100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ xi măng có đáp án - Phần 5
40 câu hỏi
Vỏ Trái Đất chứa bao nhiêu phần tram các hợp chất có thành phần Silicat?
90%
91%
92%
93%
Chọn đáp án C.
Thạch anh và đất sét chiếm bao nhiêu phần tram vỏ Trái Đất ?
5% và 12%
12% và 15%
15% và 12%
12% và 5%
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai:
Các cấu trúc tinh thể ceramic ổn định hình thành khi những anion xung quanh một cation tất cả đều liên kết với cation đó.
Mỗi cation luôn có xu hướng có càng nhiều anion hàng xóm gần nhất có thể
Mỗi anion luôn có xu hướng có càng nhiều cation hàng xóm gần nhất có thể
Cation thường lớn hơn anion, do đó, tỷ lệ rCation / rAnion lớn hơn tỉ lệ nhất định.
Chọn đáp án D.
Cấu trúc tinh thể Ceramic ổn định khi:
rCation = rAnion
rCation < rAnion
rCation > rAnion
rCation = rAnion hoặc rCation > rAnion
Chọn đáp án B.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của các VL Ceramic là :
SiO2
SiO4 2-
SiO4 4-
Si2O7 2-
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu đúng nhất:
Silica chỉ tồn tại một dạng tinh thể (SiO2)
Cấu trúc tương đối rỗng nên độ bền liên kết tương đối thấp
Nhiệt độ nóng chảy khá thấp do có cấu trúc rỗng
Cả a,b và c sai.
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu đúng:
Các nguyên tử tạp chất có thể lẫn vào Ceramic bằng 2 cách thức
VL Ceramic có 3 dạng khuyết tật chính.
Chất rắn tinh thể không lý tưởng trong cấu trúc.
Cả a,b và c đúng
Chọn đáp án D.
Tính chất nào sau đâu không phải của VL Ceramic:
Nhiệt độ nóng chảy, độ cứng cao.
Bền hóa cao nhưng bền nén, bền uốn thấp và rất dễ vỡ do không có tính dẻo dai
Có thể là ở dạng đục, bán trong suốt, hoặc trong suốt
Dẫn điện kém nhưng dẫn nhiệt khá tốt
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu đúng:
Nhiệt độ nóng chảy cao hơn Polymer nhưng thấp hơn hầu hết các kim loại.
Khối lượng riêng - nói chung, Ceramics cao hơn kim loại và polymer
Độ dẫn điện và nhiệt - thấp hơn kim loại nhưng sự giãn nở nhiệt - phần nào cao hơn đối với kim loại
Độ bền của Ceramic cao hơn kim loại vì các loại liên kết cộng hóa trị và ion của chúng bền hơn liên kết kim loại.
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai khi làm tăng độ bền cho VL Ceramic
Giảm độ xốp và đưa các ứng suất uốn vào.
Giảm kích thước hạt trong sản phẩm ceramic đa tinh thể
Làm cho vật liệu thống nhất hơn bằng cách xử lý nhiệt
Cả a,b và c đều sai
Chọn đáp án A.
Quy trình cơ bản của sản phẩm gốm sứ:
Nguyên liệu → Nghiền, trộn → Tạo hình → Sấy → Nung → Tráng men → Chế biến thứ cấp (mài, đánh bóng, …) → Sản phẩm
Nguyên liệu → Nghiền, trộn → Tạo hình → Sấy → Tráng men → Nung → Chế biến thứ cấp (mài, đánh bóng, …) → Sản phẩm
Nguyên liệu → Nghiền, trộn → Tạo hình → Tráng men → Sấy → Nung → Chế biến thứ cấp (mài, đánh bóng, …) → Sản phẩm
Nguyên liệu → Nghiền, trộn → Tạo hình → Tráng men → Nung → Chế biến thứ cấp (mài, đánh bóng, …) → Sản phẩm
Chọn đáp án B.
Nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm đất sét theo tỉ lệ:
60% Đất sét + 20% Fenspat + 20% Cát
50% Đất sét + 30% Fenspat + 20% Cát
40% Đất sét + 30% Fenspat + 30% Cát
40% Đất sét + 40% Fenspat + 20% Cát
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu sai:
Silicat khoáng như đất sét, fenspat và thạch anh là nguyên liệu chính cho gốm sứ truyền thống.
Tính dẻo của đất sét do khi thêm nước, các phân tử nước xen giữa các lớp làm giảm lực Van der Waals.
Khi nung nóng ở nhiệt độ đủ cao, đất sét trở nên bền vững.
Cả a, b và c đều đúng.
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu đúng:
Phương pháp tạo hình dẻo cần độ ẩm từ 20–30%
Phương pháp ép bột cần độ ẩm từ 20–30%
Phương pháp đúc trượt dẻo cần độ ẩm từ 20–30%
Cả a, b và c đều sai
Chọn đáp án A.
Đối với VL gốm sứ truyền thống, kích thước hạt sau nghiền đạt:
1–10 μm
10–50 μm
1–10 mm
0.1–1 mm
Chọn đáp án C.
Độ ẩm phối ẩm cho phép của phương pháp tạo hình dẻo:
3–7%
13–17%
23–27%
33–37%
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu sai về tràng thạch:
Thành phần gồm khoáng alumosilicat kiềm, kiềm thổ không ngậm nước
Đóng vai trò chất chảy trong mộc và men gốm sứ
Là pha thủy tinh sau khi nung
Trong công nghiệp gốm sứ, tràng thạch kiềm là thành phần VL dẻo
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai:
Phương pháp xoay tay dùng cho sản phẩm thành mỏng, tròn xoay
Phương pháp ép dẻo dùng cho sản phẩm kích thước lớn
Phương pháp tiện dẻo dùng cho sản phẩm yêu cầu chính xác cao
Phương pháp rót dùng cho sản phẩm đặc, thành dày
Chọn đáp án D.
Độ ẩm của phôi phương pháp tiện dẻo là:
6–8%
16–18%
26–28%
36–38%
Chọn đáp án B.
Chọn phương án sai về phương pháp đùn:
Sản phẩm thường là gạch, ngói
Độ dày sản phẩm đa dạng
Năng suất khá cao
Cả a, b và c đều sai
Đáp án:
Chọn đáp án B.
Chọn phương án đúng về phương pháp ép:
Hình dạng, kích thước khá hạn chế
Chu trình sản xuất khá dài
Việc chuẩn bị mẫu khá đơn giản
Có thể dùng cho phối liệu có độ dẻo kém
Đáp án:
Chọn đáp án D.
Chọn phương án sai:
Ưu điểm phương pháp xoay bàn tua là năng suất cao, dễ thao tác, vốn đầu tư thấp
Phương pháp ép đẳng áp thủy tĩnh có lực truyền không đều
Phương pháp ép có áp lực đồng đều nhất
Ưu điểm phương pháp ép là năng suất cao khi tự động hóa
Đáp án:
Chọn đáp án C.
Chọn phương án sai:
Nhược điểm phương pháp đẳng tĩnh nguội là thiết bị tốn kém
Ưu điểm phương pháp đẳng tĩnh nóng là mật độ cao, đồng nhất, bền
Nhược điểm phương pháp đẳng tĩnh nóng là phải tiến hành trong môi trường khí bảo vệ
Điều kiện tiến hành: 100 MPa và 1100°C
Đáp án:
Chọn đáp án C.
Có mấy loại nước trong mộc gốm sứ:
2
3
4
5
Chọn đáp án B.
Mục đích sấy là gì:
Loại bỏ nước liên kết lý học sao cho nhanh nhất, tăng độ bền cơ mà không nứt vỡ
Loại bỏ nước liên kết hóa học sao cho nhanh nhất
Loại bỏ nước tự do sao cho nhanh nhất, tăng độ bền cơ mà không nứt vỡ
Loại bỏ cả nước liên kết lý và hóa học sao cho nhanh nhất
Chọn đáp án A.
Loại nước trong mộc không thể tách được khi sấy:
Nước liên kết lý học
Nước tự do
Nước liên kết hóa học
Cả a, b và c đều đúng
Chọn đáp án C.
Giai đoạn nung đồ sứ thường được tiến hành trong phạm vi nhiệt độ:
500–1000°C
700–1200°C
900–1400°C
Cả a, b và c đều sai
Chọn đáp án D.
Chọn phương án sai:
Khi chênh lệch độ ẩm giữa bề mặt và tâm nhỏ nhất thì quá trình sấy là nhanh nhất
Các sản phẩm gốm sứ vệ sinh thường được sấy theo phương pháp sấy ẩm
Quá trình sấy gồm: truyền nhiệt → bay hơi → loại hơi → vận chuyển nước trong
Cả a, b và c đều đúng
Đáp án:
Chọn đáp án C.
Chọn phương án sai:
Men là lớp phủ ceramic bảo vệ và trang trí
Cấu trúc lớp phủ này thường là pha tinh thể
Men bảo vệ, tăng bền hóa, bền điện, bền nhiệt
Các phương pháp đưa men: tráng, nhúng, phun
Đáp án:
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu sai:
Lớp phủ thủy tinh làm tăng độ bền cơ do lấp đầy vết nứt
Phủ men thực hiện trước khi sấy mộc hoặc nung non
Huyền phù men có các cấu tử của xương nhưng mịn hơn
Cả a, b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Các yêu cầu chính của men là:
Khả năng bám dính, nhiệt độ nóng chảy
Khả năng bám dính, nhiệt độ nóng chảy và độ nhẵn bóng
Khả năng bám dính, nhiệt độ nóng chảy và độ phủ lên xương
Khả năng bám dính, nhiệt độ nóng chảy, độ phủ lên xương và độ nhẵn bóng
Chọn đáp án D.
Có mấy loại liên kết chính giữa men và xương:
2
3
4
5
Chọn đáp án A.
Chọn phát biểu sai:
Hệ số giãn nở nhiệt tương đương giữa men và xương chủ yếu có tác dụng làm tăng độ bền liên kết hóa học giữa men và xương.
Men nóng chảy tràn lấp đầy các lỗ xốp của mộc tạo trên bề mặt tiếp xúc liên kết thuần túy cơ học, không bền.
Liên kết hóa học giữa men và mộc: xảy ra tương tác giữa men và mộc trong quá trình kết khối tạo các hợp chất mới trung gian.
Cả a, b và c đều đúng.
Chọn đáp án A.
Chọn phát biểu đúng:
Do lớp trung gian khó hình thành, thường phải dùng lớp men lót (engob) để tăng độ bền liên kết cho xương và men.
Xét vị trí giữa men và màu chỉ có hai loại là màu trên men và màu dưới men.
Phân loại chất tạo màu ceramic chỉ có hai loại: dạng ion và dạng keo.
Tính chất của màu gốm tinh thể phụ thuộc vào cấu trúc ô mạng tinh thể mang màu.
Chọn đáp án A.
Các chất tạo màu thường là:
Hợp chất halogen
Kim loại chuyển tiếp
Khí hiếm
Kim loại kiềm
Chọn đáp án B.
Quá trình kết khối thường được chia thành mấy loại:
2
3
4
5
Chọn đáp án A.
Chọn phát biểu sai:
Mục đích chính của nung là loại bỏ rỗ khí, phát triển hạt và kết khối.
Kiểm soát cấu trúc tế vi là kiểm soát kích thước hạt, mật độ, kích cỡ và phân bố pha.
Nung trạng thái rắn chỉ dùng cho hợp chất tinh khiết, còn nung trạng thái lỏng khi chất lỏng <30%.
Cả a, b và c đều đúng.
Chọn đáp án C.
Nhiệt độ thường dùng để nung Al₂O₃ là:
1500ºC
1600ºC
1700ºC
1800ºC
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu sai:
Thực chất thiêu kết là giảm năng lượng tự do bề mặt giữa các hạt, biến năng lượng khí–rắn thành rắn–rắn.
Kích thước hạt càng nhỏ, bán kính cong càng lớn thì tỷ lệ nung càng cao.
Quá trình phát triển hạt gồm: tiếp xúc → tạo cầu nối → tạo lỗ xốp kín → phát triển hạt.
Cả a, b và c đều đúng.
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu sai về nhiệt độ nung:
Nhiệt độ nung là nhiệt độ cao nhất cần thiết để phản ứng và kết khối đạt mức cần thiết mà không biến dạng ngoài mong muốn.
Gốm thô như gạch, ngói, gốm vệ sinh, gạch ốp lát có nhiệt độ nung khoảng 1300–1500ºC.
Sứ dân dụng nung 1200–1250ºC, sứ mềm 1280–1350ºC, sứ kỹ thuật 1400–1450ºC.
VLCL cao cấp như corund, zircon oxide có nhiệt độ 1500–1700ºC.
Chọn đáp án B.






