ lần lượt sẽ là: D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Hãy tính thể tích giữa sắt và chì.
Đặt \({m_1},{V_1}\)là khối lượng và thể tích của sắt
Đặt \({m_2},{V_2}\)là khối lượng và thể tích của chì
Ta có:
\({m_1} = {D_1}.{V_1}\)
\({m_2} = {D_2}.{V_2}\)
Mà \({m_1} = 2{m_2} \to {D_1}.{V_1} = 2{D_2}.{V_2} \to \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 2\frac{{{D_2}}}{{{D_1}}} = 2,9\)
Đổi 397 g = 0,397 kg, 0,314 lít = 0,000314 m3
Ta có: d = P/V = 10 x 0,397/ 0,000314 = 12643 N/m3
Một lò xo nằm ngang với độ cứng k = 250 N/m, tác dụng trực tiếp khiến lò xo bị dãn ra khoảng 2 cm. Lúc này, thế năng đàn hồi của nó là bao nhiêu?
Một xe đạp địa hình có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của các điểm A, B, C, D, E được tính đói với mặt đất và có các giá trị: . Lấy

Tính độ biến thiên thế năng của xe trong trọng lượng khi nó di chuyển:
a. Từ A đến B
b. Từ B đến C
c. Từ A đến D
d. Từ A đến E
a. Từ A đến B: \({W_{\left( {AB} \right)}} = m.g.\left( {{h_B} - {h_A}} \right) = 2,8.10.\left( {3 - 6} \right) = - 84\left( J \right)\)
b. Từ B đến C:\({W_{\left( {BC} \right)}} = m.g.\left( {{h_C} - {h_B}} \right) = 2,8.10.\left( {4 - 3} \right) = 28\left( J \right)\)
c. Từ A đến E:\({W_{\left( {AE} \right)}} = m.g.\left( {{h_E} - {h_A}} \right) = 2,8.10.\left( {7 - 6} \right) = 28\left( J \right)\)
Thanh lò xo nằm ngang với chiều dài k là 250 N/m, lò xo bị kéo dãn 2cm. Vậy lúc này thì công của lực đàn hồi là bao nhiêu?
Lúc này công cần tìm sẽ bằng
Nếu thế năng của vật tính được bằng 2kg, vật nằm dưới đáy giếng sâu khoảng 10m, g = 10m/s2. Lúc này gốc thế năng tại mặt đất là bao nhiêu?
Một vật có khối lượng 3 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó . Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng .
a. Hỏi vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất.
b. Xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn.
Theo đề bài có thế năng tại mặt đất là -900 (J) => Mặt đất không được chọn làm mốc thế năng.
Giả sử mốc thế năng được chọn tại vị trí O cách mặt đất độ cao là (m).
a. Chọn chiều dương hướng lên trên
=> Tổng độ của vật so với mặt đất là:
b. Vị trí ứng với mốc thế năng chọn là 17 (m)
Hãy cho biết trọng lượng của một hộp sữa có khối lượng 700 g.
700 N.
70 N.
7 N.
0,7 N.
Đáp án đúng là: C
Trọng lượng của hộp sữa trên là: P = 10 . m = 10 . 0,7 = 7 N
Một xe tải có trọng lượng là 45000 N thì có khối lượng là
4500 g.
4,5 tấn.
450 kg.
45 tấn.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng của xe tải là: = 4,5 tấn
Một người kéo chiếc xe bò có trọng lượng 700 N tương ứng với khối lượng của chiếc xe là
70 kg.
7 kg.
700 kg.
7000 g.
Đáp án: A
Vận động viên cử tạ cần nâng tạ có khối lượng 120 kg tương ứng với trọng lượng là
120 N.
12 N.
1,2 N.
1200 N.
Đáp án: D
Bố nhờ em bê một bao gạo hộ mẹ vào trong nhà, trên bao bì có ghi khối lượng tịnh 5kg. Hỏi trọng lượng của bao gạo là bao nhiêu?
5 N.
50 N.
500 N.
0,5 N.
Đáp án: B
Bạn Trà đi qua một cây cầu và thấy họ ghi ở trên biển báo: Cấm không cho các phương tiện có trọng lượng lớn hơn 10000 N đi qua cầu? Vậy các phương tiện có khối lượng là bao nhiêu thì được phép đi qua cầu?
Các phương tiện nhỏ hơn 100 kg thì được đi qua cầu.
Các phương tiện lớn hơn 100 kg thì được đi qua cầu.
Các phương tiện nhỏ hơn 1 tấn thì được đi qua cầu.
Các phương tiện lớn hơn 1 tấn vẫn được đi qua cầu.
Các phương tiện nhỏ hơn 1 tấn thì được đi qua cầu.
Đáp án: C.
Có 4 bạn rủ nhau đi kiểm tra cân nặng và thu được kết quả như sau: Bạn Hà: 36 kg, bạn Trang: 38 kg, bạn Thắng: 40 kg, bạn Hưng: 37 kg. Hỏi bạn nào có trọng lượng lớn nhất?
Bạn Hà.
Bạn Trang.
Bạn Thắng.
Bạn Hưng.
Đáp án: C
Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm ?
điện tích Q .
điện tích thủ q .
khoảng cách từ r đến Q và q .
hằng số điện môi của môi trường .
Đại lượng không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm là điện tích thử q vì điện trường tại một điểm được tính bằng công thức được ghi tại phần 3 ở trên và theo đó điện tích thử q phụ thuộc vào các đại lượng khác và không liên quan hay ảnh hưởng đến giá trị của cường độ điện trường.
Đáp án B
Tính cường độ điện trường mà một điện tích điểm + 4 . 10 ^ (-8) C gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong chân không.
Cường độ điện tường tại điểm M cách điện tích Q một đoạn r = 5 cm = 0,05 m là:
Xác định vec tơ cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm Q = 2 . 10 ^ (-8) C một khoảng là 3 cm
DO Q > 0 nên vec tơ cường độ điện trường E có gốc đặt tại M, chiều đi ra xa điện tích Q
Độ lớn của vec tơ là:
Một điện tích q trong nước ( hằng số điện môi = 81 ) gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 26 cm một điện trường . Hỏi tại điểm N cách điện tích q một khoảng r = 17 cm có cường độ điện trường bằng bao nhiêu?
Do nên
Thay số =>
Tại 2 điểm A và B cách nhau 5 cm trong không khí có hai điện tích điểm và . Tính cường độ điện trường tổng hợp và vec tơ cường độ điện trường tại điểm C cách A 4 cm và cách B 3 cm.
Điện trường tại điểm C được tính như sau:
\[{E_{\left( C \right)}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{E_1}{\rm{ }} + {\rm{ }}{E_2}\]với:
\[{E_1} = {9.10^9}.\frac{{{{16.10}^{ - 8}}}}{{1.0,{{04}^2}}} = {9.10^5}(V/m)\]
\[{E_2} = {9.10^9}.\frac{{{{9.19}^{ - 8}}}}{{1.0,{{03}^2}}} = {9.10^5}(V/m)\]
\[ = > {E_1} = {E_2}\]
Vì AB = 5 cm, AC = 4 cm và BC = 3 cm ( pytago: \[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\])
=> tam giác ABC vuông tại C => vec tơ \[{E_1}\] vuông góc vec tơ \[{E_2}\]
\[ = > {E_C}^2 = {E_1}^2 + {E_2}^2 = > {E_C} = 12,{7.10^5}(V/m)\]
Chứng tỏ những vật sau đây có động năng, và những vật ấy có thể sinh công như thế nào?
a. Viên đạn đang bay
b. Búa đang chuyển động
c. Dòng nước lũ đang chảy mạnh
a. Viên đạn có khối lượng m, đang bay với vận tốc v thì có thể xuyên vào gỗ, vào tấm bia và sinh công. Ta nói, viên đạn có động năng.
b. Búa đang chuyển động đập vào đinh, làm cho đinh đóng sâu vào gỗ, sinh công. Ta nói, búa có động năng khi đang chuyển động
c. Dòng nước lũ đang chuyển động mạnh với vận tốc chảy rất lớn có thể cuốn trôi, vỡ đôi nhà cửa...Ta nói, dòng nước có động năng
Viên đạn có khối lượng 10 g bay ngang với vận tốc 0,85 km/s. Người có khối lượng 60 kg chạy với vận tốc 12 m/s. Hãy so sánh động năng và động lượng của đạn và người.
v = 0,85 km/s = 850 m/s
- Động năng viên đạn là: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.0,{01.850^2} = 36125.5J\)
Động năng của người: \({W_{ng}} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.60.12^2} = 4320J\)
- So sánh:
Động lượng của đạn:
Động lượng của người: \({p_{ng}} = m.v = 60{\rm{ }}.{\rm{ }}12 = 720{\rm{ }}kg.m/s\)
So sánh:
Câu nào sai trong các câu sau? Động năng của vật không đổi khi vật?
Chuyển động thẳng đều
Chuyển động với gia tốc không đổi
Chuyển động tròn đều
Chuyển động cong đều
Đáp án đúng: B
Chọn đáp án đúng: Động năng của một vật tăng khi:
Gia tốc của vật a>0
Vận tốc của vật v > 0
Các lực tác dụng lên vật sinh công dương
Gia tốc của vật tăng
Đáp án đúng C
Một vật có trọng lượng 1 N có động năng 1 J, lấy g = 10 m/s^2. Khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
0,45 m/s
1 m/s
1,4 m/s
4,4 m/s
Khối lượng của vật là:
Ta có:
Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45 s.
Vì vận động vên chạy đều:
Động năng của vận động viên là:
Một vật khối lượng m = 2 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. ưới tác dụng của lực nằm ngang 5N, vật chuyển động và đi được 10 m. Tính vận tốc của vật ỏ cuối chuyến dời ấy.
Vì biến thiên cơ năng bằng công của lực tác dụng nên:
Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h.
a/ Xác định thời gian để tàu tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh và sau bao lâu thì dừng hẳn.
b/ Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
a/ \[{v_0} = \frac{{72}}{{3,6}} = 20m/s;{v_1} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s;{v_2} = \frac{{36}}{{3,6}} = 10m/s\]
gia tốc chuyển động của tàu \[a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{15 - 20}}{{10}} = - 0,5m/{s^2}\]
Mà \[{v_2} = {v_0} + a.{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{10 - 20}}{{ - 0,5}} = 20s\]
Khi dừng lại hẳn thì \[{v_3} = 0\]
Áp dụng công thức \[{v_3} = {v_0} + a{t_3} \Rightarrow {t_3}\frac{{{v_3} - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 20}}{{ - 0.5}} = 40s\]
b/ Áp dụng công thức \[v_3^2 - v_0^2 = 2.a.S \Rightarrow S = \frac{{v_3^2 - v_0^2}}{{2.a}} = 400m\]
Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s. Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh
Ta có \[{v_0} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s\]xe dừng lại sau 10s nên \[{v_1} = 0m/s\]\[{v_1} = {v_0} + at \Rightarrow a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - 15}}{{10}} = - 1,5(m/{s^2})\]
Vận tốc của oto sau khi hãm phanh được \[{v_6} = {v_0} + a{t_6} \Rightarrow {v_6} = 15 - 1,5.6 = 6m/s\]
Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy chướng ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy được 50m thì vận tốc ôtô còn là 36km/h. Hãy tính gia tốc của ôtô và khoảng thời gian để ôtô chạy thêm được 60m kể từ khi bắt đầu hãm phanh.

Ảnh minh họa Bài tập tính gia tốc chuyển động thẳng biến đổi đều
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh
Ta có \[{v_0} = \frac{{72}}{{3,6}} = 20m/s;{v_1} = 36km/h\]
Mà \[v_1^2 - v_0^2 = 2as \Rightarrow a = \frac{{v_1^2 - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{{10}^2} - {{20}^2}}}{{2.50}} = - 3\left( {m/{s^2}} \right)\]
Áp dụng công thức: \[v_2^2 - v_0^2 = 2as \Rightarrow {v_2} = \sqrt {2as + v_0^2} = \sqrt {2.\left( { - 3} \right).60 + {{20}^2}} = 2\sqrt {10} \left( {m/s} \right)\]
Mặt khác ta có \[{v_2} = {v_0} + a{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{2\sqrt {10} - 20}}{{ - 3}} = 4,56s\]
Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 16m/s và gia tốc thì tăng tốc cho đến khi đạt được vận tốc 24m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết ô tô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s. Hỏi quãng đường của ô tô đã chạy.
Áp dụng công thức: \[v = {v_0} + a{t_1} \Leftrightarrow 24 = 16 + 2.{t_1} \Rightarrow {t_1} = 4s\]là thời gian tăng tốc độ.
Vậy thời gian giảm tốc độ: \[{t_2} = t--{t_1} = 6s\]
Quãng đường đi được khi ô tô tăng tốc độ: \[{S_1} = {v_0}{t_1} + \frac{1}{2}at_1^2 \Rightarrow {S_1} = 16.4 + \frac{1}{2}{.2.4^2} = 80m\]
Quãng đường đi được từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn:
\[{S_2} = {v_1}{t_2} + \frac{1}{2}at_2^2 \Rightarrow {S_2} = 24.6 - \frac{1}{2}{.2.6^2} = 108m\]
\[ \Rightarrow S = {S_1} + {S_2} = 80 + 108 = 188m\]
Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với không vận tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bi lăn với gia tốc .
a/ Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 2m/s.
b/ Biết vận tốc khi chạm đất 4m/s. Tính chiều dài máng và thời gian viên bi chạm đất.
a/ Để viên bị đạt được vận tốc \[{v_1} = 3m/s\].
Áp dụng công thức \[{v_1} = {v_0} + at \Rightarrow t = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{a} = \frac{{2 - 0}}{1} = 2\left( s \right)\]
b/ Ta có \[{v_2} = 4m/s\]mà \[{v^2} - v_0^2 = 2.a.S \Rightarrow S = \frac{{{{\rm{v}}_2}^{\rm{2}}{{\rm{v}}_0}^{\rm{2}}}}{{2.a}} = \frac{{{4^2} - 0}}{{2.1}} = 8m\]
Áp dụng công thức \[{v_2} = {v_0} + a{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{4 - 0}}{1} = 4s\]
Hai điện tích điểm Đặt cách nhau 20 cm trong không khí. Xác định lực tương tác giữa chúng?

Cách giải bài tập Lực tương tác giữa hai điện tích điểm hay, chi tiết và là và có:
+ Phương là đường thẳng nối hai điện tích điểm.
+ Chiều là lực hút
+ Độ lớn
Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là Nếu khoảng cách đó mà đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng là
a. Xác định hằng số điện môi.
b. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong không khí thì khoảng cách giữa hai điện tích là bao nhiêu? Biết khoảng cách giữa hai điện tích này trong không khí là 20 cm.

a. Ta có biểu thức lực tương tác giữa hai điện tích trong không khí và trong điện môi được xác định bởi
b. Để lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác giữa hai điện tích khi ta đặt trong không khí thì khoảng cách giữa hai điện tích bây giờ là r'
Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính
a. Xác định lực hút tĩnh điện giữa electron và hạt nhân.
b. Xác định tần số chuyển động của electron. Biết khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.

a. Lực hút tĩnh điện giữa electron và hạt nhân:
\[F = k\frac{{{e^2}}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\left( {\frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{{{5.10}^{ - 11}}}}} \right) = 9,{2.10^{ - 8}}N\]
b. Tần số chuyển động của electron:
Electron chuyển động tròn quanh hạt nhân, nên lực tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm
\[F = k\frac{{{e^2}}}{{{r^2}}} = m{\omega ^2}r \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{F}{{mr}}} = \sqrt {\frac{{9,{{2.10}^{ - 8}}}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}{{.5.10}^{ - 11}}}}} = 4,{5.10^{16}}rad/s\]
Vật \[f{\rm{ }} = {\rm{ }}0,{72.10^{26}}\;Hz\]
Hai điện tích \[{q_1}\;v\`a {\rm{ }}{q_2}\;\]đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau một lực F = 1,8 N. Biết \[\;{q_1}\; + {\rm{ }}{q_2}\; = {\rm{ }} - {6.10^{ - 6}}\;C\;\]và \[\;|{q_1}\left| {{\rm{ }} > {\rm{ }}} \right|{q_2}|.\]Xác định dấu của điện tích \[{q_1}\;v\`a {\rm{ }}{q_2}\;\]. Vẽ các vecto lực điện tác dụng lên các điện tích. Tính \[{q_1}\;v\`a {\rm{ }}{q_2}\;\].

Hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu, mặt khác tổng hai điện tích này là số âm do đó có hai điện tích đều âm:
+ Kết hợp với giả thuyết , ta có hệ phương trình
vì
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng lại cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn là 10 N. Tính độ lớn của các điện tích và hằng số điện môi của dầu.

+ Lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong không khí
+ Khi đặt trong điện môi mà lực tương tác vẫn không đổi nên ta có:
Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có điện tích lần lượt là ,cách nhau một khoảng 12 cm.
a. Xác định số electron thừa và thiếu ở mỗi quả cầu và lực tương tác giữa chúng.
b. Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặt về chỗ cũ. Xác định lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu đó.

a. Số electron thừa ở quả cầu A là: \[{n_A} = \left| {\frac{{{q_A}}}{e}} \right| = {2.10^{12}}electron\]
Số electron thiếu ở quả cầu B là \[{n_B} = \left| {\frac{{{q_B}}}{e}} \right| = 1,{5.10^{12}}electron\]
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu là lực hút, có độ lớn \[F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {48.10^{ - 3}}N\]
b. Lực tương tác giữa chúng bây giờ là lực hút \[F = k\frac{{\left| {q{'_1}q{'_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {10^{ - 3}}N\]
Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 20 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 1,2 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng lực hút. Tính điện tích lúc đầu của mỗi quả cầu
+ Hai quả cầu ban đầu hút nhau nên chúng mang điện trái dấu.
+ Từ giả thuyết bài toán, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}\left| {{q_1}{q_2}} \right| = - {q_1}{q_2} = \frac{{F{r^2}}}{k} = \frac{{16}}{3}{10^{ - 12}}\\{\left( {\frac{{{q_1} + {q_2}}}{2}} \right)^2} = \frac{{F{r^2}}}{k} \Rightarrow {q_1} + {q_2} = \pm \frac{{\sqrt {192} }}{3}{10^{ - 6}}\end{array} \right.\)
\( \to {q_1},{q_2}\)của phương trình:
\({x^2} \pm \frac{{\sqrt {192} }}{3}{10^{ - 6}}x + \frac{{16}}{3}{10^{ - 12}} = 0\)
\( \to \left\{ \begin{array}{l}{q_1} = 0,{96.10^{ - 6}}C\\{q_2} = - 5,{58.10^{ - 6}}C\end{array} \right.\)hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}{q_1} = - 5,{58.210^{ - 6}}C\\{q_2} = 0,{96.10^{ - 6}}C\end{array} \right.\)
Ta có:
Một bể chứa có thành cao 70cm và đáy phẳng dài 100cm. Biết độ cao mực nước trong bể là 40cm, chiết suất của nước là . Ánh nắng chiếu vào theo phương nghiêng góc so với phương ngang thì độ dài bóng của thành bể tạo được ở đáy bể là bao nhiêu?
Theo đề bài, HI=40cm, AM=70-40=30cm
Biểu diễn trên hình vẽ:

Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
Sini=nsinr với \[i = {90^o} - {30^o} = {60^o}\]
\[ \to sinr = \frac{{sini}}{n} = \frac{{sin{{60}^o}}}{{\frac{4}{3}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{8}\]
\[ \to r = {40^o}30'\]
Ta có:
\[tan\widehat {IAM} = \frac{{IM}}{{AM}} \to IM = CH = AM.\tan \widehat {IAM} = 30.\tan {60^o} = 30\sqrt 3 cm\]
Lại có:
\[\tan \widehat {{\rm{R}}IH} = \frac{{HR}}{{IH}} \to HR = IH.\tan \widehat {{\rm{R}}IH} = 40.\tan {40^o}30' \approx 34cm\]
Bóng của thành bể tạo thành dưới đáy bể là: \[CR = CH + HR \approx 86cm\]
Mắt người và cá cùng cách mặt nước 75cm, cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với mặt nước. Biết chiết suất của nước là . Cá thấy người cách mình bao nhiêu?
Khi cá nhìn thấy người thì tia sáng từ người đến mắt cá:

+ Gọi M là mắt thật và M’ là ảnh của mắt nười mà cá nhìn thấy.
Từ hình vẽ, ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{tani = \frac{{HI}}{{HM}}}\\{tanr = \frac{{HI}}{{HM'}}}\end{array}} \right.\]
Để nhìn rõ, thì góc r nhỏ, suy ra I nhỏ
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\tan i \approx \sin i \approx i}\\{{\rm{tanr}} \approx {\rm{sinr}} \approx r}\end{array}} \right.\]
Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
\[\sin i = n\sin r\]
\[ \Rightarrow \frac{{\sin i}}{{{\rm{sinr}}}} = n\]
\[ \Rightarrow \frac{{HM'}}{{HM}} = n\]
\[ \Rightarrow HM' = HM.n\]
\[ = 75.\frac{4}{3} = 100cm\]
Vậy con cá sẽ nhìn thấy mắt người cách mắt nó đoạn: 75 + 100 = 175cm
Một bản mặt song song có bề dày 10cm, chiết suất n=1,2 được đặt trong không khí. Ảnh S’ của S qua bản mặt song song cách S một đoạn là:

Ta thấy tia ló \[{I_2}R\] song song với tia tới \[S{I_1}\], giao của đường kéo dài của tia \[{I_2}R\] cắt tia sáng SJ tại S’, S’ là ảnh của S qua bản mặt.
Tứ giác \[SS'M{I_1}\] là hình bình hành suy ra \[SS' = {I_1}M\]
Xét hai tam giác vuông \[MN{I_2}\] và \[{I_1}N{I_2}\], ta có:
\[N{I_2} = {I_1}N.{\rm{tan}}{{\rm{r}}_1} = MN.tan{i_1}\] (do góc \[NM{I_2} = {i_1}\]) suy ra \[MN = {I_1}N.\frac{{{\rm{tan}}{{\rm{r}}_1}}}{{\tan {i_1}}}\]
Vì ta xét góc tới \[{i_1}\] rất nhỏ nên góc \[{r_1}\]cũng rất nhỏ nên \[\tan {i_1} \approx \sin {i_1}\] và \[{\rm{tan}}{{\rm{r}}_1} \approx \sin {r_1} \to MN = {I_1}N.\frac{{\tan {r_1}}}{{\tan {i_1}}} \approx e.\frac{{\sin {r_1}}}{{\sin {i_1}}} = e.\frac{1}{n}\]
Theo định luật khúc xạ tại I1I1, ta có khoảng cách giữa vật và ảnh là: \[SS' = {I_1}M = {I_1}N - MN = e - \frac{e}{n} = 10 - \frac{{10}}{{1,2}} = \frac{5}{3} \approx 1,67cm\]
Một bản mặt song song có bề dày 16cm, chiết suất n=1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng với góc tới bằng . Khoảng cách giữa phương của tia tới và tia ló là bao nhiêu?

Bề dày e=16cm; chiết suất n=1,5.
Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng, ta có: \[\sin {i_1} = n.{\rm{sin}}{{\rm{r}}_1}\]
\[ \to sin{r_1} = sin{i_1}n\]
\[ = \frac{{sin{{40}^o}}}{{1,5}} \to {r_1} = {25^o}22'\]
Từ hình vẽ, khoảng cách giữa giá của tia ló và tia tới bằng đường cao \[{I_2}H\] của tam giác vuông \[{I_1}{I_2}H\]. Ta có: \[{I_2}H = {I_1}{I_2}.\sin {I_2}{\hat I_1}H = {I_1}{I_2}.\sin \left( {{i_1} - {r_1}} \right)\]
Mà \[{I_1}{I_2} = \frac{{{I_1}N}}{{\cos {r_1}}} = \frac{e}{{\cos {r_1}}}\]
\[ \to {I_2}H = \frac{e}{{\cos {r_1}}}\sin \left( {{i_1} - {r_1}} \right) = \frac{{16}}{{\cos {{25}^o}22'}}.\sin \left( {{{40}^o} - {{25}^o}22'} \right) \approx 4,47cm\]
Vậy khoảng cách giữa phương của tia ló và tia tới là khoảng 4,47cm
Để nâng một vật có khối lượng 200 kg lên cao, ta phải có một lực:
Lớn hơn 2000 N
Nhỏ hơn 2000 N
Bằng 2000 N
Lớn hơn 1500 N và nhỏ hơn 2000 N
Đáp án C
Giải thích: Để nâng một vật lên cao, cần một lực ít nhất bằng trọng lượng của vật. P = 10m = 10.200 = 2000 N.
Giả sử có 4 người có sức lực như nhau, hợp sức lại để nâng vật nói trên. Tối thiểu, mỗi người phải góp một lực:
500 N
600 N
400 N
250 N
Đáp án A
Giải thích: Vì tối thiểu cần một lực 2000N để nâng vật, vì vậy nếu có 4 người hợp sức thì ít nhất mỗi người phải góp là 2000:4 = 500N
Sau một buổi đi chợ, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Cân Robecvan (cân đĩa) là một máy cơ đơn giản.
Lan: Cân đòn là máy cơ đơn giản mới đúng.
Chi: Theo mình cả cân đồng hồ cũng là một máy cơ đơn giản.
Chỉ có Bình đúng.
Chỉ có Lan đúng.
Chỉ có Chi đúng.
Cả Bình, Lan cùng đúng.
Đáp án D
Giải thích:
Cân đồng hồ sử dụng lực đàn hồi để xác định trọng lượng của vật, từ đó xác định khối lượng vật. Cân đồng hồ không phải là máy cơ đơn giản.
Cân Robec van hay cân đòn là các ứng dụng của đòn bẩy.
Những dụng cụ nào sau đây có áp dụng máy cơ đơn giản:
Xe cút kít đẩy (hoặc) kéo hàng.
Đồ mở-nắp chai bia, chai nước ngọt.
Triền dốc để dắt xe lên lề đường cao.
Cả A,B, C đều là những máy cơ dơn giản.
Đáp án D
Giải thích:
Xe cutkit là ứng dụng của đòn bẩy, Đồ mở nắp chai bia, chai nước ngọt là ứng dụng của đòn bẩy, triền dốc để dắt xe lên lề đường là mặt phẳng nghiêng.
Tất cả đều là ứng dụng của máy cơ đơn giản.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4 N và 5 N hợp với nhau một góc α = 600. Hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng:
7,8 N.
8,7 N.
4,5 N.
6,4 N.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tổng hợp lực trong trường hợp hai lực đồng quy hợp với nhau một góc α = 600 ta có:
Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?

30 N.
0 N.
60 N.
90 N.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\]
Để tìm hợp lực \[\vec F\],trước hết ta tổng hợp 2 lực \[{\vec F_1}\]và \[{\vec F_2}\]
\[{\vec F_{12}} = {\vec F_1} + {\vec F_2}\]

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được phương và chiều của \[{\vec F_{12}}\]như hình vẽ.
Độ lớn: \[{F_{12}} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}{\rm{cos}}\alpha } = \sqrt {{{30}^2} + {{30}^2} + 2.30.30.{\rm{cos12}}{{\rm{0}}^0}} = 30N\]
Như vậy \[{\vec F_{12}}\]cùng phương, ngược chiều với \[{\vec F_3}\], do đó ta có:
\[\vec F = {\vec F_{12}} + {\vec F_3} \Rightarrow F = \left| {{F_{12}} - {F_3}} \right| = 0N\]
lần lượt là hai lực thay thế khi phân tích một lực . Biết rằng hai lực và vuông góc với nhau. Độ lớn của lực và lần lượt là 50 N và 40 N. Tính độ lớn của lực thành phần ?
30 N.
40 N.
50 N.
60 N.
Đáp án đúng là: A

Lực được phân tích thành hai lực và vuông góc với nhau như hình vẽ
Ta có:
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 10 cm và có độ cứng là 40 N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1 N để nén lò xo. Chiều dài của lò xo khi bị nén là bao nhiêu?
Khi nén một lực 1 N vào lò xo, ta có:
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 30 cm, khi bị nén lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5 N. Hỏi khi lực đàn hồi bị nén bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
Lò xo bị nén, độ biến dạng của lò xo là: \[\Delta \ell = {\ell _0} - \ell = 30 - 24 = 6cm = 0,06m\]
Độ cứng của lò xo là: \[k = \frac{F}{{\Delta \ell }} = \frac{5}{{0,06}} = \frac{{250}}{3}N/m\]
Khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 10 N, ta có: \[\Delta \ell ' = \frac{{F'}}{k} = \frac{{10}}{{\frac{{250}}{3}}} = 0,12m = 12cm\]
Chiều dài của lò xo lúc này là: \[\ell = {\ell _0} - \Delta \ell = 30 - 12 = 18cm\]
Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 15 cm. Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,5N. Khi ấy lò xo dài 18 cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?
Độ biến dạng của lò xo là:
Độ cứng của lò xo là:
Một lò xo có khối lượng không đáng kể được treo theo phương thẳng đứng, có độ cứng 120 N. Đầu trên lò xo cố định, đầu dưới gắn quả nặng khối lượng m thì lò xo dãn ra 10 cm. Tính khối lượng của quả nặng, biết
Điều kiện cân bằng của m: P = Fđh
Một lò xo có khối lượng không đáng kể, có chiều dài tự nhiên là 40 cm. Một đầu được teo vào một điểm cố định, đầu còn lại được treo vật có khối lượng m = 100 g thì lò xo giãn ra 2 cm. Tính chiều dài của lò xo khi treo thêm một vật có khối lượng 25 g.
*m cân bằng:
\[ \Leftrightarrow m.g = k.\Delta {l_1}(1)\]
* \[\left( {m + \Delta m} \right)\]cân bằng:
\[ \Leftrightarrow \left( {m + \Delta m.g} \right) = k.\Delta {l_2}(2)\]
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \frac{m}{{m + \Delta m}} = \frac{{\Delta {l_1}}}{{\Delta {l_2}}}\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{100}}{{100 + 25}} = \frac{2}{{\Delta {l_2}}}\]
\[ \Rightarrow \Delta {l_2} = 2,5cm\]
\[ \Rightarrow l = {l_0} + \Delta {l_2} = 40 + 2,5 = 42,5cm\]
Câu nào dưới đây là đúng?
Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng.
Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến trọng lượng của hàng hóa.
Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến trọng lượng của túi kẹo.
Khi một ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu khối lượng của ô tô quá lớn sẽ có thể làm gãy cầu.
- Lực kế dùng để đo lực ⇒ A sai.
- Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến khối lượng của túi kẹo ⇒ C sai
- Khi một ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu trọng lượng của ô tô quá lớn sẽ có thể làm gãy cầu ⇒ D sai
Vậy đáp án đúng là B
Kết luận nào sai khi nói về trọng lượng của vật?
Trọng lượng là cường độ của trọng lực.
Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.
Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.
Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật.
Kết luận sai khi nói về trọng lượng của vật là trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật. Điều này chỉ đúng khi ta so sánh các vật làm cùng một chất
Khi treo một vật thẳng đứng vào lực kế, ta thấy số chỉ của lực kế là 150N. Khối lượng của vật đó là:
15 kg
150 g
150 kg
1,5 kg
Số chỉ của lực kế khi treo vật là trọng lượng của vật ⇒ P = 150N
Ta có: P = 10.m = 150 ⇒ m = 15 kg ⇒ Đáp án A
Khi kéo vật khối lượng 1kg lên theo phương thẳng đứng phải cần lực như thế nào?
Lực ít nhất bằng 1000N
Lực ít nhất bằng 100N
Lực ít nhất bằng 10N
Lực ít nhất bằng 1N
- Trọng lực tác dụng lên vật: P = 10.m = 10.1 =10N
- Để kéo được vật cần một lực tối thiểu 10N
⇒ Đáp án C
Một vật có khối lượng 600g thì trọng lượng của vật đó là bao nhiêu?
Đổi m = 600g = 0,6 kg
Trọng lượng P = 10.m = 0,6.10 = 6N
Khi treo một vật khối lượng \[{m_1}\] vào lực kế thì độ dài thêm của lò xo lực kế là \[\Delta {l_1} = 3cm\]. Nếu lần lượt treo vào lực kế các vật có khối lượng \[{m_2} = 2{m_1},{m_3} = \frac{1}{3}{m_1}\] thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế sẽ lần lượt là bao nhiêu?
- Nếu \[{m_2} = 2{m_1}\]thì độ dài thêm ra của lò xo \[\Delta {l_2} = 2\Delta {l_1} = 2.3 = 6cm\]
- Nếu \[{m_3} = \frac{1}{3}{m_1}\] thì độ dài thêm ra của lò xo \[\Delta {l_3} = \frac{1}{3}\Delta {l_1} = \frac{1}{3}.3 = 1cm\]
Cho đoạn dây MN có khối lượng m, mang dòng điện I có chiều như hình, được đặt vào trong từ trường đều có vectơ như hình vẽ. Biểu diễn các lực tác dụng lên đoạn dây MN (bỏ qua khối lượng dây treo).

+ Các lực tác dụng lên đoạn dây MN gồm: Trọng lực \[\vec P\] đặt tại trọng tâm (chính giữa thanh), có chiều hướng xuống; Lực căng dây \[\vec T\] đặt vào điểm tiếp xúc của sợi dây và thanh, chiều hướng lên; Lực từ \[\vec F\]: áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được \[\vec F\] có phương thẳng đứng, chiều hướng lên như hình.
+ Các lực được biểu diễn như hình.

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,04 T. Cho \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\]\[\]
a) Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng dây bằng 0.
b) Cho I = 16A có chiều từ M đến N. Tính lực căng mỗi dây ?


a) Lực căng dây bằng 0 nghĩa là dây nằm lơ lững \[ \Rightarrow \vec P + \overrightarrow F = 0 \Rightarrow \overrightarrow F = - \vec P\]
+ Do đó lực từ \[\vec F\]phải có chiều hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của dòng điện có chiều từ N đến M.
+ Mặt khác ta cũng có: \[F{\rm{ }} = {\rm{ }}P{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}B.I.l.sin{\rm{ }}90^\circ {\rm{ }} = {\rm{ mg}} \Rightarrow {\rm{I = }}\frac{{mg}}{{B.l.\sin {{90}^0}}}\]
+ Mật độ khối lượng của sợi dây: \[\;d{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{m}{l}\]
+ Vậy: \[I = \frac{{d.g}}{{B.\sin {{90}^0}}} = 10(A)\]

b) Khi dòng điện có chiều từ M đến N thì lực từ \[\vec F\]có chiều hướng xuống. Do lực căng dây \[\vec T\]có chiều hướng lên nên: \[\;T = {\rm{ }}P{\rm{ }} + {\rm{ }}F{\rm{ }} = {\rm{ }}mg{\rm{ }} + {\rm{ }}BIl\]
\[ \Rightarrow T = l\left( {\frac{{mg}}{l} + BI} \right)\]
+ Mật độ khối lượng của sợi dây: \[d{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{m}{l}\]
+ Vậy:
+ Vì có hai sợi dây nên lực căng mỗi sợi là \[\;{T_1}\; = {\rm{ }}{T_2}\; = {\rm{ }}\frac{T}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,13{\rm{ }}\left( N \right)\]
Một dây dẫn có chiều dài l = 5m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có giá trị 6A. Hãy xác đinh độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn trong các trường hợp sau đây:
a) Dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ.
b) Dây dẫn đặt song song với các đường sức từ.
c) Dây dẫn hợp với các đường sức từ một góc
a) Khi dây đặt vuông góc với các đường sức từ thì \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}90^\circ \]
Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: \[\;F{\rm{ }} = {\rm{ }}B.I.l.sin{\rm{ }}90^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}0,9{\rm{ }}\left( N \right)\]
b) Khi dây đặt song song với các đường sức từ thì \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}0^\circ \]
Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: \[F{\rm{ }} = {\rm{ }}B.I.l.sin{\rm{ }}0^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}0\]
c) Khi dây đặt tạo với các đường sức từ thì \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}45^\circ \]
Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: \[\;F{\rm{ }} = {\rm{ }}B.I.sin{\rm{ }}45^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}0,64{\rm{ }}\left( N \right)\]
Một đoạn dây thẳng MN dài 6 cm, có dòng điện 5A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là bao nhiêu ?
Ta có:
Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vecto cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75A. Lực từ tác dụng lên dây có giá trị Hãy xác định cảm ứng từ của từ trường.
Ta có:
Một tụ điện có ghi 1000 μF – 12V.
1. Cho biết ý nghĩa của con số trên. Tính điện tích cực đại của tụ.
2. Mắc tụ trên vào hai điểm có hiệu điện thế U = 10V. Tính điện tích của tụ khi đó.
3. Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 5 mC thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là bao nhiêu?
a) Con số 1000 μF cho biết điện dung của tụ điện là 1000 μF. Con số 12 V cho biết hiệu điện thế cực đại có thể đặt vào hai bản tụ là 12 V.Điện tích cực đại tụ có thể tích được:
\[\;{Q_{max}}\; = {\rm{ }}C{U_{max}}\; = {\rm{ }}{1000.10^{ - 6}}.12{\rm{ }} = {\rm{ }}{12.10^{ - 3\;}}\left( C \right){\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}\left( {mC} \right)\]
+ Điện tích tụ tích được khi mắc tụ vào hiệu điện thế U = 10 V là:
\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}CU{\rm{ }} = {\rm{ }}{1000.10^{ - 6}}.10{\rm{ }} = {\rm{ }}{10.10^{ - 3\;}}\left( C \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}\left( {mC} \right)\]
b) Hiệu điện thế cần phải đặt vào giữa hai bản tụ là: \[U = \frac{Q}{C} = \frac{{{{5.10}^{ - 3}}}}{{{{1000.10}^{ - 6}}}} = 5(V)\]
Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500pF được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V. Ngăt tụ khỏi nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Hiệu điện thế của tụ lúc đó là bao nhiêu ?
- Khi đặt trong không khí điện tích của tụ là \[\]
\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}CU{\rm{ }} = {\rm{ }}{500.10^{ - 12}}.300{\rm{ }} = {\rm{ }}1,{5.10^{ - 7}}\;C\]
- Ngắt tụ khỏi nguồn và nhúng vào chất điện môi thì:
+ Điện tích trên tụ là không đổi \[\;Q' = {\rm{ }}Q{\rm{ }} = {\rm{ }}1,{5.10^{ - 7}}\;C\]
+ Điện dung của tụ
\[C' = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}} = \varepsilon C = {10^{ - 9}}F\]
⇒ Hiệu điện thế lúc này là
\[U' = \frac{{Q'}}{{C'}} = \frac{{1,{{5.10}^{ - 7}}}}{{{{10}^{ - 9}}}} = 150V\]
Hai tụ không khí phẳng mắc song song. Bộ tụ được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V rồi ngắt khỏi nguồn. Sau đó lấp đầy khoảng giữa 2 bản bằng điện môi Tính hiệu điện thế bộ tụ và điện tích mỗi tụ.

Một tụ điện có điện dung được mắc vào nguồn điện hiệu điện thế U = 100V. Sau khi tụ được ngắt ra khỏi nguồn, điện tích của tụ điện phóng qua lớp điện môi trong tụ điện đến khi hết điện tích. Tính nhiệt lượng tỏa ra ở điện môi trong thời gian phóng điện đó.
+ Năng lượng của tụ điện
+ Khi tụ phóng điện qua lớp điện môi thì làm điện môi nóng lên. Khi hết hẳn điện tích thì toàn bộ năng lượng của tụ chuyển hết thành nhiệt, do đó nhiệt lượng tỏa ra của điện môi là
Một tụ điện phẳng có hai bản hình tròn bán kính 30 cm, khoảng cách giữa hai bản là 1 cm, ở giữa là không khí. Tụ điện được tích điện bởi hiệu điện thế 200V.
a. Tính điện tích của tụ điện
b. Tụ điện được ngắt ra khỏi nguồn điện và các bản được đưa lại gần nhau để khoảng cách giữa chúng tăng gấp đôi. Tính hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện. Năng lượng của tụ điện đã thay đổi bao nhiêu lần?
a) Áp dụng công thức \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4k\pi d}} = {25.10^{ - 11}}F \Rightarrow Q = C.U = {5.10^{ - 8}}C\)
b) Ngắt tụ khỏi nguồn thì điện tích của tụ không đổi.
các bản được đưa lại gần nhau để khoảng cách giữa chúng tăng gấp đôi
\( \Rightarrow C' = \frac{{\varepsilon S}}{{4k\pi d'}} = {125.10^{ - 12}}F \Rightarrow U' = \frac{Q}{{C'}} = 400V\)
Ta được \(U'{\rm{ }} = {\rm{ }}2U\;\)
Lại có \(W = \frac{1}{2}C{U^2}\)
⇒ Năng lượng của tụ điện tăng 4 lần
Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào là chính xác?
Nhiệt độ của vật càng cao thì công thực hiện lên vật càng lớn.
Thỏi sắt nung nóng chứa 300J nhiệt lượng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì nhiệt lượng mà vật nhận vào càng nhỏ.
Đáp án: C
Nhiệt năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó, khi vật có nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng:
Từ cơ năng sang nhiệt năng.
Từ nhiệt năng sang nhiệt năng.
Từ cơ năng sang cơ năng.
Từ nhiệt năng sang cơ năng.
Đáp án: B
Do nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp nên khi thả cục sắt nóng vào chậu nước lạnh thì nhiệt năng truyền từ cục sắt sang chậu nước.
Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc nước ở nhiệt độ trong phòng (khoảng 24°C) nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của thỏi kim loại tăng và của nước giảm.
Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.
Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Đáp án: C
Nhiệt độ của thỏi kim loại lớn hơn nhiệt độ của cốc nước. Do nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp nên khi bỏ thỏi kim loại vào cốc nước thì nhiệt năng truyền từ thỏi kim loại sang cốc nước. Vì thế Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.
Chọn câu sai trong những câu sau:
Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt năng của nó giảm đi.
Nếu vật vừa nhận công, vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của nó tăng lên.
Ném một vật lên cao thì nhiệt năng của vật tăng lên vì vật nhận được công.
Đáp án: D
Khi ném một vật lên cao thì công mà vật nhận được sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành cơ năng: động năng và thế năng. Do đó nhiệt độ và nhiệt năng của vật không tăng lên.
Cách nào sau đây làm thay đổi nhiệt năng của vật?
Cọ xát với một vật khác.
Đốt nóng một vật.
Cho vật vào môi trường có nhiệt độ thấp hơn.
Tất cả các phương án trên.
Đáp án D
- Khi cọ xát vật với 1 vật khác, hay đốt nóng vật thì nhiệt độ của vật tăng nên nhiệt năng của vật cũng tăng.
- Khi cho vật vào môi trường có nhiệt độ thấp thì nhiệt năng từ vật sẽ truyền sang môi trường.
Vậy cả 3 cách đều làm thay đổi nhiệt năng của vật
Một vật có nhiệt năng 2000J, sau khi nung nóng nhiệt năng của nó là 4000J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu?
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
- Nhiệt lượng mà vật nhận được là:
4000 – 2000 = 2000 (J)
Đáp số: 2000J
Tại sao sau khi bơm xe, sờ vào ống bơm ta thấy ống bơm nóng lên?

Vì do khi bơm xe thì lá gió của bơm cọ xát với ống bơm. Vì vậy có xuất hiện lực ma sát giữa lá gió và ống bơm dẫn đến nhiệt độ của lá gió và ống bơm tăng. Nên khi sơ vào ống bơm ta thấy ống bơm nóng lên
Khi chuyển động nhiệt của phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì thể tích của vật có thay đổi không?
- Vì Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật. Nên khi chuyển động nhiệt của phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì nhiệt năng của vật tăng.
- Nhiệt năng và nhiệt độ phụ thuộc vào nhau nên khi nhiệt năng tăng thì nhiệt độ của vật cũng tăng. Khi nhiệt độ tăng thì thể tích của vật cũng thay đổi: Vật sẽ nở to ra.
Đun nóng một ống nghiệm đậy nút kín có đựng nước. Nước trong ống nghiệm nóng dần, tới một lúc nào đó hơi nước trong ống làm bật nút lên. Trong thí nghiệm trên khi nào thì có sự truyền nhiệt, khi nào thì có sự thực hiện công?

- Khi bắt đầu đun thì đã có sự truyền nhiệt từ ngọn lửa vào ống thí nghiệm, nước trong ống thí nghiệm. Sự truyền nhiệt này làm nước trong ống thí nghiệm nóng dần lên.
- Đến khi nút bị bật ra thì đó là sự thực hiện công. Hơi nước đã tác dụng lên nút đậy một công. Công này làm cho nút đậy chuyển động và bắn ra khỏi ống thí nghiệm.
Trong thí nghiệm về thả quả bóng rơi, mỗi lần quả bóng nảy lên, độ cao của nó lại giảm dần. Cuối cùng không nảy lên được nữa. Trong hiện tượng này rõ ràng là cơ năng đã giảm dần. Vậy cơ năng đã biến mất hay đã chuyển thành một dạng năng lượng khác?
- Dùng kiến thức của bài nhiệt năng để giải thích hiện tượng trên.
Cơ năng của quả bóng chuyển thành nhiệt năng. Trong quá trình chuyển động, quả bóng cọ xát với không khí và một phần cơ năng của nó bị chuyển thành nhiệt năng truyền cho không khí. Khi nó rơi xuống đất, một phần cơ năng lại chuyển thành nhiệt năng truyền cho mặt đất.
Trong các hình dưới đây, hình nào biểu diễn hai cặp lực cân bằng?

Hình 2
Hình 3 và 4
Hình 1 và 3
Hình 1; 2 và 3
Đáp án: A
- Hai lực cân bằng là hai lực có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
- Trong 4 hình trên thì chỉ có hình 2 biểu diễn hai lực cân bằng.
Một vật chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng, nhận xét nào dưới đây là chính xác?
Nếu vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.
Nếu vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
Nếu vật đang đứng yên vẫn sẽ đứng yên
Nếu vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.
Đáp án: C
- Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
- Vì vậy khi tác dụng 2 lực cân bằng vào một vật đang đứng yên thì vật ấy vẫn sẽ đứng yên.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị dúi người về phía trước. Điều này chứng tỏ xe
Đột ngột rẽ sang trái.
Đang đi lùi.
Đột ngột rẽ sang phải.
Đột ngột dừng lại.
Đáp án: D
Khi xe đang đi và đột ngột dừng lại thì theo quán tính hành khách trên xe sẽ bị dúi người về phía trước.
Vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột khi có lực tác dụng vào nó là do:
Lực quán tính
Lực ma sát
Trọng lực
Trọng lượng của vật
Đáp án: A
Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. Có thể nói quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật.
Một vật nặng có khối lượng 4kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để vật này nằm cân bằng.
2N
20N
40N
4N
Đáp án: C
- Trọng lượng của vật là:
P = 10.m = 10.4 = 40 (N)
- Vật nằm cân bằng nên các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau. Lúc này vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây, vì vậy hai lực này cân bằng nhau
⇒ Lực căng dây là: F = P = 40N
Khi tra cán búa, người ta gõ cán búa xuống nền nhà cứng? Sử dụng kiến thức vật lí đã học em hãy giải thích tại sao người ta lại làm được như thế?

Cán búa bị lỏng, có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất vì khi ta gõ đuôi cán xuống đất thì cả cán và đầu búa đều chuyển động theo hướng xuống, nhưng khi cán búa chạm đất, đột ngột dừng lại thì theo quán tính đầu búa vẫn chuyển động xuống và sẽ khít vào cán búa.
Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích các hiện tượng sau: Khi đang đi hoặc chạy và bị vấp té, thân người bị ngã chúi về phía nào ? Vì sao ?

- Là do quán tính. Khi đang đi hoặc chạy bị vấp té, thân người ngã chúi về phía trước.
- Do chân ta vấp nên dừng lại còn thân trên có quán tính, không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột (đứng lại) nên vẫn di chuyển về phía trước, nên thân người ta ngã chúi về phía trước.
Khi rửa rau sống, trước khi dọn lên đĩa, người ta thường để rau vào rổ và vẩy mạnh cho nước văng ra, rau ráo bớt nước. Em hãy giải thích vì sao lại như thế?

Vì khi vẩy mạnh và dừng lại đột ngột thì rổ rau dừng lại nhưng theo quán tính nước ở trong rổ rau sẽ vẫn tiếp tục chuyển động và văng ra ngoài. Làm như vậy nhiều lần sẽ làm rau ráo nước.
Khi có các lực không cân bằng tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thì chuyển động của vật sẽ như thế nào?
Khi tác dụng vào vật các lực không cân bằng thì vật đang chuyển động thẳng đều sẽ không chuyển động thẳng đều nữa. Như vậy vận tốc của vật sẽ thay đổi
Một vật đang đứng yên thì chịu tác dụng của ba lực cùng phương có cường độ lần lượt là Chỉ có 3 lực này tác dụng vào vật, và vật vẫn đứng yên. Em có kết luận gì về chiều của ba lực này?
- Vật chỉ chịu tác dụng của 3 lực này và vật vẫn tiếp tục đứng yên nên 3 lực này là 3 lực cân bằng. Như thế tổng hợp lực của 3 lực này có cường độ bằng 0.
- Như vậy \[{F_2}{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}{F_3}\] phải là 2 lực cùng phương, chiều. Còn lực \[{F_1}{\rm{ }}\] thì cùng phương và ngược chiều với hai lực \[{F_2}{\rm{ ;}}{F_3}{\rm{ }}\]
Trong một cơn giông, sau khi nhìn thấy tia chớp 5 giây người ta mới nghe được tiếng sấm. Hỏi sét xảy ra cách nơi quan sát bao xa? Biết rằng âm truyền trong không khí với vận tốc 340m/s
Ta có thể coi thời gian ánh sáng đi từ tia sét đến mắt là rất nhỏ, không đáng kể. Khoảng cách từ nơi có sét đến ta là:
S = v.t = 340.5 = 1700 m
Một người gõ búa mạnh xuống đường ray xe lửa tại M làm âm truyền đến điểm N cách M 1590 m. Hỏi thời gian truyền âm từ M đến N là bao lâu? Nếu:
a)Âm truyền qua đường ray.
b)Âm truyền trong không khí.
Cho tốc độ truyền âm trong đường ray là 5 300 m/s, tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s
a) Thời gian âm truyền qua đường ray là: t1 = S : v1 = 1590 : 5300 = 0,3 (giây)
b) b) Thời gian âm truyền qua không khí là: t2 = S : v2 = 1590 : 340 = 4,68 (giây)
Bạn Tài đang đứng bên bờ sông, thấy một người đang ở trên một chiếc thuyền đánh cá. Người đó dùng tay chèo gõ vào mạn thuyền, bạn Tài dùng đồng hồ bấm giây thì thấy khoảng thời gian kể từ khi người đánh cá gõ tay chèo vào mạn thuyền đến khi nghe được tiếng gõ là 0,5 giây. Hỏi khoảng cách từ bạn Tài đến người đánh cá là bao nhiêu? Biết vận tốc của âm truyền trong không khí là 340 m/s
Ta có thể xem thời gian ánh sáng truyền từ người đánh cá đến bạn Tài là rất nhỏ không đáng kể. Nên khoảng cách từ bạn Tài đến người đánh cá được tính theo công thức:
S = v.t = 340.0,5 = 170 m
Trong một môi trường, cứ 5 giây thì âm thanh truyền đi được 7,5 km. Hỏi âm thanh đó đã truyền đi trong môi trường nào?
Đổi 7,5 km = 7500 m
Vận tốc truyền âm của môi trường đó là:
V = S: t = 7500 : 5 = 1500 (m/s)
So sánh với bảng số liệu sách giáo khoa thì ta thấy đó là vận tốc truyền âm trong nước. Vậy môi trường đó là nước
Lúc 7 giờ tại một nhà ga A có một đoàn tàu bắt đầu khởi hành. Có một người ở cách nhà ga 18,3 km áp sát tai vào đường ray thì sau bao lâu người đó nghe được tiếng chuyển động của đoàn tàu? Biết vận tốc truyền âm trên đường ray là 6100 m/s
Đổi 18,3 km = 18300 m.
Thời gian kể từ khi đoàn tàu xuất phát đến khi người đó nghe thấy tiếng của đoàn tàu qua đường ray là:
t = S: v = 18300 : 6100 = 3 (giây)
Trong một cơn giông, khi nhìn thấy tia chớp, 3 giây sau người ta mới nghe được tiếng sét. Hỏi khoảng cách từ nơi sét xảy ra đến nơi người quan sát là bao nhiêu? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s
Ta có thể coi thời gian ánh sáng truyền từ tia sét đến mắt ta là rất nhỏ. Vậy khoảng cách từ nơi sét xảy ra đến nơi người quan sát là:
S = v.t = 340.3 = 1020 (m)
Bạn An làm thí nghiệm như sau: Lấy một ống thép dài 30,5 m, bạn An dùng búa gõ vào một đầu ống còn bạn Bình áp sát tai của mình vào đầu kia của ống.
-Bạn Bình sẽ nghe được hai tiếng gõ kế tiếp nhau. Hãy giải thích tại sao bạn An chỉ gõ một lần nhưng bạn Bình lại nghe được hai tiếng gõ.
-Tính khoảng thời gian giữa hai lần nghe thấy hai tiếng gõ đó. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s và trong thép là 6100 m/s
-Vì tốc độ truyền âm trong không khí và trong thép khác nhau, nên khi bạn An gõ một lần, âm thanh truyền qua không khí đến tai bạn Bình và âm thanh truyền qua thép đến tai bạn Bình trong thời gian khác nhau. Vì vậy bạn Bình nghe thấy hai tiếng gõ.
-Thời gian âm thanh truyền qua thép đến tai bạn Bình là:
Thời gian âm thanh truyền qua không khí đến tai bạn Bình là:
Vậy thời gian giữa hai lần bạn Bình nghe thấy tiếng gõ là:
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để
đo bước sóng các vạch quang phổ.
tiến hành các phép phân tích quang phổ.
quan sát và chụp quang phổ của các vật.
phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
Đáp án: D
Giải thích:
Máy quang phổ là dụng cụ để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
Hiện tượng quang học nào sau đây sử dụng trong máy phân tích quang phổ?
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Đáp án: D
Giải thích:
Máy quang phổ là dụng cụ để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
Máy phân tích quang phổ sử dụng hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ?
Là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra.
Bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính.
Đáp án: D
Giải thích:
A – đúng
B – đúng
C – đúng
D – sai, bộ phận làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là lăng kính.
Ống chuẩn trực trong máy quang phổ có tác dụng
tạo ra chùm tia sáng song song.
tập trung ánh sáng chiếu vào lăng kính.
tăng cường độ sáng.
tán sắc ánh sáng.
Đáp án: A
Giải thích:
Ống chuẩn trực trong máy quang phổ là bộ phận có dạng một cái ống tạo ra chùm tia sáng song song.
Khe sáng của ống chuẩn trực được đặt tại
tiêu điểm ảnh của thấu kính.
quang tâm của kính.
tiêu điểm vật của kính.
tại một điểm trên trục chính.
Khe sáng của ống chuẩn trực được đặt tại tiêu điểm vật của một thấu kính hội tụ.
Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song.
Trong máy quang phổ, buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính.
Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng đơn sắc song song.
Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh luôn là một dải sáng có màu cầu vồng.
Đáp án: D
Giải thích:
A – đúng
B – đúng
C – đúng
D – sai, vì chỉ có ánh sáng trắng mới tạo ra trong buồng ảnh là một dải sáng có màu cầu vồng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi cho ánh sáng trắng chiếu vào máy quang phổ?
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia phân kì có nhiều màu khác nhau.
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh gồm nhiều chùm tia sáng song song.
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia phân kì màu trắng.
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia sáng màu song song.
Đáp án: B
Giải thích:
Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ có tác dụng phân tích chùm tia sáng song song chiếu tới thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.
Những chất nào sau đây phát ra quang phổ liên tục?
Chất khí ở nhiệt độ cao.
Chất rắn ở nhiệt độ thường.
Hơi kim loại ở nhiệt độ cao.
Chất khí có áp suất lớn, ở nhiệt độ cao.
Đáp án: D
Giải thích:
Nguồn phát quang phổ liên tục là các chất rắn, chất lỏng và những chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng.
Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là
chỉ phụ thuộc vào thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng.
chỉ phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
Đáp án: C
Giải thích:
Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là nó không phụ thuộc bản chất của vật phát sáng, mà chỉ phụ thuộc nhiệt độ của vật.
Quang phổ của nguồn sáng nào sau đây không phải là quang phổ liên tục ?
Sợi dây tóc nóng sáng trong bóng đèn.
Một đèn LED đỏ đang nóng sáng.
Mặt trời.
Miếng sắt nung nóng.
Đáp án: B
Giải thích:
Quang phổ của sợi dây tóc nóng sáng trong bóng đèn, mặt trời, miếng sắt nung nóng là quang phổ liên tục.
Quang phổ của đèn Led đỏ đang nóng sáng là quang phổ vạch phát xạ.
Nguồn sáng phát ra quang phổ vạch phát xạ là
mặt trời.
khối sắt nóng chảy.
bóng đèn nê-on của bút thử điện.
ngọn lửa đèn cồn trên có rắc vài hạt muối.
Đáp án: C
Giải thích:
Bóng đèn nê-on của bút thử điện có chất khí, khi có dòng điện đi qua thì nó phát ra các vạch màu riêng biệt đặc trưng cho nguyên tố đó và đó là quang phổ vạch phát xạ.
Còn mặt trời, khối sắt nóng chảy, ngọn lửa đèn cồn trên có rắc vài hạt muối là các nguồn phát ra quang phổ liên tục.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu, màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ.
Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích phát sáng có một quang phổ vạch phát xạ đặc trưng.
Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối.
Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối.
Một người đứng quan sát xe ô tô đang chuyển động.
a) Tìm ví dụ về bộ phận của xe chuyển động theo quỹ đạo thẳng.
b) Tìm ví dụ về bộ phận của xe chuyển động theo quỹ đạo cong.
a) Bộ phận chuyển động theo quỹ đạo thẳng : ghế ngồi, đèn, gương chiếu hậu
b) Bộ phận chuyển động theo quỹ đạo cong : bánh xe, vô lăng
Hãy tìm hiểu chiếc xe đạp hoặc xe máy ở nhà em: bộ phận giúp người lái xe điều khiển chuyển động của xe theo quỹ đạo mong muốn; bộ phận giúp bánh xe quay được; bộ phận giúp làm giảm tốc độ (hãm) chuyển động của xe khi nó đang chuyển động?
- Bộ phận giúp người lái xe điều khiển chuyển động của xe theo quỹ đạo mong muốn: Vô lăng
- Bộ phận giúp bánh xe quay được: Sên xe
- Bộ phận giúp làm giảm tốc độ (hãm) chuyển động của xe khi nó đang chuyển động: Phanh
Một người đi xe đạp trên 1 đường thẳng. Trong các bộ phận sau đây, hãy cho biết bộ phận nào của xe đạp chuyển động tròn, so với vật mốc nào?
a) Bàn đạp xe so với mặt đường. b) Van xe đạp so với trục bánh xe.
c) Khung xe đạp so với mặt đường. d) Bánh xe so với mặt đường.
Chọn 2 đáp án: a) Bàn đạp xe so với mặt đường và d) Bánh xe so với mặt đường
Khi lấy mặt đường làm mốc, các vật chuyển động có quỹ đạo hình tròn khi bản thân bộ phân đó của xe có hình tròn (bánh xe) hoặc có cấu tạo để xoay quanh một trục cố định với bán kính không đổi (bàn đạp xe)
Một hành khách đang ngồi trên xe buýt đi từ Thủy Phù lên Huế, hành khách này chuyển động so với:
Tài xế
Một hành khách khác
Một người đi xe đạp trên đường và một hành khách
Cột mốc và một người đi xe đạp trên đường.
Chọn đáp án D. Cột mốc và một người đi xe đạp trên đường.
Nhận xét nào sau đây của hành khách ngồi trên đoàn tàu đang chạy là không đúng?
Cột đèn bên đường chuyển động so với đoàn tàu.
Đầu tàu chuyển động so với toa tàu.
Hành khách đang ngồi trên tàu không chuyển động so với đầu tàu.
Người soát vé đang đi trên tàu chuyển động so với đầu tàu.
Nhận định sai là đáp án B. Đầu tàu chuyển động so với toa tàu.
Do vị trí của đầu tàu so với toa tàu không đổi nên đầu tàu không chuyển động so với toa tàu.
Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một ô-tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng như hình vẽ.

Dựa vào đồ thị, viết phương trình chuyển động của ô-tô là:
x = 30t (km/h)
x = 30 + 5t (km/h)
x = 30 + 25t (km/h)
x = 30 +39t (km/h)
Từ đồ thị ta có:
+ Tại thời điểm ban đầu
+ Tại thời điểm
⇒ Phương trình chuyển động của vật:
Đáp án: A
Đồ thị tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:
Là đường thẳng song song với trục Ot
Là đường thẳng có thể đi qua gốc tọa độ
Là một nhánh parabol
Là đường thẳng song song với trục Ox
Ta có phương trình tọa độ theo thời gian của chất điểm trong chuyển đông thẳng biến đổi đều có dạng:
Đồ thị của tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều là một nhánh parabol (dạng đồ thị giống hàm nhưng ở đây ta có lên đồ thị chỉ là một nhánh parabol)
Đáp án: C
Một kính lúp có số bội giác 5x, tiêu cự của kính lúp có giá trị là:
5 cm
5 m
5 mm
5 dm
Số ghi trên vành kính lúp là số bội giác của kính.
Công thức tính số bội giác: với f là tiêu cự của kính, Kính này có ghi 5x có nghĩa số bội giác bằng nên ta có tiêu cự của kính lúp bằng 5cm.
Chọn A.
Một người mắt bình thường có khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất là 20cm quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp trên vành ghi 5x. Kính lúp đặt sát mắt
a, Hỏi vật phải đặt trong khoảng nào trước kính lúp
b, Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở điểm cực cận và ở vô cực
a,
b, Khi ngắm chừng ở điểm cực cân: 5
Khi ngắm chừng ở vô cực: 4
Một người cận thị có khoảng cách nhìn rõ nhất là 15cm và giới hạn nhìn rõ là 35cm. Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự 5cm. Mắt đặt cách kính 10cm.
a, Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính
b, Tính số bội giác của kính trong trường hợp người này ngắm chừng ở điểm cực viễn và điểm cực cận
a, Phải đặt vật trước kính đoạn từ 2,5 cm đến 40/9 cm
b, Độ bội giác khi ngắm chừng ở cực cận: 2
Độ bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực viễn: 2,7
Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10 cm và đến điểm cực viễn là 50 cm, quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp có tiêu cực f = 4 cm. Kính lúp đặt cách mắt 2 cm.
a, Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính
b, Tính số bội giác của kính lúp khi đặt vật trước kính và cách kính 3,5 cm
c, Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận
d, Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực viễn.
a, Vậy phải đặt vật trong khoảng từ 8/3 cm đến 48/13 cm trước kính lúp
b, Số bội giác của kính khi đặt vật trước kính và cách kính 3,5 cm:
c, Khi ngắm chừng ở điểm cực cận: Số bội giác = 3 cm
d, Số bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực viễn: 2,6
Một người đứng tuổi khi nhìn những vật ở xa thì không phải đeo kính nhưng khi đeo kính sát mắt thì có độ tụ +1dp thì đọc được sách cách mắt gần nhất 25cm.
a, Xác định vị trí điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt người này
b, Xác định độ biến thiên độ tụ của mắt người này từ trạng thái không điều tiết đến điều tiết tối đa
c, Người này bỏ kính ra và dùng một kính lúp có độ tụ 32dp để quan sát một vật nhỏ. Mắt cách kính 30 cm, phải đặt vật trong khoảng nào trước kính? Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.
Vật cách kính từ 1,613 cm đến 3,125 cm và G = 10,67
Vì kính đặt cách mắt 10 cm nên ảnh hiện ra ở cực cận cách mắt 15 cm, ta có d’ = -15 cm.
Áp dụng công thức thấu kính:
Khi ngắm chừng ở cực cận: nên
Một người mắt tốt có thể nhìn xa vô cùng mà không cần điều tiết, sử dụng một kính lúp có tiêu cự f = 2,5 cm để quan sát một vật nhỏ. Biết khoảng cực cận của mắt người này là 25 cm. Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.
Áp dụng công thức
Thế năng trọng trường không phụ thuộc vào yếu tố nào?
khối lượng của vật
vị trí đặt vật
vận tốc của vật
gia tốc trọng trường
Đáp án đúng là D
Thế năng trọng trường là một khía cạnh quan trọng và đặc biệt trong lĩnh vực vật lý. Điều đáng chú ý nhất ở đây là thế năng trọng trường không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường. Trong khi thế năng hấp dẫn - một loại thế năng - thường phụ thuộc vào gia tốc trọng trường ở vị trí cụ thể của vật thể, thế năng trọng trường lại không thay đổi dựa trên giá trị này.
Trong việc nghiên cứu và hiểu về thế năng trọng trường, điều này có ý nghĩa lớn. Điều này có nghĩa là, dù chúng ta đang ở trên bề mặt Trái Đất, trên Mặt Trăng, hay bất kỳ hành tinh nào khác, thế năng trọng trường của một vật thể ở cùng một độ cao sẽ luôn giống nhau.
Sự độc lập của thế năng trọng trường với gia tốc trọng trường tạo điều kiện thuận lợi cho chúng ta trong việc nghiên cứu và tính toán. Nó giúp xác định và dự đoán năng lượng tại các vị trí khác nhau trên Trái Đất mà không cần phải quan tâm đến những biến đổi trong trường trọng lực. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng vật lý và công nghệ, nơi chúng ta cần hiểu rõ về năng lượng và tương tác trong các môi trường đa dạng.
Như đã biết, thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào gia tốc trọng trường g ở vị trí cụ thể của vật thể. Điều này được thể hiện trong công thức tính thế năng hấp dẫn:
, trong đó m là khối lượng của vật thể, g là gia tốc trọng trường, và \(h\) là độ cao so với một điểm tham chiếu.
Tuy nhiên, thế năng trọng trường không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường g. Thế năng này là một đại lượng chỉ phụ thuộc vào độ cao của vật thể so với một điểm tham chiếu, bất kể nơi đó có trọng trường mạnh hay yếu. Điều này có nghĩa là dù bạn đang ở trên Trái Đất, trên Mặt Trăng, hoặc bất kỳ hành tinh nào khác, thế năng trọng trường của một vật thể ở cùng một độ cao sẽ luôn giống nhau.
Điều này làm cho thế năng trọng trường trở thành một đại lượng hữu ích trong vật lý, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự tương tác của vật thể với trường trọng lực và cách nó thay đổi dựa trên vị trí của vật thể trong không gian.
Một lò xo nằm ngang với độ cứng k = 250 N/m, tác dụng trực tiếp khiến lò xo bị dãn ra khoảng 2 cm. Lúc này, thế năng đàn hồi của nó là bao nhiêu?
Một xe đạp địa hình có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của các điểm A, B, C, D, E được tính đói với mặt đất và có các giá trị: Lấy

Tính độ biến thiên thế năng của xe trong trọng lượng khi nó di chuyển:
a. Từ A đến B
b. Từ B đến C
c. Từ A đến D
d. Từ A đến E
a. Từ A đến B:
\(W\left( {AB} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.\left( {{h_B}{\rm{ }} - {\rm{ }}{h_A}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2,8.10.\left( {3 - 6} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 84{\rm{ }}\left( J \right)\)
b. Từ B đến C:
\(W\left( {BC} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.\left( {{h_C} - {h_B}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2,8.10.\left( {4 - 3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}28{\rm{ }}\left( J \right)\)
c. Từ A đến E:
\(W\left( {AE} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.\left( {{h_E} - {h_A}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2,8.10.\left( {7 - 6} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}28{\rm{ }}\left( J \right)\)
Thanh lò xo nằm ngang với chiều dài k là 250 N/m, lò xo bị kéo dãn 2cm. Vậy lúc này thì công của lực đàn hồi là bao nhiêu?
Lúc này công cần tìm sẽ bằng A' = -A = -0,15 (J)
Nếu thế năng của vật tính được bằng 2kg, vật nằm dưới đáy giếng sâu khoảng 10m, Lúc này gốc thế năng tại mặt đất là bao nhiêu?
Một vật có khối lượng 3 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó . Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng .
Hỏi vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất.
Xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn.
Theo đề bài có thế năng tại mặt đất là -900 (J) Mặt đất không được chọn làm mốc thế năng.
Giả sử mốc thế năng được chọn tại vị trí O cách mặt đất độ cao là h2 (m).
a. Chọn chiều dương hướng lên trên
Tổng độ của vật so với mặt đất là
b. Vị trí ứng với mốc thế năng chọn là 17 (m)
Một xe có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của các điểm A, B, C, D, E được tính đối với mặt đất và có các giá trị: . Lấy

Tính độ biến thiên thế năng của xe trong trọng lượng khi nó di chuyển:
a. Từ A đến B.
b. Từ B đến C.
c. Từ A đến D.
d. Từ A đến E.

Một cần cẩu nâng một thùng hàng có khối lượng 420 kg từ mặt đất lên độ cao 3 m ( tính theo di chuyển khối tâm của thùng), sau đó đổi hương và hạ thùng này xuống sàn một ôtô tải ở độ cao 1,25 m so với mặt đất.
a. Tìm thế năng của thùng trong trọng trương khi ở độ cao 3 m. Tính công của lực phát động ( lực căng của dây cáp) để nâng thùng hàng lên độ cao này.
b. Tìm độ biến thiên thế năng khi hạ thùng từ độ cao 3 m xuống sàn ôtô. Công của trọng lực có phụ thuộc cách di chuyển thùng giữa hai vị trí đó hay không? Tại sao?
a. Thế năng của thùng: \[{W_t}\; = {\rm{ }}mgz{\rm{ }} = {\rm{ }}420.10.3{\rm{ }} = {\rm{ }}12600{\rm{ }}\left( J \right).\]
Coi thùng được nâng đều, lực phát động có độ lớn bằng trọng lực. Độ giảm thế năng bằng công của trọng lực:
\[{W_t}\; - {\rm{ }}0{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}{A_P}.\]
Công của lực phát động: \[{A_F}\; = {\rm{ }} - {\rm{ }}{A_P}\; = {\rm{ }}{W_t}\; = {\rm{ }}12600{\rm{ }}\left( J \right).\]
b. Độ biến thiên thế năng khi hạ thùng xuống sàn ôtô:
\[W{\rm{ }} = {\rm{ }}{W_2}\; - {\rm{ }}{W_1}\; = {\rm{ }}mg\left( {{h_2}\; - {\rm{ }}{h_1}\;} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}420.10.\left( {1,25 - 3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 7350{\rm{ }}\left( J \right)\]
Trong trường hợp này thế năng giảm.
Công của trọng lực không phụ thuộc vào cách di chuyển thùng giữa hai vị trí vì trọng lực là lực thế, công của nó chỉ phụ thuộc vào mực chênh lệch độ cao giữa hai vị trí đầu và cuối mà không phụ thuộc vào dạng đường đi.
Một người đứng yên trên cầu ném một hòn đá có khối lượng 50 g lên cao theo phương thẳng đứng. Hòn đá lên đến độ cao 6 m (tính từ điểm ném) thì dừng và rơi trở xuống mặt nước thấp hơn điểm ném 2 m.
1) Tìm thế năng của vật trong trọng trường ở vị trí cao nhất nếu chọn:
a. Điểm ném vật làm mốc.
b. Mặt nước làm mốc.
2) Tính công do trọng lực thực hiện khi hòn đá đi từ điểm ném lên đến điểm cao nhất và khi nó rơi từ điểm cao nhất tới mặt nước. Công này có phụ thuộc vào việc chọn hai mốc khác nhau ở câu 1 hay không?
1) Chọn trục tọa độ Oy hướng thẳng đứng từ dưới lên.
a. Điểm ném làm mốc, vị trí cao nhất có tọa độ h = 6 m.
\[ \Rightarrow {W_t}\; = {\rm{ }}mgh{\rm{ }} = {\rm{ }}2,94{\rm{ }}\left( J \right).\]
b. Mặt nước làm mốc, vị trí cao nhất có tọa độ:
2)
- Công do trọng lực thực hiện khi vật chuyển động từ điểm ném đến vị trí cao nhất:
+ Điểm ném làm mốc: \[{A_{12}}\; = {\rm{ }}{W_{{t_1}}}\; - {\rm{ }}{W_{{t_2}}}\; = {\rm{ }}0{\rm{ }} - {\rm{ }}2,94{\rm{ }} = {\rm{ }} - 2,94{\rm{ }}\left( J \right).\]
+ Mặt nước làm mốc: \[{A_{12}}\; = {\rm{ }}W{\rm{ }}{'_{t1}}\; - {\rm{ }}W{\rm{ }}{'_t}\; = {\rm{ }}\left( {0{\rm{ }} + {\rm{ }}0,98} \right) - {\rm{ }}3,92{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}2,94{\rm{ }}\left( J \right).\]
Ta nhận thấy công của trọng lực không phụ thuộc vào việc chọn gốc toạn độ mà chỉ phụ thuộc mức chênh lệch giữa hai độ cao. Dấu trừ chứng tỏ trọng lực thực hiện công âm khi vật di chuyển từ thấp lên cao.
- Công do trọng lực thực hiện khi vật rơi từ điểm cao nhất tới mặt nước:
+ Điểm ném làm mốc: \[{A_{23}}\; = {\rm{ }}{W_{t2}}\; - {\rm{ }}{W_{t3}}\; = {\rm{ }}2,94{\rm{ }} - {\rm{ }}\left( {0 - 0,98} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}3,92{\rm{ }}\left( J \right).\]
+ Mặt nước làm mốc: \[{A_{23}}\; = {\rm{ }}W{\rm{ }}{'_{t2}} - {\rm{ }}W{\rm{ }}{'_{t3}}\; = {\rm{ }}3,92{\rm{ }} - {\rm{ }}0{\rm{ }} = {\rm{ }}3,92{\rm{ }}\left( J \right).\]
Như vậy, trọng lực thực hiện công dương (không phụ thuộc mốc được chọn) khi vật chuyển động từ vị trí cao xuống thấp.
Tia hồng ngoại có:
tần số lớn hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy
bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại
tác dụng lên loại kính ảnh đặc biệt
tốc độ truyền đi luôn nhỏ hơn tốc độ của ánh sáng nhìn thấy
- Tia hồng ngoại có có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến. (1mm ≥ λ ≥ 0,76μm)
- Tính chất và công dụng của tia hồng ngoại:
+ Tác dụng chủ yếu của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt, dùng sấy khô, sưởi...
+ Gây là phản ứng quang hóa nên được dùng chụp ảnh đêm.
+ Ít bị tán xạ, dùng chụp ảnh qua sương mù, khói, mây...
+ Có khả năng biến điệu nên có thể dùng ở các thiết bị điều khiển…
+ Gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn
Chọn đáp án C
Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng từ:
\[{10^{ - 10}}\;m\]đến \[{10^{ - 8}}\;m\].
\[{10^{ - 9}}\;m\]đến \[{4.10^{ - 7}}\;m\].
\[{4.10^{ - 7}}\;m\]đến \[7,{5.10^{ - 7}}\;m\].
\[7,{6.10^{ - 7}}\;m\]đến \[{10^{ - 3}}\;m\].
- Tia hồng ngoại có có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến. ()
Chọn đáp án D
Tia hồng ngoại được ứng dụng:
để tiệt trùng trong bảo quản thực phẩm
trong điều khiển từ xa của tivi
trong y tế để chụp điện
trong công nghiệp để tìm khuyết tật của sản phẩm
- Tia hồng ngoại có khả năng biến điệu nên có thể dùng ở các thiết bị điều khiển…
Chọn đáp án B
Tia hồng ngoại không có tính chất:
có tác dụng nhiệt rõ rệt
làm ion hóa không khí
mang năng lượng
phản xạ, khúc xạ, giao thoa
- Tia hồng ngoại không có tính chất làm ion hóa không khí.
Chọn đáp án B
Vật chỉ phát ra tia hồng ngoại mà không phát ánh sáng đỏ là:
vật có nhiệt độ nhỏ hơn
vật có nhiệt độ lớn hơn và nhỏ hơn
vật có nhiệt độ lớn hơn
mọi vật được nung nóng
- Vật chỉ phát ra tia hồng ngoại mà không phát ánh sáng đỏ là vật có nhiệt độ nhỏ hơn .
Chọn đáp án A
Tìm phát biểu sai về tia hồng ngoại:
Tia hồng ngoại do các vật nung nóng phát ra
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất
Tia hông ngoại không có tác dụng ion hóa
- Tia hồng ngoại không thể làm phát quang một số chất.
Chọn đáp án C
Tia tử ngoại có bước sóng nằm trong khoảng:
\[{10^{ - 7}}m{\rm{ }}\]đến \[7,{6.10^{ - 9}}m\]
\[{4.10^{ - 7}}\;m{\rm{ }}\]đến \[{10^{ - 9}}\;m\]
\[{4.10^{ - 7}}\;m\]đến \[{10^{ - 12}}\;m\]
\[7,{6.10^{ - 7}}\;m\]đến \[{10^{ - 9}}\;m\]
- Tia tử ngoại là các bức xạ điện từ mà mắt ta không nhìn thấy được (còn gọi là các bức xạ ngoài vùng khả kiến) có bước sóng từ vài nanômét đến 0,38μm (lớn hơn bước sóng của tia X và nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím).
Chọn đáp án B
Tìm phát biểu sai:
Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ
Tia tử ngoại có tác dụng lên kính ảnh
Vật có nhiệt độ trên phát ra tia tử ngoại rất mạnh
Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
- Tính chất của ti tử ngoại:
+ Tác dụng mạnh lên kính ảnh
+ Ion hóa chất khí.
+ Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.
+ Kích thích phát quang nhiều chất
+ Gây ra các phản ứng quang hóa
+ Diệt tế bào, làm mờ mắt, đen da, diệt khuẩn, nấm mốc.
+ Gây ra một số hiện tượng quang điện.
Chọn đáp án A
Chọn phát biểu đúng:
Khi đi qua các chất, tia tử ngoại luôn luôn bị hấp thụ ít hơn ánh sáng nhìn thấy
Tia tử ngoại có tác dụng lên kính ảnh còn tia hồng ngoại thì không
Khi truyền tới một vật, chỉ có tia hồng ngoại mới làm vật nóng lên
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng sinh học
- A sai, ví dụ khi truyền qua một số loại thủy tinh trong suốt, tia tử ngoại bị hấp thụ nhiều hơn ánh sáng trông thấy.
- B sai vì tia hồng ngoại cũng có tác dụng lên một số loại kính ảnh thích hợp.
Chọn đáp án D
Tia tử ngoại không được ứng dụng để:
dò tìm khuyết tật bên trong sản phẩm làm bằng kim loại
dò khuyết tật trên bề mặt sản phẩm kim loại
gây ra hiện tượng quang điện
làm ion hóa khí.
- Tia tử ngoại không được ứng dụng để dò tìm khuyết tật bên trong sản phẩm làm bằng kim loại mà dùng để tìm vết nứt trên bề mặt nhẵn.
Chọn đáp án A
Nguồn không phát ra tia tử ngoại là:
Mặt Trời
Hồ quang điện
Đèn cao áp thủy ngân
Bếp điện
- Nguồn phát tia tử ngoại:
+ Đèn hơi thủy ngân. Mặt trời.
+ Vật nóng trên 2000°C.
+ Hồ quang điện, hoặc vật nóng sáng trên là nguồn tự ngoại phổ biến.
Chọn đáp án D
Nguồn nào sau đây phát ra tia tử ngoại mạch nhất so với các nguồn còn lại?
Lò sưởi điện
Hồ quang điện
Lò vi sóng
Đèn ống
- Hồ quang điện là nguồn phát ra tia tử ngoại mạch nhất so với các nguồn còn lại.
Chọn đáp án B
Tìm phát biểu sai về tia hồng ngoại và tia tử ngoại:
Đều có cùng tốc độ trong chân không
Đều có tác dụng lên kính ảnh
Đều không nhìn thấy bằng mắt thường
Đều có tác dụng làm phát quang một số chất
- Tia hồng ngoại không có tác dụng làm phát quang một số chất.
Chọn đáp án D
Tìm phát biểu sai:
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
Tia tử ngoại có thể làm phát quang một số chất
Tia X có tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh
- Tia X có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại. ( ) nên có tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.
Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tia hồng ngoại và tử ngoại đều có thể làm đen kính ảnh.
Tia hồng ngoại và tử ngoại có cùng bản chất.
Tia tử ngoại có tần số lớn hơn tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại.
- Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia hồng ngoại.
Chọn đáp án D
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều:
là sóng điện từ có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.
có khả năng ion hóa được chất khí.
có khả năng giao thoa, nhiễu xạ.
bị lệch trong điện trường và từ trường.
- Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều các bức xạ điện từ nên có khả năng giao thoa, nhiễu xạ.
Chọn đáp án C
Tích chất nào sau đây không phải của tia hồng ngoại?
không có khả năng gây hiệu ứng quang điện trong đối với các chất bán dẫn.
có tác dụng nhiệt.
có thể tác dụng lên một số loại kính ảnh.
không nhìn thấy được.
- Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn.
Chọn đáp án A
Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức:
Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng số nguyên lần tần số riêng của hệ.
Phụ thuộc vào độ chệnh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.
Không phụ thuộc vào biên độ lực cưỡng bức.
Không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
Chọn đáp án B
- Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức :
+ Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
+ Phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.
Con lắc lò xo gồm vật nặng 100 gam và lò xo nhẹ độ cứng 40 N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hòa cưỡng bức biên độ F và tần số \[{f_1}\; = {\rm{ }}4{\rm{ }}Hz\] theo phương trùng với trục của lò xo thì biên độ dao động ổn định A1. Nếu giữ nguyên biên độ F và tăng tần số ngoại lực đến giá trị \[{f_2}\; = {\rm{ }}5{\rm{ }}Hz\] thì biên độ dao động ổn định A2. So sánh \[{A_1}\;v\`a {\rm{ }}{A_2}\].
\[{A_1}\; = {\rm{ }}2{A_2}\].
\[{A_1}\; = {\rm{ }}{A_2}.\]
\[{A_1}\; < {\rm{ }}{A_2}.\]
\[{A_1}\; > {\rm{ }}{A_2}.\]
Đáp án đúng là D
- Ta có:
- Càng gần với f thì biên độ càng lớn → Vì f1 gần với f hơn nên biên độ A1 sẽ lớn hơn.
Vỏ máy của một động cơ nổ rung mạnh dần lên khi trục quay động cơ tăng dần tốc độ quay đến tốc độ 1440 vòng/phút và giảm rung động đi khi tăng tiếp tốc độ quay động cơ. Tần số riêng của dao động vỏ máy là:
1400 vòng/phút
1440 vòng/phút
1380 vòng/phút
1420 vòng/phút
Chọn đáp án B
Biên độ dao động cưỡng bức tăng một cách đột ngột khi tần số dao động cưỡng bức xấp xỉ bằng tần số dao động riêng của hệ.
Do vậy tần số riêng của dao động vỏ máy là 1440 vòng/phút.
Đối với dao động cơ, hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức
rất nhỏ so với tần số riêng của hệ.
bằng chu kỳ riêng của hệ.
bằng tần số riêng của hệ
rất lớn so với tần số riêng của hệ.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số (chu kỳ) của dao động cưỡng bức bằng với tần số (chu kỳ) của dao động riêng của hệ.
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi dài 45 cm thì nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,3 s. Vận tốc bước đi của người đó là:
5,4 km/h
3,6 km/h
4,8 km/h
4,2 km/h
- Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi tần số (hay chu kì) kích thích của ngoại lực bằng tần số riêng (hay chu kì riêng) của xô nước:
Một vật có khối lượng 100g được ném thẳng đứng từ dưới lên với vận tốc v0 = 20m/s. Xác định cơ năng của vật khi chuyển động?
Chọn gốc thế năng tại vị trí ném
Tại vị trí ném vật, ta có:
+ Thế năng của vật tại đó: Wt = 0
+ Động năng của vật tại đó:
Cơ năng của vật khi chuyển động là:
Truyền cho vật khối lượng m một cơ năng là 37,5J. Khi vật chuyển động ở độ cao 3m vật có . Xác định khối lượng và vận tốc của vật ở độ cao đó. Lấy
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Áp dụng công thức tính cơ năng:
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30 m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy . Hãy tính:
a. Độ cao h.
b. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
c. Vận tốc của vật khi động năng bằng 3 lần thế năng.



Từ độ cao 10 m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s, lấy
a. Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
b. Ở vị trí nào thì
c. Xác định vận tốc của vật khi
d. Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất.



Một hòn bi có khối lượng 20 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6 m so với mặt đất.
a. Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật.
b. Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được.
c. Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng.
d. Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu?

Anh A kéo một thùng nặng 20kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 60 độ, lực tác dụng lên dây là 300N
a. Tính công của lực khi thùng trượt được 10m?
b. Khi thùng trượt, công của trọng lực bằng bao nhiêu?
a. Công của lực khi thùng trượt được 10m là:
b. Vì trong quá trình vật chuyển động, trọng lực luôn vuông góc với phương chuyển động nên công của trọng lực bằng 0.
Tính điện năng tiêu thụ của chiếc tủ lạnh công suất 75W một tháng?
Đơn vị tiêu thụ là KW/h và , tương đương 1 số điện.
Một chiếc tủ lạnh: 75W
1 giờ tiêu thụ 0.075KW điện và một ngày tiêu tốn: điện.
Vậy trong vòng 2 tháng, tủ lạnh 75W sẽ tiêu thụ hết (54 số điện)
Bàn là có hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ hết 990 kJ điện năng trong 15 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung khi sử dụng bàn là đó à bao nhiêu?

Lò xo có độ cứng k = 50N/m. Hãy tính công của lực đàn hồi của lò xo khi nó giãn thêm 10cm từ:
- Chiều dài tự nhiên
- vị trí đã giãn 10cm
- vị trí đang nén 10cm
Công của lực đàn hồi
Chọn gốc thế năng tại vị trí lò xo có độ dài ban đầu, chiều dương hướng xuống
Nhận xét hệ nhận công để lò xo dãn phải cung cấp năng lượng cho hệ
hệ sinh công lò xo khi bị nén sẽ tự sinh ra năng lượng để làm lò xo dãn.
Tác dụng lực không đổi 150N theo phương hợp với phương ngang góc vào vật khối lượng m làm vật chuyển động được quãng đường 20m. Công của lực tác dụng có giá trị bằng bao nhiêu?
Ta có góc tạo bởi hướng của lực và phương chuyển động s là
Công của lực tác dụng:
Một máy bay lên thẳng có khối lượng 5.103kg sau thời gian 2 phút máy bay lên được độ cao là 1440m. Lấy Tính công của động cơ trong khi chuyển động thẳng đều?
Vì máy bay chuyển động đi lên thẳng đều nên:
Công của động cơ:
Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V – 6W.
a) Các thông số trên có ý nghĩa gì?
b) Tính điện trở của bóng đèn và cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi sáng bình thường?
a) Các thông số ghi trên đèn cho biết các giá trị định mức để đèn hoạt động bình thường.
Bóng đèn trên hoạt động bình thường khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 12V. Khi đó bóng đèn tiêu thụ công suất 6W.
b) Cường độ dòng điện chạy qua đèn khi sáng bình thường: .
Điện trở của bóng đèn: .
Một bóng đèn dây tóc có ghi 6 V – 3 W được mắc vào hiệu điện thế 3 V. Tính công suất tiêu thụ của bóng đèn? Coi điện trở của dây tóc không thay đổi theo nhiệt độ.
Điện trở của bóng đèn:
Khi mắc đèn vào hiệu điện thế 3V thì đèn hoạt động yếu hơn mức bình thường.
Công suất tiêu thụ của bóng đèn:
Một bếp điện hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 200 V và khi đó bếp có điện trở 48,4Ω. Tính lượng điện năng sử dụng của bếp điện trong 1 giờ? Lượng điện năng tiêu thụ ấy ứng với bao nhiêu số đếm của công tơ điện?
Công suất tiêu thụ của bếp:
Đổi đơn vị: 1 giờ = 3600 giây.
Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 giờ:
Vậy lượng điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 giờ ứng với 1 số đếm của công tơ điện.
Cho hai đèn ghi 100V – 1000W, 200V – 500W và điện trở R được nối với hiệu điện thế 300 V. Tìm điện trở R để các đèn sáng bình thường?

Cho ba bóng đèn dây tóc có ghi số 12 V – 2 W, 6 V – 3 W và 12 V – 4 W. Tính các cường độ dòng điện định mức của bóng đèn? Có thể mắc ba bóng đèn trên vào hiệu điện thế bao nhiêu vôn để chúng sáng bình thường? Vẽ sơ đồ cách mắc?
Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn:
Ta thấy: và
Do đó ta có thể mắc bóng đèn 1 song song với bóng đèn 3 rồi mắc tất cả nối tiếp với bóng đèn 2.

Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch:
Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
Ở phần giữa của thanh.
Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.
Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
Đáp án đúng là: D
Mạt sắt đặt ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất.
Xác định cực của kim nam châm ở hình dưới đây.

Đầu bên trái của kim nam châm là cực Nam (S).
Đầu bên trái của kim nam châm là cực Bắc (N).
Đầu bên phải của kim nam châm là cực Nam (S).
Cả B và C đúng.
Đáp án đúng là: A
Ta thấy thanh nam châm và kim nam châm đang hút nhau.
Vậy, đầu bên trái của kim nam châm là cực Nam (S), đầu bên phải là cực Bắc (N).
Có thể sử dụng nam châm điện để nâm cái bàn ăn bằng gỗ được không? Tại sao?
Không được.
Vì bàn gỗ không có từ tính, nên nó không bị nam châm điện hút (hoặc đẩy).
Cách thứ nhất: tăng cường độ dòng điện qua cuộn dây của nam châm điện
Cách thứ 2: tăng số vòng dây của nam châm điện.
Cách thứ 3: tăng khối lượng lõi sắt của nam châm điện
Bạn Hưng nối trực tiếp hai cực của một ắc quy điện với cuộn dây của loa điện. Loa có kêu không? Tại sao?
Loa không kêu.
Vì dòng điện qua cuộn dây có cường độ không thay đổi. Nên cuộn dây sẽ không dao động và loa không phát ra âm thanh
Trong một số mạch điện quan trọng, người ta có lắp một rơ le điện từ. Rơle điện từ trong mạch điện đóng vai trò gì?
Trong mạch điện, Rơ le điện từ được sử dụng để tự động đóng, ngắt mạch, bảo vệ mạch điện và điều khiển sự làm việc của mạch điện.
Nam thấy la bàn đặt trong phòng không chỉ đúng hướng Bắc Nam. Em có kết luận gì về hiện tượng này?
Trong phòng có từ trường. Vì nếu trong phòng không có từ trường thì kim la bàn sẽ chỉ đúng hướng Bắc Nam. Nhưng ta thấy kim la bàn không chỉ đúng hướng Bắc Nam nên có thể khẳng định không gian xung quanh đấy có từ trường
Vì sao khi trong các cần cẩu điện lại dùng nam châm điện mà không sử dụng nam châm vĩnh cửu?
Vì:
- Dùng nam châm điện có thể tạo ra được lực hút rất lớn, đủ để hút các vật có khối lượng lớn lên
- Có thể điều chỉnh được độ lớn của lực hút (tăng hoặc giảm)
- Khi cần lấy các vật ra thì ta chỉ cần đóng ngắt mạch điện là được.
Một lít dầu có khối lượng 909 g. Hỏi 1 lượng dầu có trọng lượng 1 500 N sẽ đong được bao nhiêu lít dầu?
Khối lượng của lượng dầu có trọng lượng 1 500 N là:
Một lượng dầu có khối lượng 150 000 g sẽ đong được số lít dầu là (gọi x là số lít dầu đong được): (lít)
Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 60Kg.
a. Hãy tính trọng lượng của người này trên trái đất ?
b. Hãy tính trọng lượng của người naỳ trên mặt trăng biết lực hút của mặt trăng bằng 1/ 6 của trái đất.
Trọng lượng của ngưởi này ở mặt trăng.
b. Một vật có khối lượng là 10N thì khối lượng là bao nhiêu?
a. Trọng lượng của vật đó là:
Vậy
b. Khối lượng của vật là:
VậyTrọng lượng của vận động viên là
Vậy
Khối lượng của vật là
Vậy
Một quả vật đang nằm yên trên sàn nhà
Hãy vê các lực tác dụng lên vật và nêu rõ tên của mỗi lực.
Vi sao có các lực tác dụng lên vật mà nó lại không chuyển động?
a, Lực hướng từ trên xuống là trọng lực, lực hướng từ dưới lên là lực đẩy của sàn nhà.
b. Vật không chuyển động vì hai lực tác dụng lên vật là hai lực cân bằng.

Đèn ống trong lớp học đang sáng và trang sách em đang đọc giống nhau và khác nhau về điểm gì theo Quang học ?
Giống nhau:
Đèn ống và trang sách đều có tia sáng truyền đến mắt ta, nên mắt ta nhìn thấy đèn ống và trang sách.
Khác nhau:
Đèn ống là nguồn sáng: Tự nó phát ra ánh sáng.
Trang sách là vật sáng: Nó hắt lại ánh sáng từ đèn ống đến mắt ta.
Trong thực tế có những trường hợp nào ta không thể nhìn thấy một vật đặt trước mặt? Nguyên nhân chung của các trường hợp đó là gì?
Các trường hợp ta không nhìn thấy 1 vật trước mặt: Vật bị che kín bởi 1 vật khác (ví dụ đặt trong hộp); Trong phòng tối hoặc ban đêm; vật quá nhỏ ở gần; vật quá to và ở rất xa.
Đặc điểm chung của các trường hợp đó là không có ánh sáng từ vật đến mắt ta.
Tìm một ví dụ thực tế chứng tỏ: Nếu từ vật không có ánh sáng tới mắt ta thì mắt không nhìn thấy vật? Tìm một ví dụ thực tế chứng tỏ: Từ vật có ánh sáng phát ra, nhưng ánh sáng đó không đến được mắt, thì mắt không nhìn thấy vật?
Ví dụ 1: Vào ban đêm, không có trăng, sao hay đèn, ta không nhìn thấy được các vật xung quanh ta vì không có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta.
Ví dụ 2: Đặt 1 bóng đèn sáng hoặc 1 cây nến trong hộp kín, mắt ta không nhìn thấy được bóng đèn hay cây nến vì ánh sáng này không truyền đến được mắt ta.
Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng, gương đó có phải là nguồn sáng không? Vì sao?
Gương đó không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát ra ánh sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
Giải thích vì sao trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn ta không nhìn thấy mảnh giấy đặt trên bàn.
Trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn ta không nhìn thấy mảnh giấy đặt trên bàn vì không có ánh sáng chiếu vào mảnh giấy, do đó cũng không có ánh sáng bị mảnh giấy hắt lại truyền vào mắt ta.
Ban đêm, trong phòng tối, một người bật đèn đọc sách (hình 1.1). Vì sao người đó nhìn thấy trang sách?

Bình. Ngọn đèn chiếu ánh sáng lên trang sách, rồi ánh sáng đó hắt lại rọi lên trang sách. Do đó, ta nhìn thấy trang sách.
Hải. Ngọn đèn chiếu ánh sáng lên trang sách, rồi ánh sáng đó hắt lại truyền vào mắt ta, nên ta nhìn thấy trang sách.
Em hãy vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm (hình 1.2) để kiểm tra xem ý kiến của ai đúng?
Hình 1.2
Phương pháp giải:
Sử dụng lí thuyết điều kiện nhìn thấy một vật là khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
Bố trí sơ đồ thí nghiệm để kiểm tra ý kiến Bình hay Hải đúng như sau:
+ Đặt một ngọn đèn trên bàn.
+ Đặt cạnh ngọn đèn một hộp kín thông với một ống nhòm, bên trong hộp kín đó là quyển sách đang mở.
+ Khi nhìn qua ống nhìn đó để đọc sách, nếu ta nhìn thấy chữ thì bạn Bình nói đúng, nếu ta không nhìn thấy chữ thì bạn Hải nói đúng.

Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta, sở dĩ trang sách không phát nguồn sáng mà ta vẫn có thể nhìn thấy nó là vì nó nhận được ánh sáng từ ngọn đèn và hắt vào mắt ta, lúc này trang sách trở thành vật sáng.
Vậy Hải là người có suy luận đúng.
Trong phòng tối, có một ngọn đèn điện treo trước một gương phẳng trên tường. Ta vừa nhìn thấy đèn điện, vừa nhìn thấy ảnh của nó trong gương. Làm thế nào phân biệt được đèn ở ngoài và đèn nhìn thấy trong gương, cái nào là nguồn sáng, cái nào không phải là nguồn sáng?
Sử dụng lí thuyết về nguồn sáng và vật sáng
+ Vật tự phát ra ánh sáng được gọi là nguồn sáng
+ Vật hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu vào được gọi là vật sáng
Sử dụng lí thuyết về ảnh của vật qua gương phẳng: ảnh ảo, không hứng được trên màn
Lời giải chi tiết:
Cách 1: Vì bóng đèn treo trước gương nên khoảng cách từ mắt đến bóng đèn sẽ gần hơn gương nên ta có thể phân biệt được đèn ngoài và đèn trong gương. Nguồn sáng là đèn ngoài vì nó tự phát sáng, còn đèn trong gương là ảnh của đèn ngoài.
Cách 2: Ta lấy một mảnh vải hoặc tờ giấy báo kích thước lớn đem che mặt gương lại. Khi đó ảnh của đèn trong gương sẽ bị mất đi. Như vậy ta xác định được bóng đèn ở ngoài.
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường ray nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào ?
Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu
Trọng lực của tàu
Lực ma sát giữa tàu và đường ray
Tổng của trọng lực và lực ma sát
Đáp án B
Áp lực mà đoàn tàu tác dụng lên đường ray bằng đúng trọng lượng của đoàn tàu.
Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của nước?
Áp lực như nhau ở cả 6 mặt
Mặt trên
Mặt dưới
Các mặt bên
Đáp án C
- Mặt dưới của khối lập phương ở sâu trong nước nhất, nên áp suất của nước tác dụng lên nó cũng lớn nhất (lớn hơn các mặt còn lại).
F = p.S. Vì các mặt có cùng diện tích nên áp lực tác dụng lên mặt dưới là lớn nhất
Các viên gạch giống hệt nhau được xếp trên nền nhà như trong hình vẽ. Trường hợp nào áp suất do các viên gạch tác dụng lên nền nhà là lớn nhất?

3
2
1
4
Đáp án A
- Trọng lượng của các viên gạch bằng nhau nên áp lực do gạch tác dụng lên mặt đất trong 4 trường hợp này đều như nhau.
- Vậy áp suất lớn nhất khi diện tích tiếp xúc nhỏ nhất. Trong trường hợp 3 diện tích tiếp xúc nhỏ nhất nên áp suất tác dụng lên mặt đất là lớn nhất
Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.
Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.
Đáp án D
- Trọng lượng của người là không đổi nên áp lực do người tác dụng vào đệm, phản gỗ là như nhau. Do đó độ lớn phản lực (áp lực) mà phản gỗ, đệm tác dụng vào người cũng bằng nhau.
- Tuy nhiên khi nằm đệm thì do đệm có thể biến dạng (ôm theo thân người) nên diện tích tiếp xúc với thân người tăng (lớn hơn khi người nằm trên phản gỗ) do đó áp suất tác dụng lên thân người giảm và ta cảm thấy êm hơn.
Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có kích thước các chiều dài, rộng, cao lần lượt là 20cm; 10cm; 5cm. Biết viên gạch nặng 1,2kg. Đặt viên trên mặt bàn nằm ngang thì áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng vào mặt bàn là:
12
240
600
840
Đáp án C
- Trọng lượng của viên gạch là:
1,2.10 = 12 (N)
- Áp suất của viên gạch tác dụng lên mặt bàn nhỏ nhất khi diện tíc tiếp xúc lớn nhất.
- Diện tích tiếp xúc lớn nhất là:
- Áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng vào mặt bàn là:
Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào. Tại sao vậy?
- Vì mũi đinh nhọn nên diện tích tiếp xúc của mũi đinh nhỏ hơn rất nhiều so với mũ đinh.
- Do đó khi ta đóng đinh ta thường đóng mũi đinh vào tường thì áp suất từ đinh tác dụng vào tường sẽ lớn hơn.
Người ta tác dụng một áp lực có độ lớn 600N vào một thiết bị đo áp suất thì đo được áp suất là 3000N/m2. Diện tích bị ép có độ lớn là bao nhiêu?

- Áp suất lên diện tích bị ép có độ lớn là :
Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất Diện tích của hai bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó?
- Trọng lượng của người đó là :
- Khối lượng của người đó là :
Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế 4 chân có khói lượng 4kg. điện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.
- Đổi
- Khối lượng của bao gạo và ghế là: 60 + 4 = 64 (kg)
- Trọng lượng của bao gạo và ghế là: 64.10 = 640 (N)
- Áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt đất là :
Một xe tăng có trọng lượng 340000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là . Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ô tô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là . Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi: vì sao xe tăng có thể chạy trên đất mềm mà ô tô thì lại không?
- Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là:
- Áp suất của ô tô lên mặt đường nằm ngang là:
- Xe tăng nặng hơn ô tô nhưng do xe tăng dùng xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi xe tăng nhỏ. Còn ô tô dùng bánh nên áp suất gây ta bởi trọng lượng của ô tô còn lớn hơn.
- Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang còn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của ô tô. Do đó xe tăng chạy được dưới đất mềm.
Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm. Một học sinh đo chiều dài con lắc đơn có kết quả là l = 0,8000 ± 0,0002 m thì chu kỳ dao động \[T{\rm{ }} = {\rm{ }}1,7951{\rm{ }} \pm {\rm{ }}0,0001{\rm{ }}s\]. Gia tốc trọng trường tại đó là
g = 9,801 ± 0,0023 \[m/{s^2}\]
g = 9,801 ± 0,0035 \[m/{s^2}\]
g = 9,801 ± 0,0003 \[m/{s^2}\]
g = 9,801 ± 0,0004 \[m/{s^2}\]

Học sinh thực hành đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giây bằng cách đo thời gian thực hiện một dao động toàn phần. Kết quả 5 lần đo như sau:
Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
T(s) | 2,01 | 2,11 | 2,05 | 2,03 | 2,00 |
Cho biết thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,02s. Kết quả của phép đo chu kì T của con lắc:
2,04 ± 1,96% (s)
2,04 ± 2,55% (s)
2,04 ± 1,57% (s)
2,04 ± 2,85% (s)

Một học sinh dùng cân và đồng hồ đếm giây để đo độ cứng của lò xo. Dùng cân để cân vật nặng khối lượng m = 100g ± 2%. Gắn vật vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ đếm giây đo thời gian của một dao động cho kết quả T = 2s ± 1%. Bỏ qua sai số của π (coi như bằng 0). Sai số tương đối của phép đo là:
1%
3%
2%
4%
Chọn D
Đo độ cứng của lò xo bằng cách dùng cân để đo khối lượng m và dùng đồng hồ để đo chu kỳ T nên phép đo độ cứng k là phép đo gián tiếp.
Sai số của phép đo k phụ thuộc sai số phép đo trực tiếp khối lượng m và chu kỳ T. Theo bài ra ta có sai số tương đối của phép đo trực tiếp m và T là:
hay
Từ công thức
Ở đây bỏ qua sai số của π nên
Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là T = 1,919 ± 0,001 (s) và l = 0,9 ± 0,002 (m). Bỏ qua sai số của số pi (π). Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?
g = 9,648 ± 0,031
g = 9,544 ± 0,035
g = 9,648 ± 0,003
g = 9,544 ± 0,003

Một bạn học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kì dao động của con lắcđơn bằng cách xác định khoảng thời gian để con lắc thực hiện được 10 dao động toàn phần. Kết quả 4 lần đo liên tiếp của bạn học sinh này là: 21,3s; 20,2s; 20,9s; 20,0s. Biết sai số khi dùng đồng hồ này là 0,2s (bao gồm sai số chủ quan khi bấm và sai số dụng cụ). Theo kết quả trên thì cách viết giá trị của chu kì T nào sau đây là đúng nhất ?
T = 2,06 ± 0,2 s.
T = 2,13 ± 0,02 s.
T = 2,00 ± 0,02 s.
T = 2,06 ± 0,02s.
Chọn D
Kết quả trung bình sau 4 lần đo thời gian con lắc thực hiện 10 dao động thành phần
là:
Do đó
Một động cơ thực hiện được một công A trong khoảng thời gian t. Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:
Công toàn phần
Công có ích
Công hao phí
Công suất
Đáp án: D
Công của máy thực hiện trong một đơn vị thời gian gọi là công suất
Một máy cơ trong 1h sản sinh ra một công là 330kJ, vậy công suất của máy cơ đó là:
P = 92,5W
P = 91,7W
P = 90,2W
P = 97,5W
Đáp án: B
- Đổi: A = 333kJ = 333000J, 1h =3600s.
- Theo công thức tính công suất của máy cơ:
Một máy động cơ có công suất P = 75W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy cơ sinh ra là:
550 kJ
530 kJ
540 kJ
560 kJ
Đáp án: C
- Áp dụng công thức tính công suất:
- Công động cơ sinh ra trong 2 giờ là:
Một máy cơ có công suất P = 160W, máy đã sinh ra công A= 720kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là:
1 giờ
1 giờ 5 phút
1 giờ 10 phút
1 giờ 15 phút
Đáp án: D
- Đổi 720kJ = 720000J
- Áp dụng công thức tính công suất: a
- Thời gian hoạt động của máy cơ là: = 1 giờ 15 phút.
Người ta cần một động cơ sinh ra một công 360kJ trong 1 giờ 20 phút. Động cơ người ta cần lựa chọn có suất:
P = 75 W
P = 80W
P = 360W
P = 400W
Đáp án: A
- Công sinh ra là 360kJ = 360000J
- Thời gian hoạt động 1 giờ 20phút = 4800s.
- Công suất của máy cần dùng:
Một máy bơm lớn dùng để bơm nước trong một ao, một giờ nó bơm được 1000m3 nước lên cao 2m. Biết trọng lượng riêng của nước là 10N/dm3. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Công suất của máy bơm là:
5kW
5200,2W
5555,6W
5650W
Đáp án: C
- Đổi 1 giờ = 3600 giây
- Trọng lượng của nước được bơm lên là: P = d.V = 10000.1000 = 107 (N)
- Chiều cao nước được bơm lên h = 2m.
- Công do máy bơm sinh ra là: A = P.h = 107. 2 = 2.107 (J)
- Công suất của máy bơm:
Người ta sử dụng một cần cẩu có công suất là 10kW để kéo một vật có khối lượng 1000kg lên cao 10m. Biết hiệu suất của cần cẩu là 80%. Vậy cẩu cần bao nhiêu thời gian để kéo vật lên?
t = 2,5s
t = 3s
t = 2s
t = 3,5s
Đáp án: A
- Trọng lượng của vật là: P = 10.m = 10.1000 = 10000 (N)
- Chiều cao h=2m, công suất máy P = 10kW, hiệu suất H = 80%.
- Công có ích để nâng vật lên cao 10m là: Ai = P.h = 10000.2 = 20000 (J) = 20 (kJ)
- Công toàn phần để nâng vật lên cao 10m là: A = Ai : H = 20 : 0,8 = 25 (kJ)
- Thời gian hoạt động của cần cẩu là:
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 45km/h. Biết lực cản của không khí và ma sát tác dụng lên ô tô là 200N. Công suất của động cơ ô tô lúc này là:
P = 2kW
P = 2,5kW
P = 4,5kW
P = 5kW
- Ô tô đi trên đường với vận tốc 45km/h = 12,5m/s.
⇒ Trong thời gian 1 giây ô tô đi được 12,5m.
- Do đang chuyển động đều nên lực cản của không khí và ma sát bằng lực kéo do động cơ sinh ra:
⇒ Fkéo = Fcản = 200N.
- Công của động cơ sinh ra khi ô tô di chuyển 12,5m là: A = F.s = 200.12,5 = 2500 (J)
- Đây là công động cơ ô tô sinh ra trong thời gian 1 giây
⇒ là công suất của động cơ ô tô.
Một đoàn tàu chuyển động thẳng đều trên đường ray với vận tốc V = 36km/h. Công suất của đầu máy là 50kW. Tính lực cản của ma sát và không khí Fc tác dụng lên đoàn tàu?
- Đổi: 36km/h = 10m/s.
50kW = 50000W
- Đoàn tàu chuyển động thẳng đều trên đường ray nên các lực tác dụng vào đoàn tàu cân bằng nhau:
⇒ Lực kéo bằng lực cản của ma sát và không khí: Fk = Fc .
- Lực do đầu máy sinh ra trong 1 giây là: A = P.t = 50000.1 = 50000 (J)
- Trong 1 giây đoàn tàu đi được 10m. Lực kéo của đầu máy là:
- Suy ra lực cản của ma sát và không khí Fc tác dụng lên đoàn tàu là: 5000N.
Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ cao 12m. Thời gian cần thiết để nâng vật lên đến độ cao 12m là 2 phút. Tính công suất của cần cẩu? Bỏ qua ma sát và các hao phí khác
- Đổi: 2 phút = 120 giây
- Trọng lượng của thùng hàng là: P = 10.m = 10.2500 = 25000 (N)
- Công thực hiện được khi nâng thùng hàng lên độ cao 12m là:
A = F.s = 25000.12 = 300000 (J ) = 300 (kJ)
- Công suất của cần cẩu là:
Anh A kéo một thùng nặng 20kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 60 độ, lực tác dụng lên dây là 300N
a. Tính công của lực khi thùng trượt được 10m?
b. Khi thùng trượt, công của trọng lực bằng bao nhiêu?
a. Công của lực khi thùng trượt được 10m là:
A = F.s.cosα = 300.10.cosα = 1500 J
b. Vì trong quá trình vật chuyển động, trọng lực luôn vuông góc với phương chuyển động nên công của trọng lực bằng 0.
Một thùng nước có khối lượng 15kg, được kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao là 5m trong khoảng thời gian là 1 phút 15 giây. Hãy tính công suất trung bình của lực kéo?
Công để kéo thùng nước lên thẳng đều bằng công của trọng lực.
Vì thế nên: A = m.g.h.
Suy ra công suất trung bình của lực kéo là: P = A/t = mgh/t = 10W
Vật nào trong các vật dưới đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh
Viên đạn đang bay
Búa máy đang rơi xuống
Hòn đá đnag nằm trên mặt đất
Đáp án: D
Một bao gạo nặng 5kg, trượt từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng có chiều dài S = 20m và nghiêng góc 30 độ so với phường ngang. Công của trọng lực tác dụng lên vật khi vật đi hết dốc có độ lớn là:
5kJ
1000J
850J
500J
Đáp án: D
Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với lực bằng 150N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng ngang bằng 30 độ. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200m có giá trị?
51900J
30000J
15000J
25980J
Đáp án: D
Tính điện năng tiêu thụ của chiếc tủ lạnh công suất 75W một tháng?
Đơn vị tiêu thụ là KW/h và 1KWh = 1000Wh, tương đương 1 số điện.
Một chiếc tủ lạnh: 75W
=> 1 giờ tiêu thụ 0.075KW điện và một ngày tiêu tốn: 0.075 x 24 = 1.8 kWh điện.
==> Vậy trong vòng 2 tháng, tủ lạnh 75W sẽ tiêu thụ hết 1.8 x 30 = 54kWh (54 số điện)
Bàn là có hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ hết 990 kJ điện năng trong 15 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung khi sử dụng bàn là đó à bao nhiêu?
A = 990 kJ = 990000 J; t = 15 phút = 900 s
→ Cường độ dòng điện chạy qua dây nung là: A = U.I.t => A/ (U.t) = 990000/ (220.900) = 5 (A)
Lò xo có độ cứng k = 50N/m. Hãy tính công của lực đàn hồi của lò xo khi nó giãn thêm 10cm từ:
- Chiều dài tự nhiên
- vị trí đã giãn 10cm
- vị trí đang nén 10cm








