100 câu trắc nghiệm Phương trình lượng giác nâng cao (P1)
20 câu hỏi
Tìm tập xác định của hàm số sau: y = +
R\{k, k ∈ Z}
R\{ + kπ, k ∈ Z}
R\{ + k2π, k ∈ Z}
Tất cả sai
Đáp án D

Tìm tập xác định của hàm số: y =
R\{ + k, k ∈ Z)
R\{ + k2π, k ∈ Z)
R\{ + k, k ∈ Z)
Cả A; B; C đúng
Đáp án D
Điều kiện:
Tập xác định của hàm số: y =
R\{ k, k ∈ Z)
R\{ + kπ, k ∈ Z)
R\{ kπ, k ∈ Z)
R
Đáp án C

Hàm số y = có tập xác định R khi
m > 0
0 < m < 1
m ≠ -1
-1 < m < 1
Đáp án D
Hàm số có tập xác định R khi m cosx + 1 > 0, ∀x (*) .
Khi m = 0 thì (*) luôn đúng nên nhận giá trị m = 0.
Khi m > 0 thì mcosx + 1 ∈ [-m + 1; m + 1] nên (*) đúng khi -m + 1 > 0 => 0 < m < 1.
Khi m < 0 thì mcosx + 1 ∈ [m + 1; -m + 1] nên (*) đúng khi m + 1 > 0 => -1 < m < 0
Vậy giá trị m thoả mãn là -1 < m < 1.
Tìm tập xác định của hàm số sau y =
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án A

Trong các hàm số sau, có bao nhiêu hàm số là hàm chẵn trên tập xác định của nó?
y = cot 2x; y = cos(x + π); y = 1 – sin x; y = tan2016x
1.
2
3
4
Đáp án B
+ Xét hàm y = f(x) = cos (x + π)
TXĐ: D = R
Với mọi x ∈ D, ta có: -x ∈ D và f(-x) = cos (-x + π) = -cos x = cos (x + π) = f(x)
Do đó y = cos (x + π) là hàm số chẵn .
+ Xét hàm y = g(x) = tan2016x
TXĐ: D = R\{π/2 + kπ, k ∈ Z}
Với mọi x ∈ D, ta có: -x ∈ D và g(-x) = tan2016(-x) = (-tan x)2016 = tan2016x = g(x)
Do đó: y = tan2016x là hàm chẵn trên tập xác định của nó.
+Xét hàm y = cot2x
f(-x) = cot(-2x) = - cot 2x = -f(x) nên đây là hàm số lẻ.
+ Xét hàm số y = 1-sinx
f(-x) = 1- sin(-x) = 1+ sin x
Nên hàm số không chẵn không lẻ
Xét tính chẵn lẻ của hàm số y = f(x) = cos(2x + ) + sin(2x - ), ta được
Hàm số chẵn.
Hàm số lẻ.
Không chẵn không lẻ.
Vừa chẵn vừa lẻ.
Đáp án D
![]()
Ta có tập xác định D = R.
Hàm số y = f(x) = 0 có:
f(-x) = 0 và –f(x) = 0
=> f(x) = f(-x) = -f(x) vừa thỏa mãn tính chất của hàm số chẵn, vừa thỏa mãn tính chất của hàm số lẻ, nên đây là hàm số vừa chẵn vừa lẻ.
Trong các hàm số dưới đây có bao nhiêu hàm số là hàm số chẵn:
y = cos 3x (1); y = sin (x2 + 1) (2) ;
y = tan2 x (3); y = cot x (4);
1.
2
3.
4
Đáp án C.
+ Xét hàm y = f(x) = cos 3x
TXĐ: D = R
Với mọi x ∈ D, ta có: -x ∈ Dvà f(-x) = cos (-3x) = cos 3x = f(x)
Do đó, y = f(x) = cos 3x là hàm chẵn trên tập xác định của nó.
+ Xét hàm y = g(x) = sin (x2 + 1)
TXĐ: D = R
Với mọi x ∈ D, ta có: -x ∈ D và g(-x) = sin ((-x)2 + 1) = sin (x2 + 1) = g(x)
Do đó: y = g(x) = sin (x2 + 1) là hàm chẵn trên R.
+ Xét hàm y = h(x) = tan2 x
TXĐ: D = R \ {π / 2 + kπ, k ∈ Z)
Với mọi x ∈ D, ta có: -x ∈ D và h(-x) = tan2 (-x) = tan2 x = h(x)
Do đó: y = h(x) = tan2 x là hàm số chẵn trên D
+ Xét hàm y = t(x) = cot x.
TXĐ: D = R \ {kπ, k ∈ Z)
Với mọi x ∈ D, ta có: -x ∈ D và t(-x) = cot (-x) = -cot x = -t(x)
Do đó: y = t(x) = cot x là hàm số lẻ trên D.
Cho hai hàm số f(x) = và g(x) = . Kết luận nào sau đây đúng về tính chẵn lẻ của hai hàm số này?
Hai hàm số là hai hàm số lẻ.
Hàm số f(x) là hàm số chẵn; hàm số g(x) là hàm số lẻ.
Hàm số f(x) là hàm số lẻ; hàm số g(x) là hàm số không chẵn không lẻ.
Cả hai hàm số đều là hàm số không chẵn không lẻ.
Đáp án D
a, Xét hàm số có tập xác định là D = R\{3}.
Ta có x = -3 ∈ D nhưng -x = 3 ∉ D nên D không có tính đối xứng. Do đó ta có kết luận hàm số f(x) không chẵn không lẻ.
b, Xét hàm số có tập xác định là D2 = [1; + ∞). Dễ thấy D2 không phải là tập đối xứng nên ta kết luận hàm số g(x) không chẵn không lẻ.
Xét sự biến thiên của hàm số y = 1 - sinx trên một chu kì tuần hoàn của nó. Trong các kết luận sau, kết luận nào sai?
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (; 0)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (; π)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (;)
Đáp án D
Hàm số đã cho tuần hoàn với chu kỳ 2 và kết hợp với các phương án đề bài thì ta sẽ xét sự biến thiên của hàm số trên (-π/2; 3π/2)
Ta có hàm số y = sin x
* Đồng biến trên khoảng (-π/2; π/2)
* Nghịch biến trên khoảng (π/2; 3π/2)
Từ đây suy ra hàm số y = 1 - sinx
* Nghịch biến trên khoảng (-π/2; π/2)
* Đồng biến trên khoảng (π/2; 3π/2)
Xét sự biến thiên của hàm số y = sinx - cosx. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (;)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (;)
Hàm số đã cho có tập giá trị là [-1; 1]
Hàm số đã cho luôn nghịch biến trên khoảng (;)
Đáp án A
Ta có
Từ đây ta có thể loại đáp án C, do tập giá trị của hàm số là
Hàm số đã cho tuần hoàn với chu kỳ 2π do vậy ta xét sự biến thiên của hàm số trên đoạn (-π/4; 7π/4)
Ta có:
* Hàm số đồng biến trên khoảng (-π/4; 3π/4)
* Hàm số nghịch biến trên khoảng (3π/4; 7π/4)
Xét tính tuần hoàn và tìm chu kì (nếu có) của hàm số sau: y = cosx + cos(x)
hàm số không tuần hoàn
Hàm số tuần hoàn với T = 2π
Hàm số tuần hoàn với T = π
Tất cả sai
Đáp án A

Cho hàm số y = . Tìm mệnh đề đúng
hàm số không tuần hoàn
Hàm số tuần hoàn với T = 2π
Hàm số tuần hoàn với T = π
không xác định được chu kì.
Đáp án B

Xét sự biến thiên của hàm số y = sinx - cosx. Tìm kết luận nào đúng?
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (;)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng(;)
Hàm số đã cho có tập giá trị là [-1; 1]
Hàm số đã cho luôn nghịch biến trên khoảng (;)
Đáp án A

Xét hai mệnh đề sau:
(I) : Hàm số y = giảm
(II) : Hàm số y = giảm
Mệnh đề đúng trong hai mệnh đề trên là:
Chỉ (I) đúng
Chỉ (II) đúng.
Cả 2 sai
Cả 2 đúng
Đáp án B

Cho hàm số y = 4sin(x + ) cos(x - ) - sin2x. Kết luận nào sau đây là đúng về sự biến thiên của hàm số đã cho?
Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (0;) và (; π)
Hàm số đã cho đồng biến trên (0; π).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0;)và nghịch biến trên khoảng (; π)
Đáp án A
Ta có y = 4sin (x + π/6) cos (x - π/6) - sin 2x
= 2 (sin 2x + sin π/3) - sin 2x = sin 2x +
Xét sự biến thiên của hám số y = sin 2x +,
Ta thấy với A. Trên (0; π/4) thì giá trị của hàm số luôn tăng.
Tương tự trên (3π/4; π) thì giá trị của hàm số cũng luôn tăng.
Tập xác định của hàm số y = tan() là:
R\{0;}
R\{0; π}
R\{k}
R\{kπ}
Đáp án D

Hàm số y = sinx + cosx tăng trên khoảng nào?
( + k2π; + k2π)
( + kπ; + kπ)
( + k2π; + k2π)
(π + k2π; 2π + k2π)
Đáp án A

Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ?
Đáp án A
+ Phương án A: TXĐ:
Ta có:
Nên hàm số này là hàm số lẻ; nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng.
+ Xét phương án B:
Do đó, hàm số này không là hàm chẵn, không là hàm lẻ.
+ Xét phương án C:
y= t(x) = sinx + cosx
suy ra: t(- x )= sin (- x) + cos (- x) = - sinx + cosx
do đó hàm số này không chẵn, không lẻ
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?
y = 2cos(x +) + sin(π - 2x)
y = sin (x -) + sin (x +)
y = sin (x +) - sin x
Đáp án C
+ Xét phương án A: Tập xác định D = R
f(x) = -2sinx + sin 2x
f(- x) = - 2sin (-x) + sin (- 2x ) = 2sinx - sin2x
suy ra: f(- x)= - f(x) nên đây là hàm số lẻ
+ Xét phương án B: Tập xác định D= R.
suy ra, g(- x) = - g(x) nên đây là hàm số lẻ
+ Xét phương án C: y = t(x) = cosx đây là hàm số chẵn
Chọn C








