10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 6
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 6

A
Admin
Vật lýLớp 1254 lượt thi
292 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 5cm, Trong 10 giây vật thực hiện được 20 dao động. Xác định phương trình dao động của vật biết rằng tại thời điểm ban đầu vật tại ví trí cân bằng theo chiều dương.

Xem đáp án

Cách 1: Ta có: Phương trình dao động của vật có dạng: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}A.cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }}cm\]

Trong đó:

- A = 5 cm

\[ - {\rm{ }}f{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{N}{t}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{20}}{{10}}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}Hz{\rm{ }} \to {\rm{ }}\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}2\pi f{\rm{ }} = {\rm{ }}4\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right).\]

- Tại t = 0 s vật đang ở vị trí cân bằng theo chiều dương

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\cos \varphi = 0\\v > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 0\\\sin \varphi < 0\end{array} \right. \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{2}\]

→ Phương trình dao động của vật là: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {4\pi t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right)cm\]

Cách 2: Tìm φ:

- Tại t = 0 s vật đang ở vị trí cân bằng theo chiều dương \[\left( {v{\rm{ }} > {\rm{ }}0} \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}\Phi {\rm{ }} < {\rm{ }}0{\rm{ }} \to \]Chọn B

2. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Trong khoảng thời gian 90 giây, vật thực hiện được 180 dao động. Lấy

a) Tính chu kỳ, tần số dao động của vật.

b) Tính tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của vật.

Xem đáp án

a) Ta có \[\Delta t{\rm{ }} = {\rm{ }}N.T{\rm{ }} \to {\rm{ }}T{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}\Delta t}}{N} = \frac{{{\rm{ }}90}}{{180}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}s\]

Từ đó ta có tần số dao động là \[f{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{T}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}\left( {Hz} \right).\]

b) Tần số góc dao động của vật là \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi \left( {rad/s} \right)\]

Tốc độ cực đại, gia tốc cực đại của vật được tính bởi công thức \[\left\{ \begin{array}{l}{v_{\max }} = \omega A = 40\pi cm/s\\{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 16{\pi ^2} = 160cm/{s^2} = 1,6m/{s^2}\end{array} \right.\]

3. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x=20cos10πt+π2 cm. Xác định thời điểm đầu tiên vật đi qua vị trí có li độ x = 5 cm theo chiều ngược chiều với chiều dương kể từ thời điểm t = 0.

Xem đáp án

Ta có: \(x = 20\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) = 5\)

\( \Rightarrow \cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) = 0,25 = \cos \left( { \pm 0,42\pi } \right)\)

Vì v < 0 nên ta chọn nghiệm:

\(10\pi t{\rm{ }} + \frac{\pi }{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,42\pi {\rm{ }} + {\rm{ }}2k\pi {\rm{ }} \to {\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}0,008{\rm{ }} + {\rm{ }}0,2k;\) với \(k \in Z\).

Nghiệm dương nhỏ nhất trong họ nghiệm này (ứng với k = 1) là t = 0,192 s.

4. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x=4cos10πt−π3 cm. Xác định thời điểm gần nhất vận tốc của vật bằng 20π3 cm/s và đang tăng kể từ lúc t = 0.

Xem đáp án

Ta có: \(v = x' = - 40\sin \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\)

\( = 40\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) = 20\pi \sqrt 3 cm/s.\)

Suy ra: \(\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \cos \left( { \pm \frac{\pi }{6}} \right)\)

Vì v đang tăng nên: \(10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{{6{\rm{ }}}} = {\rm{ }}\frac{{--\pi }}{6}{\rm{ }} + {\rm{ }}2k\pi {\rm{ }} \to {\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{--1}}{{30}} + {\rm{ }}0,2k.\)

Với k ∈ Z. Nghiệm dương nhỏ nhất trong họ nghiệm này là \(t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{6}s\), ứng với k = 1.

5. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 6cm, Biết cứ 2s vật thực hiện được một dao động, tại thời điểm ban đầu vật đang ở vị trí biên dương. Xác định phương trình dao động của vật.

Xem đáp án

Cách 1: Phương trình dao động của vật có dạng: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}A{\rm{ }}cos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }}cm\]

Trong đó:

\[ - {\rm{ }}A{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}L}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}3cm.\]

- T = 2 s

\[ - {\rm{ }}\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{2\pi }}{T}{\rm{ }} = {\rm{ }}\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right).\]

Tại t = 0s vật đang ở vị trí biên dương

 \[ \to \left\{ \begin{array}{l}A\cos \varphi = A\\v = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 1\\\sin \varphi = 0\end{array} \right. \to \varphi = 0rad\]

Vậy phương trình dao động của vật là: x = 3cos(πt) cm

Cách 2: Tìm Φ:

- Tại t = 0s vật đang ở vị trí biên dương

\[ \to \left\{ \begin{array}{l}A\cos \varphi = A\\v = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi = 1\\\sin \varphi = 0\end{array} \right. \to \varphi = 0rad\]

⇒ Loại A, C còn lại B, D khác nhau biên độ A

- Tìm \[A{\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}L}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}3cm\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Người ta kéo một cái thùng nặng 20 kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc , lực tác dụng lên dây là 300N.

a. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 10 m.

b. Khi thùng trượt, công của trọng lực bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Công của lực F kéo thùng đi được 10 m là:

A = F.s.cosα = 300.10.cos60° = 1500 J

b) Vì trong quá trình vật chuyển động, trọng lực luôn vuông góc với phương chuyển động nên công của trọng lực bằng 0.

7. Tự luận
• 1 điểm

Một gàu nước có khối lượng 15 kg được kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 15 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Công để kéo gàu nước lên thẳng đều bằng công của trọng lực.

Do đó: A = m g.h.

Suy ra công suất trung bình của lực kéo:

P=At=mght=10W

8. Tự luận
• 1 điểm

Một ôtô có khối lượng m = 1,5 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36 km/h. Biết công suất của động cơ ôtô là 10,5 kW. Tính lực ma sát của ôtô và mặt đường.

Xem đáp án

Các lực tác dụng lên xe: \[\overrightarrow N ,\;\overrightarrow P ,\;\overrightarrow {{F_k}} ,\;\overrightarrow {{F_{ms}}} \]

Theo định luật II Newwton, ta có:

    \[\overrightarrow N + \;\overrightarrow P + \;\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \]

Chiếu lên Oy: N – P = 0

Chiếu lên Ox: \[{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}m.a{\rm{ }} = {\rm{ }}0\] (vì chuyển động đều).

Công suất của động cơ là \[8kW \Rightarrow P{\rm{ }} = {\rm{ }}8{\rm{ }}kW\].

Độ lớn của lực ma sát:

\[{F_{ms}} = \frac{P}{v} = \frac{{10,{{5.10}^3}}}{{10}} = 1050N\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Một xe tải khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 144 m thì vận tốc đạt được 12 m/s. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là \[\mu {\rm{ }} = {\rm{ }}0,04.\] Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144m đầu tiên. Lấy \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\]

Xem đáp án

Gia tốc của xe là: \[{v^2} - 0 = 2as \Leftrightarrow a = \frac{{{v^2}}}{{2s}} = 0,5m/{s^2}\]

Các lực tác dụng lên xe bao gồm: \[\overrightarrow N ,\;\overrightarrow P ,\;\overrightarrow {{F_k}} ,\overrightarrow {{F_{ms}}} \]

Theo định luật II Newwton, ta có:

    \[\overrightarrow N + \;\overrightarrow P + \;\overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \]

Chiếu lên Oy: N – P = 0

Chiếu lên Ox: \[{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}m.a\]

Độ lớn của lực ma sát là: \[{F_{ms}}\; = {\rm{ }}\mu mg{\rm{ }} = {\rm{ }}1000{\rm{ }}N.\]

Độ lớn của lực kéo là: \[{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}ma \Leftrightarrow {F_k}\; = {\rm{ }}ma{\rm{ }} + {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}2250{\rm{ }}N.\]

Vậy:

Công của lực ma sát: \[{A_{ms}}\; = {\rm{ }}{F_{ms}}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}1,{44.10^5}\;J.\]

Công của lực kéo: \[{A_k}\; = {\rm{ }}{F_k}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}3,{24.10^5}\;J.\]

Công của trọng lực và áp lực: \[{A_P}\; = {\rm{ }}{A_N}\; = {\rm{ }}0.\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Một ôtô khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực ma sát, với hệ số ma sát μ = 0,3. Vận tốc đầu của ô tô là 54 km/h, sau một khoảng thì ôtô dừng. Tính công và công suất trung bình của lực ma sát trong thời gian đó.

Xem đáp án

Độ lớn lực ma sát: \[{F_{ms}}\; = {\rm{ }}\mu mg.\]

Công làm ôtô chuyển động chậm dần là công của lực ma sát. Do đó:

\[{F_{ms}} = - ma \Leftrightarrow a = \frac{{{F_{ms}}}}{m} = - \mu g\]

\[{v^2} - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow s = \frac{{ - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{v_0^2}}{{2\mu g}}\]

Suy ra công của lực ma sát:

\[A = {F_{ms}}.s = \frac{{v_0^2.m}}{2} = 2,{25.10^6}J\]

Vì công cản nên \[A{\rm{ }} < {\rm{ }}0{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}A{\rm{ }} = {\rm{ }} - 2,{25.10^6}\;J\]

Mặt khác, để tính được công suất ta cần tính được thời gian ôtô chuyển động cho tới lúc dùng lại.

Theo đề bài ta có:

\[v = {v_0} + at \Leftrightarrow t = \frac{{{v_0}}}{{\mu g}} = 5s\]

Vậy công suất trung bình: \[P{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{A}{t}{\rm{ }} = {\rm{ }}4,{5.10^5}\;W\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có trọng lượng 10 N đặt trên mặt bàn nằm ngang. Tác dụng vào vật một lực 15 N theo phương ngang, lần thứ nhất trên mặt nhẵn, lần thứ hai trên mặt nhám với cùng độ dời 0,5 m. Biết rằng công toàn phần trong lần thứ hai giảm còn 23 so với lần thứ nhất. Lấy g = 9,8 m/s2.  Hệ số ma sát giữa vật và mặt nằm ngang là:

Xem đáp án

Công thực hiện lần thứ nhất:

A1 = F.s.

Công thực hiện ở lần thứ hai:

 

Vì:

A2A1=23 nên F.s−μmgF.s=23⇔μ=F3mg=0,5

12. Tự luận
• 1 điểm

Một người kéo một gàu nước từ giếng sâu 10m. Công tối thiểu của người đó phải thực hiện là bao nhiêu? Biết gàu nước có khối lượng là 0,5Kg và đựng thêm 10lít nước, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

Xem đáp án

- Thể tích của nước: \[V{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}l\'i t{\rm{ }} = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}{m^3}\]

- Khối lượng của nước:

   \[{m_n}\; = {\rm{ }}V.D{\rm{ }} = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}.{\rm{ }}1000{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}\left( {Kg} \right)\]

- Lực tối thiểu để kéo gàu nước lên là: F = P

   Hay: \[F{\rm{ }} = {\rm{ }}10\left( {{m_n}\; + {\rm{ }}{m_g}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10\left( {10{\rm{ }} + {\rm{ }}0,5} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}105{\rm{ }}\left( N \right)\]

Công tối thiểu của người đó phải thực hiện:

 \[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.S{\rm{ }} = {\rm{ }}105.{\rm{ }}10{\rm{ }} = {\rm{ }}1050(J)\]

13. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng một ròng rọc cố định để kéo một vật có khối lượng 40Kg lên cao 5m với lực kéo 480N. Tính công hao phí để thắng lực cản.

Xem đáp án

- Trọng lượng của vật là:

   P = 10.m = 10.40 =400 (N)

- Công của lực kéo là:

   A = F.s = 480.5 = 2400 (J)

- Công có ích để kéo vật:

   Ai = P.s = 400.5 =2000 (J)

- Công hao phí để thắng lực cản là:

   Ahp = A - Ai = 2400 - 2000 = 400 (J)

14. Tự luận
• 1 điểm

Một đầu tàu kéo một toa tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với vận tốc 30Km/h. Sau đó đoàn tàu đi từ ga B đến ga C với vận tốc 20Km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 10000N. Công của đầu tàu sinh ra khi tàu đi từ A đến C là:

Xem đáp án

15 phút = 0,25 giờ

   30 phút = 0,5 giờ

- Quãng đường đi từ ga A đến ga B:

S1 = v1.t1 = 30. 0,25 = 7,5 Km = 7500m

- Quãng đường đi từ ga B đến ga C:

S2 = v2.t2 = 20. 0,5 = 10 Km = 10000m

- Công của đầu tàu sinh ra là:

 A = F (S1 + S2) = 10000.7500 + 10000 = 175000000 J = 175000KJ

 

15. Tự luận
• 1 điểm

Để đưa một vật có khối lượng 250Kg lên độ cao 10m người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là  Hiệu suất của hệ thống là:

Xem đáp án

- Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m:

A1 = 10.m.h = 10.250.10 = 25000 J

- Khi dùng hệ thống ròng rọc trên thì khi vật lên cao một đoạn h thì phải kéo dây một đoạn S = 2h. Do đó công dùng để kéo vật:

A = F1 . S = F1 . 2h = 1500.2.10 = 30000J

- Hiệu suất của hệ thống:

H=A1A100%=2500030000.100%=83,33%

16. Tự luận
• 1 điểm

Để đưa một vật có khối lượng 200Kg lên độ cao 4m người ta dùng một mặt phẳng nghiêng dài l = 12m. Lực kéo lúc này là F = 900N. Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

Xem đáp án

- Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m:

\[{A_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}10.m.h{\rm{ }} = {\rm{ }}10.200.4{\rm{ }} = {\rm{ }}8000{\rm{ }}\left( J \right)\]

- Công toàn phần kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng:

\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.{\rm{ }}l{\rm{ }} = {\rm{ }}900.{\rm{ }}12{\rm{ }} = {\rm{ }}10800{\rm{ }}\left( J \right)\]

- Công hao phí do ma sát:

\[{A_{hp}}\; = {\rm{ }}A{\rm{ }} - {\rm{ }}{A_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}10800{\rm{ }}--{\rm{ }}8000{\rm{ }} = 2800{\rm{ }}\left( J \right)\]

- Áp dụng công thức:

   \[A = F.s \Rightarrow \frac{A}{s}\]

- Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng:

   \[{F_{ms}} = \frac{{{A_{hp}}}}{1} = \frac{{2800}}{{12}} = 233,3(N)\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Người ta lăn 1 thùng dầu từ mặt đất lên sàn xe tải bằng một tấm ván nghiêng. Sàn xe tải cao 1,2 mét, tấm ván dài 3m. Thùng có tổng khối lượng là 100Kg và lực đẩy thùng là 420N.

Người ta lăn 1 thùng dầu từ mặt đất lên sàn xe tải bằng một tấm ván nghiêng. Sàn xe tải cao 1,2 mét, tấm (ảnh 1)

a) Tính lực ma sát giữa tấm ván và thùng.

b) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.

Xem đáp án

a) Trọng lượng thùng là:

\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}10.m{\rm{ }} = {\rm{ }}10.100{\rm{ }} = {\rm{ }}1000{\rm{ }}\left( N \right)\]

- Nếu không có ma sát thì lực đẩy thùng là:

 \[F' = \frac{{P.h}}{1} = \frac{{1000.1,2}}{3} = 400(N)\]

- Thực tế phải đẩy thùng với 1 lực 420N vậy lực ma sát giữa tấm ván và thùng là:

\[{F_{ms}}\; = {\rm{ }}F{\rm{ }} - {\rm{ }}F'{\rm{ }} = {\rm{ }}420{\rm{ }}--{\rm{ }}400{\rm{ }} = {\rm{ }}20{\rm{ }}\left( N \right)\]

b) Công có ích để đưa vật lên:

\[{A_i}\; = {\rm{ }}P{\rm{ }}.{\rm{ }}h{\rm{ }} = {\rm{ }}1000.{\rm{ }}1,2{\rm{ }} = {\rm{ }}1200\left( J \right)\]

- Công toàn phần để đưa vật lên:

\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.{\rm{ }}S{\rm{ }} = {\rm{ }}420.3{\rm{ }} = {\rm{ }}1260{\rm{ }}\left( J \right)\]

- Hiệu suất mặt phẳng nghiêng là:

   \[H = \frac{{{A_1}}}{A}.100\% = \frac{{1200}}{{1260}}.100\% = 95,2\% \]

18. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng hệ thống ròng rọc để trục một bức tượng cổ bằng đồng (bức tượng đặc hoàn toàn) có trọng lượng P = 5340N từ đáy hồ sâu H = 10m lên (hình vẽ).

Người ta dùng hệ thống ròng rọc để trục một bức tượng cổ bằng đồng (bức tượng đặc hoàn toàn)  (ảnh 1)

Hãy tính:

a) Lực kéo khi bức tượng chìm hoàn toàn dưới nước.

b) Tính công cần thiết để kéo bức tượng từ đáy hồ lên đến mặt nước. Bỏ qua trọng lượng của các ròng rọc. Biết trọng lượng riêng của đồng là 89000N/m3

Xem đáp án

a) Thể tích của bức tượng là:

   \(V = \frac{P}{d} = \frac{{5340}}{{89000}} = 0,06({m^3})\)

- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên tượng khi nó chìm trong nước là:

   \(\;{F_A} = {\rm{ }}V.{d_0}\; = {\rm{ }}0,06.10000{\rm{ }} = {\rm{ }}600\left( N \right)\)

- Lực cần thiết để kéo vật trực tiếp là:

   \({F_{tt}}\; = {\rm{ }}P{\rm{ }} - {\rm{ }}{F_A}\; = {\rm{ }}5340{\rm{ }} - {\rm{ }}600{\rm{ }} = {\rm{ }}4740{\rm{ }}\left( N \right)\)

- Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực.

- Lực cần thiết để kéo vật bằng ròng rọc là

   \(F = \frac{{{F_{tt}}}}{2} = 2370(N)\)

b) Do dùng ròng rọc động nên bị thiệt hai lần về đường đi nên công của lực kéo:

   \(A{\rm{ }} = F.2H{\rm{ }} = {\rm{ }}2370.2.10{\rm{ }} = {\rm{ }}47400{\rm{ }}\left( J \right)\)

19. Tự luận
• 1 điểm
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=−3sin5πt−π3cm. Biên độ dao động và tần số góc của vật là
Xem đáp án

Ta có  x=−3sin5πt−π3=3cos5πt+π6cm

⇒A=3cm;ω=5πrad/s.

20. Tự luận
• 1 điểm

Một quả lắc đồng hồ dao động trong 5 phút thấy quả nặng thực hiện được vừa đúng 100 dao động. Biết biên độ dao động của quả nặng là 6 cm. Tốc độ chuyển động trung bình của quả nặng trong quãng thời gian 1,5 s bất kỳ là

Xem đáp án

Thời gian để con lắc thực hiện một dao động là T thì 

100T=5.60⇒T=3s.

Trong khoảng thời gian 1,5s=T2, quãng đường mà con lắc đi được là s=2A=12cm.
Tốc độ chuyển động trung bình của con lắc là 

vtb=st=121,5=8cm/s.

21. Tự luận
• 1 điểm

Một quả lắc đồng hồ dao động trong 3 phút thấy quả nặng thực hiện được vừa đúng 90 dao động. Biết biên độ dao động của quả nặng là 5 cm. Tốc độ chuyển động trung bình của quả nặng trong quãng thời gian 2 s bất kỳ là

Xem đáp án

Thời gian để con lắc thực hiện một dao động là T thì 90T=3.60⇒T=2s.
Trong khoảng thời gian 2s=T, quãng đường mà con lắc đi được là  s=4A=20cm.
Tốc độ chuyển động trung bình của con lắc là  vtb=st=202=10cm/s.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho chất điểm M đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo tròn có bán kính bằng 12 cm, với tần số bằng 5 Hz, ngược chiều kim đồng hồ. Điểm P là hình chiếu của điểm M xuống một đường thẳng đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng đường tròn quỹ đạo. Tốc độ chuyển động trung bình của điểm P trong 4 s bất kỳ là

Xem đáp án

Chu kì dao động

T=1f=15=0,2s

⇒4s=20T⇒s=20.4A=20.4.12=960cm.
Tốc độ chuyển động trung bình của điểm P trong 4 s bất kỳ là

vtb=st=9604=240cm/s.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho chất điểm M đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo tròn với tần số bằng 0,5 Hz, ngược chiều kim đồng hồ. Điểm P là hình chiếu của điểm M xuống một đường thẳng đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng đường tròn quỹ đạo. Tốc độ chuyển động trung bình của điểm P trong 5 s bất kỳ là 6cm/s6cm/s , bán kính quỹ đạo chuyển động của chất điểm M là

Xem đáp án

Chu kì dao động
\[T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{0,5}} = 2s\].
\[ \Rightarrow 5s = 5\frac{T}{2} \Rightarrow s = 5.2A = 10A.\]

Tốc độ chuyển động trung bình của điểm P trong 5 s bất kỳ là
\[{v_{tb}} = \frac{s}{t} \Rightarrow s = {v_{tb}}.t = 6.5 = 30cm.\]
\[ \Rightarrow 10A = 30cm \Rightarrow R = A = 3cm.\]

24. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acosωt + φ.

a) Lập công thức tính vận tốc và gia tốc của vật.

b) Ở vị trí nào thì vận tốc bằng 0? Ở vị trí nào thì gia tốc bằng 0?

c) Ở vị trí nào thì vận tốc có độ dài cực đại? Ở vị trí nào thì gia tốc có độ lớn cực đại?

Xem đáp án

a) Công thức vận tốc \[\;v{\rm{ }} = {\rm{ }}x'\left( t \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - \omega Asin\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right)\]

Công thức gia tốc \[a = v'(t) = - {\omega ^2}.Acos(\omega t + f)haya = - {\omega ^2}.x\]

b) Tại vị trí biên x = A hoặc x = - A thì vận tốc v = 0.

Tại vị trí cân bằng x = 0 thì gia tốc a = 0.

c) Tại vị trí cân bằng x = 0 thì vận tốc v = ωA.

Tại vị trí biên x = A hoặc x = - A thì gia tốc \[a = {\omega ^2}.A.\]

25. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0,2 s, chất điểm có li độ 2 cm. Ở thời điểm t = 0,9 s, gia tốc của chất điểm có giá trị bằng

Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t như hình vẽ.  (ảnh 1)
Xem đáp án

Từ đồ thị ta có: \[\frac{T}{2} = 1,1 - 0,3 = 0,8(s)\]

\[ \Rightarrow T = 1,6s\]

\[ \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{1,6}} = 1,25\pi \left( {rad/s} \right);\] thời điểm t = 0,7s thì

x = −A = Acos(1,25π . 0,7 + φ) => cos(1,25π . 0,7 + φ) = −1 = cosπ

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }} - A{\rm{ }} = {\rm{ }}Acos\left( {1,25\pi {\rm{ }}.{\rm{ }}0,7{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}cos\left( {1,25\pi {\rm{ }}.{\rm{ }}0,7{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 1{\rm{ }} = {\rm{ }}cos\pi \]

\[\varphi = \pi - 0,785\pi = \frac{\pi }{8};\]thời điểm t = 0,2 s thì \[x = 2 = A\cos \left( {1,25\pi {\rm{ }}.0,2 + \frac{\pi }{8}} \right)\]

\[ \Rightarrow A = 5,226\left( {cm} \right);\]thời điểm t = 0,9 s thì

\[a = - {\omega ^2}x = - {\left( {1,25\pi } \right)^2}.5,226.\cos \left( {1,25\pi .0,9 + \frac{\pi }{8}} \right) = 56,98679\left( {cm/{s^2}} \right).\]

Dùng chức năng SOLVE để tính A.

26. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Tại thời điểm \[{t_1}\], vật đi qua vị trí cân bằng. Trong khoảng thời gian từ thời điểm \[{t_1}\] đến thời điểm \[{t_2} = {t_1} + \frac{1}{6}(s)\], vật không đổi chiều chuyển động và tốc độ của vật giảm còn một nửa. Trong khoảng thời gian từ thời điểm \[{t_2}\] đến thời điểm \[{t_3} = {t_2} + \frac{1}{6}(s)\], vật đi được quãng đường 6 cm. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là

Xem đáp án

\[{v_{\max }} = \omega A;\]Thời gian đi từ \[{t_1}(x = 0)\]đến \[{t_2}\left( {v = \frac{1}{2}{v_{\max }} \to x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)\]là

\[\frac{1}{6} = \frac{T}{6} \to T = 1s \to \omega = 2\pi rad/s\] Thời gian đi từ \[{t_2}\] đến \[{t_3}\] là \[\frac{1}{6} = \left( {\frac{T}{{12}} + \frac{T}{{12}}} \right)\]nên tại \[{t_3}\] là vị trí

\[x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\] nên ta có \[A - \frac{{A\sqrt 3 }}{2} = 3cm \to 12 + 6\sqrt 3 cm\]

\[ \to {v_{\max }} = \left( {12 + 6\sqrt 3 } \right)2\pi = 140,695cm/s\]

27. Tự luận
• 1 điểm

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn \[{F_1}\; = {\rm{ }}{F_2}\; = {\rm{ }}10N\]có \[\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = {60^o}\]. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có, hợp lực của hai lực thành phần 

F = F1 2+F22 + 2F1F2cosα

Thay số vào, ta được: 

 F = F1 2+F22 + 2F1F2cosα=102+102+2.10.10.cos600≈17,32N

28. Tự luận
• 1 điểm

Vật rắn nằm cân bằng như hình vẽ, góc hợp bởi lực căng của dây là . Trọng lượng của vật là bao nhiêu? Biết độ lớn lực căng của hai dây là 200N

Vật rắn nằm cân bằng như hình vẽ, góc hợp bởi lực căng của dây là  . Trọng lượng của vật là bao nhiêu? (ảnh 1)
Xem đáp án
Vật rắn nằm cân bằng như hình vẽ, góc hợp bởi lực căng của dây là  . Trọng lượng của vật là bao nhiêu? (ảnh 2)

Theo đầu bài, ta có:

\[{T_1}\; = {\rm{ }}{T_2}\; = {\rm{ }}T{\rm{ }} = {\rm{ }}200N;{\rm{ }}\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}{150^0}\]

Gọi hợp lực của hai lực căng dây là \[\overrightarrow {{T_{12}}} \] 

Ta có, vật rắn nằm cân bằng:

\[\overrightarrow {{T_1}\;} + {\rm{ }}\overrightarrow {{T_2}} \; + \overrightarrow P = {\rm{ }}\overrightarrow 0 {\rm{ }} \Rightarrow P = {T_{12}} = 2.T.\cos \frac{{{{150}^0}}}{2} = 2.200.\cos {75^0} \approx 103,5N\]

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4 N và 5 N hợp với nhau một góc α = 600 . Hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng:

7,8 N.

8,7 N.

4,5 N.

6,4 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tổng hợp lực trong trường hợp hai lực đồng quy hợp với nhau một góc α = 600  ta có:

F=F12+F22+2F1F2cosα=412+522+2.4.5.cos600=7,8N

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 30 N và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?

Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1=F2= F3= 30N và từng đôi một hợp (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \]

Để tìm hợp lực \[\overrightarrow F \], trước hết ta tổng hợp 2 lực \[\overrightarrow {{F_1}} \]và \[\overrightarrow {{F_2}} \]

\[\overrightarrow {{F_{12}}} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \]

Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1=F2= F3= 30N và từng đôi một hợp (ảnh 2)

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được phương và chiều của \[\overrightarrow {{F_{12}}} \]như hình vẽ.

Độ lớn: \[{F_{12}} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}cos\alpha = 3_0^2 + 3_0^2 + 2.30.30.cos{120^0} = 30N\]

Như vậy \[\overrightarrow {{F_{12}}} \]cùng phương, ngược chiều với \[\overrightarrow {{F_3}} \], do đó ta có:

\[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_{12}}} + \overrightarrow {{F_3}} \Rightarrow F = \left| {{F_{12}} - {F_3}} \right| = 0N\]

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng góc 600 so với phương ngang chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn là 40 N. Độ lớn các thành phần của trọng lực theo phương song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng lần lượt là:

34,6 N và 34,6 N.

20 N và 20 N.

20 N và 34,6 N.

34,6 N và 20 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng góc 600 so với phương ngang chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn (ảnh 1)

Ta phân tích trọng lực P→thành hai thành phần P1→và P2→theo phương song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.

Từ hình vẽ ta có:

P1=P.sinα=40.sin60=34,6NP2=P.cosα=40.cos60=20N

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\[\overrightarrow {{F_1}} ,\;\overrightarrow {{F_2}\;} \]lần lượt là hai lực thay thế khi phân tích một lực \[\overrightarrow F \]. Biết rằng hai lực \[\overrightarrow {{F_1}} \]và \[\overrightarrow {{F_2}\;} \]vuông góc với nhau. Độ lớn của lực \[\overrightarrow F \]và \[\overrightarrow {{F_2}\;} \]lần lượt là 50 N và 40 N. Tính độ lớn của lực thành phần \[\overrightarrow {{F_1}} \]?

30 N.

40 N.

50 N.

60 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

vecto F1 , F2 lần lượt là hai lực thay thế khi phân tích một lực F (ảnh 1)

Lực F→được phân tích thành hai lực F→1 và F→2 vuông góc với nhau như hình vẽ

Ta có:  F2=F12+F22⇒F1=F2−F22=502−402=30N

33. Tự luận
• 1 điểm

Một người dùng kính lúp có tiêu cự 5 cm để quan sát vật nhỏ. Vật được đặt cách kính 3 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính tỉ lệ giữa ảnh và vật.

Xem đáp án
Một người dùng kính lúp có tiêu cự 5 cm để quan sát vật nhỏ. Vật được đặt cách kính 3 cm (ảnh 1)

Ta có: \[\Delta ABO{\rm{ }} \sim {\rm{ }}\Delta A'B'O \Rightarrow \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{OA'}}{{OB'}}(1)\]

Dễ thấy \[OI{\rm{ }} = {\rm{ }}AB\]

Ta có: \[\;\Delta OI{F^'}\; \sim {\rm{ }}\Delta {A^'}{B^'}{F^'} \Rightarrow \frac{{A'B'}}{{OI}} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'F'}}{{OF'}} = \frac{{A'F'}}{{OF'}} = \frac{{A'O + OF'}}{{OF'}}\left( 2 \right)\]

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{A'O + OF'}}{{OF'}} \Rightarrow \frac{{OA'}}{3} = \frac{{A'O + 5}}{5} \Rightarrow OA' = 7,5(cm)\]

\[ \Rightarrow \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{{7,5}}{3} = 2,5\]

Vậy ảnh lớn gấp 2,5 lần vật.

34. Tự luận
• 1 điểm

Một vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng 7,5 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 5 cm.

a) Sử dụng giấy kẻ ô và vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính theo tỉ lệ 1 cạnh của ô vuông tương ứng với 1 cm như Hình 10.6.

b) Xác định vị trí và đặc điểm của ảnh (Ảnh thật hay ảnh ảo, cùng chiều hay ngược chiều với vật)

Xem đáp án

a)

Một vật AB cao 2 cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng (ảnh 1)

b) Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

1f=1d+1d'⇒1d'=1f−1d=15−17,5=115⇒d'=15cm

Độ cao của ảnh là:

hh'=d'd⇔h'2=157,5⇒h'=4cm

Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật

35. Tự luận
• 1 điểm

Vật AB có độ cao h = 3 cm được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 5 cm, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 2f.

a) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính hội tụ theo đúng tỉ lệ.

b) Vận dụng kiến thực hình học tính chiều cao của ảnh h’ và khoảng cách từ ảnh tới quang tâm d’

Xem đáp án

a)

Vật AB có độ cao h = 3 cm được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 5 cm, điểm A nằm trên trục (ảnh 1)

b) Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

1f=1d+1d'⇒1d'=1f−1d=15−15.2=110⇒d'=10cm

Độ cao của ảnh là:

h'h=d'd⇔h'3=1010⇒h'=3cm

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho một hệ gồm 2 kính lúp có độ bội giác lần lượt là G1 = 2x, G2 = 5x. Đặt 2 kính lúp trên sát nhau, với kính lúp G2  sẽ tạo ảnh từ vật trước. Đặt một vật có kích thước 1 mm trước hệ thấu kính rồi quan sát thì ta thấy ảnh thu được qua hệ thấu kính có kích thước 1,5 cm. Tìm khoảng cách ban đầu giữa vật và hệ thấu kính.

Xem đáp án

- Đặt ẩn là hệ số phóng đại k của kính lúp \[{G_2}\;\] và khoảng cách d từ vật đến hệ thấu kính.

- Áp dụng công thức thấu kính cho \[{G_2}\;\], tìm mối liên hệ giữa d và k.

- Áp dụng công thức thấu kinh cho \[{G_1}\;\]để tìm được d và k \[ \Rightarrow \] đáp án cần tìm.

Đáp án: \[d = \frac{{10}}{3}cm\]

37. Tự luận
• 1 điểm

Một vật AB cao 3 cm có hình dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng 5 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 10 cm.

a) Vẽ ảnh A'B' của vật AB qua thấu kính theo tỉ lệ phù hợp.

b) Xác định vị trí, đặc điểm và tính chất của ảnh.

Xem đáp án

a)

Một vật AB cao 3 cm có hình dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu (ảnh 1)

b) Ta có:

1f=1d+1d'⇒110=15+1d'⇒d'=−10cm

k=−d'd=−−105=2⇒h'=k.h=2.3=6cm

38. Tự luận
• 1 điểm

Liên thực hành một thí nghiệm về từ trường. Thí nghiệm mà Liên thực hiện được mô tả như hình vẽ. Khi cho một dòng điện một chiều chạy qua ống dây, bạn Liên thấy kim nam châm bị đẩy ra xa B. Dòng điện đi qua ống dây có chiều như thế nào?

Liên thực hành một thí nghiệm về từ trường. Thí nghiệm mà Liên thực hiện được mô tả như hình vẽ. Khi cho một dòng điện một (ảnh 1)
Xem đáp án

- Do kim nam châm bị đẩy ra xa nên đầu B của ống dây là cực Bắc.

- Đường sức từ của ống dây đi ra từ đầu B của ống dây.

- Áp dụng quy tắc nắm tay phải suy ra chiều dòng điện qua cuộn dây có chiều từ A sang B.

39. Tự luận
• 1 điểm

Trong hình vẽ sau, cực nào của kim nam châm hướng về đầu B của cuộn dây?

Trong hình vẽ sau, cực nào của kim nam châm hướng về đầu B của cuộn dây? (ảnh 1)
Xem đáp án

- Dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm của nguồn điện.

- Áp dụng quy tắc nắm tay phải, đường sức từ hướng từ B sang A.

- Các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam. Vì vậy đầu B của ống dây là cực Bắc. Cực Nam của kim nam châm hướng về phía đầu B của ống dây.

Trong hình vẽ sau, cực nào của kim nam châm hướng về đầu B của cuộn dây? (ảnh 2)
40. Tự luận
• 1 điểm

Hai ống dây có dòng điện chạy qua được treo cạnh nhau như hình vẽ. Hai đầu A và B của hai ống dây hút nhau hay đẩy nhau?

Hai ống dây có dòng điện chạy qua được treo cạnh nhau như hình vẽ. Hai đầu A và B của hai ống dây hút nhau hay đẩy nhau? (ảnh 1)
Xem đáp án

Áp dụng quy tắc bàn tay phải:

- Ống dây bên trái: Đường sức từ đi ra từ đầu A, đi vào đầu D của ống dây. Vì vậy đầu A là cực Bắc, đầu D là cực Nam.

- Ống dây bên phải: Đường sức từ đi ra từ đầu C, đi vào đầu B của ống dây. Vì vậy đầu C là cực Bắc, đầu B là cực Nam.

Vậy: Đầu A và đầu B của hai ống dây hút nhau.

41. Tự luận
• 1 điểm

Cạnh một ống dây người ta treo một thanh nam châm thẳng bằng một sợi dây dẻo. Thanh nam châm đứng thăng bằng ở vị trí như trên hình 27. C và D là hai cực của một nguồn điện.

Cạnh một ống dây người ta treo một thanh nam châm thẳng bằng một sợi dây dẻo. Thanh nam châm (ảnh 1)

a) Khi ta nối A với C và B với D thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?

b) Khi ta nối A với D và B với C thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?

c) Khi ngắt mạch điện thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?

Xem đáp án
Cạnh một ống dây người ta treo một thanh nam châm thẳng bằng một sợi dây dẻo. Thanh nam châm (ảnh 2)

a) Khi ta nối A với C và B với D thì dòng điện sẽ chạy trong ống dây theo chiều mũi tên (2). Áp dụng quy tắc nắm tay phải, đường sức từ của ống dây đi ra từ đầu T bên trái ống dây, đầu P của ống dây sẽ là cực Nam. Cực Nam (S) của nam châm bị đẩy ra xa ống dây, cực Bắc bị hút và sẽ đứng đối diện với cực Nam ở đầu P của ống dây.

b) Khi ta nối A với D và B với C, dòng điện sẽ chạy trong ống dây theo chiều mũi tên (1). Đường sức từ của ống dây đi ra từ đầu P bên phải ống dây. Đầu P là cực Bắc của ống dây. Cực Nam (S) của nam châm bị ống dây hút và sẽ đứng đối diện với cực Bắc của ống dây.

c) Khi ngắt mạch điện, ống dây không còn từ tính nữa. Chỉ còn từ trường của Trái Đất tác dụng lên thanh nam châm. Nó sẽ trở lại vị trí ban đầu như trên hình 24.

42. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ sau. Hãy xác định chiều của dòng điện chạy trong ống dây

Quan sát hình vẽ sau. Hãy xác định chiều của dòng điện chạy trong ống dây (ảnh 1)
Xem đáp án

- Cực Bắc (N) của kim nam châm hướng về đầu D của ống dây. Vì vậy đầu D của ống dây là cực Nam, đầu C của ống dây là cực Bắc.

- Các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam. Vì vậy đường sức từ hướng từ đầu C sang đầu D của ống dây.

- Áp dụng quy tắc nắm tay phải, xác định được dòng điện chạy trong ống dây có chiều như hình vẽ sau:

Quan sát hình vẽ sau. Hãy xác định chiều của dòng điện chạy trong ống dây (ảnh 2)
43. Tự luận
• 1 điểm

Đặt một kim nam châm thử gần ống dây, khi K mở ta thấy kim nam châm định hướng như hình vẽ. Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi khóa K đóng?

Đặt một kim nam châm thử gần ống dây, khi K mở ta thấy kim nam châm định (ảnh 1)
Xem đáp án

- Khi K đóng, trong ống dây có dòng điện chạy qua có chiều từ cực dương sang cực âm của nguồn điện. Khi đó ống dây trở thành một nam châm điện.

- Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được bên phải ống dây là cực Bắc và bên trái ống dây là cực Nam. Như vậy hai cực cùng tên sẽ đẩy nhau, kim nam châm thử sẽ quay một góc 1800 như hình vẽ sau:

Đặt một kim nam châm thử gần ống dây, khi K mở ta thấy kim nam châm định (ảnh 2)
44. Tự luận
• 1 điểm

Một người có điểm cực cận cách mắt 25 cm, sử dụng một kính lúp có tiêu cự f = 5 cm để quan sát một vật nhỏ. Kính đặt cách mắt 10 cm. Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận.

Xem đáp án

Vì kính đặt cách mắt 10 cm nên ảnh hiện ra ở cực cận cách mắt 15 cm, ta có d’ = -15 cm.

Áp dụng công thức thấu kính: 1f=1d+1d'⇒d=d'.fd'−f=−15.5−15−5=154=3,75(cm)

Khi ngắm chừng ở cực cận: OA’ = OCC nên: GC=A'B'AB=kC=−d'd=−−153,75=4

45. Tự luận
• 1 điểm

Một người mắt tốt có thể nhìn xa vô cùng mà không cần điều tiết, sử dụng một kính lúp có tiêu cự f = 2,5 cm để quan sát một vật nhỏ. Biết khoảng cực cận của mắt người này là 25 cm. Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.

Xem đáp án

Áp dụng công thức: G=OCCf=252,5=10

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một kính lúp có số bội giác 5x, tiêu cự của kính lúp có giá trị là:

5 cm

5 m

5 mm

5 dm

Xem đáp án

Số ghi trên vành kính lúp là số bội giác của kính.

Công thức tính số bội giác: với f là tiêu cự của kính, Kính này có ghi 5x có nghĩa số bội giác bằng nên ta có tiêu cự của kính lúp bằng 5cm.

Chọn A.

47. Tự luận
• 1 điểm

Một người mắt bình thường có khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất là 20cm quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp trên vành ghi 5x. Kính lúp đặt sát mắt

a, Hỏi vật phải đặt trong khoảng nào trước kính lúp

b, Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở điểm cực cận và ở vô cực

Xem đáp án

a, 

b, Khi ngắm chừng ở điểm cực cân: 5

Khi ngắm chừng ở vô cực: 4

48. Tự luận
• 1 điểm

Một người cận thị có khoảng cách nhìn rõ nhất là 15cm và giới hạn nhìn rõ là 35cm. Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự 5cm. Mắt đặt cách kính 10cm.

a, Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính

b, Tính số bội giác của kính trong trường hợp người này ngắm chừng ở điểm cực viễn và điểm cực cận

Xem đáp án

a, Phải đặt vật trước kính đoạn từ 2,5 cm đến 40/9 cm

b, Độ bội giác khi ngắm chừng ở cực cận: 2

Độ bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực viễn: 2,7

49. Tự luận
• 1 điểm

Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10 cm và đến điểm cực viễn là 50 cm, quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp có tiêu cực f = 4 cm. Kính lúp đặt cách mắt 2 cm.

a, Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính

b, Tính số bội giác của kính lúp khi đặt vật trước kính và cách kính 3,5 cm

c, Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận

d, Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực viễn.

Xem đáp án

a, Vậy phải đặt vật trong khoảng từ 8/3 cm đến 48/13 cm trước kính lúp

b, Số bội giác của kính khi đặt vật trước kính và cách kính 3,5 cm: G= 8/3

c, Khi ngắm chừng ở điểm cực cận: Số bội giác = 3 cm

d, Số bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực viễn: 2,6

50. Tự luận
• 1 điểm

Một người đứng tuổi khi nhìn những vật ở xa thì không phải đeo kính nhưng khi đeo kính sát mắt thì có độ tụ +1dp thì đọc được sách cách mắt gần nhất 25cm.

a, Xác định vị trí điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt người này

b, Xác định độ biến thiên độ tụ của mắt người này từ trạng thái không điều tiết đến điều tiết tối đa

C, Người này bỏ kính ra và dùng một kính lúp có độ tụ 32dp để quan sát một vật nhỏ. Mắt cách kính 30 cm, phải đặt vật trong khoảng nào trước kính? Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.

Xem đáp án

Vật cách kính từ 1,613 cm đến 3,125 cm và G = 10,67

51. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng nguyên tử của rađi Ra226 là m = 226,0254u.

a) Hãy chỉ ra thành phần cấu tạo hạt nhân Rađi?

b) Tính ra kg của 1 mol nguyên tử Rađi, khối lượng 1 hạt nhân, 1 mol hạt nhân Rađi?

c) Tìm khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử cho biết bán kính hạt nhân được tính theo công thức r = ro.A1/3, với ro = 1,4.10-15 m, A là số khối.

d) Tính năng lượng liên kết của hạt nhân, năng lượng liên kết riêng, biết mP = 1,007276u, mn = 1,008665u ; me = 0,00549u ; 1u = 931 MeV/c2 .

Xem đáp án

a) Rađi hạt nhân có 88 prôton, N = 226 – 88 = 138 nơtron

b) m = 226,0254u. 1,66055.10-27 = 375,7.10-27 kg

Khối lượng một mol : mmol = m.NA = 375,7.10-27. 6,022.1023 = 226,17.10-3 kg = 226,17 g

Khối lượng một hạt nhân : mHN = m – Zme = 259,977u = 3,7524.10-25kg

Khối lượng 1mol hạt nhân : mmolHN = mNH.NA = 0,22589kg

c) Thể tích hạt nhân: V = 4πr3/3 = 4πro3A/ 3 .

Khối lượng riêng của hạt nhân: \(D = \frac{m}{V} = \frac{{A{m_p}}}{{4\pi r{r_0}^3\frac{A}{3}}} = \frac{{3{m_p}}}{{4\pi r{r_0}^3}} \approx 1,{45.10^{17}}kg/{m^3}\)

d) Tính năng lượng liên kết của hạt nhân

ΔE = Δmc2 = {ZmP + (A – Z)mN – m}c2 = 1,8107uc2 = 1,8107.931 = 1685 MeV

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân: \(\varepsilon = \frac{{\Delta E}}{A} = 7,4557MeV/nu\)

52. Tự luận
• 1 điểm

Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng?

Xem đáp án

Wd=E−E0=12E0⇔E=32E0⇔m0c21−0,6cc2=32m0c2⇒v=53m0c2⇒v=53c=2,24.108m/s

53. Tự luận
• 1 điểm

Khí clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền là C1735l=34,969uhàm lượng 75,5% và C1735l=36,966u hàm lượng 24,6%. Tính khối lượng của nguyên tử của nguyên tố hóa học clo.

Xem đáp án

Ta có: mcl = 34,969u. 75,4% + 36,966u. 24,6% = 35,46u.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là ?

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton.

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các nơtron.

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton và các nơtron.

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton, nơtron và electron.

Xem đáp án

Đáp án C

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton và các nơtron.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là ?

Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau.

Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôton bằng nhau, số nơtron khác nhau.

Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtron bằng nhau, số prôton khác nhau.

Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có cùng số prôton, nhưng khác nhau số nơtron.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị khối lượng nguyên tử?

Kg

MeV/c

MeV/c2

u

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng nguyên tử được đo bằng các đơn vị: Kg, MeV/c2, u.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định nghĩa nào sau đây về đơn vị khối lượng nguyên tử u là đúng?

u bằng khối lượng của một nguyên tử Hyđrô\(\begin{array}{l}{}_6^{12}C\\\frac{1}{{12}}\end{array}\)\({}_1^1H\)

u bằng khối lượng của một hạt nhân nguyên tử Cacbon \({}_1^1H\)

u bằng \(\frac{1}{{12}}\) khối lượng của một hạt nhân nguyên tử Cacbon \({}_6^{12}C\)

u bằng \(\frac{1}{{12}}\) khối lượng của một nguyên tử Cacbon \({}_6^{12}C\)

Xem đáp án

Đáp án C

58. Tự luận
• 1 điểm

Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000N làm toa xe đi được 1 km. Tính công của lực kéo đầu tàu.

Xem đáp án

Công của lực kéo đầu tàu là:

A = F.s = 5000.1000 = 500000J

59. Tự luận
• 1 điểm

Một thang máy đưa người và hàng hóa lên độ cao 80m thì sinh công 160000J. Biết người có khối lượng 60kg, tính khối lượng hàng hóa?

Xem đáp án

Lực kéo F của thang máy bằng tổng trọng lượng P của người và hàng hóa.

Có: A = F.s = P.s

=> Tổng trọng lượng P của người và hàng hóa là: P = A/s = 160000/80 = 2000N

Tổng khối lượng của người và hàng hóa là: m = P/10 = 2000/10 = 200kg

Vậy khối lượng của hàng hóa là: m2=m−m1=200−60=140kg

60. Tự luận
• 1 điểm

Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát gần như không có). Kéo thùng thứ nhất ta dùng tấm ván dài 4m. Kéo thùng thứ 2 dùng tấm ván dài 2m. Hỏi: 

a. Trong trường hợp nào thì kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần? 

b. Trường hợp nào phải tốn nhiều công hơn? 

c. Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô. 

Xem đáp án

a. Vì mặt phẳng nghiêng là máy cơ đơn giản không cho lợi về công nên được lợi hai lần về đường đi thì thiệt hai lần về lực. Tấm ván dài 4m dài gấp 2 lần tấm ván dài 2m nên lực để kéo tấm ván thứ nhất nhỏ hơn 2 lần lực kéo tấm ván thứ 2. 

b. Công ở hai trường hợp bằng nhau 

c. Công kéo vật theo mặt phẳng nghiêng bằng công kéo vật trực tiếp theo phương thẳng đứng. 

A = P.h = 500. 1 = 500 (J) 

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì: 

Công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi gấp hai lần.

Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.

Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.

Công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật chỉ bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.

Công thực hiện ở hai cách đều như nhau

Xem đáp án

Đáp án: E

62. Tự luận
• 1 điểm

Dùng một palăng để đưa một vật nặng 200N lên cao 20cm, người ta phải dùng một lực F kéo dây đi một đoạn 1,6 m. Tính lực kéo dây và công đã sinh ra. Giả sử ma sát ở các ròng rọc là không đáng kể.

Xem đáp án

Vì s = 1,6m; h = 20cm = 0,2m nên đường đi s của lực kéo F gấp 8 lần đường đi của vật. Vậy ta được lợi 8 lần về lực.

⇒ lực kéo dây là: F = P/8 = 25 N 

Vậy công sinh ra là: A = F.s = 25.1,6 = 40J

63. Tự luận
• 1 điểm

Một đối tượng có khối lượng 5 kg đang được đẩy theo phương ngang bằng một lực 10 N. Tính công được thực hiện lên đối tượng khi nó di chuyển 3 mét.

Xem đáp án

Một đối tượng có khối lượng (m) là 5 kg và được đẩy bằng một lực (F) là 10 N trong phương ngang đi 3 mét (d). Để tính công (W) được thực hiện, bạn có thể sử dụng công thức:

W = F.d

W = 10.3= 30 J (joule)

Vậy công được thực hiện lên đối tượng là 30 joule.

64. Tự luận
• 1 điểm

Một người đẩy một hộp trên mặt phẳng nghiêng 30 độ với ngang. Lực đẩy có độ lớn là 50 N. Tính công thực hiện để đẩy hộp đi 10 mét dọc theo mặt phẳng nghiêng.

Xem đáp án

Một người đẩy hộp với lực đẩy (F) là 50 N dọc theo mặt phẳng nghiêng 30 độ trong quãng đường (d) là 10 mét. Để tính công (W) được thực hiện, bạn có thể sử dụng công thức:

W=F.d.cos(θ)

Trong đó  là góc giữa lực và hướng di chuyển, trong trường hợp này,  = 30 độ. Tuy nhiên, cần chuyển đổi độ sang radian bằng cách nhân với π/180.

θ=30∘.π180=π6rad

W=50.10.cosπ6=433J

Vậy, công cần thiết để đẩy hộp đi 10 mét dọc theo mặt phẳng nghiêng là khoảng 433 J

65. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp sữa ông thọ có khối lượng 0.397 kg, thể tích 0.32 m3. Xác định khối lượng riêng của sữa chứa trong hộp.

Xem đáp án

Ta có  m = 0.397 kg, V = 0.00032 m3

=> Khối lượng riêng của sữa là D = m/V = 0.397/0.00032 = ≈ 1240.6 (kg/m3)

66. Tự luận
• 1 điểm

Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg

1. Tính thể tích của 1 tấn cát

2. Tính trọng lượng của 1 đống cát 3m3

Xem đáp án

1. Khối lượng riêng của cát: D=m/V=15/0.01=1500 (kg/m3)

     Thể tích 1 tấn cát : V=m/V=1000/1500=0.667 (m3)

2. Trọng lượng 1 đống cát 3m3: P=d x V = 10 x 1500 x 3 = 45000 N

67. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng riêng của nhôm = 2700 kg/m3, sắt = 7800 kg/m3, chì = 11300 kg/m3, đá = 2600 kg/m3. Cho số liệu của một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 đó là chất nào dưới đây.

Xem đáp án

Đổi thể tích: 300cm3=0,0003m3.810g=0,81kg

Dựa vào công thức tính khối lượng riêng D=m/V=0,81/0,0003=2700kg/m3.

68. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai loại khối kim loại chì và sắt, với điều kiện sắt có khối lượng gấp đôi chì. Khối lượng riêng của sắt và chỉ lần lượt sẽ là: D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Hãy tính thể tích giữa sắt và chì.

Xem đáp án

Đặt \({m_1},{V_1}\)là khối lượng và thể tích của sắt

Đặt \({m_2},{V_2}\)là khối lượng và thể tích của chì

Ta có:

\({m_1} = {D_1}.{V_1}\)

\({m_2} = {D_2}.{V_2}\)

Mà \({m_1} = 2{m_2} \to {D_1}.{V_1} = 2{D_2}.{V_2} \to \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 2\frac{{{D_2}}}{{{D_1}}} = 2,9\)

69. Tự luận
• 1 điểm
Sữa có khối lượng tịnh 387 gam, thể tích 0,314 lít, hỏi trọng lượng riêng của sữa là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đổi 397 g = 0,397 kg, 0,314 lít = 0,000314 m3

Ta có: d = P/V = 10 x 0,397/ 0,000314 = 12643 N/m3

70. Tự luận
• 1 điểm

Một lò xo nằm ngang với độ cứng k = 250 N/m, tác dụng trực tiếp khiến lò xo bị dãn ra khoảng 2 cm. Lúc này, thế năng đàn hồi của nó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Wdh=12.k.x2=0,5.250.200−22=0,05(J)

71. Tự luận
• 1 điểm

Một xe đạp địa hình có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của các điểm A, B, C, D, E được tính đói với mặt đất và có các giá trị: hA=6m,hB=3m,hC=4m,hD=1,5m,hE=7m. Lấy g=10m/s2

Một xe đạp địa hình có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của (ảnh 1)

Tính độ biến thiên thế năng của xe trong trọng lượng khi nó di chuyển:

a. Từ A đến B

b. Từ B đến C

c. Từ A đến D

d. Từ A đến E

Xem đáp án

a. Từ A đến B: \({W_{\left( {AB} \right)}} = m.g.\left( {{h_B} - {h_A}} \right) = 2,8.10.\left( {3 - 6} \right) = - 84\left( J \right)\)

b. Từ B đến C:\({W_{\left( {BC} \right)}} = m.g.\left( {{h_C} - {h_B}} \right) = 2,8.10.\left( {4 - 3} \right) = 28\left( J \right)\)

c. Từ A đến E:\({W_{\left( {AE} \right)}} = m.g.\left( {{h_E} - {h_A}} \right) = 2,8.10.\left( {7 - 6} \right) = 28\left( J \right)\)

72. Tự luận
• 1 điểm

Thanh lò xo nằm ngang với chiều dài k là 250 N/m, lò xo bị kéo dãn 2cm. Vậy lúc này thì công của lực đàn hồi là bao nhiêu?

Xem đáp án

A=W(t2)−W(t1)=0,5.250.(0,042−0,022)=0,15(J)

Lúc này công cần tìm sẽ bằng A'=−A=−0,15J

73. Tự luận
• 1 điểm

Nếu thế năng của vật tính được bằng 2kg, vật nằm dưới đáy giếng sâu khoảng 10m, g = 10m/s2. Lúc này gốc thế năng tại mặt đất là bao nhiêu?

Xem đáp án

A=Wt−Wt0 

=>Wt=m.g.h=2.10.−10=−200J

74. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 3 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1=500J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2=−900J.

a. Hỏi vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất.

b. Xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn.

Xem đáp án

Theo đề bài có thế năng tại mặt đất là -900 (J) => Mặt đất không được chọn làm mốc thế năng.

Giả sử mốc thế năng được chọn tại vị trí O cách mặt đất độ cao là h2 (m).

a. Chọn chiều dương hướng lên trên

=> Tổng độ của vật so với mặt đất là: h=h1+h2=30+17=47m

b. Vị trí ứng với mốc thế năng chọn là 17 (m)

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy cho biết trọng lượng của một hộp sữa có khối lượng 700 g.

700 N.

70 N.

7 N.

0,7 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trọng lượng của hộp sữa trên là: P = 10 . m = 10 . 0,7 = 7 N

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe tải có trọng lượng là 45000 N thì có khối lượng là

4500 g.

4,5 tấn.

450 kg.

45 tấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng của xe tải là: m=P10=4500010=4500kg = 4,5 tấn

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người kéo chiếc xe bò có trọng lượng 700 N tương ứng với khối lượng của chiếc xe là

70 kg.

7 kg.

700 kg.

7000 g.

Xem đáp án

Đáp án: A

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận động viên cử tạ cần nâng tạ có khối lượng 120 kg tương ứng với trọng lượng là

120 N.

12 N.

1,2 N.

1200 N.

Xem đáp án

Đáp án: D

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bố nhờ em bê một bao gạo hộ mẹ vào trong nhà, trên bao bì có ghi khối lượng tịnh 5kg. Hỏi trọng lượng của bao gạo là bao nhiêu?

5 N.

50 N.

500 N.

0,5 N.

Xem đáp án

Đáp án: B

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Trà đi qua một cây cầu và thấy họ ghi ở trên biển báo: Cấm không cho các phương tiện có trọng lượng lớn hơn 10000 N đi qua cầu? Vậy các phương tiện có khối lượng là bao nhiêu thì được phép đi qua cầu?

Các phương tiện nhỏ hơn 100 kg thì được đi qua cầu.

Các phương tiện lớn hơn 100 kg thì được đi qua cầu.

Các phương tiện nhỏ hơn 1 tấn thì được đi qua cầu.

Các phương tiện lớn hơn 1 tấn vẫn được đi qua cầu.

Xem đáp án

Các phương tiện nhỏ hơn 1 tấn thì được đi qua cầu.

Đáp án: C.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 bạn rủ nhau đi kiểm tra cân nặng và thu được kết quả như sau: Bạn Hà: 36 kg, bạn Trang: 38 kg, bạn Thắng: 40 kg, bạn Hưng: 37 kg. Hỏi bạn nào có trọng lượng lớn nhất?

Bạn Hà.

Bạn Trang.

Bạn Thắng.

Bạn Hưng.

Xem đáp án

Đáp án: C

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm ?

điện tích Q .

điện tích thủ q .

khoảng cách từ r đến Q và q .

hằng số điện môi của môi trường .

Xem đáp án

Đại lượng không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm là điện tích thử q vì điện trường tại một điểm được tính bằng công thức được ghi tại phần 3 ở trên và theo đó điện tích thử q phụ thuộc vào các đại lượng khác và không liên quan hay ảnh hưởng đến giá trị của cường độ điện trường.

Đáp án B

83. Tự luận
• 1 điểm

Tính cường độ điện trường mà một điện tích điểm + 4 . 10 ^ (-8) C gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong chân không.

Xem đáp án

Cường độ điện tường tại điểm M cách điện tích Q một đoạn r = 5 cm = 0,05 m là:

EM=9.109.4.10−81.0,052=144.103V/m

84. Tự luận
• 1 điểm

Xác định vec tơ cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm Q = 2 . 10 ^ (-8) C một khoảng là 3 cm

Xem đáp án

DO Q > 0 nên vec tơ cường độ điện trường E có gốc đặt tại M, chiều đi ra xa điện tích Q

Độ lớn của vec tơ EM là: EM=9.109.2.10−81.0,032=2.105V/m

85. Tự luận
• 1 điểm

Một điện tích q trong nước ( hằng số điện môi = 81 ) gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r  = 26 cm một điện trường EM=1,5.104V/m. Hỏi tại điểm N cách điện tích q một khoảng r = 17 cm có cường độ điện trường bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Do E~1r2 nên EMEN=rNrM2

Thay số => EN~3,5.104V/m

86. Tự luận
• 1 điểm

Tại 2 điểm A và B cách nhau 5 cm trong không khí có hai điện tích điểm q1=+16.10−8C và q2=−9.10−8C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vec tơ cường độ điện trường tại điểm C cách A 4 cm và cách B 3 cm.

Xem đáp án

Điện trường tại điểm C được tính như sau:

\[{E_{\left( C \right)}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{E_1}{\rm{ }} + {\rm{ }}{E_2}\]với:

\[{E_1} = {9.10^9}.\frac{{{{16.10}^{ - 8}}}}{{1.0,{{04}^2}}} = {9.10^5}(V/m)\]

\[{E_2} = {9.10^9}.\frac{{{{9.19}^{ - 8}}}}{{1.0,{{03}^2}}} = {9.10^5}(V/m)\]

\[ = > {E_1} = {E_2}\]

Vì AB = 5 cm, AC = 4 cm và BC = 3 cm ( pytago: \[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\])

=> tam giác ABC vuông tại C => vec tơ \[{E_1}\] vuông góc vec tơ \[{E_2}\]

\[ = > {E_C}^2 = {E_1}^2 + {E_2}^2 = > {E_C} = 12,{7.10^5}(V/m)\]

87. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ những vật sau đây có động năng, và những vật ấy có thể sinh công như thế nào?

a. Viên đạn đang bay

b. Búa đang chuyển động

c. Dòng nước lũ đang chảy mạnh

Xem đáp án

a. Viên đạn có khối lượng m, đang bay với vận tốc v thì có thể xuyên vào gỗ, vào tấm bia và sinh công. Ta nói, viên đạn có động năng. 

b. Búa đang chuyển động đập vào đinh, làm cho đinh đóng sâu vào gỗ, sinh công. Ta nói, búa có động năng khi đang chuyển động

c. Dòng nước lũ đang chuyển động mạnh với vận tốc chảy rất lớn có thể cuốn trôi, vỡ đôi nhà cửa...Ta nói, dòng nước có động năng

88. Tự luận
• 1 điểm

Viên đạn có khối lượng 10 g bay ngang với vận tốc 0,85 km/s. Người có khối lượng 60 kg chạy với vận tốc 12 m/s. Hãy so sánh động năng và động lượng của đạn và người.

Xem đáp án

v = 0,85 km/s = 850 m/s

- Động năng viên đạn là: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.0,{01.850^2} = 36125.5J\)

Động năng của người: \({W_{ng}} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.60.12^2} = 4320J\)

- So sánh: Wđ<Wng

Động lượng của đạn: pđ=m.v=0,01.850=8,5 kg.m/s

Động lượng của người: \({p_{ng}} = m.v = 60{\rm{ }}.{\rm{ }}12 = 720{\rm{ }}kg.m/s\)

So sánh: png>pđ

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sai trong các câu sau? Động năng của vật không đổi khi vật?

Chuyển động thẳng đều

Chuyển động với gia tốc không đổi

Chuyển động tròn đều

Chuyển động cong đều

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng: Động năng của một vật tăng khi:

Gia tốc của vật a>0

Vận tốc của vật v > 0

Các lực tác dụng lên vật sinh công dương

Gia tốc của vật tăng

Xem đáp án

Đáp án đúng C

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có trọng lượng 1 N có động năng 1 J, lấy g = 10 m/s^2. Khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?

0,45 m/s

1 m/s

1,4 m/s

4,4 m/s

Xem đáp án

Khối lượng của vật là: m=Pg=0,1 kg

Ta có: Wd=12mv2=>v=4,4 m/s

92. Tự luận
• 1 điểm

Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45 s.

Xem đáp án

Vì vận động vên chạy đều: v=st=40045=809m/s

Động năng của vận động viên là: Wd=12mv2=2765,4J

93. Tự luận
• 1 điểm

Một vật khối lượng m = 2 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. ưới tác dụng của lực nằm ngang 5N, vật chuyển động và đi được 10 m. Tính vận tốc của vật ỏ cuối chuyến dời ấy.

Xem đáp án

Vì biến thiên cơ năng bằng công của lực tác dụng nên: 12mv2−0=F.s

→v=52m/s

94. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h.

a/ Xác định thời gian để tàu tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh và sau bao lâu thì dừng hẳn.

b/ Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

a/ \[{v_0} = \frac{{72}}{{3,6}} = 20m/s;{v_1} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s;{v_2} = \frac{{36}}{{3,6}} = 10m/s\]

gia tốc chuyển động của tàu \[a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{15 - 20}}{{10}} = - 0,5m/{s^2}\]

Mà \[{v_2} = {v_0} + a.{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{10 - 20}}{{ - 0,5}} = 20s\]

Khi dừng lại hẳn thì \[{v_3} = 0\]

Áp dụng công thức \[{v_3} = {v_0} + a{t_3} \Rightarrow {t_3}\frac{{{v_3} - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 20}}{{ - 0.5}} = 40s\]

b/ Áp dụng công thức \[v_3^2 - v_0^2 = 2.a.S \Rightarrow S = \frac{{v_3^2 - v_0^2}}{{2.a}} = 400m\]

95. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s. Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh

Ta có \[{v_0} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s\]xe dừng lại sau 10s nên \[{v_1} = 0m/s\]\[{v_1} = {v_0} + at \Rightarrow a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - 15}}{{10}} = - 1,5(m/{s^2})\]

Vận tốc của oto sau khi hãm phanh được \[{v_6} = {v_0} + a{t_6} \Rightarrow {v_6} = 15 - 1,5.6 = 6m/s\]

96. Tự luận
• 1 điểm

Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy chướng ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy được 50m thì vận tốc ôtô còn là 36km/h. Hãy tính gia tốc của ôtô và khoảng thời gian để ôtô chạy thêm được 60m kể từ khi bắt đầu hãm phanh.

Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy chướng (ảnh 1)

Ảnh minh họa Bài tập tính gia tốc chuyển động thẳng biến đổi đều

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh

Ta có \[{v_0} = \frac{{72}}{{3,6}} = 20m/s;{v_1} = 36km/h\]

Mà \[v_1^2 - v_0^2 = 2as \Rightarrow a = \frac{{v_1^2 - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{{10}^2} - {{20}^2}}}{{2.50}} = - 3\left( {m/{s^2}} \right)\]

Áp dụng công thức: \[v_2^2 - v_0^2 = 2as \Rightarrow {v_2} = \sqrt {2as + v_0^2} = \sqrt {2.\left( { - 3} \right).60 + {{20}^2}} = 2\sqrt {10} \left( {m/s} \right)\]

Mặt khác ta có \[{v_2} = {v_0} + a{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{2\sqrt {10} - 20}}{{ - 3}} = 4,56s\]

97. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 16m/s và gia tốc  thì tăng tốc cho đến khi đạt được vận tốc 24m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết ô tô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s. Hỏi quãng đường của ô tô đã chạy.

Xem đáp án

Áp dụng công thức: \[v = {v_0} + a{t_1} \Leftrightarrow 24 = 16 + 2.{t_1} \Rightarrow {t_1} = 4s\]là thời gian tăng tốc độ.

Vậy thời gian giảm tốc độ: \[{t_2} = t--{t_1} = 6s\]

Quãng đường đi được khi ô tô tăng tốc độ: \[{S_1} = {v_0}{t_1} + \frac{1}{2}at_1^2 \Rightarrow {S_1} = 16.4 + \frac{1}{2}{.2.4^2} = 80m\]

Quãng đường đi được từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn:

\[{S_2} = {v_1}{t_2} + \frac{1}{2}at_2^2 \Rightarrow {S_2} = 24.6 - \frac{1}{2}{.2.6^2} = 108m\]

\[ \Rightarrow S = {S_1} + {S_2} = 80 + 108 = 188m\]

98. Tự luận
• 1 điểm

Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với không vận tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bi lăn với gia tốc .

a/ Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 2m/s.

b/ Biết vận tốc khi chạm đất 4m/s. Tính chiều dài máng và thời gian viên bi chạm đất.

Xem đáp án

a/ Để viên bị đạt được vận tốc \[{v_1} = 3m/s\].

Áp dụng công thức \[{v_1} = {v_0} + at \Rightarrow t = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{a} = \frac{{2 - 0}}{1} = 2\left( s \right)\]

b/ Ta có \[{v_2} = 4m/s\]mà \[{v^2} - v_0^2 = 2.a.S \Rightarrow S = \frac{{{{\rm{v}}_2}^{\rm{2}}{{\rm{v}}_0}^{\rm{2}}}}{{2.a}} = \frac{{{4^2} - 0}}{{2.1}} = 8m\]

Áp dụng công thức \[{v_2} = {v_0} + a{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{4 - 0}}{1} = 4s\]

99. Tự luận
• 1 điểm

Hai điện tích điểm  q1 = 2.10−8 C, q2 = −10−8 C. Đặt cách nhau 20 cm trong không khí. Xác định lực tương tác giữa chúng?

Xem đáp án
Hai điện tích điểm q1 = 2.10^-8, C , q2 =-10^8C Đặt cách nhau 20 cm trong không khí. Xác định lực tương tác giữa chúng? (ảnh 1)

Cách giải bài tập Lực tương tác giữa hai điện tích điểm hay, chi tiết q1 và q2  là F→12và F→21có:

    + Phương là đường thẳng nối hai điện tích điểm.

    + Chiều là lực hút

    + Độ lớn  F12=F21=kq1q2 r2=9.1092.10−8.10−80,22=4,5.10−5N

100. Tự luận
• 1 điểm

Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là Nếu khoảng cách đó mà đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng là

a. Xác định hằng số điện môi.

b. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong không khí thì khoảng cách giữa hai điện tích là bao nhiêu? Biết khoảng cách giữa hai điện tích này trong không khí là 20 cm.

Xem đáp án
Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là Nếu khoảng cách (ảnh 1)

a. Ta có biểu thức lực tương tác giữa hai điện tích trong không khí và trong điện môi được xác định bởi

F0=kq1q2r2F=kq1q2εr2⇒ε=F0F=2

b. Để lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác giữa hai điện tích khi ta đặt trong không khí thì khoảng cách giữa hai điện tích bây giờ là r'

F0=kq1q2r2F=kq1q2εr'2⇒F0=F'⇒r'=rε=102cm

101. Tự luận
• 1 điểm

Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính

a. Xác định lực hút tĩnh điện giữa electron và hạt nhân.

b. Xác định tần số chuyển động của electron. Biết khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.

Xem đáp án
Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính (ảnh 1)

a. Lực hút tĩnh điện giữa electron và hạt nhân:

\[F = k\frac{{{e^2}}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\left( {\frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{{{5.10}^{ - 11}}}}} \right) = 9,{2.10^{ - 8}}N\]

b. Tần số chuyển động của electron:

Electron chuyển động tròn quanh hạt nhân, nên lực tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm

\[F = k\frac{{{e^2}}}{{{r^2}}} = m{\omega ^2}r \Rightarrow \omega = \sqrt {\frac{F}{{mr}}} = \sqrt {\frac{{9,{{2.10}^{ - 8}}}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}{{.5.10}^{ - 11}}}}} = 4,{5.10^{16}}rad/s\]

Vật \[f{\rm{ }} = {\rm{ }}0,{72.10^{26}}\;Hz\]

102. Tự luận
• 1 điểm

Hai điện tích \[{q_1}\;v\`a {\rm{ }}{q_2}\;\]đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau một lực F = 1,8 N. Biết \[\;{q_1}\; + {\rm{ }}{q_2}\; = {\rm{ }} - {6.10^{ - 6}}\;C\;\]và \[\;|{q_1}\left| {{\rm{ }} > {\rm{ }}} \right|{q_2}|.\]Xác định dấu của điện tích \[{q_1}\;v\`a {\rm{ }}{q_2}\;\]. Vẽ các vecto lực điện tác dụng lên các điện tích. Tính \[{q_1}\;v\`a {\rm{ }}{q_2}\;\].

Xem đáp án
Hai điện tích q1 và  q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau (ảnh 1)

Hai điện tích đẩy nhau nên chúng cùng dấu, mặt khác tổng hai điện tích này là số âm do đó có hai điện tích đều âm:

F=kq1q2r2⇒q1q2=Fr2k=8.10−12

    + Kết hợp với giả thuyết q1 + q2 = −6.10−6 C, ta có hệ phương trình

 q1 + q2 = −6.10−6 q1q2=8.10−12⇒q1=−2.10−6Cq2=−4.10−6Cq1=−4.10−6Cq2=−2.10−6C vì q1>q2⇒q1=−4.10−6Cq2=−2.10−6C

103. Tự luận
• 1 điểm

Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng lại cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn là 10 N. Tính độ lớn của các điện tích và hằng số điện môi của dầu.

Xem đáp án
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương (ảnh 1)

    + Lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong không khí

F0=kq2r2⇒q=F0r2k=4.10−12C

+ Khi đặt trong điện môi mà lực tương tác vẫn không đổi nên ta có: 

ε=r2r'2=12282=2,25

104. Tự luận
• 1 điểm

Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có điện tích lần lượt là ,cách nhau một khoảng 12 cm.

a. Xác định số electron thừa và thiếu ở mỗi quả cầu và lực tương tác giữa chúng.

b. Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặt về chỗ cũ. Xác định lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu đó.

Xem đáp án
Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có điện tích lần (ảnh 1)

a. Số electron thừa ở quả cầu A là:  \[{n_A} = \left| {\frac{{{q_A}}}{e}} \right| = {2.10^{12}}electron\]

Số electron thiếu ở quả cầu B là \[{n_B} = \left| {\frac{{{q_B}}}{e}} \right| = 1,{5.10^{12}}electron\]

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu là lực hút, có độ lớn \[F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {48.10^{ - 3}}N\]

b. Lực tương tác giữa chúng bây giờ là lực hút \[F = k\frac{{\left| {q{'_1}q{'_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {10^{ - 3}}N\]

105. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 20 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 1,2 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng lực hút. Tính điện tích lúc đầu của mỗi quả cầu

Xem đáp án

    + Hai quả cầu ban đầu hút nhau nên chúng mang điện trái dấu.

    + Từ giả thuyết bài toán, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\left| {{q_1}{q_2}} \right| = - {q_1}{q_2} = \frac{{F{r^2}}}{k} = \frac{{16}}{3}{10^{ - 12}}\\{\left( {\frac{{{q_1} + {q_2}}}{2}} \right)^2} = \frac{{F{r^2}}}{k} \Rightarrow {q_1} + {q_2} = \pm \frac{{\sqrt {192} }}{3}{10^{ - 6}}\end{array} \right.\)

\( \to {q_1},{q_2}\)của phương trình:

\({x^2} \pm \frac{{\sqrt {192} }}{3}{10^{ - 6}}x + \frac{{16}}{3}{10^{ - 12}} = 0\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l}{q_1} = 0,{96.10^{ - 6}}C\\{q_2} = - 5,{58.10^{ - 6}}C\end{array} \right.\)hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}{q_1} = - 5,{58.210^{ - 6}}C\\{q_2} = 0,{96.10^{ - 6}}C\end{array} \right.\)

106. Tự luận
• 1 điểm
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 12o thì góc khúc xạ là 8o. Tốc độ ánh sáng trong môi trường B là 2,8.108m/s. Tốc độ ánh sáng trong môi trường A là bao nhiêu?
Xem đáp án

Ta có:

n=cvnA.sin12o=nB.sin8o​

→sin12osin8o=nBnA=vAvB=vA2,8.108​

→vA=4,18.105km/s

107. Tự luận
• 1 điểm

Một bể chứa có thành cao 70cm và đáy phẳng dài 100cm. Biết độ cao mực nước trong bể là 40cm, chiết suất của nước là 43. Ánh nắng chiếu vào theo phương nghiêng góc 30o so với phương ngang thì độ dài bóng của thành bể tạo được ở đáy bể là bao nhiêu? 

Xem đáp án

Theo đề bài, HI=40cm, AM=70-40=30cm

Biểu diễn trên hình vẽ:

Một bể chứa có thành cao 70cm và đáy phẳng dài 100cm. Biết độ cao mực nước trong bể là 40cm (ảnh 1)

Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:

Sini=nsinr với \[i = {90^o} - {30^o} = {60^o}\]

\[ \to sinr = \frac{{sini}}{n} = \frac{{sin{{60}^o}}}{{\frac{4}{3}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{8}\]

\[ \to r = {40^o}30'\]

Ta có:

\[tan\widehat {IAM} = \frac{{IM}}{{AM}} \to IM = CH = AM.\tan \widehat {IAM} = 30.\tan {60^o} = 30\sqrt 3 cm\]

Lại có:

\[\tan \widehat {{\rm{R}}IH} = \frac{{HR}}{{IH}} \to HR = IH.\tan \widehat {{\rm{R}}IH} = 40.\tan {40^o}30' \approx 34cm\]

Bóng của thành bể tạo thành dưới đáy bể là: \[CR = CH + HR \approx 86cm\]

108. Tự luận
• 1 điểm

Mắt người và cá cùng cách mặt nước 75cm, cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với mặt nước. Biết chiết suất của nước là n=43. Cá thấy người cách mình bao nhiêu?

Xem đáp án

Khi cá nhìn thấy người thì tia sáng từ người đến mắt cá:

Mắt người và cá cùng cách mặt nước 75cm, cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với (ảnh 1)

+ Gọi M là mắt thật và M’ là ảnh của mắt nười mà cá nhìn thấy.

Từ hình vẽ, ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{tani = \frac{{HI}}{{HM}}}\\{tanr = \frac{{HI}}{{HM'}}}\end{array}} \right.\]

Để nhìn rõ, thì góc r nhỏ, suy ra I nhỏ

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\tan i \approx \sin i \approx i}\\{{\rm{tanr}} \approx {\rm{sinr}} \approx r}\end{array}} \right.\]

Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:

\[\sin i = n\sin r\]

\[ \Rightarrow \frac{{\sin i}}{{{\rm{sinr}}}} = n\]

\[ \Rightarrow \frac{{HM'}}{{HM}} = n\]

\[ \Rightarrow HM' = HM.n\]

\[ = 75.\frac{4}{3} = 100cm\]

Vậy con cá sẽ nhìn thấy mắt người cách mắt nó đoạn: 75 + 100 = 175cm

109. Tự luận
• 1 điểm

Một bản mặt song song có bề dày 10cm, chiết suất n=1,2 được đặt trong không khí. Ảnh S’ của S qua bản mặt song song cách S một đoạn là:

Xem đáp án
Một bản mặt song song có bề dày 10cm, chiết suất n=1,2 được đặt trong không (ảnh 1)

Ta thấy tia ló \[{I_2}R\] song song với tia tới \[S{I_1}\], giao của đường kéo dài của tia \[{I_2}R\] cắt tia sáng SJ tại S’, S’ là ảnh của S qua bản mặt.

Tứ giác \[SS'M{I_1}\] là hình bình hành suy ra \[SS' = {I_1}M\]

Xét hai tam giác vuông \[MN{I_2}\] và \[{I_1}N{I_2}\], ta có:

\[N{I_2} = {I_1}N.{\rm{tan}}{{\rm{r}}_1} = MN.tan{i_1}\] (do góc \[NM{I_2} = {i_1}\]) suy ra \[MN = {I_1}N.\frac{{{\rm{tan}}{{\rm{r}}_1}}}{{\tan {i_1}}}\]

Vì ta xét góc tới \[{i_1}\] rất nhỏ nên góc \[{r_1}\]cũng rất nhỏ nên \[\tan {i_1} \approx \sin {i_1}\] và \[{\rm{tan}}{{\rm{r}}_1} \approx \sin {r_1} \to MN = {I_1}N.\frac{{\tan {r_1}}}{{\tan {i_1}}} \approx e.\frac{{\sin {r_1}}}{{\sin {i_1}}} = e.\frac{1}{n}\]

Theo định luật khúc xạ tại I1I1, ta có khoảng cách giữa vật và ảnh là: \[SS' = {I_1}M = {I_1}N - MN = e - \frac{e}{n} = 10 - \frac{{10}}{{1,2}} = \frac{5}{3} \approx 1,67cm\]

110. Tự luận
• 1 điểm

Một bản mặt song song có bề dày 16cm, chiết suất n=1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng với góc tới bằng . Khoảng cách giữa phương của tia tới và tia ló là bao nhiêu?

Xem đáp án
Một bản mặt song song có bề dày 16cm, chiết suất n=1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản (ảnh 1)

Bề dày e=16cm; chiết suất n=1,5.

Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng, ta có: \[\sin {i_1} = n.{\rm{sin}}{{\rm{r}}_1}\]

\[ \to sin{r_1} = sin{i_1}n\]

\[ = \frac{{sin{{40}^o}}}{{1,5}} \to {r_1} = {25^o}22'\]

Từ hình vẽ, khoảng cách giữa giá của tia ló và tia tới bằng đường cao \[{I_2}H\] của tam giác vuông \[{I_1}{I_2}H\]. Ta có: \[{I_2}H = {I_1}{I_2}.\sin {I_2}{\hat I_1}H = {I_1}{I_2}.\sin \left( {{i_1} - {r_1}} \right)\]

Mà \[{I_1}{I_2} = \frac{{{I_1}N}}{{\cos {r_1}}} = \frac{e}{{\cos {r_1}}}\]

\[ \to {I_2}H = \frac{e}{{\cos {r_1}}}\sin \left( {{i_1} - {r_1}} \right) = \frac{{16}}{{\cos {{25}^o}22'}}.\sin \left( {{{40}^o} - {{25}^o}22'} \right) \approx 4,47cm\]

Vậy khoảng cách giữa phương của tia ló và tia tới là khoảng 4,47cm

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nâng một vật có khối lượng 200 kg lên cao, ta phải có một lực:

Lớn hơn 2000 N

Nhỏ hơn 2000 N

Bằng 2000 N

Lớn hơn 1500 N và nhỏ hơn 2000 N

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Để nâng một vật lên cao, cần một lực ít nhất bằng trọng lượng của vật. P = 10m = 10.200 = 2000 N.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử có 4 người có sức lực như nhau, hợp sức lại để nâng vật nói trên. Tối thiểu, mỗi người phải góp một lực:

500 N

600 N

400 N

250 N

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Vì tối thiểu cần một lực 2000N để nâng vật, vì vậy nếu có 4 người hợp sức thì ít nhất mỗi người phải góp là 2000:4 = 500N

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau một buổi đi chợ, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:

Bình: Cân Robecvan (cân đĩa) là một máy cơ đơn giản.

Lan: Cân đòn là máy cơ đơn giản mới đúng.

Chi: Theo mình cả cân đồng hồ cũng là một máy cơ đơn giản.

Chỉ có Bình đúng.

Chỉ có Lan đúng.

Chỉ có Chi đúng.

Cả Bình, Lan cùng đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Cân đồng hồ sử dụng lực đàn hồi để xác định trọng lượng của vật, từ đó xác định khối lượng vật. Cân đồng hồ không phải là máy cơ đơn giản.

Cân Robec van hay cân đòn là các ứng dụng của đòn bẩy.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những dụng cụ nào sau đây có áp dụng máy cơ đơn giản:

Xe cút kít đẩy (hoặc) kéo hàng.

Đồ mở-nắp chai bia, chai nước ngọt.

Triền dốc để dắt xe lên lề đường cao.

Cả A,B, C đều là những máy cơ dơn giản.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Xe cutkit là ứng dụng của đòn bẩy, Đồ mở nắp chai bia, chai nước ngọt là ứng dụng của đòn bẩy, triền dốc để dắt xe lên lề đường là mặt phẳng nghiêng.

Tất cả đều là ứng dụng của máy cơ đơn giản.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4 N và 5 N hợp với nhau một góc α = 600. Hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng:

7,8 N.

8,7 N.

4,5 N.

6,4 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tổng hợp lực trong trường hợp hai lực đồng quy hợp với nhau một góc α = 600 ta có:

F=F12+F22+2F1F2cosα=412+522+2.4.5.cos600=7,8N

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn  F1 = F2 = F3 = 30 N và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?

Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 30N và từng đôi một hợp (ảnh 1)

30 N.

0 N.

60 N.

90 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\]

Để tìm hợp lực \[\vec F\],trước hết ta tổng hợp 2 lực \[{\vec F_1}\]và \[{\vec F_2}\]

\[{\vec F_{12}} = {\vec F_1} + {\vec F_2}\]

Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 30N và từng đôi một hợp (ảnh 2)

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được phương và chiều của \[{\vec F_{12}}\]như hình vẽ.

Độ lớn: \[{F_{12}} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}{\rm{cos}}\alpha } = \sqrt {{{30}^2} + {{30}^2} + 2.30.30.{\rm{cos12}}{{\rm{0}}^0}} = 30N\]

Như vậy \[{\vec F_{12}}\]cùng phương, ngược chiều với \[{\vec F_3}\], do đó ta có:

\[\vec F = {\vec F_{12}} + {\vec F_3} \Rightarrow F = \left| {{F_{12}} - {F_3}} \right| = 0N\]

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

F→1,F→2 lần lượt là hai lực thay thế khi phân tích một lực F→. Biết rằng hai lực F→1 và F→2vuông góc với nhau. Độ lớn của lực F→ và F→2 lần lượt là 50 N và 40 N. Tính độ lớn của lực thành phần F→1?

30 N.

40 N.

50 N.

60 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

vecto F1, F2 lần lượt là hai lực thay thế khi phân tích một lực vecto F. Biết rằng hai lực (ảnh 1)

Lực F→được phân tích thành hai lực F→1và F→2vuông góc với nhau như hình vẽ

Ta có:  F2=F12+F22⇒F1=F2−F22=502−402=30N

118. Tự luận
• 1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 10 cm và có độ cứng là 40 N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1 N để nén lò xo. Chiều dài của lò xo khi bị nén là bao nhiêu?

Xem đáp án

Khi nén một lực 1 N vào lò xo, ta có:

F=kΔl⇒Δl=Fk=140=0,025=2,5cm​

Δl=l0−l⇔2,5=10−l⇒l=7,5cm​

119. Tự luận
• 1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 30 cm, khi bị nén lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5 N. Hỏi khi lực đàn hồi bị nén bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lò xo bị nén, độ biến dạng của lò xo là: \[\Delta \ell = {\ell _0} - \ell = 30 - 24 = 6cm = 0,06m\]

Độ cứng của lò xo là: \[k = \frac{F}{{\Delta \ell }} = \frac{5}{{0,06}} = \frac{{250}}{3}N/m\]

Khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 10 N, ta có: \[\Delta \ell ' = \frac{{F'}}{k} = \frac{{10}}{{\frac{{250}}{3}}} = 0,12m = 12cm\]

Chiều dài của lò xo lúc này là: \[\ell = {\ell _0} - \Delta \ell = 30 - 12 = 18cm\]

120. Tự luận
• 1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 15 cm. Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,5N. Khi ấy lò xo dài 18 cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Độ biến dạng của lò xo là:  Δl= 18 − 15 = 3 cm = 3.10−2 m

Độ cứng của lò xo là: k=FΔl= 4,5 / 3.10−2 = 150 N/m

121. Tự luận
• 1 điểm

Một lò xo có khối lượng không đáng kể được treo theo phương thẳng đứng, có độ cứng 120 N. Đầu trên lò xo cố định, đầu dưới gắn quả nặng khối lượng m thì lò xo dãn ra 10 cm. Tính khối lượng của quả nặng, biết g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Điều kiện cân bằng của m: P = Fđh

⇔m.g=k.Δl

⇒m=k.Δlg=120.0,110=1,2kg

122. Tự luận
• 1 điểm

Một lò xo có khối lượng không đáng kể, có chiều dài tự nhiên là 40 cm. Một đầu được teo vào một điểm cố định, đầu còn lại được treo vật có khối lượng m = 100 g thì lò xo giãn ra 2 cm. Tính chiều dài của lò xo khi treo thêm một vật có khối lượng 25 g.

Xem đáp án

*m cân bằng:

\[ \Leftrightarrow m.g = k.\Delta {l_1}(1)\]

* \[\left( {m + \Delta m} \right)\]cân bằng:

\[ \Leftrightarrow \left( {m + \Delta m.g} \right) = k.\Delta {l_2}(2)\]

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \frac{m}{{m + \Delta m}} = \frac{{\Delta {l_1}}}{{\Delta {l_2}}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{100}}{{100 + 25}} = \frac{2}{{\Delta {l_2}}}\]

\[ \Rightarrow \Delta {l_2} = 2,5cm\]

\[ \Rightarrow l = {l_0} + \Delta {l_2} = 40 + 2,5 = 42,5cm\]

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng?

Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng.

Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến trọng lượng của hàng hóa.

Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến trọng lượng của túi kẹo.

Khi một ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu khối lượng của ô tô quá lớn sẽ có thể làm gãy cầu.

Xem đáp án

- Lực kế dùng để đo lực ⇒ A sai.

- Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến khối lượng của túi kẹo ⇒ C sai

- Khi một ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu trọng lượng của ô tô quá lớn sẽ có thể làm gãy cầu ⇒ D sai

Vậy đáp án đúng là B

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào sai khi nói về trọng lượng của vật?

Trọng lượng là cường độ của trọng lực.

Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.

Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.

Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật.

Xem đáp án

Kết luận sai khi nói về trọng lượng của vật là trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật. Điều này chỉ đúng khi ta so sánh các vật làm cùng một chất

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi treo một vật thẳng đứng vào lực kế, ta thấy số chỉ của lực kế là 150N. Khối lượng của vật đó là:

15 kg

150 g

150 kg

1,5 kg

Xem đáp án

Số chỉ của lực kế khi treo vật là trọng lượng của vật ⇒ P = 150N

Ta có: P = 10.m = 150 ⇒ m = 15 kg ⇒ Đáp án A

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi kéo vật khối lượng 1kg lên theo phương thẳng đứng phải cần lực như thế nào?

Lực ít nhất bằng 1000N

Lực ít nhất bằng 100N

Lực ít nhất bằng 10N

Lực ít nhất bằng 1N

Xem đáp án

- Trọng lực tác dụng lên vật: P = 10.m = 10.1 =10N

- Để kéo được vật cần một lực tối thiểu 10N

⇒ Đáp án C

127. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 600g thì trọng lượng của vật đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đổi m = 600g = 0,6 kg

Trọng lượng P = 10.m = 0,6.10 = 6N

128. Tự luận
• 1 điểm

Khi treo một vật khối lượng \[{m_1}\] vào lực kế thì độ dài thêm của lò xo lực kế là \[\Delta {l_1} = 3cm\]. Nếu lần lượt treo vào lực kế các vật có khối lượng \[{m_2} = 2{m_1},{m_3} = \frac{1}{3}{m_1}\] thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế sẽ lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

- Nếu \[{m_2} = 2{m_1}\]thì độ dài thêm ra của lò xo \[\Delta {l_2} = 2\Delta {l_1} = 2.3 = 6cm\]

- Nếu \[{m_3} = \frac{1}{3}{m_1}\] thì độ dài thêm ra của lò xo \[\Delta {l_3} = \frac{1}{3}\Delta {l_1} = \frac{1}{3}.3 = 1cm\]

129. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn dây MN có khối lượng m, mang dòng điện I có chiều như hình, được đặt vào trong từ trường đều có vectơ B→ như hình vẽ. Biểu diễn các lực tác dụng lên đoạn dây MN (bỏ qua khối lượng dây treo).

Cho đoạn dây MN có khối lượng m, mang dòng điện I có chiều như hình, được đặt vào trong (ảnh 1)
Xem đáp án

+ Các lực tác dụng lên đoạn dây MN gồm: Trọng lực \[\vec P\] đặt tại trọng tâm (chính giữa thanh), có chiều hướng xuống; Lực căng dây \[\vec T\] đặt vào điểm tiếp xúc của sợi dây và thanh, chiều hướng lên; Lực từ \[\vec F\]: áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được \[\vec F\] có phương thẳng đứng, chiều hướng lên như hình.

    + Các lực được biểu diễn như hình.

Cho đoạn dây MN có khối lượng m, mang dòng điện I có chiều như hình, được đặt vào trong (ảnh 2)
130. Tự luận
• 1 điểm

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,04 T. Cho \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}.\]\[\]

a) Xác định chiều và độ lớn của I để lực căng dây bằng 0.

b) Cho I = 16A có chiều từ M đến N. Tính lực căng mỗi dây ?

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng hai dây (ảnh 1)
Xem đáp án
Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng hai dây (ảnh 2)

a) Lực căng dây bằng 0 nghĩa là dây nằm lơ lững \[ \Rightarrow \vec P + \overrightarrow F = 0 \Rightarrow \overrightarrow F = - \vec P\]

    + Do đó lực từ \[\vec F\]phải có chiều hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của dòng điện có chiều từ N đến M.

+ Mặt khác ta cũng có: \[F{\rm{ }} = {\rm{ }}P{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}B.I.l.sin{\rm{ }}90^\circ {\rm{ }} = {\rm{ mg}} \Rightarrow {\rm{I = }}\frac{{mg}}{{B.l.\sin {{90}^0}}}\]

+ Mật độ khối lượng của sợi dây: \[\;d{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{m}{l}\]

+ Vậy: \[I = \frac{{d.g}}{{B.\sin {{90}^0}}} = 10(A)\]

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng hai dây (ảnh 3)

b) Khi dòng điện có chiều từ M đến N thì lực từ \[\vec F\]có chiều hướng xuống. Do lực căng dây \[\vec T\]có chiều hướng lên nên: \[\;T = {\rm{ }}P{\rm{ }} + {\rm{ }}F{\rm{ }} = {\rm{ }}mg{\rm{ }} + {\rm{ }}BIl\]

\[ \Rightarrow T = l\left( {\frac{{mg}}{l} + BI} \right)\]

    + Mật độ khối lượng của sợi dây: \[d{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{m}{l}\]

    + Vậy:

    + Vì có hai sợi dây nên lực căng mỗi sợi là \[\;{T_1}\; = {\rm{ }}{T_2}\; = {\rm{ }}\frac{T}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,13{\rm{ }}\left( N \right)\]

131. Tự luận
• 1 điểm

Một dây dẫn có chiều dài l = 5m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn  B = 3.10−2 T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có giá trị 6A. Hãy xác đinh độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn trong các trường hợp sau đây:

a) Dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ.

b) Dây dẫn đặt song song với các đường sức từ.

c) Dây dẫn hợp với các đường sức từ một góc

Xem đáp án

a) Khi dây đặt vuông góc với các đường sức từ thì \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}90^\circ \]

Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: \[\;F{\rm{ }} = {\rm{ }}B.I.l.sin{\rm{ }}90^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}0,9{\rm{ }}\left( N \right)\]

b) Khi dây đặt song song với các đường sức từ thì \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}0^\circ \]

Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: \[F{\rm{ }} = {\rm{ }}B.I.l.sin{\rm{ }}0^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}0\]

c) Khi dây đặt tạo với các đường sức từ thì \[\;\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}45^\circ \]

Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: \[\;F{\rm{ }} = {\rm{ }}B.I.sin{\rm{ }}45^\circ {\rm{ }} = {\rm{ }}0,64{\rm{ }}\left( N \right)\]

132. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây thẳng MN dài 6 cm, có dòng điện 5A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10−2 N.  Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có:  F = B.I.l.sinα

⇒sinα=FBIl=7,5.10−20,5.5.0,06=0,5⇒α=300

133. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vecto cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75A. Lực từ tác dụng lên dây có giá trị  Hãy xác định cảm ứng từ của từ trường.

Xem đáp án

Ta có:  F = B.I.l.sinα

⇒B=FIlsinα=3.10−20,75.0,05.sin900=0,8(T)

134. Tự luận
• 1 điểm

Một tụ điện có ghi 1000 μF – 12V.

1. Cho biết ý nghĩa của con số trên. Tính điện tích cực đại của tụ.

2. Mắc tụ trên vào hai điểm có hiệu điện thế U = 10V. Tính điện tích của tụ khi đó.

3. Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 5 mC thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Con số 1000 μF cho biết điện dung của tụ điện là 1000 μF. Con số 12 V cho biết hiệu điện thế cực đại có thể đặt vào hai bản tụ là 12 V.Điện tích cực đại tụ có thể tích được: 

\[\;{Q_{max}}\; = {\rm{ }}C{U_{max}}\; = {\rm{ }}{1000.10^{ - 6}}.12{\rm{ }} = {\rm{ }}{12.10^{ - 3\;}}\left( C \right){\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}\left( {mC} \right)\]

+ Điện tích tụ tích được khi mắc tụ vào hiệu điện thế U = 10 V là:

\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}CU{\rm{ }} = {\rm{ }}{1000.10^{ - 6}}.10{\rm{ }} = {\rm{ }}{10.10^{ - 3\;}}\left( C \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}\left( {mC} \right)\]

b) Hiệu điện thế cần phải đặt vào giữa hai bản tụ là: \[U = \frac{Q}{C} = \frac{{{{5.10}^{ - 3}}}}{{{{1000.10}^{ - 6}}}} = 5(V)\] 

135. Tự luận
• 1 điểm

Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500pF được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V. Ngăt tụ khỏi nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Hiệu điện thế của tụ lúc đó là bao nhiêu ?

Xem đáp án

- Khi đặt trong không khí điện tích của tụ là \[\]

\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}CU{\rm{ }} = {\rm{ }}{500.10^{ - 12}}.300{\rm{ }} = {\rm{ }}1,{5.10^{ - 7}}\;C\]

- Ngắt tụ khỏi nguồn và nhúng vào chất điện môi thì:

+  Điện tích trên tụ là không đổi \[\;Q' = {\rm{ }}Q{\rm{ }} = {\rm{ }}1,{5.10^{ - 7}}\;C\]

+ Điện dung của tụ

 \[C' = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}} = \varepsilon C = {10^{ - 9}}F\] 

⇒ Hiệu điện thế lúc này là

 \[U' = \frac{{Q'}}{{C'}} = \frac{{1,{{5.10}^{ - 7}}}}{{{{10}^{ - 9}}}} = 150V\] 

136. Tự luận
• 1 điểm

Hai tụ không khí phẳng C1 = 0,1 μC, C2 = 0,2 μC mắc song song. Bộ tụ được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V rồi ngắt khỏi nguồn. Sau đó lấp đầy khoảng giữa 2 bản bằng điện môi Tính hiệu điện thế bộ tụ và điện tích mỗi tụ.

Xem đáp án
Hai tụ không khí phẳng C1= 0,1 uC , C2 = 0,2 uC mắc song song. Bộ tụ được tích điện đến (ảnh 1)
137. Tự luận
• 1 điểm

Một tụ điện có điện dung C = 6µF  được mắc vào nguồn điện hiệu điện thế U = 100V. Sau khi tụ được ngắt ra khỏi nguồn, điện tích của tụ điện phóng qua lớp điện môi trong tụ điện đến khi hết điện tích. Tính nhiệt lượng tỏa ra ở điện môi trong thời gian phóng điện đó.

Xem đáp án

+ Năng lượng của tụ điện W=12CU2=0,03J

+ Khi tụ phóng điện qua lớp điện môi thì làm điện môi nóng lên. Khi hết hẳn điện tích thì toàn bộ năng lượng của tụ chuyển hết thành nhiệt, do đó nhiệt lượng tỏa ra của điện môi là Q = W = 0,03J

138. Tự luận
• 1 điểm

Một tụ điện phẳng có hai bản hình tròn bán kính 30 cm, khoảng cách giữa hai bản là 1 cm, ở giữa là không khí. Tụ điện được tích điện bởi hiệu điện thế 200V.

a. Tính điện tích của tụ điện

b. Tụ điện được ngắt ra khỏi nguồn điện và các bản được đưa lại gần nhau để khoảng cách giữa chúng tăng gấp đôi. Tính hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện. Năng lượng của tụ điện đã thay đổi bao nhiêu lần?

Xem đáp án

a) Áp dụng công thức \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4k\pi d}} = {25.10^{ - 11}}F \Rightarrow Q = C.U = {5.10^{ - 8}}C\)   

b) Ngắt tụ khỏi nguồn thì điện tích của tụ không đổi.

các bản được đưa lại gần nhau để khoảng cách giữa chúng tăng gấp đôi

 ⇒ d’ = 2.10−2m

\( \Rightarrow C' = \frac{{\varepsilon S}}{{4k\pi d'}} = {125.10^{ - 12}}F \Rightarrow U' = \frac{Q}{{C'}} = 400V\) 

Ta được \(U'{\rm{ }} = {\rm{ }}2U\;\)

Lại có \(W = \frac{1}{2}C{U^2}\) 
 
⇒ Năng lượng của tụ điện tăng 4 lần

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào là chính xác?

Nhiệt độ của vật càng cao thì công thực hiện lên vật càng lớn.

Thỏi sắt nung nóng chứa 300J nhiệt lượng.

Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn.

Nhiệt độ của vật càng thấp thì nhiệt lượng mà vật nhận vào càng nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án: C

   Nhiệt năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó, khi vật có nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng:

Từ cơ năng sang nhiệt năng.

Từ nhiệt năng sang nhiệt năng.

Từ cơ năng sang cơ năng.

Từ nhiệt năng sang cơ năng.

Xem đáp án

Đáp án: B

   Do nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp nên khi thả cục sắt nóng vào chậu nước lạnh thì nhiệt năng truyền từ cục sắt sang chậu nước.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc nước ở nhiệt độ trong phòng (khoảng 24°C) nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?

Nhiệt năng của thỏi kim loại tăng và của nước giảm.

Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.

Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.

Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.

Xem đáp án

Đáp án: C

   Nhiệt độ của thỏi kim loại lớn hơn nhiệt độ của cốc nước. Do nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp nên khi bỏ thỏi kim loại vào cốc nước thì nhiệt năng truyền từ thỏi kim loại sang cốc nước. Vì thế Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai trong những câu sau:

Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.

Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt năng của nó giảm đi.

Nếu vật vừa nhận công, vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của nó tăng lên.

Ném một vật lên cao thì nhiệt năng của vật tăng lên vì vật nhận được công.

Xem đáp án

Đáp án: D

   Khi ném một vật lên cao thì công mà vật nhận được sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành cơ năng: động năng và thế năng. Do đó nhiệt độ và nhiệt năng của vật không tăng lên.

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách nào sau đây làm thay đổi nhiệt năng của vật?

Cọ xát với một vật khác.

Đốt nóng một vật.

Cho vật vào môi trường có nhiệt độ thấp hơn.

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

Đáp án D

- Khi cọ xát vật với 1 vật khác, hay đốt nóng vật thì nhiệt độ của vật tăng nên nhiệt năng của vật cũng tăng.

- Khi cho vật vào môi trường có nhiệt độ thấp thì nhiệt năng từ vật sẽ truyền sang môi trường.

Vậy cả 3 cách đều làm thay đổi nhiệt năng của vật

144. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có nhiệt năng 2000J, sau khi nung nóng nhiệt năng của nó là 4000J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu?

Xem đáp án

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

- Nhiệt lượng mà vật nhận được là:

   4000 – 2000 = 2000 (J)

Đáp số: 2000J

145. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao sau khi bơm xe, sờ vào ống bơm ta thấy ống bơm nóng lên?

Tại sao sau khi bơm xe, sờ vào ống bơm ta thấy ống bơm nóng lên? (ảnh 1)
Xem đáp án

   Vì do khi bơm xe thì lá gió của bơm cọ xát với ống bơm. Vì vậy có xuất hiện lực ma sát giữa lá gió và ống bơm dẫn đến nhiệt độ của lá gió và ống bơm tăng. Nên khi sơ vào ống bơm ta thấy ống bơm nóng lên

146. Tự luận
• 1 điểm

Khi chuyển động nhiệt của phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì thể tích của vật có thay đổi không?

Xem đáp án

- Vì Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật. Nên khi chuyển động nhiệt của phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì nhiệt năng của vật tăng.

- Nhiệt năng và nhiệt độ phụ thuộc vào nhau nên khi nhiệt năng tăng thì nhiệt độ của vật cũng tăng. Khi nhiệt độ tăng thì thể tích của vật cũng thay đổi: Vật sẽ nở to ra.

147. Tự luận
• 1 điểm

Đun nóng một ống nghiệm đậy nút kín có đựng nước. Nước trong ống nghiệm nóng dần, tới một lúc nào đó hơi nước trong ống làm bật nút lên. Trong thí nghiệm trên khi nào thì có sự truyền nhiệt, khi nào thì có sự thực hiện công?

Đun nóng một ống nghiệm đậy nút kín có đựng nước. Nước trong ống nghiệm nóng dần, tới một lúc (ảnh 1)
Xem đáp án

- Khi bắt đầu đun thì đã có sự truyền nhiệt từ ngọn lửa vào ống thí nghiệm, nước trong ống thí nghiệm. Sự truyền nhiệt này làm nước trong ống thí nghiệm nóng dần lên.

- Đến khi nút bị bật ra thì đó là sự thực hiện công. Hơi nước đã tác dụng lên nút đậy một công. Công này làm cho nút đậy chuyển động và bắn ra khỏi ống thí nghiệm.

148. Tự luận
• 1 điểm

Trong thí nghiệm về thả quả bóng rơi, mỗi lần quả bóng nảy lên, độ cao của nó lại giảm dần. Cuối cùng không nảy lên được nữa. Trong hiện tượng này rõ ràng là cơ năng đã giảm dần. Vậy cơ năng đã biến mất hay đã chuyển thành một dạng năng lượng khác?

- Dùng kiến thức của bài nhiệt năng để giải thích hiện tượng trên.

Xem đáp án

   Cơ năng của quả bóng chuyển thành nhiệt năng. Trong quá trình chuyển động, quả bóng cọ xát với không khí và một phần cơ năng của nó bị chuyển thành nhiệt năng truyền cho không khí. Khi nó rơi xuống đất, một phần cơ năng lại chuyển thành nhiệt năng truyền cho mặt đất.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình nào biểu diễn hai cặp lực cân bằng?

Trong các hình dưới đây, hình nào biểu diễn hai cặp lực cân bằng? (ảnh 1)

Hình 2

Hình 3 và 4

Hình 1 và 3

Hình 1; 2 và 3

Xem đáp án

Đáp án: A

- Hai lực cân bằng là hai lực có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

- Trong 4 hình trên thì chỉ có hình 2 biểu diễn hai lực cân bằng.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng, nhận xét nào dưới đây là chính xác?

Nếu vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.

Nếu vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

Nếu vật đang đứng yên vẫn sẽ đứng yên

Nếu vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.

Xem đáp án

Đáp án: C

- Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

- Vì vậy khi tác dụng 2 lực cân bằng vào một vật đang đứng yên thì vật ấy vẫn sẽ đứng yên.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị dúi người về phía trước. Điều này chứng tỏ xe

Đột ngột rẽ sang trái.

Đang đi lùi.

Đột ngột rẽ sang phải.

Đột ngột dừng lại.

Xem đáp án

Đáp án: D

   Khi xe đang đi và đột ngột dừng lại thì theo quán tính hành khách trên xe sẽ bị dúi người về phía trước.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột khi có lực tác dụng vào nó là do:

Lực quán tính

Lực ma sát

Trọng lực

Trọng lượng của vật

Xem đáp án

Đáp án: A

   Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. Có thể nói quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nặng có khối lượng 4kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để vật này nằm cân bằng.

2N

20N

40N

4N

Xem đáp án

Đáp án: C

- Trọng lượng của vật là:

P = 10.m = 10.4 = 40 (N)

- Vật nằm cân bằng nên các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau. Lúc này vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây, vì vậy hai lực này cân bằng nhau

⇒ Lực căng dây là: F = P = 40N

154. Tự luận
• 1 điểm

Khi tra cán búa, người ta gõ cán búa xuống nền nhà cứng? Sử dụng kiến thức vật lí đã học em hãy giải thích tại sao người ta lại làm được như thế?

Khi tra cán búa, người ta gõ cán búa xuống nền nhà cứng? Sử dụng kiến thức vật lí đã (ảnh 1)
Xem đáp án

   Cán búa bị lỏng, có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất vì khi ta gõ đuôi cán xuống đất thì cả cán và đầu búa đều chuyển động theo hướng xuống, nhưng khi cán búa chạm đất, đột ngột dừng lại thì theo quán tính đầu búa vẫn chuyển động xuống và sẽ khít vào cán búa.

155. Tự luận
• 1 điểm

Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích các hiện tượng sau: Khi đang đi hoặc chạy và bị vấp té, thân người bị ngã chúi về phía nào ? Vì sao ?

Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích các hiện tượng sau: Khi đang đi hoặc chạy và bị vấp té, (ảnh 1)
Xem đáp án

- Là do quán tính. Khi đang đi hoặc chạy bị vấp té, thân người ngã chúi về phía trước.

- Do chân ta vấp nên dừng lại còn thân trên có quán tính, không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột (đứng lại) nên vẫn di chuyển về phía trước, nên thân người ta ngã chúi về phía trước.

156. Tự luận
• 1 điểm

Khi rửa rau sống, trước khi dọn lên đĩa, người ta thường để rau vào rổ và vẩy mạnh cho nước văng ra, rau ráo bớt nước. Em hãy giải thích vì sao lại như thế?

Khi rửa rau sống, trước khi dọn lên đĩa, người ta thường để rau vào rổ và vẩy mạnh cho nước văng ra, (ảnh 1)
Xem đáp án

   Vì khi vẩy mạnh và dừng lại đột ngột thì rổ rau dừng lại nhưng theo quán tính nước ở trong rổ rau sẽ vẫn tiếp tục chuyển động và văng ra ngoài. Làm như vậy nhiều lần sẽ làm rau ráo nước.

157. Tự luận
• 1 điểm

Khi có các lực không cân bằng tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thì chuyển động của vật sẽ như thế nào?

Xem đáp án

   Khi tác dụng vào vật các lực không cân bằng thì vật đang chuyển động thẳng đều sẽ không chuyển động thẳng đều nữa. Như vậy vận tốc của vật sẽ thay đổi

158. Tự luận
• 1 điểm

Một vật đang đứng yên thì chịu tác dụng của ba lực cùng phương có cường độ lần lượt là  F1 = 60N, F2 = 30N và F3 = 30N.  Chỉ có 3 lực này tác dụng vào vật, và vật vẫn đứng yên. Em có kết luận gì về chiều của ba lực này?

Xem đáp án

- Vật chỉ chịu tác dụng của 3 lực này và vật vẫn tiếp tục đứng yên nên 3 lực này là 3 lực cân bằng. Như thế tổng hợp lực của 3 lực này có cường độ bằng 0.

- Như vậy \[{F_2}{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}{F_3}\] phải là 2 lực cùng phương, chiều. Còn lực \[{F_1}{\rm{ }}\] thì cùng phương và ngược chiều với hai lực \[{F_2}{\rm{ ;}}{F_3}{\rm{ }}\]

159. Tự luận
• 1 điểm

Trong một cơn giông, sau khi nhìn thấy tia chớp 5 giây người ta mới nghe được tiếng sấm. Hỏi sét xảy ra cách nơi quan sát bao xa? Biết rằng âm truyền trong không khí với vận tốc 340m/s

Xem đáp án

Ta có thể coi thời gian ánh sáng đi từ tia sét đến mắt là rất nhỏ, không đáng kể. Khoảng cách từ nơi có sét đến ta là:

S = v.t = 340.5 =  1700 m

160. Tự luận
• 1 điểm

Một người gõ búa mạnh xuống đường ray xe lửa tại M làm âm truyền đến điểm N cách M 1590 m. Hỏi thời gian truyền âm từ M đến N là bao lâu? Nếu:

a)Âm truyền qua đường ray.

b)Âm truyền trong không khí.

Cho tốc độ truyền âm trong đường ray là 5 300 m/s, tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s

Xem đáp án

a) Thời gian âm truyền qua đường ray là: t1 = S : v1 = 1590 : 5300 = 0,3 (giây)

b)    b) Thời gian âm truyền qua không khí là: t2 = S : v2 = 1590 : 340 = 4,68 (giây)

161. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Tài đang đứng bên bờ sông, thấy một người đang ở trên một chiếc thuyền đánh cá. Người đó dùng tay chèo gõ vào mạn thuyền, bạn Tài dùng đồng hồ bấm giây thì thấy khoảng thời gian kể từ khi người đánh cá gõ tay chèo vào mạn thuyền đến khi nghe được tiếng gõ là 0,5 giây. Hỏi khoảng cách từ bạn Tài đến người đánh cá là bao nhiêu? Biết vận tốc của âm truyền trong không khí là 340 m/s

Xem đáp án

Ta có thể xem thời gian ánh sáng truyền từ người đánh cá đến bạn Tài là rất nhỏ không đáng kể. Nên khoảng cách từ bạn Tài đến người đánh cá được tính theo công thức:

              S = v.t = 340.0,5 = 170 m

162. Tự luận
• 1 điểm

Trong một môi trường, cứ 5 giây thì âm thanh truyền đi được 7,5 km. Hỏi âm thanh đó đã truyền đi trong môi trường nào?

Xem đáp án

Đổi 7,5 km = 7500 m

Vận tốc truyền âm của môi trường đó là:

V = S: t = 7500 : 5 = 1500 (m/s)

So sánh với bảng số liệu sách giáo khoa thì ta thấy đó là vận tốc truyền âm trong nước. Vậy môi trường đó là nước

163. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 7 giờ tại một nhà ga A có một đoàn tàu bắt đầu khởi hành. Có một người ở cách nhà ga 18,3 km áp sát tai vào đường ray thì sau bao lâu người đó nghe được tiếng chuyển động của đoàn tàu? Biết vận tốc truyền âm trên đường ray là 6100 m/s

Xem đáp án

Đổi 18,3 km = 18300 m.

Thời gian kể từ khi đoàn tàu xuất phát đến khi người đó nghe thấy tiếng của đoàn tàu qua đường ray là:

t = S: v = 18300 : 6100 = 3 (giây)

164. Tự luận
• 1 điểm

Trong một cơn giông, khi nhìn thấy tia chớp, 3 giây sau người ta mới nghe được tiếng sét. Hỏi khoảng cách từ nơi sét xảy ra đến nơi người quan sát là bao nhiêu? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s

Xem đáp án

Ta có thể coi thời gian ánh sáng truyền từ tia sét đến mắt ta là rất nhỏ. Vậy khoảng cách từ nơi sét xảy ra đến nơi người quan sát là:

                   S = v.t = 340.3 = 1020 (m)

165. Tự luận
• 1 điểm

Bạn An làm thí nghiệm như sau: Lấy một ống thép dài 30,5 m, bạn An dùng búa gõ vào một đầu ống còn bạn Bình áp sát tai của mình vào đầu kia của ống.

-Bạn Bình sẽ nghe được hai tiếng gõ kế tiếp nhau. Hãy giải thích tại sao bạn An chỉ gõ một lần nhưng bạn Bình lại nghe được hai tiếng gõ.

     -Tính khoảng thời gian giữa hai lần nghe thấy hai tiếng gõ đó. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s và trong thép là 6100 m/s

Xem đáp án

-Vì tốc độ truyền âm trong không khí và trong thép khác nhau, nên khi bạn An gõ một lần, âm thanh truyền qua không khí đến tai bạn Bình và âm thanh truyền qua thép đến tai bạn Bình trong thời gian khác nhau. Vì vậy bạn Bình nghe thấy hai tiếng gõ.

-Thời gian âm thanh truyền qua thép đến tai bạn Bình là:

 T1 = S: v1 = 30,5 : 6100 = 0,005 giây

  Thời gian âm thanh truyền qua không khí đến tai bạn Bình là:

T2 = S: v2 = 30,5 : 340 = 0,09 giây

Vậy thời gian giữa hai lần bạn Bình nghe thấy tiếng gõ là:

Δt = T2 – T1 = 0,09 – 0,005 = 0,0085 giây

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để

đo bước sóng các vạch quang phổ.

tiến hành các phép phân tích quang phổ.

quan sát và chụp quang phổ của các vật.

phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Máy quang phổ là dụng cụ để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng quang học nào sau đây sử dụng trong máy phân tích quang phổ?

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Hiện tượng phản xạ ánh sáng.

Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Máy quang phổ là dụng cụ để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.

Máy phân tích quang phổ sử dụng hiện tượng tán sắc ánh sáng.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ?

Là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.

Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra.

Bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A – đúng

B – đúng

C – đúng

D – sai, bộ phận làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là lăng kính.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ống chuẩn trực trong máy quang phổ có tác dụng

tạo ra chùm tia sáng song song.

tập trung ánh sáng chiếu vào lăng kính.

tăng cường độ sáng.

tán sắc ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Ống chuẩn trực trong máy quang phổ là bộ phận có dạng một cái ống tạo ra chùm tia sáng song song.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khe sáng của ống chuẩn trực được đặt tại

tiêu điểm ảnh của thấu kính.

quang tâm của kính.

tiêu điểm vật của kính.

tại một điểm trên trục chính.

Xem đáp án

Khe sáng của ống chuẩn trực được đặt tại tiêu điểm vật của một thấu kính hội tụ.

Chọn đáp án C

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song.

Trong máy quang phổ, buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính.

Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng đơn sắc song song.

Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh luôn là một dải sáng có màu cầu vồng.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A – đúng

B – đúng

C – đúng

D – sai, vì chỉ có ánh sáng trắng mới tạo ra trong buồng ảnh là một dải sáng có màu cầu vồng.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi cho ánh sáng trắng chiếu vào máy quang phổ?

Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia phân kì có nhiều màu khác nhau.

Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh gồm nhiều chùm tia sáng song song.

Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia phân kì màu trắng.

Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia sáng màu song song.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ có tác dụng phân tích chùm tia sáng song song chiếu tới thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những chất nào sau đây phát ra quang phổ liên tục?

Chất khí ở nhiệt độ cao.

Chất rắn ở nhiệt độ thường.

Hơi kim loại ở nhiệt độ cao.

Chất khí có áp suất lớn, ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Nguồn phát quang phổ liên tục là các chất rắn, chất lỏng và những chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là

chỉ phụ thuộc vào thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng.

chỉ phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là nó không phụ thuộc bản chất của vật phát sáng, mà chỉ phụ thuộc nhiệt độ của vật.

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quang phổ của nguồn sáng nào sau đây không phải là quang phổ liên tục ?

Sợi dây tóc nóng sáng trong bóng đèn.

Một đèn LED đỏ đang nóng sáng.

Mặt trời.

Miếng sắt nung nóng.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Quang phổ của sợi dây tóc nóng sáng trong bóng đèn, mặt trời, miếng sắt nung nóng là quang phổ liên tục.

Quang phổ của đèn Led đỏ đang nóng sáng là quang phổ vạch phát xạ.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn sáng phát ra quang phổ vạch phát xạ là

mặt trời.

khối sắt nóng chảy.

bóng đèn nê-on của bút thử điện.

ngọn lửa đèn cồn trên có rắc vài hạt muối.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Bóng đèn nê-on của bút thử điện có chất khí, khi có dòng điện đi qua thì nó phát ra các vạch màu riêng biệt đặc trưng cho nguyên tố đó và đó là quang phổ vạch phát xạ.

Còn mặt trời, khối sắt nóng chảy, ngọn lửa đèn cồn trên có rắc vài hạt muối là các nguồn phát ra quang phổ liên tục.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu, màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ.

Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích phát sáng có một quang phổ vạch phát xạ đặc trưng.

Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối.

Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C.

178. Tự luận
• 1 điểm

Một người đứng quan sát xe ô tô đang chuyển động.

a) Tìm ví dụ về bộ phận của xe chuyển động theo quỹ đạo thẳng.

b) Tìm ví dụ về bộ phận của xe chuyển động theo quỹ đạo cong.

Xem đáp án

a) Bộ phận chuyển động theo quỹ đạo thẳng : ghế ngồi, đèn, gương chiếu hậu

b) Bộ phận chuyển động theo quỹ đạo cong : bánh xe, vô lăng

179. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tìm hiểu chiếc xe đạp hoặc xe máy ở nhà em: bộ phận giúp người lái xe điều khiển chuyển động của xe theo quỹ đạo mong muốn; bộ phận giúp bánh xe quay được; bộ phận giúp làm giảm tốc độ (hãm) chuyển động của xe khi nó đang chuyển động?

Xem đáp án

- Bộ phận giúp người lái xe điều khiển chuyển động của xe theo quỹ đạo mong muốn: Vô lăng

- Bộ phận giúp bánh xe quay được: Sên xe

- Bộ phận giúp làm giảm tốc độ (hãm) chuyển động của xe khi nó đang chuyển động: Phanh

180. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe đạp trên 1 đường thẳng. Trong các bộ phận sau đây, hãy cho biết bộ phận nào của xe đạp chuyển động tròn, so với vật mốc nào?

a) Bàn đạp xe so với mặt đường.    b) Van xe đạp so với trục bánh xe.

c) Khung xe đạp so với mặt đường. d) Bánh xe so với mặt đường.

Xem đáp án

Chọn 2 đáp án: a) Bàn đạp xe so với mặt đường và d) Bánh xe so với mặt đường

Khi lấy mặt đường làm mốc, các vật chuyển động có quỹ đạo hình tròn khi bản thân bộ phân đó của xe có hình tròn (bánh xe) hoặc có cấu tạo để xoay quanh một trục cố định với bán kính không đổi (bàn đạp xe)

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hành khách đang ngồi trên xe buýt đi từ Thủy Phù lên Huế, hành khách này chuyển động so với:

Tài xế

Một hành khách khác

Một người đi xe đạp trên đường và một hành khách

Cột mốc và một người đi xe đạp trên đường.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Cột mốc và một người đi xe đạp trên đường.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây của hành khách ngồi trên đoàn tàu đang chạy là không đúng?

Cột đèn bên đường chuyển động so với đoàn tàu.

Đầu tàu chuyển động so với toa tàu.

Hành khách đang ngồi trên tàu không chuyển động so với đầu tàu.

Người soát vé đang đi trên tàu chuyển động so với đầu tàu.

Xem đáp án

Nhận định sai là đáp án B. Đầu tàu chuyển động so với toa tàu.

Do vị trí của đầu tàu so với toa tàu không đổi nên đầu tàu không chuyển động so với toa tàu.

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một ô-tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng như hình vẽ. 

Cho đồ thị tọa độ - thời gian của một ô-tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng như hình vẽ.  (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị, viết phương trình chuyển động của ô-tô là:

x = 30t (km/h)

x = 30 + 5t (km/h)

x = 30 + 25t (km/h)

x = 30 +39t (km/h)

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có:

+ Tại thời điểm ban đầu t0=0: x0=0

+ Tại thời điểm  t1 = 1h: x1 = 30km ⇒ v=x1−x0t1−t0=30−01−0=30km/h

⇒ Phương trình chuyển động của vật:  x = x0 + vt = 0 + 30t = 30t km/h 

Đáp án: A 

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:

Là đường thẳng song song với trục Ot

Là đường thẳng có thể đi qua gốc tọa độ

Là một nhánh parabol

Là đường thẳng song song với trục Ox

Xem đáp án

Ta có phương trình tọa độ theo thời gian của chất điểm trong chuyển đông thẳng biến đổi đều có dạng:   s=v0t+12at2

⇒ Đồ thị của tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều là một nhánh parabol (dạng đồ thị giống hàm y = ax2 + bx + c nhưng ở đây ta có t>0 lên đồ thị chỉ là một nhánh parabol)

Đáp án: C

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một kính lúp có số bội giác 5x, tiêu cự của kính lúp có giá trị là:

5 cm

5 m

5 mm

5 dm

Xem đáp án

Số ghi trên vành kính lúp là số bội giác của kính.

Công thức tính số bội giác: với f là tiêu cự của kính, Kính này có ghi 5x có nghĩa số bội giác bằng nên ta có tiêu cự của kính lúp bằng 5cm.

Chọn A.

186. Tự luận
• 1 điểm

Một người mắt bình thường có khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất là 20cm quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp trên vành ghi 5x. Kính lúp đặt sát mắt

 a, Hỏi vật phải đặt trong khoảng nào trước kính lúp

 b, Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở điểm cực cận và ở vô cực

Xem đáp án

a,  4cm≤d≤5cm

b, Khi ngắm chừng ở điểm cực cân: 5

Khi ngắm chừng ở vô cực: 4

187. Tự luận
• 1 điểm

Một người cận thị có khoảng cách nhìn rõ nhất là 15cm và giới hạn nhìn rõ là 35cm. Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự 5cm. Mắt đặt cách kính 10cm.

a, Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính

b, Tính số bội giác của kính trong trường hợp người này ngắm chừng ở điểm cực viễn và điểm cực cận

Xem đáp án

a, Phải đặt vật trước kính đoạn từ 2,5 cm đến 40/9 cm

b, Độ bội giác khi ngắm chừng ở cực cận: 2

Độ bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực viễn: 2,7

188. Tự luận
• 1 điểm

Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10 cm và đến điểm cực viễn là 50 cm, quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp có tiêu cực f = 4 cm. Kính lúp đặt cách mắt 2 cm.

a, Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính

b, Tính số bội giác của kính lúp khi đặt vật trước kính và cách kính 3,5 cm

c, Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận

d, Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực viễn.

Xem đáp án

a, Vậy phải đặt vật trong khoảng từ 8/3 cm đến 48/13 cm trước kính lúp

b, Số bội giác của kính khi đặt vật trước kính và cách kính 3,5 cm: G= 83

c, Khi ngắm chừng ở điểm cực cận: Số bội giác = 3 cm

d, Số bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực viễn: 2,6

189. Tự luận
• 1 điểm

Một người đứng tuổi khi nhìn những vật ở xa thì không phải đeo kính nhưng khi đeo kính sát mắt thì có độ tụ +1dp thì đọc được sách cách mắt gần nhất 25cm.

a, Xác định vị trí điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt người này

b, Xác định độ biến thiên độ tụ của mắt người này từ trạng thái không điều tiết đến điều tiết tối đa

c, Người này bỏ kính ra và dùng một kính lúp có độ tụ 32dp để quan sát một vật nhỏ. Mắt cách kính 30 cm, phải đặt vật trong khoảng nào trước kính? Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.

Xem đáp án

Vật cách kính từ 1,613 cm đến 3,125 cm và G = 10,67

190. Tự luận
• 1 điểm
Một người có điểm cực cận cách mắt 25 cm, sử dụng một kính lúp có tiêu cự f = 5 cm để quan sát một vật nhỏ. Kính đặt cách mắt 10 cm. Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận.
Xem đáp án

Vì kính đặt cách mắt 10 cm nên ảnh hiện ra ở cực cận cách mắt 15 cm, ta có d’ = -15 cm.

Áp dụng công thức thấu kính:   1f=1d+1d'⇒d=d'.fd'−f=−15.5−15−5=154=3,75(cm)

Khi ngắm chừng ở cực cận:OA'=OCC nên GC=A'B'AB=kC=−d'd=−−153,75=4

191. Tự luận
• 1 điểm

Một người mắt tốt có thể nhìn xa vô cùng mà không cần điều tiết, sử dụng một kính lúp có tiêu cự f = 2,5 cm để quan sát một vật nhỏ. Biết khoảng cực cận của mắt người này là 25 cm. Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.

Xem đáp án

Áp dụng công thức G=OCCf=252,5=10

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế năng trọng trường không phụ thuộc vào yếu tố nào?

khối lượng của vật

vị trí đặt vật

vận tốc của vật

gia tốc trọng trường

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thế năng trọng trường là một khía cạnh quan trọng và đặc biệt trong lĩnh vực vật lý. Điều đáng chú ý nhất ở đây là thế năng trọng trường không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường. Trong khi thế năng hấp dẫn - một loại thế năng - thường phụ thuộc vào gia tốc trọng trường ở vị trí cụ thể của vật thể, thế năng trọng trường lại không thay đổi dựa trên giá trị này.

Trong việc nghiên cứu và hiểu về thế năng trọng trường, điều này có ý nghĩa lớn. Điều này có nghĩa là, dù chúng ta đang ở trên bề mặt Trái Đất, trên Mặt Trăng, hay bất kỳ hành tinh nào khác, thế năng trọng trường của một vật thể ở cùng một độ cao sẽ luôn giống nhau.

Sự độc lập của thế năng trọng trường với gia tốc trọng trường tạo điều kiện thuận lợi cho chúng ta trong việc nghiên cứu và tính toán. Nó giúp xác định và dự đoán năng lượng tại các vị trí khác nhau trên Trái Đất mà không cần phải quan tâm đến những biến đổi trong trường trọng lực. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng vật lý và công nghệ, nơi chúng ta cần hiểu rõ về năng lượng và tương tác trong các môi trường đa dạng.

Như đã biết, thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào gia tốc trọng trường g ở vị trí cụ thể của vật thể. Điều này được thể hiện trong công thức tính thế năng hấp dẫn:Thế năng trọng trường không phụ thuộc vào yếu tố nào? A. khối lượng của vật (ảnh 1), trong đó m là khối lượng của vật thể, g là gia tốc trọng trường, và \(h\) là độ cao so với một điểm tham chiếu.

Tuy nhiên, thế năng trọng trường không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường g. Thế năng này là một đại lượng chỉ phụ thuộc vào độ cao của vật thể so với một điểm tham chiếu, bất kể nơi đó có trọng trường mạnh hay yếu. Điều này có nghĩa là dù bạn đang ở trên Trái Đất, trên Mặt Trăng, hoặc bất kỳ hành tinh nào khác, thế năng trọng trường của một vật thể ở cùng một độ cao sẽ luôn giống nhau.

Điều này làm cho thế năng trọng trường trở thành một đại lượng hữu ích trong vật lý, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự tương tác của vật thể với trường trọng lực và cách nó thay đổi dựa trên vị trí của vật thể trong không gian.

193. Tự luận
• 1 điểm

Một lò xo nằm ngang với độ cứng k = 250 N/m, tác dụng trực tiếp khiến lò xo bị dãn ra khoảng 2 cm. Lúc này, thế năng đàn hồi của nó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Wđh=12.k.x2=0,5.250.(200−2)2=0,05(J)

194. Tự luận
• 1 điểm

Một xe đạp địa hình có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của các điểm A, B, C, D, E được tính đói với mặt đất và có các giá trị: hA=6m,hB=3m,hC=4m,hD=1,5m,hE=7m. Lấy g=10m/s2

Một xe đạp địa hình có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của các điểm  (ảnh 1)

Tính độ biến thiên thế năng của xe trong trọng lượng khi nó di chuyển:

a. Từ A đến B

b. Từ B đến C

c. Từ A đến D

d. Từ A đến E

Xem đáp án

a. Từ A đến B:

\(W\left( {AB} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.\left( {{h_B}{\rm{ }} - {\rm{ }}{h_A}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2,8.10.\left( {3 - 6} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 84{\rm{ }}\left( J \right)\)

b. Từ B đến C:

\(W\left( {BC} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.\left( {{h_C} - {h_B}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2,8.10.\left( {4 - 3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}28{\rm{ }}\left( J \right)\)

c. Từ A đến E:

\(W\left( {AE} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.\left( {{h_E} - {h_A}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2,8.10.\left( {7 - 6} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}28{\rm{ }}\left( J \right)\)

195. Tự luận
• 1 điểm

Thanh lò xo nằm ngang với chiều dài k là 250 N/m, lò xo bị kéo dãn 2cm. Vậy lúc này thì công của lực đàn hồi là bao nhiêu?

Xem đáp án

A=W(t2)−W(t1)=0,5.250.(0,042−0,022)=0,15(J)

Lúc này công cần tìm sẽ bằng A' = -A = -0,15 (J)

196. Tự luận
• 1 điểm

Nếu thế năng của vật tính được bằng 2kg, vật nằm dưới đáy giếng sâu khoảng 10m, g = 10m/s2. Lúc này gốc thế năng tại mặt đất là bao nhiêu?

Xem đáp án

A = Wt − Wt0 

⇒ Wt = m.g.h = 2.10.−10 = −200 J

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 3 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 = 500J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2 = −900J.

Hỏi vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất.

Xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn.

Xem đáp án

Theo đề bài có thế năng tại mặt đất là -900 (J)  Mặt đất không được chọn làm mốc thế năng.

Giả sử mốc thế năng được chọn tại vị trí O cách mặt đất độ cao là h2 (m).

a. Chọn chiều dương hướng lên trên

 Tổng độ của vật so với mặt đất là h = h1 + h2 = 30 + 17 = 47 m

b. Vị trí ứng với mốc thế năng chọn là 17 (m)

198. Tự luận
• 1 điểm

Một xe có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của các điểm A, B, C, D, E được tính đối với mặt đất và có các giá trị: hA = 6 m, hB = 3 m, hC = 4 m, hD = 1,5 m, hE = 7 m. Lấy g = 10 m/s2.

Một xe có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của các điểm A, B, C, D, E (ảnh 1)

Tính độ biến thiên thế năng của xe trong trọng lượng khi nó di chuyển:

a. Từ A đến B.

b. Từ B đến C.

c. Từ A đến D.

d. Từ A đến E.

Xem đáp án
Một xe có khối lượng m = 2,8 kg chuyển động theo quỹ đạo cong như hình vẽ. Độ cao của các điểm A, B, C, D, E (ảnh 2)
199. Tự luận
• 1 điểm

Một cần cẩu nâng một thùng hàng có khối lượng 420 kg từ mặt đất lên độ cao 3 m ( tính theo di chuyển khối tâm của thùng), sau đó đổi hương và hạ thùng này xuống sàn một ôtô tải ở độ cao 1,25 m so với mặt đất.

a. Tìm thế năng của thùng trong trọng trương khi ở độ cao 3 m. Tính công của lực phát động ( lực căng của dây cáp) để nâng thùng hàng lên độ cao này.

b. Tìm độ biến thiên thế năng khi hạ thùng từ độ cao 3 m xuống sàn ôtô. Công của trọng lực có phụ thuộc cách di chuyển thùng giữa hai vị trí đó hay không? Tại sao?

Xem đáp án

a. Thế năng của thùng: \[{W_t}\; = {\rm{ }}mgz{\rm{ }} = {\rm{ }}420.10.3{\rm{ }} = {\rm{ }}12600{\rm{ }}\left( J \right).\]

Coi thùng được nâng đều, lực phát động có độ lớn bằng trọng lực. Độ giảm thế năng bằng công của trọng lực:

\[{W_t}\; - {\rm{ }}0{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}{A_P}.\]

Công của lực phát động: \[{A_F}\; = {\rm{ }} - {\rm{ }}{A_P}\; = {\rm{ }}{W_t}\; = {\rm{ }}12600{\rm{ }}\left( J \right).\]

b. Độ biến thiên thế năng khi hạ thùng xuống sàn ôtô:

\[W{\rm{ }} = {\rm{ }}{W_2}\; - {\rm{ }}{W_1}\; = {\rm{ }}mg\left( {{h_2}\; - {\rm{ }}{h_1}\;} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}420.10.\left( {1,25 - 3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 7350{\rm{ }}\left( J \right)\]

Trong trường hợp này thế năng giảm.

Công của trọng lực không phụ thuộc vào cách di chuyển thùng giữa hai vị trí vì trọng lực là lực thế, công của nó chỉ phụ thuộc vào mực chênh lệch độ cao giữa hai vị trí đầu và cuối mà không phụ thuộc vào dạng đường đi.

200. Tự luận
• 1 điểm

Một người đứng yên trên cầu ném một hòn đá có khối lượng 50 g lên cao theo phương thẳng đứng. Hòn đá lên đến độ cao 6 m (tính từ điểm ném) thì dừng và rơi trở xuống mặt nước thấp hơn điểm ném 2 m.

1) Tìm thế năng của vật trong trọng trường ở vị trí cao nhất nếu chọn:

a. Điểm ném vật làm mốc.

b. Mặt nước làm mốc.

2) Tính công do trọng lực thực hiện khi hòn đá đi từ điểm ném lên đến điểm cao nhất và khi nó rơi từ điểm cao nhất tới mặt nước. Công này có phụ thuộc vào việc chọn hai mốc khác nhau ở câu 1 hay không?

Xem đáp án

1) Chọn trục tọa độ Oy hướng thẳng đứng từ dưới lên.

a. Điểm ném làm mốc, vị trí cao nhất có tọa độ h = 6 m.

\[ \Rightarrow {W_t}\; = {\rm{ }}mgh{\rm{ }} = {\rm{ }}2,94{\rm{ }}\left( J \right).\]

b. Mặt nước làm mốc, vị trí cao nhất có tọa độ:

h’ = h + 2 = 6 + 2 = 8 m.

Wt' = mgh’ = 3,92 J.

2)

- Công do trọng lực thực hiện khi vật chuyển động từ điểm ném đến vị trí cao nhất:

   + Điểm ném làm mốc: \[{A_{12}}\; = {\rm{ }}{W_{{t_1}}}\; - {\rm{ }}{W_{{t_2}}}\; = {\rm{ }}0{\rm{ }} - {\rm{ }}2,94{\rm{ }} = {\rm{ }} - 2,94{\rm{ }}\left( J \right).\]

   + Mặt nước làm mốc: \[{A_{12}}\; = {\rm{ }}W{\rm{ }}{'_{t1}}\; - {\rm{ }}W{\rm{ }}{'_t}\; = {\rm{ }}\left( {0{\rm{ }} + {\rm{ }}0,98} \right) - {\rm{ }}3,92{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}2,94{\rm{ }}\left( J \right).\]

Ta nhận thấy công của trọng lực không phụ thuộc vào việc chọn gốc toạn độ mà chỉ phụ thuộc mức chênh lệch giữa hai độ cao. Dấu trừ chứng tỏ trọng lực thực hiện công âm khi vật di chuyển từ thấp lên cao.

- Công do trọng lực thực hiện khi vật rơi từ điểm cao nhất tới mặt nước:

   + Điểm ném làm mốc: \[{A_{23}}\; = {\rm{ }}{W_{t2}}\; - {\rm{ }}{W_{t3}}\; = {\rm{ }}2,94{\rm{ }} - {\rm{ }}\left( {0 - 0,98} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}3,92{\rm{ }}\left( J \right).\]

   + Mặt nước làm mốc: \[{A_{23}}\; = {\rm{ }}W{\rm{ }}{'_{t2}} - {\rm{ }}W{\rm{ }}{'_{t3}}\; = {\rm{ }}3,92{\rm{ }} - {\rm{ }}0{\rm{ }} = {\rm{ }}3,92{\rm{ }}\left( J \right).\]

Như vậy, trọng lực thực hiện công dương (không phụ thuộc mốc được chọn) khi vật chuyển động từ vị trí cao xuống thấp.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia hồng ngoại có:

tần số lớn hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy

bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại

tác dụng lên loại kính ảnh đặc biệt

tốc độ truyền đi luôn nhỏ hơn tốc độ của ánh sáng nhìn thấy

Xem đáp án

- Tia hồng ngoại có có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến. (1mm ≥ λ ≥ 0,76μm)

- Tính chất và công dụng của tia hồng ngoại:

   + Tác dụng chủ yếu của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt, dùng sấy khô, sưởi...

   + Gây là phản ứng quang hóa nên được dùng chụp ảnh đêm.

   + Ít bị tán xạ, dùng chụp ảnh qua sương mù, khói, mây...

   + Có khả năng biến điệu nên có thể dùng ở các thiết bị điều khiển…

   + Gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn

Chọn đáp án C

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng từ:

\[{10^{ - 10}}\;m\]đến \[{10^{ - 8}}\;m\].

\[{10^{ - 9}}\;m\]đến \[{4.10^{ - 7}}\;m\].

\[{4.10^{ - 7}}\;m\]đến \[7,{5.10^{ - 7}}\;m\].

\[7,{6.10^{ - 7}}\;m\]đến \[{10^{ - 3}}\;m\].

Xem đáp án

- Tia hồng ngoại có có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến. (1mm ≥ λ ≥ 0,76μm)

Chọn đáp án D

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia hồng ngoại được ứng dụng:

để tiệt trùng trong bảo quản thực phẩm

trong điều khiển từ xa của tivi

trong y tế để chụp điện

trong công nghiệp để tìm khuyết tật của sản phẩm

Xem đáp án

- Tia hồng ngoại có khả năng biến điệu nên có thể dùng ở các thiết bị điều khiển…

Chọn đáp án B

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia hồng ngoại không có tính chất:

có tác dụng nhiệt rõ rệt

làm ion hóa không khí

mang năng lượng

phản xạ, khúc xạ, giao thoa

Xem đáp án

- Tia hồng ngoại không có tính chất làm ion hóa không khí.

Chọn đáp án B

205. Đúng sai
• 1 điểm

Vật chỉ phát ra tia hồng ngoại mà không phát ánh sáng đỏ là:

a

vật có nhiệt độ nhỏ hơn

ĐúngSai
b

vật có nhiệt độ lớn hơn và nhỏ hơn

ĐúngSai
c

vật có nhiệt độ lớn hơn

ĐúngSai
d

mọi vật được nung nóng

ĐúngSai
Xem đáp án

- Vật chỉ phát ra tia hồng ngoại mà không phát ánh sáng đỏ là vật có nhiệt độ nhỏ hơn .

Chọn đáp án A

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai về tia hồng ngoại:

Tia hồng ngoại do các vật nung nóng phát ra

Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt

Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất

Tia hông ngoại không có tác dụng ion hóa

Xem đáp án

- Tia hồng ngoại không thể làm phát quang một số chất.

Chọn đáp án C

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tử ngoại có bước sóng nằm trong khoảng:

\[{10^{ - 7}}m{\rm{ }}\]đến \[7,{6.10^{ - 9}}m\]

\[{4.10^{ - 7}}\;m{\rm{ }}\]đến \[{10^{ - 9}}\;m\]

\[{4.10^{ - 7}}\;m\]đến \[{10^{ - 12}}\;m\]

\[7,{6.10^{ - 7}}\;m\]đến \[{10^{ - 9}}\;m\]

Xem đáp án

- Tia tử ngoại là các bức xạ điện từ mà mắt ta không nhìn thấy được (còn gọi là các bức xạ ngoài vùng khả kiến) có bước sóng từ vài nanômét đến 0,38μm (lớn hơn bước sóng của tia X và nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím).

Chọn đáp án B

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai:

Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ

Tia tử ngoại có tác dụng lên kính ảnh

Vật có nhiệt độ trên 3000°Cphát ra tia tử ngoại rất mạnh

Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

Xem đáp án

- Tính chất của ti tử ngoại:

   + Tác dụng mạnh lên kính ảnh

   + Ion hóa chất khí.

   + Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.

   + Kích thích phát quang nhiều chất

   + Gây ra các phản ứng quang hóa

   + Diệt tế bào, làm mờ mắt, đen da, diệt khuẩn, nấm mốc.

   + Gây ra một số hiện tượng quang điện.

Chọn đáp án A

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

Khi đi qua các chất, tia tử ngoại luôn luôn bị hấp thụ ít hơn ánh sáng nhìn thấy

Tia tử ngoại có tác dụng lên kính ảnh còn tia hồng ngoại thì không

Khi truyền tới một vật, chỉ có tia hồng ngoại mới làm vật nóng lên

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng sinh học

Xem đáp án

- A sai, ví dụ khi truyền qua một số loại thủy tinh trong suốt, tia tử ngoại bị hấp thụ nhiều hơn ánh sáng trông thấy.

- B sai vì tia hồng ngoại cũng có tác dụng lên một số loại kính ảnh thích hợp.

Chọn đáp án D

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tử ngoại không được ứng dụng để:

dò tìm khuyết tật bên trong sản phẩm làm bằng kim loại

dò khuyết tật trên bề mặt sản phẩm kim loại

gây ra hiện tượng quang điện

làm ion hóa khí.

Xem đáp án

- Tia tử ngoại không được ứng dụng để dò tìm khuyết tật bên trong sản phẩm làm bằng kim loại mà dùng để tìm vết nứt trên bề mặt nhẵn.

Chọn đáp án A

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn không phát ra tia tử ngoại là:

Mặt Trời

Hồ quang điện

Đèn cao áp thủy ngân

Bếp điện

Xem đáp án

- Nguồn phát tia tử ngoại:

+ Đèn hơi thủy ngân. Mặt trời.

+ Vật nóng trên 2000°C.

+ Hồ quang điện, hoặc vật nóng sáng trên  là nguồn tự ngoại phổ biến.

Chọn đáp án D

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn nào sau đây phát ra tia tử ngoại mạch nhất so với các nguồn còn lại?

Lò sưởi điện

Hồ quang điện

Lò vi sóng

Đèn ống

Xem đáp án

- Hồ quang điện là nguồn phát ra tia tử ngoại mạch nhất so với các nguồn còn lại.

Chọn đáp án B

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai về tia hồng ngoại và tia tử ngoại:

Đều có cùng tốc độ trong chân không

Đều có tác dụng lên kính ảnh

Đều không nhìn thấy bằng mắt thường

Đều có tác dụng làm phát quang một số chất

Xem đáp án

- Tia hồng ngoại không có tác dụng làm phát quang một số chất.

Chọn đáp án D

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai:

Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ

Tia tử ngoại có thể làm phát quang một số chất

Tia X có tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng

Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh

Xem đáp án

- Tia X có bản chất là các bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại. ( 10−8 m ≥ λ ≥ 10−11m ) nên có tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.

Chọn đáp án C

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tia hồng ngoại và tử ngoại đều có thể làm đen kính ảnh.

Tia hồng ngoại và tử ngoại có cùng bản chất.

Tia tử ngoại có tần số lớn hơn tia hồng ngoại.

Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại.

Xem đáp án

- Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia hồng ngoại.

Chọn đáp án D

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều:

là sóng điện từ có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.

có khả năng ion hóa được chất khí.

có khả năng giao thoa, nhiễu xạ.

bị lệch trong điện trường và từ trường.

Xem đáp án

- Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều các bức xạ điện từ nên có khả năng giao thoa, nhiễu xạ.

Chọn đáp án C

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích chất nào sau đây không phải của tia hồng ngoại?

không có khả năng gây hiệu ứng quang điện trong đối với các chất bán dẫn.

có tác dụng nhiệt.

có thể tác dụng lên một số loại kính ảnh.

không nhìn thấy được.

Xem đáp án

- Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn.

Chọn đáp án A

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức:

Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng số nguyên lần tần số riêng của hệ.

Phụ thuộc vào độ chệnh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.

Không phụ thuộc vào biên độ lực cưỡng bức.

Không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

- Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức :

+ Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.

+ Phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật nặng 100 gam và lò xo nhẹ độ cứng 40 N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hòa cưỡng bức biên độ F và tần số \[{f_1}\; = {\rm{ }}4{\rm{ }}Hz\] theo phương trùng với trục của lò xo thì biên độ dao động ổn định A1. Nếu giữ nguyên biên độ F và tăng tần số ngoại lực đến giá trị \[{f_2}\; = {\rm{ }}5{\rm{ }}Hz\] thì biên độ dao động ổn định A2. So sánh \[{A_1}\;v\`a {\rm{ }}{A_2}\].

\[{A_1}\; = {\rm{ }}2{A_2}\].

\[{A_1}\; = {\rm{ }}{A_2}.\]

\[{A_1}\; < {\rm{ }}{A_2}.\]

\[{A_1}\; > {\rm{ }}{A_2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Ta có:  f=ω2π=km2π=3,18Hz

- Càng gần với f thì biên độ càng lớn → Vì f1 gần với f hơn nên biên độ A1 sẽ lớn hơn.

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vỏ máy của một động cơ nổ rung mạnh dần lên khi trục quay động cơ tăng dần tốc độ quay đến tốc độ 1440 vòng/phút và giảm rung động đi khi tăng tiếp tốc độ quay động cơ. Tần số riêng của dao động vỏ máy là:

1400 vòng/phút

1440 vòng/phút

1380 vòng/phút

1420 vòng/phút

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Biên độ dao động cưỡng bức tăng một cách đột ngột khi tần số dao động cưỡng bức xấp xỉ bằng tần số dao động riêng của hệ.

Do vậy tần số riêng của dao động vỏ máy là 1440 vòng/phút.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với dao động cơ, hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức

rất nhỏ so với tần số riêng của hệ.

bằng chu kỳ riêng của hệ.

bằng tần số riêng của hệ

rất lớn so với tần số riêng của hệ.

Xem đáp án

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số (chu kỳ) của dao động cưỡng bức bằng với tần số (chu kỳ) của dao động riêng của hệ.

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi dài 45 cm thì nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,3 s. Vận tốc bước đi của người đó là:

5,4 km/h

3,6 km/h

4,8 km/h

4,2 km/h

Xem đáp án

- Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi tần số (hay chu kì) kích thích của ngoại lực bằng tần số riêng (hay chu kì riêng) của xô nước:

T=T0=Lv⇒v=LT0=0,450,3=1,5ms=5,4km/h

223. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 100g được ném thẳng đứng từ dưới lên với vận tốc v0 = 20m/s. Xác định cơ năng của vật khi chuyển động?

Xem đáp án

Chọn gốc thế năng tại vị trí ném

Tại vị trí ném vật, ta có:

+ Thế năng của vật tại đó: Wt = 0

+ Động năng của vật tại đó:   Wđ =12mv02=12.0,1.202=20J

Cơ năng của vật khi chuyển động là:  W = Wt  + Wđ = 20 + 0 = 20J

224. Tự luận
• 1 điểm

Truyền cho vật khối lượng m một cơ năng là 37,5J. Khi vật chuyển động ở độ cao 3m vật có Wđ=32W. Xác định khối lượng và vận tốc của vật ở độ cao đó. Lấy g = 10m/s2

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng tại mặt đất. 

Áp dụng công thức tính cơ năng:

W=Wt  + Wđ =52Wt⇒W=52mgz⇒m=2W5gz=2.37,55.10.3=0,5kg

Wđ =32Wt⇒12mv2=32mgz⇒v=3gz≈9,49m/s

225. Tự luận
• 1 điểm

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30 m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2 . Hãy tính:

a. Độ cao h.

b. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.

c. Vận tốc của vật khi động năng bằng 3 lần thế năng.

Xem đáp án

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30 m/s (ảnh 1)

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30 m/s (ảnh 2)
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30 m/s (ảnh 3)
226. Tự luận
• 1 điểm

Từ độ cao 10 m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s, lấy g = 10 m/s2.

a. Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.

b. Ở vị trí nào thì Wđ = 3 Wt.

c. Xác định vận tốc của vật khi Wđ = Wt.

d. Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất.

Xem đáp án

Từ độ cao 10 m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s, lấy  g = 10 m/ s^2 (ảnh 1)

Từ độ cao 10 m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s, lấy  g = 10 m/ s^2 (ảnh 2)
Từ độ cao 10 m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s, lấy  g = 10 m/ s^2 (ảnh 3)
227. Tự luận
• 1 điểm

Một hòn bi có khối lượng 20 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6 m so với mặt đất.

a. Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật.

b. Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được.

c. Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng.

d. Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu?

Xem đáp án
Một hòn bi có khối lượng 20 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6 m so với mặt đất. (ảnh 1)
228. Tự luận
• 1 điểm

Anh A kéo một thùng nặng 20kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 60 độ, lực tác dụng lên dây là 300N

a. Tính công của lực khi thùng trượt được 10m?

b. Khi thùng trượt, công của trọng lực bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a. Công của lực khi thùng trượt được 10m là:

A = F.s. cos = 300. 10. cos = 1500 J 

b. Vì trong quá trình vật chuyển động, trọng lực luôn vuông góc với phương chuyển động nên công của trọng lực bằng 0.

229. Tự luận
• 1 điểm

Tính điện năng tiêu thụ của chiếc tủ lạnh công suất 75W một tháng?

Xem đáp án

Đơn vị tiêu thụ là KW/h và 1KWh = 1000Wh, tương đương 1 số điện.

Một chiếc tủ lạnh: 75W 

⇒ 1 giờ tiêu thụ 0.075KW điện và một ngày tiêu tốn: 0.075 x 24 = 1.8 kWhđiện.

⇒ Vậy trong vòng 2 tháng, tủ lạnh 75W sẽ tiêu thụ hết 1.8 x 30 = 54kWh  (54 số điện) 

230. Tự luận
• 1 điểm

Bàn là có hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ hết 990 kJ điện năng trong 15 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung khi sử dụng bàn là đó à bao nhiêu?

Xem đáp án
Bàn là có hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ hết 990 kJ điện năng trong 15 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung khi sử dụng bàn là đó à bao nhiêu? (ảnh 1)
231. Tự luận
• 1 điểm

Lò xo có độ cứng k = 50N/m. Hãy tính công của lực đàn hồi của lò xo khi nó giãn thêm 10cm từ:

- Chiều dài tự nhiên

- vị trí đã giãn 10cm

- vị trí đang nén 10cm

Xem đáp án

Công của lực đàn hồi A=0,5k(x12−x22)

Chọn gốc thế năng tại vị trí lò xo có độ dài ban đầu, chiều dương hướng xuống 

x1 = 0; x2 = 0,1m ⇒ A1 = −025J

 x1 = 0,1m; x2 = 0,1 + 0,1 = 02,m ⇒ A2 = −0,75J

x1 = −0,1m; x2 = 0 ⇒ A3 = 0,25J

Nhận xét A1<0; A2<0 ⇒hệ nhận công ⇒ để lò xo dãn phải cung cấp năng lượng cho hệ

A3>0 ⇒ hệ sinh công ⇔ lò xo khi bị nén sẽ tự sinh ra năng lượng để làm lò xo dãn. 

232. Tự luận
• 1 điểm

Tác dụng lực không đổi 150N theo phương hợp với phương ngang góc 300 vào vật khối lượng m làm vật chuyển động được quãng đường 20m. Công của lực tác dụng có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có góc tạo bởi hướng của lực và phương chuyển động s là  α=F→,s→^=300

⇒ Công của lực tác dụng:  A=Fscosα=150.20.cos300≈2598J

233. Tự luận
• 1 điểm

Một máy bay lên thẳng có khối lượng 5.103kg sau thời gian 2 phút máy bay lên được độ cao là 1440m. Lấy g = 10m/s2.Tính công của động cơ trong khi chuyển động thẳng đều?

Xem đáp án

Vì máy bay chuyển động đi lên thẳng đều nên: 

F = P = mg = 5.103.10 = 5.104 N 

Công của động cơ: A = F.h = 5.104.1440 = 72.106 J

234. Tự luận
• 1 điểm

Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V – 6W.

a) Các thông số trên có ý nghĩa gì?

b) Tính điện trở của bóng đèn và cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi sáng bình thường?

Xem đáp án

a) Các thông số ghi trên đèn cho biết các giá trị định mức để đèn hoạt động bình thường.

Bóng đèn trên hoạt động bình thường khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 12V. Khi đó bóng đèn tiêu thụ công suất 6W.

b) Cường độ dòng điện chạy qua đèn khi sáng bình thường: I=PđUđ=612=0,5A.

Điện trở của bóng đèn: I=PđUđ=612=0,5A.

235. Tự luận
• 1 điểm

Một bóng đèn dây tóc có ghi 6 V – 3 W được mắc vào hiệu điện thế 3 V. Tính công suất tiêu thụ của bóng đèn? Coi điện trở của dây tóc không thay đổi theo nhiệt độ.

Xem đáp án

Điện trở của bóng đèn:  R=Uđ2Pđ=623=12Ω

Khi mắc đèn vào hiệu điện thế 3V thì đèn hoạt động yếu hơn mức bình thường.

Công suất tiêu thụ của bóng đèn:  R=U2R=312=0,75W

236. Tự luận
• 1 điểm

Một bếp điện hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 200 V và khi đó bếp có điện trở 48,4Ω. Tính lượng điện năng sử dụng của bếp điện trong 1 giờ? Lượng điện năng tiêu thụ ấy ứng với bao nhiêu số đếm của công tơ điện?

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ của bếp:  P=U2R=220248,4=1000W

Đổi đơn vị: 1 giờ = 3600 giây. 

Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 giờ:

A=P.t=1000.3600=3600000J=1kWh

Vậy lượng điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 giờ ứng với 1 số đếm của công tơ điện.

237. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đèn ghi 100V – 1000W, 200V – 500W và điện trở R được nối với hiệu điện thế 300 V. Tìm điện trở R để các đèn sáng bình thường?

Xem đáp án
Cho hai đèn ghi 100V – 1000W, 200V – 500W và điện trở R được nối với hiệu điện thế 300 V. Tìm điện trở R để các đèn sáng bình thường? (ảnh 1)
238. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba bóng đèn dây tóc có ghi số 12 V – 2 W, 6 V – 3 W và 12 V – 4 W. Tính các cường độ dòng điện định mức của bóng đèn? Có thể mắc ba bóng đèn trên vào hiệu điện thế bao nhiêu vôn để chúng sáng bình thường? Vẽ sơ đồ cách mắc?

Xem đáp án

Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn:

Iđm1=Pđm1Uđm1=212=16AIđm2=Pđm2Uđm2=33=12AIđm3=Pđm3Uđm3=412=13A⇒Iđm1+Iđm3+Iđm2

Ta thấy: Uđm1=Uđm3 và Iđm1+Iđm3=Iđm2

Do đó ta có thể mắc bóng đèn 1 song song với bóng đèn 3 rồi mắc tất cả nối tiếp với bóng đèn 2.

Cho ba bóng đèn dây tóc có ghi số 12 V – 2 W, 6 V – 3 W và 12 V – 4 W. Tính các cường độ dòng điện định mức của bóng đèn (ảnh 1)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch:  U=Uđm1+Uđm2=12+6=18(V)

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?

Ở phần giữa của thanh.

Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.

Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.

Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mạt sắt đặt ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất.

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định cực của kim nam châm ở hình dưới đây.

Xác định cực của kim nam châm ở hình dưới đây.     A. Đầu bên trái của kim nam châm là cực Nam (S). (ảnh 1)

Đầu bên trái của kim nam châm là cực Nam (S).

Đầu bên trái của kim nam châm là cực Bắc (N).

Đầu bên phải của kim nam châm là cực Nam (S).

Cả B và C đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy thanh nam châm và kim nam châm đang hút nhau.

Vậy, đầu bên trái của kim nam châm là cực Nam (S), đầu bên phải là cực Bắc (N).

241. Tự luận
• 1 điểm

Có thể sử dụng nam châm điện để nâm cái bàn ăn bằng gỗ được không? Tại sao?

Xem đáp án

Không được.

Vì bàn gỗ không có từ tính, nên nó không bị nam châm điện hút (hoặc đẩy).

242. Tự luận
• 1 điểm
Hãy kể ra 3 cách để làm lực hút của nam châm điện mạnh hơn.
Xem đáp án

Cách thứ nhất: tăng cường độ dòng điện qua cuộn dây của nam châm điện

Cách thứ 2: tăng số vòng dây của nam châm điện.

Cách thứ 3: tăng khối lượng lõi sắt của nam châm điện

243. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Hưng nối trực tiếp hai cực của một ắc quy điện với cuộn dây của loa điện. Loa có kêu không? Tại sao?

Xem đáp án

Loa không kêu.

Vì dòng điện qua cuộn dây có cường độ không thay đổi. Nên cuộn dây sẽ không dao động và loa không phát ra âm thanh

244. Tự luận
• 1 điểm

Trong một số mạch điện quan trọng, người ta có lắp một rơ le điện từ. Rơle điện từ trong mạch điện đóng vai trò gì?

Xem đáp án

Trong mạch điện, Rơ le điện từ được sử dụng để tự động đóng, ngắt mạch, bảo vệ mạch điện và điều khiển sự làm việc của mạch điện.

245. Tự luận
• 1 điểm

Nam thấy la bàn đặt trong phòng không chỉ đúng hướng Bắc Nam. Em có kết luận gì về hiện tượng này?

Xem đáp án

Trong phòng có từ trường. Vì nếu trong phòng không có từ trường thì kim la bàn sẽ chỉ đúng hướng Bắc Nam. Nhưng ta thấy kim la bàn không chỉ đúng hướng Bắc Nam nên có thể khẳng định không gian xung quanh đấy có từ trường

246. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao khi trong các cần cẩu điện lại dùng nam châm điện mà không sử dụng nam châm vĩnh cửu?

Xem đáp án

Vì:

   - Dùng nam châm điện có thể tạo ra được lực hút rất lớn, đủ để hút các vật có khối lượng lớn lên

   - Có thể điều chỉnh được độ lớn của lực hút (tăng hoặc giảm)

   - Khi cần lấy các vật ra thì ta chỉ cần đóng ngắt mạch điện là được.

247. Tự luận
• 1 điểm

Một lít dầu có khối lượng 909 g. Hỏi 1 lượng dầu có trọng lượng 1 500 N sẽ đong được bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Khối lượng của lượng dầu có trọng lượng 1 500 N là:

P=10m⇔m=P10=150010=150kg=150000g

Một lượng dầu có khối lượng 150 000 g sẽ đong được số lít dầu là (gọi x là số lít dầu đong được): 1909=x150000⇔x=150000.1909≈165 (lít)

248. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 60Kg.

a. Hãy tính trọng lượng của người này trên trái đất ?
b. Hãy tính trọng lượng của người naỳ trên mặt trăng biết lực hút của mặt trăng bằng 1/ 6 của trái đất.

Xem đáp án

P=10.m=10.60=600N

Trọng lượng của ngưởi này ở mặt trăng.

P=P6=600N6=100N

249. Tự luận
• 1 điểm
a. Một vật có khối lượng là 50kg thì trọng lượng của vật là bao nhiêu?
b.  Một vật có khối lượng là 10N thì khối lượng là bao nhiêu?
Xem đáp án

a. Trọng lượng của vật đó là:
P = 10.m
Vậy  P= 50.10= 500N

b. Khối lượng của vật là: m=P10

Vậy m=1010=1N
250. Tự luận
• 1 điểm
Một vận động viên vô thuật có khối lượng 80 kg. Trọng lượng của người đó là bao nhiêu? 
Xem đáp án

Trọng lượng của vận động viên là

P = 10.m
Vậy P= 80.10= 800N

251. Tự luận
• 1 điểm
Một vật có khối lượng là 20N thì khối lượng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Khối lượng của vật là m=P10
Vậy m=2010=2N

252. Tự luận
• 1 điểm

Một quả vật đang nằm yên trên sàn nhà 

Hãy vê các lực tác dụng lên vật và nêu rõ tên của mỗi lực.

Vi sao có các lực tác dụng lên vật mà nó lại không chuyển động?

Xem đáp án

a, Lực hướng từ trên xuống là trọng lực, lực hướng từ dưới lên là lực đẩy của sàn nhà.

b. Vật không chuyển động vì hai lực tác dụng lên vật là hai lực cân bằng.

Một quả vật đang nằm yên trên sàn nhà  Hãy vê các lực tác dụng lên vật và nêu rõ tên của mỗi lực. (ảnh 1)
253. Tự luận
• 1 điểm

Đèn ống trong lớp học đang sáng và trang sách em đang đọc giống nhau và khác nhau về điểm gì theo Quang học ?

Xem đáp án

Giống nhau:

Đèn ống và trang sách đều có tia sáng truyền đến mắt ta, nên mắt ta nhìn thấy đèn ống và trang sách.

Khác nhau:

Đèn ống là nguồn sáng: Tự nó phát ra ánh sáng.

Trang sách là vật sáng: Nó hắt lại ánh sáng từ đèn ống đến mắt ta.

254. Tự luận
• 1 điểm

Trong thực tế có những trường hợp nào ta không thể nhìn thấy một vật đặt trước mặt? Nguyên nhân chung của các trường hợp đó là gì?

Xem đáp án

Các trường hợp ta không nhìn thấy 1 vật trước mặt: Vật bị che kín bởi 1 vật khác (ví dụ đặt trong hộp); Trong phòng tối hoặc ban đêm; vật quá nhỏ ở gần; vật quá to và ở rất xa.

Đặc điểm chung của các trường hợp đó là không có ánh sáng từ vật đến mắt ta.

255. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một ví dụ thực tế chứng tỏ: Nếu từ vật không có ánh sáng tới mắt ta thì mắt không nhìn thấy vật? Tìm một ví dụ thực tế chứng tỏ: Từ vật có ánh sáng phát ra, nhưng ánh sáng đó không đến được mắt, thì mắt không nhìn thấy vật?

Xem đáp án

Ví dụ 1: Vào ban đêm, không có trăng, sao hay đèn, ta không nhìn thấy được các vật xung quanh ta vì không có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta.

Ví dụ 2: Đặt 1 bóng đèn sáng hoặc 1 cây nến trong hộp kín, mắt ta không nhìn thấy được bóng đèn hay cây nến vì ánh sáng này không truyền đến được mắt ta.

256. Tự luận
• 1 điểm

Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng, gương đó có phải là nguồn sáng không? Vì sao?

Xem đáp án

Gương đó không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát ra ánh sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

257. Tự luận
• 1 điểm

Giải thích vì sao trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn ta không nhìn thấy mảnh giấy đặt trên bàn.

Xem đáp án

Trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn ta không nhìn thấy mảnh giấy đặt trên bàn vì không có ánh sáng chiếu vào mảnh giấy, do đó cũng không có ánh sáng bị mảnh giấy hắt lại truyền vào mắt ta.

258. Tự luận
• 1 điểm

Ban đêm, trong phòng tối, một người bật đèn đọc sách (hình 1.1). Vì sao người đó nhìn thấy trang sách? 

Ban đêm, trong phòng tối, một người bật đèn đọc sách (hình 1.1). Vì sao người đó nhìn thấy trang sách?  (ảnh 1)

Bình. Ngọn đèn chiếu ánh sáng lên trang sách, rồi ánh sáng đó hắt lại rọi lên trang sách. Do đó, ta nhìn thấy trang sách.

Hải. Ngọn đèn chiếu ánh sáng lên trang sách, rồi ánh sáng đó hắt lại truyền vào mắt ta, nên ta nhìn thấy trang sách. 

Em hãy vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm (hình 1.2) để kiểm tra xem ý kiến của ai đúng?  

Hình 1.2

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết điều kiện nhìn thấy một vật là khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta 

Xem đáp án

Bố trí sơ đồ thí nghiệm để kiểm tra ý kiến Bình hay Hải đúng như sau:

+ Đặt một ngọn đèn trên bàn.

+ Đặt cạnh ngọn đèn một hộp kín thông với một ống nhòm, bên trong hộp kín đó là quyển sách đang mở.

+ Khi nhìn qua ống nhìn đó để đọc sách, nếu ta nhìn thấy chữ thì bạn Bình nói đúng, nếu ta không nhìn thấy chữ thì bạn Hải nói đúng.

Ban đêm, trong phòng tối, một người bật đèn đọc sách (hình 1.1). Vì sao người đó nhìn thấy trang sách?  (ảnh 2)

Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta, sở dĩ trang sách không phát nguồn sáng mà ta vẫn có thể nhìn thấy nó là vì nó nhận được ánh sáng từ ngọn đèn và hắt vào mắt ta, lúc này trang sách trở thành vật sáng.

Vậy Hải là người có suy luận đúng.

259. Tự luận
• 1 điểm

Trong phòng tối, có một ngọn đèn điện treo trước một gương phẳng trên tường. Ta vừa nhìn thấy đèn điện, vừa nhìn thấy ảnh của nó trong gương. Làm thế nào phân biệt được đèn ở ngoài và đèn nhìn thấy trong gương, cái nào là nguồn sáng, cái nào không phải là nguồn sáng?

Xem đáp án

Sử dụng lí thuyết về nguồn sáng và vật sáng

+ Vật tự phát ra ánh sáng được gọi là nguồn sáng

+ Vật hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu vào được gọi là vật sáng 

Sử dụng lí thuyết về ảnh của vật qua gương phẳng: ảnh ảo, không hứng được trên màn

Lời giải chi tiết:

Cách 1: Vì bóng đèn treo trước gương nên khoảng cách từ mắt đến bóng đèn sẽ gần hơn gương nên ta có thể phân biệt được đèn ngoài và đèn trong gương. Nguồn sáng là đèn ngoài vì nó tự phát sáng, còn đèn trong gương là ảnh của đèn ngoài.

Cách 2: Ta lấy một mảnh vải hoặc tờ giấy báo kích thước lớn đem che mặt gương lại. Khi đó ảnh của đèn trong gương sẽ bị mất đi. Như vậy ta xác định được bóng đèn ở ngoài. 

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường ray nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào ?

Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu

Trọng lực của tàu

Lực ma sát giữa tàu và đường ray

Tổng của trọng lực và lực ma sát

Xem đáp án

Đáp án B

Áp lực mà đoàn tàu tác dụng lên đường ray bằng đúng trọng lượng của đoàn tàu.

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của nước?

Áp lực như nhau ở cả 6 mặt

Mặt trên

Mặt dưới

Các mặt bên

Xem đáp án

Đáp án C

- Mặt dưới của khối lập phương ở sâu trong nước nhất, nên áp suất của nước tác dụng lên nó cũng lớn nhất (lớn hơn các mặt còn lại).

   F = p.S. Vì các mặt có cùng diện tích nên áp lực tác dụng lên mặt dưới là lớn nhất

262. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các viên gạch giống hệt nhau được xếp trên nền nhà như trong hình vẽ. Trường hợp nào áp suất do các viên gạch tác dụng lên nền nhà là lớn nhất?

Các viên gạch giống hệt nhau được xếp trên nền nhà như trong hình vẽ. Trường hợp nào áp suất do  (ảnh 1)

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

- Trọng lượng của các viên gạch bằng nhau nên áp lực do gạch tác dụng lên mặt đất trong 4 trường hợp này đều như nhau.

- Vậy áp suất lớn nhất khi diện tích tiếp xúc nhỏ nhất. Trong trường hợp 3 diện tích tiếp xúc nhỏ nhất nên áp suất tác dụng lên mặt đất là lớn nhất

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?

Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.

Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.

Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.

Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.

Xem đáp án

Đáp án D

- Trọng lượng của người là không đổi nên áp lực do người tác dụng vào đệm, phản gỗ là như nhau. Do đó độ lớn phản lực (áp lực) mà phản gỗ, đệm tác dụng vào người cũng bằng nhau.

- Tuy nhiên khi nằm đệm thì do đệm có thể biến dạng (ôm theo thân người) nên diện tích tiếp xúc với thân người tăng (lớn hơn khi người nằm trên phản gỗ) do đó áp suất tác dụng lên thân người giảm và ta cảm thấy êm hơn.

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có kích thước các chiều dài, rộng, cao lần lượt là 20cm; 10cm; 5cm. Biết viên gạch nặng 1,2kg. Đặt viên trên mặt bàn nằm ngang thì áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng vào mặt bàn là:

12 N/m2

240 N/m2

600 N/m2

840 N/m2

Xem đáp án

Đáp án C

- Trọng lượng của viên gạch là:

   1,2.10 = 12 (N)

- Áp suất của viên gạch tác dụng lên mặt bàn nhỏ nhất khi diện tíc tiếp xúc lớn nhất.

- Diện tích tiếp xúc lớn nhất là: 20.10 = 200 cm2 = 0,02 m2

   20.10 = 200 cm2 = 0,02 m2

- Áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng vào mặt bàn là:

   p=FS=120,02=600(N/m2)

265. Tự luận
• 1 điểm

Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào. Tại sao vậy?

Xem đáp án

- Vì mũi đinh nhọn nên diện tích tiếp xúc của mũi đinh nhỏ hơn rất nhiều so với mũ đinh.

- Do đó khi ta đóng đinh ta thường đóng mũi đinh vào tường thì áp suất từ đinh tác dụng vào tường sẽ lớn hơn.

266. Tự luận
• 1 điểm

Người ta tác dụng một áp lực có độ lớn 600N vào một thiết bị đo áp suất thì đo được áp suất là 3000N/m2. Diện tích bị ép có độ lớn là bao nhiêu?

Người ta tác dụng một áp lực có độ lớn 600N vào một thiết bị đo áp suất thì đo được áp suất là 3000N/m2. (ảnh 1)
Xem đáp án

- Áp suất lên diện tích bị ép có độ lớn là :

p=FS=6003000=0,2(m2)

267. Tự luận
• 1 điểm

Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,9.104 N/m2. Diện tích của hai bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó?

Xem đáp án

- Trọng lượng của người đó là :

P = p.S = 17000 . 0,03 = 570 N

- Khối lượng của người đó là : m = P10 = 57 kg

268. Tự luận
• 1 điểm

Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế 4 chân có khói lượng 4kg. điện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.

Xem đáp án

- Đổi 8cm2 = 0,0008 m2

- Khối lượng của bao gạo và ghế là: 60 + 4 = 64 (kg)

- Trọng lượng của bao gạo và ghế là: 64.10 = 640 (N)

- Áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt đất là :

   p=Fs=6404.0,008=200000(N/m2)

269. Tự luận
• 1 điểm

Một xe tăng có trọng lượng 340000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5m2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ô tô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250cm2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi: vì sao xe tăng có thể chạy trên đất mềm mà ô tô thì lại không?

Xem đáp án

- Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là:

p1=FS=3400001,5=226666,6(N/m2)

- Áp suất của ô tô lên mặt đường nằm ngang là:

p2=FS=200000250=80(N/cm2)

= 800000 N/m2

- Xe tăng nặng hơn ô tô nhưng do xe tăng dùng xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi xe tăng nhỏ. Còn ô tô dùng bánh nên áp suất gây ta bởi trọng lượng của ô tô còn lớn hơn.

- Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang còn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của ô tô. Do đó xe tăng chạy được dưới đất mềm.

270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm. Một học sinh đo chiều dài con lắc đơn có kết quả là l = 0,8000 ± 0,0002 m thì chu kỳ dao động \[T{\rm{ }} = {\rm{ }}1,7951{\rm{ }} \pm {\rm{ }}0,0001{\rm{ }}s\]. Gia tốc trọng trường tại đó là

g = 9,801 ± 0,0023 \[m/{s^2}\]

g = 9,801 ± 0,0035 \[m/{s^2}\]

g = 9,801 ± 0,0003 \[m/{s^2}\]

g = 9,801 ± 0,0004 \[m/{s^2}\]

Xem đáp án
Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm. Một học sinh đo chiều dài con lắc (ảnh 1)
271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Học sinh thực hành đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giây bằng cách đo thời gian thực hiện một dao động toàn phần. Kết quả 5 lần đo như sau:

Lần đo

1

2

3

4

5

T(s)

2,01

2,11

2,05

2,03

2,00

Cho biết thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,02s. Kết quả của phép đo chu kì T của con lắc:

2,04 ± 1,96% (s)

2,04 ± 2,55% (s)

2,04 ± 1,57% (s)

2,04 ± 2,85% (s)

Xem đáp án
Học sinh thực hành đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giây bằng cách (ảnh 1)
272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh dùng cân và đồng hồ đếm giây để đo độ cứng của lò xo. Dùng cân để cân vật nặng khối lượng m = 100g ± 2%. Gắn vật vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ đếm giây đo thời gian của một dao động cho kết quả T = 2s ± 1%. Bỏ qua sai số của π (coi như bằng 0). Sai số tương đối của phép đo là:

1%

3%

2%

4%

Xem đáp án

Chọn D

Đo độ cứng của lò xo bằng cách dùng cân để đo khối lượng m và dùng đồng hồ để đo chu kỳ T nên phép đo độ cứng k là phép đo gián tiếp.

Sai số của phép đo k phụ thuộc sai số phép đo trực tiếp khối lượng m và chu kỳ T. Theo bài ra ta có sai số tương đối của phép đo trực tiếp m và T là:

Δmm=2% hay ΔTT=1%

Từ công thức T=2πmk⇒k=4π2mT2

⇒Δkk=2Δππ+Δmm+2ΔTT

Ở đây bỏ qua sai số của π nên   Δkk=Δmm+2ΔTT=4%

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là T = 1,919 ± 0,001 (s) và l = 0,9 ± 0,002 (m). Bỏ qua sai số của số pi (π). Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?

g = 9,648 ± 0,031

g = 9,544 ± 0,035

g = 9,648 ± 0,003

g = 9,544 ± 0,003

Xem đáp án
Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. (ảnh 1)
274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bạn học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kì dao động của con lắcđơn bằng cách xác định khoảng thời gian để con lắc thực hiện được 10 dao động toàn phần. Kết quả 4 lần đo liên tiếp của bạn học sinh này là: 21,3s; 20,2s; 20,9s; 20,0s. Biết sai số khi dùng đồng hồ này là 0,2s (bao gồm sai số chủ quan khi bấm và sai số dụng cụ). Theo kết quả trên thì cách viết giá trị của chu kì T nào sau đây là đúng nhất ?

T = 2,06 ± 0,2 s.

T = 2,13 ± 0,02 s.

T = 2,00 ± 0,02 s.

T = 2,06 ± 0,02s.

Xem đáp án

Chọn D

Kết quả trung bình sau 4 lần đo thời gian con lắc thực hiện 10 dao động thành phần

là:  10T=21,3+20,2+20,9+20,04=20,6s

Do đó 10T=20,6±0,2→T=2,06±0,02s

275. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một động cơ thực hiện được một công A trong khoảng thời gian t. Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:

Công toàn phần

Công có ích

Công hao phí

Công suất

Xem đáp án

Đáp án: D

Công của máy thực hiện trong một đơn vị thời gian gọi là công suất

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy cơ trong 1h sản sinh ra một công là 330kJ, vậy công suất của máy cơ đó là:

P = 92,5W

P = 91,7W

P = 90,2W

P = 97,5W

Xem đáp án

Đáp án: B

- Đổi: A = 333kJ = 333000J, 1h =3600s.

- Theo công thức tính công suất của máy cơ: P=At=3300003600=91,7W

277. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy động cơ có công suất P = 75W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy cơ sinh ra là:

550 kJ

530 kJ

540 kJ

560 kJ

Xem đáp án

Đáp án: C

- Áp dụng công thức tính công suất: P=At⇒A=P.t

- Công động cơ sinh ra trong 2 giờ là: A=P.t=75.7200=540000W=540kW

278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy cơ có công suất P = 160W, máy đã sinh ra công A= 720kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là:

1 giờ

1 giờ 5 phút

1 giờ 10 phút

1 giờ 15 phút

Xem đáp án

Đáp án: D

- Đổi 720kJ = 720000J

- Áp dụng công thức tính công suất: a

- Thời gian hoạt động của máy cơ là:  t=AP=720000160=4500s= 1 giờ 15 phút.

279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta cần một động cơ sinh ra một công 360kJ trong 1 giờ 20 phút. Động cơ người ta cần lựa chọn có suất:

P = 75 W

P = 80W

P = 360W

P = 400W

Xem đáp án

Đáp án: A

- Công sinh ra là 360kJ = 360000J

- Thời gian hoạt động 1 giờ 20phút = 4800s.

- Công suất của máy cần dùng: P=At=3600004800=75W

280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy bơm lớn dùng để bơm nước trong một ao, một giờ nó bơm được 1000m3 nước lên cao 2m. Biết trọng lượng riêng của nước là 10N/dm3. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Công suất của máy bơm là:

5kW

5200,2W

5555,6W

5650W

Xem đáp án

Đáp án: C

- Đổi 1 giờ = 3600 giây

- Trọng lượng của nước được bơm lên là: P = d.V = 10000.1000 = 107 (N)

- Chiều cao nước được bơm lên h = 2m.

- Công do máy bơm sinh ra là: A = P.h = 107. 2 = 2.107 (J)

- Công suất của máy bơm: P=At=2.1073600=5555,6W

281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta sử dụng một cần cẩu có công suất là 10kW để kéo một vật có khối lượng 1000kg lên cao 10m. Biết hiệu suất của cần cẩu là 80%. Vậy cẩu cần bao nhiêu thời gian để kéo vật lên?

t = 2,5s

t = 3s

t = 2s

t = 3,5s

Xem đáp án

Đáp án: A

- Trọng lượng của vật là: P = 10.m = 10.1000 = 10000 (N)

- Chiều cao h=2m, công suất máy P = 10kW, hiệu suất H = 80%.

- Công có ích để nâng vật lên cao 10m là: Ai = P.h = 10000.2 = 20000 (J) = 20 (kJ)

- Công toàn phần để nâng vật lên cao 10m là: A = Ai : H = 20 : 0,8 = 25 (kJ)

- Thời gian hoạt động của cần cẩu là: t=AP=2510=2,5s

282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 45km/h. Biết lực cản của không khí và ma sát tác dụng lên ô tô là 200N. Công suất của động cơ ô tô lúc này là:

P = 2kW

P = 2,5kW

P = 4,5kW

P = 5kW

Xem đáp án

- Ô tô đi trên đường với vận tốc 45km/h = 12,5m/s.

⇒ Trong thời gian 1 giây ô tô đi được 12,5m.

- Do đang chuyển động đều nên lực cản của không khí và ma sát bằng lực kéo do động cơ sinh ra:

⇒ Fkéo = Fcản = 200N.

- Công của động cơ sinh ra khi ô tô di chuyển 12,5m là: A = F.s = 200.12,5 = 2500 (J)

- Đây là công động cơ ô tô sinh ra trong thời gian 1 giây

⇒ là công suất của động cơ ô tô.

283. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu chuyển động thẳng đều trên đường ray với vận tốc V = 36km/h. Công suất của đầu máy là 50kW. Tính lực cản của ma sát và không khí Fc tác dụng lên đoàn tàu?

Xem đáp án

- Đổi: 36km/h = 10m/s.

            50kW = 50000W

- Đoàn tàu chuyển động thẳng đều trên đường ray nên các lực tác dụng vào đoàn tàu cân bằng nhau:

⇒ Lực kéo bằng lực cản của ma sát và không khí: Fk = Fc .

- Lực do đầu máy sinh ra trong 1 giây là: A = P.t = 50000.1 = 50000 (J)

- Trong 1 giây đoàn tàu đi được 10m. Lực kéo của đầu máy là: Fk=As=5000010=5000N

- Suy ra lực cản của ma sát và không khí Fc tác dụng lên đoàn tàu là: 5000N.

284. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên độ cao 12m. Thời gian cần thiết để nâng vật lên đến độ cao 12m là 2 phút. Tính công suất của cần cẩu? Bỏ qua ma sát và các hao phí khác

Xem đáp án

- Đổi: 2 phút = 120 giây

- Trọng lượng của thùng hàng là: P = 10.m = 10.2500 = 25000 (N)

- Công thực hiện được khi nâng thùng hàng lên độ cao 12m là:

A = F.s = 25000.12 = 300000 (J ) = 300 (kJ)

- Công suất của cần cẩu là: P=At=300120=2,5kW

285. Tự luận
• 1 điểm

Anh A kéo một thùng nặng 20kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 60 độ, lực tác dụng lên dây là 300N

a. Tính công của lực khi thùng trượt được 10m?

b. Khi thùng trượt, công của trọng lực bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a. Công của lực khi thùng trượt được 10m là:

A = F.s.cosα = 300.10.cosα = 1500 J 

b. Vì trong quá trình vật chuyển động, trọng lực luôn vuông góc với phương chuyển động nên công của trọng lực bằng 0.

286. Tự luận
• 1 điểm

Một thùng nước có khối lượng 15kg, được kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao là 5m trong khoảng thời gian là 1 phút 15 giây. Hãy tính công suất trung bình của lực kéo?

Xem đáp án

Công để kéo thùng nước lên thẳng đều bằng công của trọng lực.

Vì thế nên: A = m.g.h. 

Suy ra công suất trung bình của lực kéo là: P = A/t = mgh/t = 10W

287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật nào trong các vật dưới đây không có khả năng sinh công?

Dòng nước lũ đang chảy mạnh

Viên đạn đang bay

Búa máy đang rơi xuống

Hòn đá đnag nằm trên mặt đất

Xem đáp án

Đáp án: D

288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bao gạo nặng 5kg, trượt từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng có chiều dài S = 20m và nghiêng góc 30 độ so với phường ngang. Công của trọng lực tác dụng lên vật khi vật đi hết dốc có độ lớn là: 

5kJ

1000J

850J

500J

Xem đáp án

Đáp án: D

289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với lực bằng 150N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng ngang bằng 30 độ. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200m có giá trị?

51900J

30000J

15000J

25980J

Xem đáp án

Đáp án: D

290. Tự luận
• 1 điểm

Tính điện năng tiêu thụ của chiếc tủ lạnh công suất 75W một tháng?

Xem đáp án

Đơn vị tiêu thụ là KW/h và 1KWh = 1000Wh, tương đương 1 số điện.

Một chiếc tủ lạnh: 75W 

=> 1 giờ tiêu thụ 0.075KW điện và một ngày tiêu tốn: 0.075 x 24 = 1.8 kWh điện.

==> Vậy trong vòng 2 tháng, tủ lạnh 75W sẽ tiêu thụ hết 1.8 x 30 = 54kWh (54 số điện) 

291. Tự luận
• 1 điểm

Bàn là có hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ hết 990 kJ điện năng trong 15 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung khi sử dụng bàn là đó à bao nhiêu?

Xem đáp án

A = 990 kJ = 990000 J; t = 15 phút = 900 s

→ Cường độ dòng điện chạy qua dây nung là:  A = U.I.t => A/ (U.t) = 990000/ (220.900) = 5 (A)

292. Tự luận
• 1 điểm

Lò xo có độ cứng k = 50N/m. Hãy tính công của lực đàn hồi của lò xo khi nó giãn thêm 10cm từ:

- Chiều dài tự nhiên

- vị trí đã giãn 10cm

- vị trí đang nén 10cm

Xem đáp án
Lò xo có độ cứng k = 50N/m. Hãy tính công của lực đàn hồi của lò xo khi nó giãn thêm 10cm từ: (ảnh 1)