100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ xi măng có đáp án - Phần 7
35 câu hỏi
Chọn phát biểu sai về gốm thủy tinh:
Gốm thủy tinh là loại vật rắn đa tinh thể nhận được bằng cách kết tinh định hướng thủy tinh
Nó khác thủy tinh ở chỗ là có cấu trúc tinh thể và khác gốm sứ ở chỗ là nó được tạo ra từ một pha thủy tinh đồng thể ban đầu
Sự kết tinh định hướng của gốm thủy tinh được thực hiện bằng cách gia công nhiệt một cách cẩn thận các loại thủy tinh có thành phần thích hợp
Pha tinh thể trong gốm thủy tinh có cấu trúc mịn gần như ngang bằng so với gốm thông thường
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai về tính chất của gốm thủy tinh:
Rất bền hóa và có tính cảm quang
Độ bền cơ rất cao
Hệ số dãn nở nhiệt thấp như gốm sứ thông thường
Hằng số điện môi nhỏ
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu sai về quá trình tạo gốm thủy tinh:
Cần chọn loại thủy tinh gốc (cơ sở) có khuynh hướng kết tinh toàn thể tích rất tốt
Thêm vào thành phần thủy tinh một lượng phụ gia thích hợp có tác dụng tăng cường quá trình kết tinh (các chất xúc tác kết tinh) để tạo các tâm kết tinh
Gia công nhiệt ở nhiệt độ cao hơn cấu trúc tế vi tinh được hình thành và thủy tinh trở thành gốm thủy tinh
Cả a,b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu đúng về thủy tinh hóa đất (Geopolymer):
Tạo thành trong quá trình thủy tinh hóa một số nguyên liệu đất với thành phần chính là các alumino silicate, hoặc có thể coi là thủy tinh alumino silicate tổng hợp ở nhiệt độ thấp
Bản chất của nó là bột alumino silicate , NaOH(KOH), tạo vật liệu có liên kết kiềm
Gia nhiệt ta thu được vật liệu alumino silicate với cấu trúc polymer trên cơ sở liên kết Si–O–Al hai hoặc ba chiều
Cả a,b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai về vật liệu thủy tinh hóa đất (Geopolymer):
Là loại vật liệu xốp, cấu trúc vô định hình với những vi tinh thể khoảng 5–6 mm và chúng có khả năng kết dính
Trong khung cấu trúc, các Al3+ có thể thay thế toàn bộ Si4+ trong các đa diện phối trí, các ion kiềm (Na+, K+) nằm ở các lỗ trống nhằm cân bằng điện tích
Ưu điểm của nó là không tạo CO2, thân thiện môi trường và ứng dụng công nghệ
Cả a,b và c đều đúng
Chọn đáp án A.
Chọn phát biểu đúng:
Xi măng thủy lực là chất kết dính do sự tương tác giữa các thành phần khô của nó với CO2 không khí (KHÁI NIỆM XI MĂNG KHÔNG THỦY LỰC)
Xi măng không thủy lực là loại xi măng không tiếp xúc với nước và được tạo thành do sự tương tác với O2 không khí (CO2)
Xi măng Portland là một sản phẩm của xi măng không thủy lực (THỦY LỰC)
Cả a, b và c đều sai
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu đúng:
Xi măng Portland là bột vô cơ có tính kết dính nhờ sản phẩm nghiền mịn của hỗn hợp clinker XMP và phụ gia soda (3-5% khối lượng clinker) (PHỤ GIA THẠCH CAO)
Xi măng hỗn hợp là sản phẩm nghiền mịn của xi măng không thủy lực và những phụ gia khác (phụ gia đầy, phụ gia hoạt tính,…) (THỦY LỰC)
Clinker là bán thành phẩm của quá trình sản xuất XMP: có được bằng cách nung kết khối hỗn hợp nguyên liệu tự nhiên như đá vôi, đất sét, quặng sắt ở nhiệt độ cao (1450ºC) sau đó làm nguội chậm (LÀM NGUỘI NHANH)
Công nghệ sản xuất xi măng thường được chia làm 2 giai đoạn chính.
Chọn đáp án D.
Thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất và thấp nhất trong nguyên liệu sản xuất clinker (clanhke) có tỷ lệ lần lượt là:
CaO (59-67%) và SiO2 (2-5%)
CaO (59-67%) và Al2O3 (2-5%)
CaO (59-67%) và Soda (Na2CO3) (2-5%)
CaO (59-67%) và Fe2O3 (2-5%)
Chọn đáp án D.
Nhiệt độ và thời gian nung đá vôi để tạo CaO là:
825ºC và 10h
725ºC và 9h
725ºC và 10h
825ºC và 9h
Chọn đáp án A.
Chọn quy trình sản xuất clinker (clanhke) đúng nhất:
Nguyên liệu ➔ mài ➔ trộn ➔ nung ➔ bột thô ➔ nạp lò ➔ nung ➔ làm nguội ➔ clinker
Nguyên liệu ➔ mài ➔ trộn ➔ bột thô ➔ nung ➔ phụ gia ➔ nung ➔ làm nguội ➔ clinker
Nguyên liệu ➔ mài ➔ trộn ➔ bột thô ➔ nạp lò ➔ nung ➔ làm nguội ➔ clinker
Cả a, b và c đều sai
Chọn đáp án C.
Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất clanhke là:
CaO, SiO2, Al2O3, Fe2O3
CaO, SiO2, Al2O3, soda
CaO, SiO2, soda, Fe2O3
CaO, soda, Al2O3, Fe2O3
Chọn đáp án A.
Chọn tính chất của pha C3S:
Đóng rắn chậm, nhưng sau đó phát triển cường độ khá cao, tỏa ít nhiệt khi làm nguội (C2S)
Đóng rắn nhanh, tỏa nhiều nhiệt nhưng không bền trong môi trường xâm thực (đặc biệt là xâm thực Sulfat) (C3A)
Có màu, dễ tan trong nước, ít tỏa nhiệt, đóng rắn nhanh (C4AF)
Khoáng chính tạo cường độ của XMP, đóng rắn nhanh và tỏa nhiều nhiệt
Chọn đáp án D.
Xi măng Portland được chia làm mấy loại chính:
3
4
5
6
Chọn đáp án C.
Xi măng Portland loại II thường được sử dụng trong:
Xây dựng chung, nước biển, bê tông khối
Sửa chữa khẩn cấp, xây dựng vào mùa đông (III)
Bê tông khối (IV)
Cống rãnh (V)
Chọn đáp án A.
Ta có xi măng PC40 có nghĩa là gì?
Xi măng Portland tạo vữa có khả năng chịu nén 40MPa (N/mm²) sau 14 ngày
Xi măng Portland tạo vữa có khả năng chịu nén 40MPa (N/mm²) sau 28 ngày
Xi măng Portland tạo vữa có khả năng chịu nén 400MPa (N/mm²) sau 14 ngày
Xi măng Portland tạo vữa có khả năng chịu nén 400MPa (N/mm²) sau 28 ngày
Chọn đáp án B.
Thời gian bắt đầu và kết thúc ninh kết:
Không sớm hơn 45 phút và không muộn hơn 275 phút
Không sớm hơn 45 phút và không muộn hơn 375 phút
Không sớm hơn 65 phút và không muộn hơn 275 phút
Không sớm hơn 65 phút và không muộn hơn 375 phút
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu đúng về các thông số kỹ thuật của XMP:
Khối lượng thể tích là khối lượng của một đơn vị thể tích XMP chưa nghiền thành bột (ĐÃ NGHIỀN)
Khối lượng riêng càng lớn thì mức kết khối của clanhke càng thấp và độ bền cơ giảm (KẾT KHỐI CÀNG CAO VÀ ĐỘ BỀN TĂNG)
Khi muốn tăng mác XMP mà không làm ảnh hưởng nhiều tới công nghệ chung, thường ta tăng độ mịn. Độ mịn tối ưu là 10-20μm (30-60μm)
Sự biến đổi thể tích quá lớn (>0,2% kích thước dài) sẽ dẫn đến nứt vỡ cấu kiện
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai về các thông số kỹ thuật của XMP:
Tỷ lệ nước/XM = 24-30% khối lượng và lượng nước tiêu chuẩn phụ thuộc thành phần khoáng, độ mịn, lượng và loại phụ gia sử dụng của XM
Lượng CaO, MgO tự do là lượng CaO, MgO dư, không tham gia tạo clanhke XMP và lượng vôi tự do trong XMP thường khống chế còn 1-2% còn lượng MgO tự do cũng ở mức thấp nhất 4-6%
Nhiệt tỏa ra khi đóng rắn phụ thuộc vào thành phần khoáng, độ mịn, chủng loại và không phụ thuộc hàm lượng phụ gia của XM (PHỤ THUỘC VÀO CẢ PHỤ GIA)
Độ bền hóa là khả năng chống tác nhân ăn mòn của XM trong quá trình sử dụng và phụ thuộc thành phần khoáng, hóa, hàm lượng phụ gia của XM, môi trường ăn mòn và mật độ khối đá, chủng loại.
Chọn đáp án C.
Theo độ ẩm, ta có bao nhiêu phương pháp sản xuất xi măng:
2
3
4
5
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu sai về các phương pháp sản xuất xi măng Portland (XMP):
Phương pháp bán khô thường tạo ra Clanhke có chất lượng thấp, kém ổn định, năng suất thấp
Phương pháp ướt cho XM có chất lượng khá cao và đang được áp dụng khá phổ biến
Phương pháp khô cho năng suất cao nhất trong các phương pháp sản xuất xi măng hiện tại nên được áp dụng phổ biến nhất
Cả a, b và c đều đúng
Chọn đáp án B.
Quy trình sản xuất XMP cơ bản gồm mấy giai đoạn:
3
4
5
6
Chọn đáp án C.
Tỷ lệ các nguyên tố chính trong thành phần nguyên liệu là:
Ca:Si:Al:Fe = 9:6:3:1
Ca:Si:Al:Fe = 9:5:3:0.5
Ca:Si:Al:Fe = 9:4:2:1
Ca:Si:Al:Fe = 9:3:1:0.5
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai về giai đoạn tạo bột thô:
Hàm lượng ẩm của nguyên liệu trước khi sấy từ 8-12%
Độ mịn yêu cầu là 10-18% R90μm
Đối với phương pháp khô, độ ẩm phối liệu cũng phải đảm bảo >1% (<1%)
Cả a, b và c đều đúng
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu sai về những chuyển biến trong giai đoạn nung tạo Clanhke:
Giai đoạn đầu, nước được loại bỏ ở nhiệt độ <700ºC và CO2 được loại bỏ trong khoảng nhiệt 700-900ºC và bắt đầu hình thành C2S. Hạt vẫn ở trạng thái rắn
Nhiệt độ mà các hạt bắt đầu phản ứng và chảy loãng là 900-1000ºC (1150-1200)
Pha lỏng được hình thành ở nhiệt độ trên 1250ºC và lúc này có phản ứng từ Belite (2CaO.SiO2) tạo thành Alite (3CaO.SiO2)
Các Belite phát triển về kích thước và giảm số lượng còn Alite lại phát triển cả về số lượng và kích thước ở 1350-1450ºC. Và sau khi làm nguội các tinh thể C3A và C4AF mới hình thành trong pha lỏng
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu đúng về giai đoạn làm nguội Clanhke:
Làm nguội nhanh làm tinh thể lớn và khả năng phản ứng của Clanhke kém
Hàm lượng CaO tự do lớn hơn 1% sẽ gây ra dãn nở nhiệt
Khoáng C2S có khả năng đóng rắn khá chậm
Cả a, b và c đều sai
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu đúng về Clanhke:
Một trong những nguyên nhân hàm lượng CaO tự do cao trong Clanhke là các hạt đá vôi nguyên liệu quá lớn.
Lưu trữ ngoài trời Clanhke có thể mất nước
Thời gian lưu trữ ngắn có thể dẫn đến nhiệt độ nghiền Clanhke cao gây khó nghiền
Cả a,b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Chọn biện pháp sai để giảm hàm lượng CaO tự do:
Nung kỹ hơn
Làm nguội chậm (NHANH)
Làm cho các hạt mịn hơn
Cải thiện tính đồng nhất của hỗn hợp
Chọn đáp án B.
Pha nào sau đây là có hại và cần loại bỏ:
Pha thủy tinh
Pha C3S
Pha β-C2S
Pha γ-C2S
Chọn đáp án D.
Xi măng Composite chứa bao nhiêu % thành phần khoáng chất thay thế clinker:
3%
5%
7%
9%
Chọn đáp án B.
Trong quá trình nghiền, ngoài Clanhke người ta còn bổ sung thành phần khoáng Composite và:
Đá vôi
Soda
Thạch cao
Thạch anh
Chọn đáp án C.
Có bao nhiêu phương pháp nghiền Clanhke tạo XMP:
1
2
3
4
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu đúng về phụ gia trong quá trình nghiền xi măng:
Lượng và tính chất của phụ gia có ảnh hưởng mạnh đến sản phẩm XMP
Thành phần khoáng Composite thường dùng là: tro bay, xỉ,…
Yêu cầu độ mịn và độ đồng nhất cao
Cả a,b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Những nguyên nhân làm cho XMP tạo cục :
Nghiền ở nhiệt thấp(CAO)
Hàm lượng thạch cao cao
Hàm lượng kali cao
Cả b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Độ mịn ảnh hưởng đến:
Nhu cầu nước
Thời gian nghiền
Tính co dãn
Cả a,b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Khâu bảo quản XMP có thể chia làm mấy giai đoạn:
2 (TẠI NHÀ MÁY VÀ TRƯỚC TIÊU THỤ)
3
4
5
Chọn đáp án A.






