100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ xi măng có đáp án - Phần 6
Đề thi

100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ xi măng có đáp án - Phần 6

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp22 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về thủy tinh:

Thủy tinh là sản phẩm vô cơ nóng chảy được làm quá lạnh đến trạng thái rắn mà không kết tinh

Không phải mọi vật chất đem làm quá lạnh đều dễ dàng tạo ra thủy tinh

Khi làm nguội chậm hơn một tốc độ giới hạn nào đó, vật rắn sẽ tạo thủy tinh

Cả a,b và c đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Silica-SiO2 thường chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số hóa chất trong các sản phẩm thủy tinh

30–50%

40–60%

50–70%

60–80%

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

Yếu tố cơ bản đặc trưng cho khả năng chuyển thành trạng thái thủy tinh là độ nhớt

SiO2 là một trong những chất tạo thủy tinh tốt nhất

Khi làm quá lạnh những chất tạo thủy tinh có độ nhớt tăng nhanh và liên tục (tới 10^14 Pa·s) theo chiều giảm nhiệt độ

Cả a, b và c đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai:

Độ nhớt của vật liệu ở nhiệt độ môi trường xung quanh tương đối cao, nhưng khi nhiệt độ tăng, độ nhớt giảm liên tục.

Khi nung nóng, thủy tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định

Thủy tinh có thể dự trữ năng lượng cao hơn vật thể trạng thái tinh thể và trong điều kiện thuận lợi vật thể có khuynh hướng chuyển về trạng thái tinh thể

Có tính đẳng hướng

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại oxit thường được thêm vào để sản xuất kính cửa sổ là:

Na2O và CaO

Al2O3 và SiO2

Al2O3 và ZrO2

K2O và BaO

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

SiO2 có trọng lượng lớn nhất trong các loại thủy tinh sau:

Thủy tinh cô đặc

Vycor

Pyrex

Thủy tinh cửa sổ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Việc bổ sung Na2O vào mạng SiO4(4-) có ảnh hưởng:

Làm tăng nhiệt độ nóng chảy

Giản đồ hình thành các điểm eutectics

Nhiệt độ nóng chảy giảm liên tục khi hàm lượng Na2O tăng

Cả a, b và c đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai:

Các ion Si4+, B3+, P5+, As5+ là các ion tạo thủy tinh

Theo thành phần, người ta chia thủy tinh thành: thủy tinh đơn tinh thể, thủy tinh oxit, thủy tinh halogen, khancon,…

Thể tích, chiết suất, hệ số dãn nở nhiệt là nhóm các tính chất đơn giản của thủy tinh. Còn độ nhớt, độ dẫn điện, độ bền hóa, … là nhóm các tính chất phức tạp.

Thủy tinh không có khả năng chảy và đóng rắn thuận nghịch

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn quy trình đúng cho công nghệ sản xuất thủy tinh:

Nguyên liệu → Cân → Phối liệu → Nhập liệu vào lò → Nấu chảy → Tạo hình → Gia công → Thành phẩm

Nguyên liệu → Cân → Phối liệu → Nhập liệu vào lò → Nấu chảy → Tạo hình → Xử lý nhiệt → Gia công → Thành phẩm

Nguyên liệu → Cân → Phối liệu → Nhập liệu vào lò → Nấu chảy → Tạo hình → Xử lý nhiệt → Kiểm tra → Thành phẩm

Cả a, b và c đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về nguyên liệu của quá trình sản xuất thủy tinh:

Nguyên liệu chính là: các nguyên liệu cung cấp các oxit: kiềm, kiềm thổ, axit để tạo ra các loại thủy tinh cơ bản có những tính chất xác định. Ngoài ra còn có các oxit có khả năng tạo thủy tinh: SiO2, Al2O3, Na2O, P2O5, B2O3,…

Nguyên liệu phụ có tác dụng khử bọt: As2O3, NaNO3, KNO3,… hay các chất tạo màu: Mn2O3, CoO, Cr2O3,…

Chất rút ngắn quá trình nấu: muối Amoni, NaCl, hợp chất Flo, …

Ngoài ra, nguyên liệu phụ còn có các mảnh thủy tinh có cùng thành phần hòa với thủy tinh cơ sở

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào xảy ra khi nguyên liệu được phối với độ ẩm cao:

Dễ phân lớp

Dễ phân tán khi nạp liệu vào lò

Khó trộn đều và dễ phân lớp

Dễ có nhiều bọt

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn nấu thủy tinh có thể chia ra làm mấy giai đoạn:

3

4

5

6

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giai đoạn khử khí (hay tạo Silicat) thì khi tạo thành 1 kg thủy tinh sẽ có bao nhiêu kg khí (chủ yếu là CO2)

0.5

0.3

0.4

0.2

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của giai đoạn nấu chảy là:

Nung chảy các thành phần chưa chảy hết trong giai đoạn khử khí (hay giai đoạn tạo Silicat)

Tạo pha lỏng đồng nhất không còn chứa các thành phần rắn trong khối silicat

Nung chảy các hỗn hợp dễ chảy và hỗn hợp này hòa tan các thành phần có nhiệt độ nóng chảy cao như thạch anh, alumina,…

Cả a, b và c đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về giai đoạn nấu chảy:

Nhiệt độ vào khoảng 700–1000ºC

Giai đoạn này hòa tan các thành phần chưa chảy trong khối silicat

Chiếm 60–70% tổng thời gian trong các lò gián đoạn

Cả a, b và c đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về giai đoạn khử bọt:

Các bọt khí lớn sẽ nổi lên trên, còn các bọt khí không loại bỏ được

Khí nằm trong thủy tinh ở dạng hòa tan hoặc ở dạng bọt nhìn thấy

Nhiệt độ giai đoạn này khoảng 1100–1150ºC

Để tăng cường quá trình, người ta tăng nhiệt độ nấu để giảm độ nhớt pha lỏng và từ đó giúp bọt khí thoát ra dễ dàng hoặc cũng có thể bơm chân không và các chất khử bọt

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về giai đoạn đồng nhất

Mục đích chính là làm cho toàn bộ khối thủy tinh đồng nhất về thành phần, nhiệt độ, và không còn chứa bọt khí.

Một trong những biện pháp để tăng độ đồng nhất là sử dụng máy khuấy cơ học

Nguyên nhân gây ra sự không đồng nhất trong khối thủy tinh là nhiệt độ các vùng nấu thủy tinh không đều, cỡ hạt liệu và phân bố trong lò không đều

Cả a, b và c đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm làm việc và điểm mềm của độ nhớt trong giai đoạn làm nguội lần lượt là:

10^3 Pa·s và 10^5.5 Pa·s

10^3 Pa·s và 10^6.6 Pa·s

10^2 Pa·s và 10^5.5 Pa·s

10^2 Pa·s và 10^6.6 Pa·s

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về giai đoạn làm nguội:

Nhiệt độ giai đoạn này thấp hơn từ 200–300ºC so với giai đoạn khử bọt

Phạm vi làm việc là khoảng nhiệt độ giữa điểm làm việc và làm mềm

Quá trình nấu có thể thực hiện trong 2 loại lò chính là lò nồi (làm việc gián đoạn) và lò bể (làm việc liên tục).

Cả a, b và c đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án đúng về độ nhớt khi tạo hình thủy tinh:

Thủy tinh bao bì: độ nhớt từ 10^4.3 – 10^4.8 P

Thủy tinh ống: độ nhớt từ 10^3.5 – 10^4 P

Thủy tinh tấm: độ nhớt từ 10^3 – 10^3.5 P

Khi đóng rắn hoàn toàn, thủy tinh có độ nhớt là 10^12 P

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai:

Độ nhớt thích hợp cho tạo hình là 10^3-10^9 P

Căn cứ vào khoảng nhiệt độ ΔT ứng với 2 độ nhớt ta có thủy tinh dài và ngắn

ΔT càng lớn thủy tinh càng ngắn

Cả a,b và c đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về các phương pháp tạo hình thủy tinh:

Khi SCBM lớn, phôi thủy tinh càng dễ chui vào khe hoặc chi tiết nhỏ của khuôn

Thổi thủ công gồm 2 giai đoạn chính là: Lấy mẫu thủy tinh từ lò bằng các ống thổi và thổi và xoay đều tự do hoặc trong khuôn

Phương pháp ép dùng tạo hình cho các sản phẩm nông, thành thẳng đứng và tương đối mỏng

Phương pháp kéo tấm thường dùng sản xuất kính tấm dày từ 2-6mm

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai về các phương pháp tạo hình sau:

Để tạo hình bằng phương pháp ép, hay ép thổi cần phải tạo giọt thủy tinh và giọt thủy tinh này khi rơi vào khuôn phải có m phù hợp với sản phẩm tạo hình

Phương pháp ép chỉ có 2 giai đoạn chính là cho giọt thủy tinh vào khuôn và hạ chày ép trên và ép

Có 2 phương pháp kéo tấm : kéo ngang và kéo đứng, trong đó kéo đứng thông dụng hơn

Cả a,b và c đều sai

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về quy trình tạo hình bằng phương pháp kéo ống:

Một ống trụ rỗng bằng samot đặt ngang và quay tròn chậm trong khối thủy tinh lỏng

Thổi khí nén vào ống

Thủy tinh lỏng chảy trên ống thành lớp đều đặn và dịch chuyển xuống phía dưới đến bộ phận máy kéo.

Cả a,b và c đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi tạo hình, có mấy loại ứng suất nội trong thủy tinh, chọn phát biểu sai:

Có 2 loại ứng suất nội tạo thành sau khi tạo hình là ứng suất vĩnh cửu (khi chuyển từ trạng thái dẻo sang dòn) và ứng suất tạm thời (nảy sinh trong quá trình làm lạnh, khi đó độ linh động thủy tinh đã bằng không)

Nếu ứng suất nội này vượt quá 700 kg/cm² hoặc 2000 mμ/cm sẽ gây nứt vỡ

Làm giảm độ giòn của thủy tinh

Giảm độ bền cơ và độ bền nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai về ủ:

Là quá trình làm giảm ứng suất nội đến mức cho phép đảm bảo sự làm việc lâu dài và bền vững của các sản phẩm thủy tinh

Khi ủ tốt thì thủy tinh còn khoảng 0.05 ứng suất phá hủy

Thời gian ủ phụ thuộc vào nhiệt độ ủ, từ vài phút đến vài chục giờ

Trong quá trình sản xuất, làm nguội thủy tinh xuống nhiệt độ cần ủ, giữ nhiệt một thời gian rồi tăng nhiệt độ trở lại

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai về tôi:

Khi thủy tinh làm nguội đột ngột có thể tạo ra ứng suất nén lớp ngoài và ứng suất kéo trong phân bố đều đặn làm tăng độ bền cơ học của thủy tinh tôi

Thủy tinh tôi có độ bền cơ học lớn hơn thủy tinh ủ

Khi vỡ, thủy tinh tôi tạo thành các hạt vụn rất sắc bén

Cả a,b và c đều sai

Xem đáp án

Đáp án:

Chọn đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy phương pháp tôi để tăng độ bền của thủy tinh:

5

4

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về phương pháp tôi nhiệt:

Thủy tinh được gia nhiệt lên trên nhiệt độ Tg và điểm biến mềm

Làm mát đến nhiệt độ phòng bằng không khí hoặc dầu

Bề mặt được làm nguội đến dưới Tg trước so với lõi

Cả a,b và c đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai về phương pháp tôi hóa học:

Các cation bán kính nhỏ được khuếch tán vào bề mặt

Trao đổi ion với ion trong dung dịch KNO3 nóng chảy, K2SO4,…

Tôi hóa cũng là một phương pháp tăng độ bền cho thủy tinh

Cả a,b đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.