100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ xi măng có đáp án - Phần 6
30 câu hỏi
Chọn phát biểu sai về thủy tinh:
Thủy tinh là sản phẩm vô cơ nóng chảy được làm quá lạnh đến trạng thái rắn mà không kết tinh
Không phải mọi vật chất đem làm quá lạnh đều dễ dàng tạo ra thủy tinh
Khi làm nguội chậm hơn một tốc độ giới hạn nào đó, vật rắn sẽ tạo thủy tinh
Cả a,b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Silica-SiO2 thường chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số hóa chất trong các sản phẩm thủy tinh
30–50%
40–60%
50–70%
60–80%
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu đúng:
Yếu tố cơ bản đặc trưng cho khả năng chuyển thành trạng thái thủy tinh là độ nhớt
SiO2 là một trong những chất tạo thủy tinh tốt nhất
Khi làm quá lạnh những chất tạo thủy tinh có độ nhớt tăng nhanh và liên tục (tới 10^14 Pa·s) theo chiều giảm nhiệt độ
Cả a, b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai:
Độ nhớt của vật liệu ở nhiệt độ môi trường xung quanh tương đối cao, nhưng khi nhiệt độ tăng, độ nhớt giảm liên tục.
Khi nung nóng, thủy tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định
Thủy tinh có thể dự trữ năng lượng cao hơn vật thể trạng thái tinh thể và trong điều kiện thuận lợi vật thể có khuynh hướng chuyển về trạng thái tinh thể
Có tính đẳng hướng
Chọn đáp án B.
Các loại oxit thường được thêm vào để sản xuất kính cửa sổ là:
Na2O và CaO
Al2O3 và SiO2
Al2O3 và ZrO2
K2O và BaO
Chọn đáp án B.
SiO2 có trọng lượng lớn nhất trong các loại thủy tinh sau:
Thủy tinh cô đặc
Vycor
Pyrex
Thủy tinh cửa sổ
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu đúng. Việc bổ sung Na2O vào mạng SiO4(4-) có ảnh hưởng:
Làm tăng nhiệt độ nóng chảy
Giản đồ hình thành các điểm eutectics
Nhiệt độ nóng chảy giảm liên tục khi hàm lượng Na2O tăng
Cả a, b và c đều sai
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu sai:
Các ion Si4+, B3+, P5+, As5+ là các ion tạo thủy tinh
Theo thành phần, người ta chia thủy tinh thành: thủy tinh đơn tinh thể, thủy tinh oxit, thủy tinh halogen, khancon,…
Thể tích, chiết suất, hệ số dãn nở nhiệt là nhóm các tính chất đơn giản của thủy tinh. Còn độ nhớt, độ dẫn điện, độ bền hóa, … là nhóm các tính chất phức tạp.
Thủy tinh không có khả năng chảy và đóng rắn thuận nghịch
Chọn đáp án D.
Chọn quy trình đúng cho công nghệ sản xuất thủy tinh:
Nguyên liệu → Cân → Phối liệu → Nhập liệu vào lò → Nấu chảy → Tạo hình → Gia công → Thành phẩm
Nguyên liệu → Cân → Phối liệu → Nhập liệu vào lò → Nấu chảy → Tạo hình → Xử lý nhiệt → Gia công → Thành phẩm
Nguyên liệu → Cân → Phối liệu → Nhập liệu vào lò → Nấu chảy → Tạo hình → Xử lý nhiệt → Kiểm tra → Thành phẩm
Cả a, b và c đều sai
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu sai về nguyên liệu của quá trình sản xuất thủy tinh:
Nguyên liệu chính là: các nguyên liệu cung cấp các oxit: kiềm, kiềm thổ, axit để tạo ra các loại thủy tinh cơ bản có những tính chất xác định. Ngoài ra còn có các oxit có khả năng tạo thủy tinh: SiO2, Al2O3, Na2O, P2O5, B2O3,…
Nguyên liệu phụ có tác dụng khử bọt: As2O3, NaNO3, KNO3,… hay các chất tạo màu: Mn2O3, CoO, Cr2O3,…
Chất rút ngắn quá trình nấu: muối Amoni, NaCl, hợp chất Flo, …
Ngoài ra, nguyên liệu phụ còn có các mảnh thủy tinh có cùng thành phần hòa với thủy tinh cơ sở
Chọn đáp án D.
Hiện tượng nào xảy ra khi nguyên liệu được phối với độ ẩm cao:
Dễ phân lớp
Dễ phân tán khi nạp liệu vào lò
Khó trộn đều và dễ phân lớp
Dễ có nhiều bọt
Chọn đáp án D.
Giai đoạn nấu thủy tinh có thể chia ra làm mấy giai đoạn:
3
4
5
6
Chọn đáp án C.
Trong giai đoạn khử khí (hay tạo Silicat) thì khi tạo thành 1 kg thủy tinh sẽ có bao nhiêu kg khí (chủ yếu là CO2)
0.5
0.3
0.4
0.2
Chọn đáp án B.
Mục đích chính của giai đoạn nấu chảy là:
Nung chảy các thành phần chưa chảy hết trong giai đoạn khử khí (hay giai đoạn tạo Silicat)
Tạo pha lỏng đồng nhất không còn chứa các thành phần rắn trong khối silicat
Nung chảy các hỗn hợp dễ chảy và hỗn hợp này hòa tan các thành phần có nhiệt độ nóng chảy cao như thạch anh, alumina,…
Cả a, b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai về giai đoạn nấu chảy:
Nhiệt độ vào khoảng 700–1000ºC
Giai đoạn này hòa tan các thành phần chưa chảy trong khối silicat
Chiếm 60–70% tổng thời gian trong các lò gián đoạn
Cả a, b và c đều sai
Chọn đáp án A.
Chọn phát biểu sai về giai đoạn khử bọt:
Các bọt khí lớn sẽ nổi lên trên, còn các bọt khí không loại bỏ được
Khí nằm trong thủy tinh ở dạng hòa tan hoặc ở dạng bọt nhìn thấy
Nhiệt độ giai đoạn này khoảng 1100–1150ºC
Để tăng cường quá trình, người ta tăng nhiệt độ nấu để giảm độ nhớt pha lỏng và từ đó giúp bọt khí thoát ra dễ dàng hoặc cũng có thể bơm chân không và các chất khử bọt
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu sai về giai đoạn đồng nhất
Mục đích chính là làm cho toàn bộ khối thủy tinh đồng nhất về thành phần, nhiệt độ, và không còn chứa bọt khí.
Một trong những biện pháp để tăng độ đồng nhất là sử dụng máy khuấy cơ học
Nguyên nhân gây ra sự không đồng nhất trong khối thủy tinh là nhiệt độ các vùng nấu thủy tinh không đều, cỡ hạt liệu và phân bố trong lò không đều
Cả a, b và c đều đúng
Chọn đáp án A.
Điểm làm việc và điểm mềm của độ nhớt trong giai đoạn làm nguội lần lượt là:
10^3 Pa·s và 10^5.5 Pa·s
10^3 Pa·s và 10^6.6 Pa·s
10^2 Pa·s và 10^5.5 Pa·s
10^2 Pa·s và 10^6.6 Pa·s
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu đúng về giai đoạn làm nguội:
Nhiệt độ giai đoạn này thấp hơn từ 200–300ºC so với giai đoạn khử bọt
Phạm vi làm việc là khoảng nhiệt độ giữa điểm làm việc và làm mềm
Quá trình nấu có thể thực hiện trong 2 loại lò chính là lò nồi (làm việc gián đoạn) và lò bể (làm việc liên tục).
Cả a, b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Chọn phương án đúng về độ nhớt khi tạo hình thủy tinh:
Thủy tinh bao bì: độ nhớt từ 10^4.3 – 10^4.8 P
Thủy tinh ống: độ nhớt từ 10^3.5 – 10^4 P
Thủy tinh tấm: độ nhớt từ 10^3 – 10^3.5 P
Khi đóng rắn hoàn toàn, thủy tinh có độ nhớt là 10^12 P
Đáp án:
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu sai:
Độ nhớt thích hợp cho tạo hình là 10^3-10^9 P
Căn cứ vào khoảng nhiệt độ ΔT ứng với 2 độ nhớt ta có thủy tinh dài và ngắn
ΔT càng lớn thủy tinh càng ngắn
Cả a,b và c đều sai
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu đúng về các phương pháp tạo hình thủy tinh:
Khi SCBM lớn, phôi thủy tinh càng dễ chui vào khe hoặc chi tiết nhỏ của khuôn
Thổi thủ công gồm 2 giai đoạn chính là: Lấy mẫu thủy tinh từ lò bằng các ống thổi và thổi và xoay đều tự do hoặc trong khuôn
Phương pháp ép dùng tạo hình cho các sản phẩm nông, thành thẳng đứng và tương đối mỏng
Phương pháp kéo tấm thường dùng sản xuất kính tấm dày từ 2-6mm
Chọn đáp án D.
Chọn phương án sai về các phương pháp tạo hình sau:
Để tạo hình bằng phương pháp ép, hay ép thổi cần phải tạo giọt thủy tinh và giọt thủy tinh này khi rơi vào khuôn phải có m phù hợp với sản phẩm tạo hình
Phương pháp ép chỉ có 2 giai đoạn chính là cho giọt thủy tinh vào khuôn và hạ chày ép trên và ép
Có 2 phương pháp kéo tấm : kéo ngang và kéo đứng, trong đó kéo đứng thông dụng hơn
Cả a,b và c đều sai
Đáp án:
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu sai về quy trình tạo hình bằng phương pháp kéo ống:
Một ống trụ rỗng bằng samot đặt ngang và quay tròn chậm trong khối thủy tinh lỏng
Thổi khí nén vào ống
Thủy tinh lỏng chảy trên ống thành lớp đều đặn và dịch chuyển xuống phía dưới đến bộ phận máy kéo.
Cả a,b và c đều sai
Chọn đáp án A.
Sau khi tạo hình, có mấy loại ứng suất nội trong thủy tinh, chọn phát biểu sai:
Có 2 loại ứng suất nội tạo thành sau khi tạo hình là ứng suất vĩnh cửu (khi chuyển từ trạng thái dẻo sang dòn) và ứng suất tạm thời (nảy sinh trong quá trình làm lạnh, khi đó độ linh động thủy tinh đã bằng không)
Nếu ứng suất nội này vượt quá 700 kg/cm² hoặc 2000 mμ/cm sẽ gây nứt vỡ
Làm giảm độ giòn của thủy tinh
Giảm độ bền cơ và độ bền nhiệt
Chọn đáp án C.
Chọn phương án sai về ủ:
Là quá trình làm giảm ứng suất nội đến mức cho phép đảm bảo sự làm việc lâu dài và bền vững của các sản phẩm thủy tinh
Khi ủ tốt thì thủy tinh còn khoảng 0.05 ứng suất phá hủy
Thời gian ủ phụ thuộc vào nhiệt độ ủ, từ vài phút đến vài chục giờ
Trong quá trình sản xuất, làm nguội thủy tinh xuống nhiệt độ cần ủ, giữ nhiệt một thời gian rồi tăng nhiệt độ trở lại
Đáp án:
Chọn đáp án D.
Chọn phương án sai về tôi:
Khi thủy tinh làm nguội đột ngột có thể tạo ra ứng suất nén lớp ngoài và ứng suất kéo trong phân bố đều đặn làm tăng độ bền cơ học của thủy tinh tôi
Thủy tinh tôi có độ bền cơ học lớn hơn thủy tinh ủ
Khi vỡ, thủy tinh tôi tạo thành các hạt vụn rất sắc bén
Cả a,b và c đều sai
Đáp án:
Chọn đáp án C.
Có mấy phương pháp tôi để tăng độ bền của thủy tinh:
5
4
3
2
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai về phương pháp tôi nhiệt:
Thủy tinh được gia nhiệt lên trên nhiệt độ Tg và điểm biến mềm
Làm mát đến nhiệt độ phòng bằng không khí hoặc dầu
Bề mặt được làm nguội đến dưới Tg trước so với lõi
Cả a,b và c đều sai
Chọn đáp án A.
Chọn phát biểu sai về phương pháp tôi hóa học:
Các cation bán kính nhỏ được khuếch tán vào bề mặt
Trao đổi ion với ion trong dung dịch KNO3 nóng chảy, K2SO4,…
Tôi hóa cũng là một phương pháp tăng độ bền cho thủy tinh
Cả a,b đều sai
Chọn đáp án A.






